T¹p chÝ Khoa häc vµ Ph¸t triÓn 2008: TËp VI, Sè 1: 70-75 §¹i häc N«ng nghiÖp I
¶nh hëng cña nång ®é chitosan ®Õn chÊt lîng
vμ thêi gian b¶o qu¶n chanh
Effect of chitosan concentrations on quality and storage
of lemon fruit (Citrus aurantifolia Swingle)
Nguyn Th Bích Thy*, Nguyn Th Thu Nga*, Đỗ Th Thu Thy**
SUMMARY
Lemon, Citrus aurantifolia Swingle, is a typical product of tropical and subtropical areas.
All parts of the lemon tree can be used as medicament and the fruits is eatable. However,
post-harvesting rate of spoiling is very high. Chitosan - a derivative of chitin with preeminent
characteristics that other synthetic polymers do not have (disintegration ability, compatibility,
banefulnessless, cheapness, easy use, safe for domestic animals and humans) has been
applied for preserving many kinds of fresh fruits. Many researches using chitosan membrane
in preserving citrus fruit were done elsewhere but such research in Viet Nam is lacking. The
lemons were treated with 3 chitosan concentrations (1%; 1.5% and 2%), packed by hole PE
bags and stored at room temperature (average 330C). The results of experiment showed that
after 30 days of storage, lemons treated with 1.5% chitosan concentration had the least
weight loss and colour change compared with those treated with 1% and 2% chitosan
concentrations. These lemons also maintained the fruit hardness and biochemical
composition.
Key words: Lemon, chitosan, storage.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Trong nhng năm gn đây, nhóm qu
múi được thương mi hóa rng rãi nht trên
thế gii (Pascal, 2003). Vit Nam, chanh là
loi cây ăn qu lâu đời được trng khp mi
min. Các sn phm ca chanh rt gn gũi và
không th thiếu trong đời sng người dân. Tuy
đóng vai trò quan trng như vy nhưng do có
hàm lượng nước cao, v mng nên t l hư
hng sau thu hoch ca qu chanh là rt ln.
Cho đến nay đã có nhiu bin pháp bo qun
chanh được nghiên cu, song ng dng thc
tế thì vn còn hn chế. Vì vy, đối vi người
sn xut thì k thut bo qun qu chanh tươi
sau thu hoch là rt cn thiết.
Gn đây, chitosan - sn phm deaxetyl
hóa ca chitin (dn xut ca polysaccarit có
nhiu trong v các loài động vt giáp xác) và
các dn xut ca nó đã được nghiên cu và
ng dng rng rãi trong nhiu lĩnh vc khác
nhau như y tế, bo v môi trường, công
nghip in, công nghip dt (No et al., 2007).
Vi các đặc tính ưu vit mà các polyme tng
hp khác không có như kh năng phân hy, d
tương thích, không độc hi, r tin, d s
dng, an toàn vi con người và vt nuôi,
chitosan được ng dng trong bo qun qu
tươi (Charles and Ahmed, 2002). Mc dù có
nhiu nghiên cu v s dng màng chitosan
trong bo qun qu có múi nhưng chưa có mt
nghiên cu c th nào trên đối tượng chanh
* Khoa Công ngh thc phm, Đại hc Nông nghip I- Hà Ni
** Sinh viên Khoá 48, Khoa Công ngh thc phm- Đại hc Nông nghip I- Hà Ni.
70
nh hëng cña nång ®é chitosan ®Õn chÊt lîng vµ thêi gian b¶o qu¶n chanh
tươi Vit Nam. Vì vy, vic tiến hành các
thc nghim bo qun trên chanh là hết sc
cn thiết. Bài báo này trình bày kết qu nghiên
cu xác định nh hưởng ca nng độ chitosan
áp dng cho bo qun chanh nhm phc v
thiết thc cho tiêu dùng trong nước.
2. VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CU
2.1. Vt liu thí nghim
Thí nghim tiến hành ti trường Đại hc
Nông nghip I Hà Ni. Đối tượng nghiên cu
là ging chanh ta (Citrus aurantifolia
Swingle) trng ti huyn Thanh Hà - Hi
Dương. Qu chanh được thu hái khi v còn
xanh, bóng nhn, căng mng. Chanh được ct
bng kéo chuyên dng đến sát cung, sau đó
qu được bc giy báo, xếp vào thùng cacton
có lót rơm và được vn chuyn v phòng thí
nghim trong thi gian 2 gi sau thu hoch.
