B Nông nghip và phát trin nông thôn
Báo cáo tiến độ
013/05VIE
Lên men, sy và đánh giá cht lượng ht ca cao
Vit Nam
MS2: Báo cáo 6 tháng ln th nht
Tháng 8 năm 2006
1
1. Thông tin cơ quan
Tên d án Lên men, sy và đánh giá cht lượng ht ca cao
Vit Nam
Cơ quan Vit Nam Trường Đại hc Cn Thơ
Điu hành d án phía Vit Nam Tiến sĩ Hà Thanh Toàn.
Cơ quan Vit nam Trường Đại hc Nông Lâm
Điu hành d án phía Vit Nam Tiến sĩ Phm Hng Đức Phước
Cơ quan Vit Nam Vin Khoa hc k thut Nông lâm Tây Nguyên
Điu hành d án phía Vit Nam Tiến sĩ Nguyn Văn Thường
T chc Úc QDPI&F
Nhân s Neil Hollywood
Ngày bt đầu 06/2
Ngày hoàn thành (lúc đầu) 08/2
Ngày hoàn thành (lúc sau) 08/8
Thi gian báo cáo 6 tháng đầu đến 06/08
Nhân viên liên h
Phía Úc : điu hành
Tên: Neil Hollywood Telephone: 617 34068643
Chc
v:
Nhà vi sinh vt hc Fax: 617 34068699
T chc QDPI&F Email: Neil.hollywood@dpi.qld.gov.au
Phía Úc: liên h hành chính
Tên: Michelle Robbins Telephone: 617 33462711
Chc
v:
Nhân viên kế hoch Fax: 617 33462727
T chc QDPI&F Email: Michelle.robbins@dpi.qld.gov.au
Phía Vit Nam
Tên: Hà Thanh Toàn Telephone: 84 71 830604
Chc v: Giám đốc Vin NC&PT CNSH Fax: 84 71 830604
Cơ quan Trường Đại hc Cn Thơ Email: httoan@ctu.edu.vn
2
2. Tóm lược d án
Chính ph Vit Nam đang tp trung vào cht lượng cao ca ht ca cao Vit Namđề ra
mc đích s có 10.000 hecta trng ca cao đến 2010, vi trng tâm là tnh Đắc lc và vi
18.000 ha Đồng bng Sông Cu Long, nơi là vùng ưu tiên cho d án CARD. Các h nông
dân sn xut nh s canh tác hu hết vùng này và thy rng giá tr cao ca ca cao được
thy r ca cao có th dn dt s phát trin nông thôn. Tuy nhiên, có ý kiến rng Vit Nam
sn xut cacao được lên men cht lượng cao vi giá cao chênh lch, điu đó s tăng thêm
thu nhp cho người nông dân trng cacao Vit Nam. Phương thc tt nht để đảm bo
thuc tính cht lượng tt là hun luyn nhng chuyên gia Vit Nam v phương pháp đánh
giá các thuc tính cht lượng cacao, các phương pháp lên men và sy khô. Nhng nhà khoa
hc ca nhóm phát trin ca cao Vit Nam s được chn để hun luyn bao gm các nhà
khoa hc ca Đại hc Nông lâm, Đại hc Cn Thơ (nm ti mt trong nhng vùng trng
cacao rng ln nht Đồng bng Sông Cu Long),và WASI (Vin nghiên cu ca cao ca
chính ph, đặt ti tnh Đắc lc). Trong d án, phương pháp lên men và sy mt tri cacao
phm vi h gia đình, đã được phát trin các nước khác, s được kim chng và điu chnh
trong điu kin Vit Nam và s chp nhn làm theo các mt thc tin ca người dân. Nhng
phương pháp này s được chuyn giao cho các h nông dân và các h thng khác. Kế tiếp
sau đó, đội ngũ cán b được tp hun phân tích hóa hc và cm quan cacao dưới s ch đạo
ca QDPI&F. Điu này s đáp ng mc đích sn xut cacao vi cht lượng mong mun, t
đó cacao có th được kim soát bi các đơn v Vit Nam tham gia d án.
3. Tóm tt v hành chính
Mc tiêu d án cho 6 tháng đầu và các kết qu đạt được là:
Chuyến công tác đầu tiên ca nhà hp tác Úc thc hin vào tháng 4-5. Trong quá trình công
tác, 3 ba cơ quan hp tác được mi làm vic nhưL Success alliance, S khoa hc và công
ngh Bến Tre và mt vài nhân s công nghip. Các hot động và các yếu t liên quan được
ghi chú:
Mc đích ca chuyến thăm này được hoch định tóm lược trong tài liu d án phn 2.3.1
“Thc hin và chiến lược”. Mc đích ca chuyến đi được mô t trong phn này là cho người
điu hành d án phía Úc:
1. Thăm các cơ quan Vit Nam và các nhà kinh doanh chế biến.
2. Các k thut nông thông như thu hoch, lên men và sy hin taij và thu nhp t công vic
này. Hp vi nhân s SUCCESS liên quan đến các d liu đã có v sn xut h gia đình và
thu nhp cũng như các ch dn liên quan đến công ngh sy và lên men.
