13
NÂNG CAO HIU QU S DNG PHÂN BÓN
VIT NAM
Nguyễn Văn Bộ1
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vit Nam mt quc gia nông nghip và v lâu dài vn da
vào nông nghiệp, cho đóng góp ca nông nghip (bao gm c
nông, lâm, thy sn) vào GDP ch khoảng 20%. Đối vi chúng ta,
nông nghip không ch mt ngành kinh tế quan trng, cung cp
lương thc, thc phm, nguyên liu cho công nghip còn là ch
da vng chc cho công nghiệp hóa, đảm bo an sinh hi. Các
đợt khng khong kinh tế va qua càng cho thấy điều đó.
Vit Nam vi tài nguyên hn chế, ch 10,126 triệu ha đt
sn xut nông nghip (Niên giám thng 2012). Tuy nhiên, nh
chính sách đổi mới chúng ta đã chuyển t một nước nhp khu
lương thực thành c xut khu go nhiu nông, m, thy sn
hàng đầu thế gii vi kim ngạch đạt 27,5 t USD năm 2012, chiếm
gn 25% tng kim ngch xut khu ca c c. Một điều đặc bit
na, duy nht ch có nông nghip xut siêu trên 9,2 t USD làm cho
nhp siêu c nước gim dn.
Gần đây, tại Din đàn kinh tế Thế gii, Vit Nam đã cam kết
trin khai Tm nhìn mi trong nông nghip vi mục tiêu tăng
trưng 20% cho mi thp kỷ, trong khi đm bo phát trin bn
vng, gim thiểu tác động thích ng vi biến đổi khí hậu, đáp
ng nhu cu v lương thc, thc phm tăng thêm cho 1 triu
người/năm. Để đạt được mc tiêu này, ngoài vic đẩy mnh ng
dng ging mi, các k thut canh tác tiên tiến thì phân bón vai
trò vô cùng quan trng.
II. S DNG PHÂN N VÀ SN XUT NG NGHIP
VIT NAM
Khi chúng tôi viết nhng dòng này (0h00 ngày 18/2/2013)
thì trên trang web ca Vin Nghiên cu Lúa Quc tế2 cho thy dân
s toàn cu 7.100.649.960 người, sng trên 8.538.843.863 ha đất
1 Giám đốc Vin Khoa hc Nông nghip Vit Nam
2 www.irri.org
14
sn xut ng nghiệp. Như vậy, trung bình trên thế gii 1,2 ha
đất sn xut nông nghipầu ngưi, trong khi con s y Vit
Nam ch là 0,104 ha, bng 8,7% trung bình thế gii3.
Để nuôi sng dân s đang tăng lên, mỗi quc gia th áp
dng mt hoc nhiu biện pháp sau đây: i) Tăng diện tích thông qua
khai hoang các vùng đất mới; ii) Tăng vụ iii) Thâm canh (giống
mới, bón phân, quản lý sâu bệnh áp dụng các biện pháp thuỷ
nông thích hợp). Tuy nhiên với Việt Nam, đất sản xuất nông nghiệp
nói chung đất sản xuất y ơng thực cây thực phẩm nói riêng
không những không tăng còn đang giảm đi nhanh cng c v
s ng và chất lượng. Trong giai đoạn năm 2000 - 2007, din tích
đất trồng lúa đã giảm đi 361.935 ha4. Còn theo báo cáo của các địa
phương, t 2004 đến 2009 thì 29 ngàn d án đã thu hi gn
750.000 ha, trong đó trên 80% là đt nông nghip5.
Vic m rng din tích canh tác gần như không thể, c
nước hin ch còn 327 ngàn ha đt bằng chưa sử dng6, song phn
ln li nm vùng ven bin, hoc nhim mn hoc cn cát nên
khai thác cho ng nghip rt kkhăn. Việc tăng vụ cũng không
kh thi, nhiu nơi đã trồng 2-3 v lúa/năm; một s vùng trng rau
màu đã đạt 4-5 vụ/năm. H s s dụng đất đã tăng từ 1,49 năm
1990 lên 1,92 năm 2007 (Theo niên giám thng kê, 2010). Do vy,
gii pháp gn như duy nhất để tăng sản lượng ch th tăng
năng suất thông qua thâm canh, mà trưc hết là s dng phân bón.
thể thấy ngay rằng sản lượng nhiều loại cây trồng Việt
nam tăng đáng kể trong thời gian qua (nhất là y lương thực) chủ
yếu do ng suất cây trồng tăng. Lấy 4 cây trồng đại diện cho 2
nhóm y lương thực y công nghiệp, diện tích lớn tiêu
thụ nhiều phân bón để làm dụ, đó y lúa, ngô, phê chè.