Ti phòng thí nghim, chanh được phân loi,
la chn đồng đều v kích thước, độ già ri
ra bng nước sch và để ráo ti nhit độ
phòng.
2.2. B trí thí nghim
Thí nghim được b trí ngu nhiên hoàn
toàn vi 3 ln lp li. Chanh sau khi làm sch,
để ráo được nhúng vào dung dch chitosan
nng độ khác nhau là 1% (CT1), 1,5% (CT2),
và 2% (CT3) (Ahmed et al., 1991; Chien et al.,
2005). Thi gian nhúng chitosan ca các công
thc là 2 phút, sau đó để khô t nhiên và bao
gói bng túi PE có đục l (Chang and Peterson,
2003). Công thc đối chng không nhúng
chitosan, không bao gói bng túi PE, ký hiu là
ĐC. Chanh sau khi xđược bo qun
nhit độ phòng (nhit độ trung bình là 330C).
Tiến hành theo dõi và phân tích định k 10
ngày mt ln. Thi gian bo qun qu ti đa là
30 ngày.
2.3. Các phương pháp phân tích
2.3.1. Xác định s biến đổi màu sc v qu
S biến đổi màu sc v qu được xác
định bng máy đo màu cm tay NIPPON
DENSHOKU NR - 3000. Mi qu chanh
được đo 4 ln ti 4 v trí khác nhau. Các giá
tr đo được th hin bng h màu L, a, b.
Trong đó L biu th cho cường độ màu có giá
tr t 0 (đen) đến 100 (trng), a biu th cho
di màu t xanh lá cây (-60) đến đỏ (+60), b
biu th cho di màu t xanh nước bin (-60)
đến vàng (+60).
2.3.2. Xác định s hao ht khi lượng t nhiên
S hao ht khi lượng t nhiên đưc xác
định bng cách cân khi lượng ca qu trước
khi bo qun và mi ln theo dõi bng cân k
thut vi 3 ln lp li (độ chính xác 0,001 g).
2.3.3. Xác định s biến đổi trng thái kết cu
ca qu
S biến đổi trng thái kết cu ca qu
được th hin bng độ cng ca rut qu, xác
định bng máy đo độ cng cm tay vi 4 ln
lp li. Giá tr đo được biu th bng đơn v
kg/ cm2.
2.3.4. Xác định hàm lượng cht khô tng s
Hàm lượng cht khô tng s ca qu
được xác định bng phương pháp sy 850C
trong 2 gi, sau đó nâng lên 1050C và sy đến
khi lượng không đổi.
2.3.5. Xác định hàm lượng vitamin C
Hàm lượng vitamin C được xác định
bng phương pháp chun độ I2 0,01N.
2.3.6. Xác định hàm lượng axit hu cơ tng
s
Hàm lượng axit hu cơ tng s ca dch
qu được xác định theo phương pháp
A.O.A.C (1984).
2.4. Phương pháp x lý s liu
S liu thí nghim được x lý thng kê
bng phn mm MINITAB 14.
3. KT QU VÀ THO LUN
Sau khi b trí thí nghim bo qun chanh
ti nhit độ phòng, chúng tôi nhn thy đến
71
Nguyn Th Bích Thy, Nguyn Th Thu Nga, Đỗ Th Thu Thy
ngày th tư thì v qu chanh công thc đối
chng (không x lý chitosan, không bao gói)
b héo, nhăn nheo, xut hin nhiu vết thâm
nên phi loi b. Vì vy, các kết qu nghiên
cu dưới đây ch tp trung cho nhóm chanh
được bo qun bng màng chitosan.
3.1. nh hưởng ca nng độ chitosan đến
s biến đổi các ch tiêu vt lý ca chanh
trong quá trình bo qun
3.1.1. nh hưởng ca nng độ chitosan đến
s biến đổi màu sc v qu trong quá trình
bo qun
Màu sc v qu là mt trong nhng ch
tiêu quan trng để đánh giá cht lượng cm
quan ca chanh. Thông thường v qu chanh
sau khi thu hoch chuyn dn t màu xanh
sang vàng làm cho mu mã ca qu kém đi.
