intTypePromotion=1

Báo cáo môi trường quốc gia 2011 - Chương 2: Chất thải rắn ở đô thị

Chia sẻ: Nguyễn Thị Hiền Phúc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
11
lượt xem
0
download

Báo cáo môi trường quốc gia 2011 - Chương 2: Chất thải rắn ở đô thị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu gồm các phần chính như: Phát triển đô thị ở Việt Nam, Phát sinh chất thải rắn ở đô thị, Tái sử dụng và tái chế chất thải rắn đô thị, Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn đô thị. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo môi trường quốc gia 2011 - Chương 2: Chất thải rắn ở đô thị

Chương 2:<br /> <br /> Chất thải rắn ở đô thị<br /> <br /> Chương 2.<br /> <br /> 2.1. PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM<br /> <br /> CHẤT THẢI RẮN Ở ĐÔ THỊ<br /> <br /> Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang<br /> diễn ra rất mạnh mẽ, rất nhiều đô thị được<br /> chuyển từ đô thị loại thấp lên đô thị loại<br /> cao và nhiều đô thị mới được hình thành.<br /> Nếu năm 2000, nước ta có 649 đô thị thì<br /> năm 2005, con số này là 715 đô thị và đã<br /> tăng lên thành 755 đô thị lớn nhỏ vào giữa<br /> năm 2011 (Bộ Xây dựng, 2011). Đô thị phát<br /> triển kéo theo vấn đề di dân từ nông thôn ra<br /> thành thị. Năm 2009, dân số đô thị là 25,59<br /> triệu người (chiếm 29,74% tổng dân số cả<br /> nước), đến năm 2010, dân số đô thị đã lên<br /> đến 26,22 triệu người (chiếm 30,17% tổng<br /> số dân cả nước) (TCTK, 2011). Dự báo, đến<br /> năm 2015 dân số đô thị là 35 triệu người<br /> chiếm 38% dân số cả nước, năm 2020 là 44<br /> triệu người chiếm 45% dân số cả nước và<br /> năm 2025 là 52 triệu người chiếm 50% dân<br /> số cả nước1.<br /> <br /> Bảng 2.1. Số lượng đô thị các loại qua các năm từ 2005 - 2025<br /> Năm<br /> <br /> Loại đặc<br /> biệt<br /> <br /> Loại 1<br /> (Thành<br /> phố)<br /> <br /> Loại 2<br /> (Thành<br /> phố)<br /> <br /> Loại 3<br /> (Thành<br /> phố)<br /> <br /> Loại 4<br /> (Thị xã)<br /> <br /> Loại 5<br /> (Thị trấn,<br /> thị tứ)<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 2005<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 14<br /> <br /> 22<br /> <br /> 52<br /> <br /> 621<br /> <br /> 715<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 13<br /> <br /> 43<br /> <br /> 36<br /> <br /> 631<br /> <br /> 729<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9<br /> <br /> 13<br /> <br /> 43<br /> <br /> 43<br /> <br /> 624<br /> <br /> 734<br /> <br /> 2011*<br /> <br /> 2<br /> <br /> 10<br /> <br /> 12<br /> <br /> 47<br /> <br /> 50<br /> <br /> 634<br /> <br /> 755<br /> <br /> 2015<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9<br /> <br /> 23<br /> <br /> 65<br /> <br /> 79<br /> <br /> 687<br /> <br /> 870<br /> <br /> 20<br /> <br /> 81<br /> <br /> 122<br /> <br /> -<br /> <br /> 1.000<br /> <br /> 2025<br /> <br /> 17<br /> <br /> Ghi chú: (*) Số liệu từ Cục Phát triển đô thị, Bộ Xây dựng tháng 06/2011.<br /> Nguồn: TCTK, 2011;<br /> Quyết định 445/QĐ-TTg ngày 7/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng<br /> Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050<br /> <br /> 1 Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng<br /> Chính phủ về việc Định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển<br /> đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.