Bốn y trồng này phủ 9,65 triệu ha gieo trồng (chiếm 66% tổng
diện tích gieo trồng cây nông nghiệp) tiêu thụ gần 90% lượng
phân n toàn quốc (Phụ lục 1). Tính t 1921-2012 (91 năm), din
3 Tính toán theo s liu thống kê đất đai của Vin QH-TKNN, 2011 trong Báo cáo: Hin
trng s dụng đất đến 31/12/2010.
4 Báo Nông nghip Vit Nam, 11/07/2008
5 Thi báo kinh tế VN, 15/5/2009
6 Báo cáo: Hin trng s dụng đất đến 31/12/2010. Vin QHTKNN, 2011
15
tích gieo trồng lúa tăng 1,64 lần; sản ợng tăng 7,07 lần, trong đó
năng suất ng 4,35 ln. Vi các y trng khác cũng chung qui
lut: Ngô năng suất tăng 3,75 lần trong 36 năm; cà phê tăng 2,88
lần trong 22 năm; còn chè tăng 14,1 lần trong 68 năm (Bảng 1).
Bng 1. Biến động diện tích, năng sut sản ng mt s y
trng chính ti Vit Nam
Cây
trng
Thi gian
Din tích,
1000 ha
Năng suất,
tn/ha
Sản lượng,
1000 tn
Lúa
1921
4.732
1,31
6.211
2012
7.769
5,66
43.965
2012 vs 1921,
ln
1,64
4,35
7,07
Ngô
1976
337
1,15
387
2012
1.140
4,32
4.925
2012 vs 1976,
ln
3,38
3,75
12,7
Cà phê
119
0,77*
92
2012
614
2,22*
1.366
2012 vs 1990,
ln
5,15
2,88
14,8
Chè
1944
16
0,49*
8
2012
131
6,92*
905
2012 vs 1944,
ln
8,18
14,1
11,3
* Cà phê nhân và chè búp tươi
Ngun: S liu thng Vit Nam thế k 20, cun 1,2. NXB Thng kê,
năm 2004. Niên giám thống hàng năm. 2011, 2012: Báo cáo tổng kết
B Nông nghip và PTNT và tính toán ca tác gi.
Thi gian ti, khi dân s tăng lên, trung bình 1 triệu
người/năm (Phụ lc 4), trong khi din tích đất canh tác thu hp li do
công nghiệp hóa, giao thông, đô thị, bình quân diện tích đất trên đầu
ngưi gim (Ph lc 2) thì tăng năng suất con đường duy nhất để
đảm bảo an ninh lương thưc an sinh xã hội.
Theo Balu L. Bumb and Carlos A. Banante (1996), năng
suất đóng góp trên 80% sản lưng cây trng, 20% còn lại là do tăng
din tích. Hin nay, gần như 100% sản lượng tăng thêm của các
cây trng chính ti Vit Nam là nh tăng năng sut.
16
3 con đường để tăng năng suất, đó là: i) Cải thin ging;
ii) Tăng cường đầu tư, trong đó chủ yếu h thng thy li
phân bón iii) Ci tiến k thut canh tác. Các nhà khoa hc Trung
Quc cho biết, phân bón đóng góp 40% trong tăng ng suất y
trng trên phm vi toàn quc (Bng 2). Vi Vit Nam, chúng tôi
cho rằng phân bón đóng góp cao hơn bởi trong 40 năm (1970-
2010), năng suất lúa (Cây trng chiếm đến 33 triu ha ti Trung
Quc) tăng 1,92 ln còn Việt Nam tăng ơng ng 2,66 ln
(Bng 3). Tốc độ tăng năng suất ca Việt Nam cao hơn trung bình
ca thế gii và hu hết các nước trng lúa (Bng 3, Ph lc 3).