Trong quá trình bo qun màu sc ca v qu
có s thay đổi khác nhau (Võ Th Diu Hng,
2006). S biến đổi màu sc ca v qu thông
qua ch s L và b được th hin hình 1a và
1b. Cùng vi s tăng ca thi gian bo qun,
ch s L và b ca v chanh cũng tăng lên c
3 công thc. Đó là do khi được đưa vào bo
qun, v chanh xanh nên ch s L và b nh,
tuy nhiên sau thi gian bo qun màu sc v
qu chuyn sang vàng nên giá tr ca L và b
tăng lên. Thi gian bo qun càng dài thì s
biến đổi này càng rõ rt. Trong thí nghim
này chitosan làm chm s biến đổi màu ca
qu chanh. Nng độ khác nhau, kh năng gi
màu ca v chanh cũng khác nhau. Chanh
được nhúng chitosan nng độ 1,5% có màu
sc v đẹp nht sau 30 ngày bo qun.
59,83
51,62
56,18
37,10
30
35
40
45
50
55
60
65
70
0102030
Th?i gian b?o qu?n (ngày)
Màu s?c v? (ch? s? L)
CT1 CT2 CT3
59,83
51,62
56,18
37,10
30
35
40
45
50
55
60
65
70
0102030
Thi gian bo qun (ngày)
Màu sc v (ch s L)
CT1 CT2 CT3
Hình 1a. Biến đổi ch s L trên v qu chanh
các công thc bo qun
Hình 1b. Biến đổi ch s b trên v qu chanh
các công thc bo qun
3.1.2. nh hưởng ca nng độ chitosan đến
hao ht khi lượng t nhiên và độ cng ca
chanh bo qun
Cùng vi s biến đổi v màu sc là s
hao ht khi lượng t nhiên và biến đổi v
trng thái kết cu ca qu chanh bo qun
các nng độ chitosan khác nhau (Võ Th Diu
Hng, 2006) (Hình 2 và Hình 3).
72
nh hëng cña nång ®é chitosan ®Õn chÊt lîng vµ thêi gian b¶o qu¶n chanh
4,39
2,44
2,72
0,0
0,5
1,0
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
4,0
4,5
0102030
Thêi gian b¶o qn (ngµy)
Hao hôt khèi lîng (%)
CT1 CT2 CT3
8,66
4,17
5,29
4,95
4
4,5
5
5,5
6
6,5
7
7,5
8
8,5
9
0102030
Thi gian bo qun (ngày)
Độ cng (kg/ cm2)
CT1 CT2 CT3
Hình 2. S hao ht khi lượng t nhiên ca
chanh các công thc bo qun
Hình 3. Biến đổi độ cng ca chanh
các công thc bo qun
Nhìn chung, khi lượng t nhiên và độ
cng ca qu chanh có xu hướng gim dn
theo thi gian bo qun. X lý chanh vi
các nng độ chitosan khác nhau đã to ra
các màng bao xung quanh quđộ dày
khác nhau, t đó nh hưởng đến tc độ thoát
hơi nước và hô hp ca qu. Chính vì thế,
dn đến s sai khác có ý nghĩa v s hao ht
khi lượng t nhiên ca chanh trong quá
trình bo qun. Bên cnh đó, trong quá trình
bo qun, protopectin trong qu dưới tác
dng ca enzyme protopectinase và
polygalacturonase đã được thu phân thành
pectin hoà tan, do vy mà độ cng ca qu
chanh cũng gim đi trong quá trình bo
qun.
Kết qu thí nghim cho thy khi x
chanh vi nng độ chitosan 1,5% thì duy trì
được khi lượng t nhiên và độ cng qu
cao nht, làm cho qu chanh vn căng mng
sau thi gian bo qun.
3.2. nh hưởng ca nng độ chitosan đến
s biến đổi các ch tiêu hoá sinh ca chanh
trong quá trình bo qun
3.2.1. nh hưởng ca nng độ chitosan đến
hàm lượng cht khô tng s ca chanh bo
qun
Hàm lượng cht khô tng s là mt ch
tiêu quan trng để đánh giá cht lượng ca
qu chanh. Kết qu ca thí nghim này, Hàm
lượng cht khô tng s ca nguyên liu là 9,6
(%) nhưng sau 10 ngày đầu bo qun nó đã
gim xung 7,9%; 8,5%; 8,2% ln lượt qu
chanh ca CT1, CT2 và CT3. Sau 30 ngày
bo qun thì hàm lượng cht khô tng s ch
còn có 5,8% CT1; 7,1% CT2 và 6,8%
CT3 (Hình 4). Nguyên nhân s gim hàm
lượng cht khô là do trong quá trình bo qun
qu vn tiếp tc quá trình hô hp. Trong quá
trình hô hp, chúng đã s dng mt phn cht
khô d tr cho quá trình d hóa để sinh năng
lượng duy trì s sng ca qu (Đặng Xuyến
Như và Hoàng Th Kim Thoa, 1993). Qu
chanh ca các công thc x lý vi nng độ
chitosan khác nhau to nên độy màng bao
khác nhau. Do nh hưởng đến kh năng trao
đổi oxy vi môi trường nên cường độ hô hp
ca qu ti các công thc s khác nhau. Sau
30 ngày bo qun, chanh được x nng
độ chitosan 1,5% gi được hàm lượng cht
khô tng s ln nht.