3. Phân b thu nhp các nông h và phân b lao động và các yếu t xã hi liên quan.
4. Yếu t công nghip như: chuyên ch và tiêu th sn phm
5. Đánh giá giá c, nguyên vt liu cn thiết để làm các thùng sy lên men,y sy năng
lượng ,mt tri và nhà kính năng lượng mt tri.
6. Đánh giá các v trí thích hp đặt các thùng lên men và máy xy cho th nghim.
8. T chc thi gian tp hun cho nhân s vit Nam ti cơ quan Úc.
7. Tho lun danh sách thiết b và vt dng cn thiết mua Úc.
8. Tham gia các thí nghim bước đầu lên men và sy. Đã được thc hin ti Vin nghiên cu
hoc các cơ s lên men gn hoc các tnh nơi đang áp dng k thut lên men và sy.
3
Các mc đích khác nhau đã đạt được như sau:
Tnh Cn Thơ và trường Đại Hc Cn Thơ
Tnh cn thơ hin ti không phi là tnh có sn lượng ca cao ln và Success Allience không có hot
động ti đây. Ch có mt nông h trng chính ti thành Ph Cn Thơ. Nông h này nm trong vùng
sn xut mà đã có các nông h khác sn xut nhưng do sn xut nh (30-40 cây) nên ch bán trái
thay vì t h lên men và sy.
Phương pháp trng thì ging như Bến Tre nhưng không có s h tr ca các t chc như DOST
và SUCCESS Alliance. Các nông h gp khó khăn trong khâu tiêu th sn phm và ca cao phi ch
đi Bến Tre để bán. Tng th phương pháp lên men và sy ht ca cao ca nông h ti đay là có chát
lượng cao và mc độ v phát kiến. H ch cn mt s thay đổi nh để đạt được tiêu chun tây phi.
Khó khăn chính ca h là vn đề sy ht ca cao vào mùa mưa.
Trường Đại hc Cn Thơ được đánh giá là có đủ phương tin và thiết b phòng thí nghim để tiến
hành các thí nghim ca quá trình lên men và sy. Tuy nhiên, trong vùng không có đủ ht ca cao do
đó phi mua t Bến Tre để tiến hành các thí nghim đầu tiên. Do thiếu ngun nguyên liu Cn thơ
và trường Đại hc Cn thơ không có khu trng ca cao riêng nên CTU không là nơi tt nht để tiến
hành các thí nghim lên men và sy. vi nhu cu thu mua ca cao ti Bến Tre và thiếu nông h sn
xut ca cao trong vùng, nhu cu cn th nghim sy và lên men và thùng lên men và làm máy sy,
mc làm vic th hay không th hoàn tt v kho sát các hot động ca nông dân. Điu này đã được
tiến hành trong chuyến đến Cn Thơ ln th 2 vào tháng 8.
Trường Đại hc Nông Lâm
Trường đại hc Nông Lâm đã được đến thăm. đây có đầy đủ thiết b cho vic phân tích cht
lượng và đánh giá cm quan sane phm. Nó cũng được trang thiết b sy k thut cao. Trường cũng
có khu trng ca cao riêng, khu nhân ging và ht sy khô để bán.
WASI và tnh Đắc lc
Thông tin cơ bn liên quan đến sn xut ca cao Cao nguyên và các biu đồ hình v ca s thay thế
trng cà phê bng ca cao đã được ghi nhn trong chuyến đến WASI. WASI được đánh giá trang b
tt các thiết b phòng thí nghim phù hp cho cá thí nghim v lên men và sy ht ca cao. H cũng
có din tích trng ca cao rt ln, vượt xa din tích trng Nông Lâm và là đim nên chn để tiến
hành lên men và sy ht ca cao và cho c vic thí đim nhà kính sy do thi tiết mát.