Bng 2. Các yếu t đóng góp vào tăng năng sut cây trng ti
Trung Quc
STT
Yếu t
% đóng góp
1
Phân bón
40,0
2
Ging cây trng
30,0
3
Bo v thc vt
20,0
4
Cơ giới hóa
10,0
Ngun: Dongxin FENG, 2012
Bảng 3. Sử dụng phân hoá học và năng suất lúa tại một số nước
Nước
Kg N+P2O5+K2O/ha canh tác
Năng suất lúa, tạ/ha
1970
1980
1990
2000
2007
1970
1980
1990
2000
2010
Trung Quốc
44,0
158,2
220,4
256,9
366,9
3,42
4,14
5,72
6,26
6,55
Nhật Bản
376,3
372,6
385,5
324,5
272,1
5,63
5,13
6,38
6,70
6,51
Hàn Quốc
261,9
351,4
418,7
301,1
257,9
4,55
4,31
6,21
6,71
6,51
Thái Lan
6,6
16,7
59,7
99,7
133,4
2,02
1,89
1,96
2,61
2,88
Việt Nam
55,2
26,1
104,9
365,6
400,3*
2,01
2,08
3,19
4,24
5,34
* S liu 2010
- Ngun: Tiêu th phân bón: FAOSTAT Database, (1961-2001 data:
FAO update 06 Sept 2006/30 Aug 2007). Patrick Heffer, 2008. IFA, 2008.
Assessment of Fertilizer Use by Crop at the Global Level. Năng suất a:
http://ricestat.irri.org: 8080/wrs/
Theo s liu thng kê, năng suất sản lượng các y trng
chính ti Vit Nam mi quan h cht ch với lượng phân bón s
dng. Qui luật tương t cũng xy ra với các c trng lúa ch yếu
khu vc châu Á (Bng 3 và 4).
17
Một điều lý thú , những nước nn thâm canh sớm n
Nht Bn, Hàn Quốc đều đã sử dng phân bón rất cao, đạt 300-400
kg N+P2O5+K2O/ha canh tác t nhng năm 70-80 ca thế k 20. Hàn
Quc đã từng n 418 kg chất dinh dưỡng/ha canh tác cách đây 23
năm, khi đó lượng bón ca Vit Nam mi ch đạt 104 kg/ha. Tuy
nhiên các nước thâm canh sm như Nhật Bn, Hàn Quc lại đang
giảm nhanh ng phân bón s dng/ha canh tác. Mt phn do chi
phí cao, song phn ln do công ngh phân bón k thut n
phân đưc ci thin nên hiu qu s dụng tăng thể gim
ng bón. ng bón ca Việt Nam năm 2010 thuc loi cao trên
thế gii, song chúng ta h s s dụng đất đt gn 2 ln, do vy,
thc chất lượng dinh dưỡng bón cho cây trồng cũng ch khong 200
kg N+P2O5+K2O/ha/vụ. ng bón ca Thái Lan hin thuc loi
thp, ch yếu do nước y trên 10 triu ha lúa s dng ging
cht lưng cao nên không chu thâm canh.
Bng 4. S dụng phân bón và năng sut cây trng Vit Nam
Đơn vị: 1000 tn N+P2O5+K2O
Năm
Tiêu th phân bón
Năng suất cây trng, tn/ha
Toàn cu
Vit Nam
Lúa
Ngô
Cà phê
Chè
1961
31.182
89
1,34
1965
47.003
78
1,90
1970
69.308
311
2,01
1975
91.399
330
2,12
1,15
1980
116.720
155
2,08
1,10
2,01
1985
129.490
469
2,78
1,48
2,43
1990
137.829
560
3,19
1,55
0,77
2,41
1995
129.681
1.224
3,68
2,11
1,16
2,71
2000
135.198
2.267
4,24
2,75
1,42
3,58
2005
161.358
1.985
4,89
3,60
1,56
4,51
2010
163.500
2.582
5,34
4,11
1,98
6,42
2011
172.600
2.935
5,53
4,29
2,04
7,03
2012
176.600
2.774
5,66
4,32
1,97
7,80
2012 vs
1961, %
566
3.116
422
375*
255*
*
388*
**
* So với năm 1970; ** So với 1990 và *** so vi 1980
Ngun: IFA, 2012; S liu thng kê Vit Nam thế k 20, cun 1,2. NXB
Thống kê, năm 2004. Niên giám thống kê hàng năm. Báo cáo tổng kết B
Nông nghip và PTNT