<br /> <br /> 13<br /> <br /> Báo cáo môi trường quốc gia 2011:<br /> <br /> Chất thải rắn<br /> <br /> Cả nước có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội, Tp. HCM); 3 đô thị loại 1 trực<br /> thuộc Trung ương (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ); 7 đô thị loại 1 trực thuộc<br /> tỉnh (Hạ Long, Huế, Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột);<br /> 12 đô thị loại 2 (Biên Hòa, Cà Mau, Hải Dương, Long Xuyên, Mỹ Tho, Nam<br /> Định, Phan Thiết, Pleiku, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Việt Trì, Vũng Tàu); 47<br /> đô thị loại 3; 50 đô thị loại 4 và hơn 630 đô thị loại 5.<br /> Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực<br /> đối với phát triển KT-XH của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích<br /> về KT-XH, đô thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy<br /> giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Các hoạt động<br /> sản xuất, sinh hoạt tăng theo và lượng chất thải cũng tăng theo. Tính bình<br /> quân người dân đô thị tiêu dùng năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm,...<br /> cao gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn kéo theo lượng rác thải của người<br /> dân đô thị cũng gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn.<br /> Dân số đô thị nước ta phân bố không đồng đều và có sự khác biệt lớn<br /> theo vùng. Tính đến năm 2010, dân số đô thị khu vực Đông Nam Bộ cao<br /> nhất cả nước với 8,35 triệu người, tiếp theo đó là vùng Đồng bằng sông<br /> Hồng với 5,86 triệu người, khu vực có số dân đô thị ít nhất là Tây Nguyên<br /> với 1,5 triệu người. Mật độ dân số theo đó cũng cao chủ yếu ở 3 vùng<br /> kinh tế lớn là Đồng bằng sông Hồng (939 người/km2), Đông Nam Bộ (617<br /> người/km2) và Đồng bằng sông Cửu Long (426 người/km2) (mật độ dân số<br /> trung bình toàn quốc vào khoảng 263 người/km2). Những con số trên cho<br /> thấy, phát sinh CTR đô thị sẽ tập trung phần lớn ở vùng Đông Nam Bộ và<br /> Đồng bằng sông Hồng (Biểu đồ 2.1).<br /> <br /> Biểu đồ 2.1. Dân số đô thị nước ta theo các vùng kinh tế<br /> giai đoạn 2006 - 2010<br /> Nguồn: TCTK, 2011<br /> <br /> 14<br /> <br /> Chương 2:<br /> <br /> Chất thải rắn ở đô thị<br /> <br /> 2.2. PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN Ở<br /> ĐÔ THỊ<br /> Quá trình phát sinh CTR luôn đi đôi với<br /> quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người.<br /> Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về CTR đô thị,<br /> tuy nhiên, các số liệu thống kê từ các đề tài<br /> nghiên cứu chưa được thống nhất.<br /> <br /> 2.2.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn<br /> ở đô thị<br /> Phát sinh CTR ở đô thị chủ yếu là CTR<br /> sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% lượng CTR<br /> phát sinh, tiếp theo là CTR xây dựng, CTR<br /> công nghiệp, CTR y tế,...<br /> CTR ở đô thị bao gồm:<br /> - CTR sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ các<br /> hộ gia đình, các khu tập thể, chất thải đường<br /> phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn<br /> phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học,...<br /> <br /> Bảng 2.2. Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011<br /> TT<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> Loại chất thải<br /> <br /> Khối lượng<br /> phát sinh<br /> (tấn/ngày)<br /> <br /> CTR sinh hoạt<br /> <br /> ~ 6.500<br /> <br /> CTR công nghiệp<br /> <br /> ~1.950<br /> <br /> CTR y tế<br /> <br /> ~15<br /> <br /> Thành phần chính<br /> <br /> Biện pháp xử lý<br /> <br /> Chất vô cơ: gạch đá vụn, tro xỉ Chôn lấp hợp vệ sinh<br /> than tổ ong, sành sứ...<br /> Sản xuất phân hữu cơ vi<br /> Chất hữu cơ: rau củ quả, rác nhà sinh: 60 tấn/ngày.<br /> bếp...<br /> Tái chế: 10%, tự phát tại<br /> các làng nghề.<br /> Các chất còn lại<br /> Cặn sơn, dung môi, bùn thải công Một phần được xử lý tại<br /> nghiệp, giẻ dính dầu mỡ, dầu Khu xử lý chất thải Công<br /> thải...<br /> nghiệp<br /> Xử lý bằng công nghệ<br /> Bông băng, dụng cụ y tế nhiễm<br /> lò đốt Delmonego 200 khuẩn<br /> Italia: 100%<br /> Nguồn: URENCO Hà Nội, 2011<br /> <br /> 15<br /> <br /> Báo cáo môi trường quốc gia 2011:<br /> <br /> Chất thải rắn<br /> <br /> - CTR xây dựng: phát sinh từ các công<br /> trình xây dựng, sửa chữa hạ tầng;<br /> - CTR công nghiệp: phát sinh từ các cơ sở<br /> công nghiệp nằm trong đô thị, hoặc từ các<br /> KCN;<br /> - CTR y tế: phát sinh từ các bệnh viện, các<br /> cơ sở khám chữa bệnh;<br /> - CTR điện tử: phát sinh từ các hoạt động<br /> sinh hoạt của con người như: đồ điện tử cũ<br /> hỏng bị loại bỏ,..<br /> <br /> 2.2.2. Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị<br /> Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị<br /> phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷<br /> 16 % mỗi năm. Tại hầu hết các đô thị, khối<br /> lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70%<br /> tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này<br /> lên đến 90%).<br /> Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu<br /> người tăng theo mức sống. Năm 2007, chỉ số<br /> CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người<br /> tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi<br /> toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày<br /> (Bảng 2.3). Năm 2008, theo Bộ Xây dựng<br /> <br /> Khung 2.1. Một loạt các đô thị được<br /> nâng cấp trong vài năm gần đây<br /> Tổng khối lượng CTR đô thị phát sinh vào<br /> khoảng 8.700 - 8.900 tấn/ngày, trong đó, CTR<br /> xây dựng (xà bần) chiếm khoảng 1.200 - 1.500<br /> tấn/ngày và CTR sinh hoạt trung bình từ 6.200<br /> - 6.700 tấn/ngày. Ước tính tỷ lệ gia tăng khoảng<br /> 8 - 10%/năm.<br /> Một số loại CTR đô thị như: rác khu thương<br /> mại, xà bần, rác công nghiệp,... trước đây ít thì<br /> những năm gần đây mức độ tăng (khối lượng và<br /> thành phần chất thải) ngày càng cao. Tỷ trọng<br /> nguồn phát sinh cụ thể như sau:<br /> - Rác hộ dân chiếm tỉ trọng 57,91% tổng<br /> lượng rác.<br /> - Rác đường phố chiếm tỉ trọng 14,29%<br /> tổng lượng rác.<br /> - Rác công sở chiếm tỉ trọng 2,8% tổng<br /> lượng rác.<br /> - Rác chợ chiếm tỉ trọng 13% tổng lượng rác.<br /> - Rác thương nghiệp chiếm tỉ trọng 12%<br /> tổng lượng rác.<br /> Thành phần chủ yếu trong CTR đô thị là<br /> chất hữu cơ (rác thực phẩm), chiếm tỷ lệ khá<br /> cao từ 60 - 75% / tổng khối lượng chất thải.