2. SUCCESS ALLIANCE và S khoa hc và công ngh tnh Bến Tre
2 cơ quan này đã cung cp các thông tin sau:
Tnh Bến Tre là vùng trông ca cao phát trin nht Vit Nam, vi hơn 3.000 nông h, và trong s
đó có hơn 100 đã có ht sn xut và chế biến năm 2005. Nhiu s ước đoán khác nhau, nhưng sn
lượng đã là 30 tn trái tươi đã được thu hoch vào năm 2004. Sn lượng nh nhưng tc độ phát trin
rt nhanh và nó rt quan trng nh hưởng ti vic chp nhn mc tiêu chn ht ca cao. Đến nay, đã
có 2900 nông h tham gia vào d án SUCCESS alliance ti Bến Tre vi 4 cơ s lên men, 11 nông
ti kiu mu và 5 cơ s nhân ging. Nó được s giúp đỡ bi mt mng lưới gm 72 hun luyn
viên, 10 nhân viên DARD và 4 nhân viên SUCCESS alliance. Thêm vào đó, ED&F MAN Ltd và
Cargill Ltd. Có các trm thu mua ti Bến Tre.
4
Các biu đồ v vic trng và d án trng cũng được cung cp bi SUCCESS alliance trong tài liu
đính kèm. Các báo cáo kho sát ca SUCCESS alliance v nông h tham gia t năm 2005 cũng
được vung cp và trích ra trong tài liu đính kèm.
Các cơ s thu mua chính cao cao là Cargill, ED&F Mann và Masterfoods. Các thông tin
liên quan th trường thì không được chia s. Các thông tin t Cargill Gerkinss và Success
Alliance được ghi nhn trong tp tài liu riêng.
3. Kho sát tình hình hot động ca cao các nông h:
Công vic này được kho sát c Bến Tre và Cn Thơ ti các nhà nông dân hay các trm
thu mua. Cn Thơ ch có mt nông h lên men và sy ht ca cao. Do đó, cuc kho sát hu
như tiến hành ti Bến Tre. Cuc kho sát đã được tiến hành vào tháng 8 và kết qu ghi nhn
trong tài liu riêng.
4. Đánh giá giá c và nguyên vt liu cho thùng lên men và máy sy năng lượng mt
tri.
Xây dng các thùng lên men và máy sy đầu tiên được tiến hành ti trường Đại hc Cn thơ. Mt
xưởng đóng g đã hp tác làm các thùng lên men. Bn cái ca bn kích c thùng đã được làm là
100 kg, 50 kg, 25 kg và 10 kg ht ước đã được làm. Tng giá các thùng là 500 USD. Giá này được
xem là quá đắt đối vi nông dân. Giá gia công là rt ln. Điu này có th được gii quyết là các
nông dân s t đóng các thùng lên men này. Và vì th s gim được giá thành ca các thùng lên
men. 50 mm dy ca thùng được đóng thùng cho mc đích ngăn trao đổi nhit. Độ dày có th gim
đi và vì vy cũng gim được giá. Mt set thùng lên men được đặt ti Cn Thơ và mt set thùng
được đưa xung cá cơ s lân cn. Trong chuyến đi 2 set thùng cũng được đưa đi Bến tre và mt set
được đưa xung ông Vinh Cn thơ.
Mt máy sy lượng ln vi din tích sy là 3M x 4M đã được làm ti Trường Đại Hc Cn Thơ.
Kích thước này là tương đối ln so vi d tính cho các nông h (2Mx2M). Máy sy được thiết kế
vi kích c này để phù hp vi lượng mu và s lượng các thí nghim có đến 8 nghim thc ca
quá trình lên men mt ln.
Trước chuyến đi, nguyên liu các tm polycarbonate s dng đã được kim tra t Israel. Nó không
có bán ti Vit Nam vì vy phi đặt t nhà sn xut và chuyên ch đến Vit Nam.
Các vt liu, phn ln là các thanh st vuông, còn li có bán ti Vit Nam. Giá thành tng ca máy
sy là khong 800 USD. Mt cái máy sy khác din tích sy là 2Mx2M đã được làm và giá khong
400 USD. Vì vy, có th kết lun rng vic dùng các thanh st vuông cho khung máy sy và hàn là
rt cao.
Chuyến đi ln 2 đến Vit Nam được thc hin bi cng tác viên Úc và chuyên gia v máy sy
QDPI&F. Chuyên gia đã xem xét và thiết kế ti ưu quá vic s dng máy sy. Công vic này đã
được báo cáo.
5. Xem xét nơi đặt các thùng lên men và máy sy:
Mt nông h ti thành ph Cn thơ và 2 nơi Bến Tre kết hp vi SA và DOST đã được chn để
lên đặt thiết b.
6. T chc thi gian cho chuyến tp hun.
Tp hun cho lên men và sy ht ca cao đã được hoàn thành trong chuyến thc tp. Nhân s phòng
thí nghim đã được hướng dn các phương pháp hoá hc và lý hc.
5