73
Nguyn Th Bích Thy, Nguyn Th Thu Nga, Đỗ Th Thu Thy
9,6
5,83
7,09
6,81
5
6
7
8
9
10
0102030
Thi gian bo qun (ngày)
Hàm lượng cht khô TS (%)
CT1 CT2 CT3
Hình 4. Biến đổi hàm lượng cht khô tng s
ca chanh các công thc bo qun
3.2.2. nh hưởng ca nng độ chitosan bo
đến hàm lượng axit hu cơ tng s ca
chanh trong quá trình bo qun
Axit hu cơ trong qu chanh tương đối
cao, đóng vai trò quan trng trong thành phn
dinh dưỡng ca qu. Axit có trong nguyên liu
chanh to cho qu có v chua và hương thơm
đặc trưng đồng thi độ axit cao s giúp cho quá
trình bo qun được thun li vì vi sinh vt khó
phát trin trong môi trường axit. Hàm lượng
axít hu cơ tng s ca chanh gim dn trong
quá trình bo qun (Đặng Xuyến Như
Hoàng Th Kim Thoa, 1993). Trong 10 ngày
đầu hàm lượng axit hu cơ tng s gim
nhanh, trong giai đon 20 và 30 ngày độ gim
ca hàm lượng axit chm hơn (Hình 5).
7,05
4,00
4,55
4,23
3,5
4
4,5
5
5,5
6
6,5
7
7,5
0102030
Thi gian bo qun (ngày)
Hàm lượng axit hu cơ (%)
CT1 CT2 CT3
Hình 5. Biến đổi hàm lượng axit hu cơ ca
chanh các công thc bo qun
Điu này có th gii thích do trong thi
gian bo qun chanh vn tiếp tc hô hp.
Trong quá trình này chanh s dng các cht
có trong qu để làm nguyên liu hô hp, trong
đó có axit hu cơ. Đồng thi hàm lượng axit
hu cơ ca chanh còn gim do nó tham gia
vào quá trình decacboxyl hoá. Do vy mà
cùng vi s gia tăng ca thi gian bo qun
hàm lượng axit hu cơ ca chanh gim dn.
Sau 30 ngày bo qun, hàm lượng axit
hu cơ tng s ca chanh bo qun bng
chitosan 1,5% cao hơn hn so vi chanh ca
2 công thc còn li (mc α=0,05). Gia CT1
và CT3 không có s khác nhau rõ rt v hàm
lượng axit hu cơ tng s. Như vy, có th
thy rng nng độ chitosan khác nhau có nh
hưởng đến cường độ hô hp ca qu, trc
tiếp làm biến đổi hàm lượng axit hu cơ
trong chanh bo qun. Sau 30 ngày bo qun
chanh được x nng độ 1,5% có cht
lượng tt nht.
3.2.3. nh hưởng ca nng độ chitosan đến
hàm lượng vitamin C trong quá trình bo
qun
46,29
12,56
16,85
14,60
12
17
22
27
32
37
42
47
0102030
Thi gian bo qun (ngày)
Hàm lượng vitamin C (%)
CT1 CT2 CT3
Hình 6. Biến đổi hàm lượng vitamin C ca
chanh các công thc bo qun
Vitamin C là mt thành phn hết sc
quan trng đối vi con người và chanh là loi
qu rt giàu vitamin C. Hàm lượng vitamin C
trong chanh nguyên liu là 46,3 (mg%) nhưng
sau 30 ngày bo qun thì hàm lượng này gim
xung còn 12,6 (mg%) CT1; 16,9 (mg%)
74