<br /> Nguồn: Sở TN&MT Tp. HCM, 2011<br /> <br /> Bảng 2.3. CTR đô thị phát sinh các năm 2007 - 2010<br /> Nội dung<br /> Dân số đô thị (triệu người)<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 23,8<br /> <br /> 27,7<br /> <br /> 25,5<br /> <br /> 26,22<br /> <br /> 28,20<br /> <br /> 28,99<br /> <br /> 29,74<br /> <br /> 30,2<br /> <br /> Chỉ số phát sinh CTR đô thị (kg/người/ngày)<br /> <br /> ~ 0,75<br /> <br /> ~ 0,85<br /> <br /> 0,95<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> Tổng lượng CTR đô thị phát sinh (tấn/ngày)<br /> <br /> 17.682<br /> <br /> 20.849<br /> <br /> 24.225<br /> <br /> 26.224<br /> <br /> % dân số đô thị so với cả nước<br /> <br /> Nguồn: TCMT tổng hợp, 2011<br /> <br /> 16<br /> <br /> Chương 2:<br /> <br /> Chất thải rắn ở đô thị<br /> <br /> Bảng 2.4. Lượng CTR sinh hoạt phát sinh<br /> ở các đô thị Việt Nam năm 2007<br /> Chỉ số CTR<br /> sinh hoạt<br /> Loại đô<br /> bình quân<br /> STT<br /> thị<br /> đầu người (kg/<br /> người/ngày)<br /> <br /> Lượng CTR đô thị<br /> phát sinh<br /> Tấn/<br /> ngày<br /> <br /> Tấn/năm<br /> <br /> 1<br /> <br /> Đặc<br /> biệt<br /> <br /> 0,96<br /> <br /> 8.000<br /> <br /> 2.920.000<br /> <br /> 2<br /> <br /> Loại 1<br /> <br /> 0,84<br /> <br /> 1.885<br /> <br /> 688.025<br /> <br /> 3<br /> <br /> Loại 2<br /> <br /> 0,72<br /> <br /> 3.433<br /> <br /> 1.253.045<br /> <br /> 4<br /> <br /> Loại 3<br /> <br /> 0,73<br /> <br /> 3.738<br /> <br /> 1.364.370<br /> <br /> 5<br /> <br /> Loại 4<br /> <br /> 0,65<br /> <br /> 626<br /> <br /> 228.490<br /> <br /> 17.682<br /> <br /> 6.453.930<br /> <br /> Tổng cộng:<br /> <br /> Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007<br /> và Báo cáo của các Sở TN&MT<br /> <br /> Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị<br /> Việt Nam năm 2007<br /> <br /> thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn<br /> nhiều so với ở nông thôn là 0,4 kg/người/ngày.<br /> Tuy nhiên, theo Báo cáo của các địa phương<br /> năm 2010 thì chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt<br /> đô thị trung bình trên đầu người năm 2009<br /> của hầu hết các địa phương đều chưa tới 1,0<br /> kg/người/ngày. Các con số thống kê về lượng<br /> phát sinh CTR sinh hoạt đô thị không thống<br /> nhất là một trong những thách thức cho việc<br /> tính toán và dự báo lượng phát thải CTR đô<br /> thị ở nước ta.<br /> Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007<br /> đã cho thấy, lượng CTR đô thị phát sinh chủ<br /> yếu tập trung ở hai đô thị đặc biệt là Hà<br /> Nội và Tp. Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24%<br /> tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ tất cả<br /> các đô thị tương ứng khoảng 8.000 tấn/ngày<br /> (2,92 triệu tấn/năm) (Biểu đồ 2.2). Tuy nhiên,<br /> cho đến thời điểm hiện tại, tổng lượng và chỉ<br /> số phát sinh CTR đô thị của đô thị đặc biệt và<br /> đô thị loại 1 hiện nay đã tăng lên rất nhiều.<br /> Nguyên nhân của sự gia tăng này là do Thủ<br /> đô Hà Nội sau khi điều chỉnh địa giới hành<br /> chính thì lượng CTR đô thị phát sinh đã lên<br /> đến 6.500 tấn/ngày (con số của năm 2007 là<br /> 2.600 tấn/ngày), bên cạnh đó, số đô thị loại<br /> 1 đã tăng lên 10 đô thị (trong khi năm 2007<br /> là 4 đô thị loại 1).<br /> Trong các vùng trọng điểm, vùng Đông<br /> Nam Bộ (bao trùm cả KTTĐ phía Nam) là nơi<br /> có lượng CTR đô thị nhiều nhất, tiếp đến là<br /> vùng Đồng bằng sông Hồng (bao trùm cả vùng<br /> KTTĐ Bắc Bộ), ít nhất là khu vực Tây Nguyên<br /> (Biểu đồ 2.3).<br /> <br /> Nguồn: Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân<br /> loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới”,<br /> Cục BVMT, 2008<br /> <br /> 17<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản