
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chương trình Hợp tác về Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (CARD)
027/05VIE
Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa
dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo
ven biển miền Trung Việt Nam
MS04: Báo cáo 6 tháng lần thứ 2
Tháng 10, 2006 - Tháng 3, 2007
1

Mục lục
1. Thông tin về viện nghiên cứu_______________________________________3
2. Tóm tắt dự án ____________________________________________________4
3. Tiến độ của dự án ________________________________________________5
4. Giới thiệu tổng quát _______________________________________________6
5. Tiến độ thực hiện của dự án ________________________________________7
5.1. Các vấn đề nổi bật trong thực hiện dự án ______________________________7
5.1.1. Nuôi ngao thương phẩm_________________________________________7
5.1.2. Sản xuất giống ngao ___________________________________________24
5.2. Lợi ích của nông hộ_______________________________________________24
5.2.1. Cơ hội sử dụng ao nước lợ để nuôi ngao thương phẩm________________24
5.2.2. Tăng lợi nhuận từ nuôi ngao trong vùng triều ________________________24
5.2.3. Hiểu biết và ứng dễ dàng trong nuôi ngao___________________________24
5.2.4. Rủi ro thấp về đầu tư___________________________________________25
5.2.5. Tối đa hoá tiềm năng thương mại thông qua sự hiểu biết _______________25
5.3. Nâng cao năng lực________________________________________________26
5.3.1. ARSINC _____________________________________________________26
5.3.2. Người ứng dụng công nghệ______________________________________26
5.3.3. Nâng cao vị thế, tạo quan hệ với các đối tác nghiên cứu _______________26
5.4. Sự quảng bá _____________________________________________________26
5.5. Quản lý dự án ____________________________________________________26
6. Báo cáo về các vấn đề liên quan ___________________________________26
6.1. Môi trường _______________________________________________________26
6.2. Các vấn đề về giới và xã hội ________________________________________26
7. Các tồn tại và tổ chức thực hiện___________________________________27
7.1. Các tồn tại và thách thức___________________________________________27
7.2. Sự chọn lựa______________________________________________________27
7.3. Tồn tại___________________________________________________________27
8. Bước khắc phục trong thời gian tới_________________________________27
9. Kết luận________________________________________________________27
10. Báo cáo theo quy định___________________________________________28
2

1. Thông tin về Viện nghiên cứu
Tên dự án Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa
dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven
biển miền Trung Việt Nam (Dự án 027/05VIE)
Viện nghiên cứu ở Việt Nam Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc
Trung Bộ, Việt Nam (ARSINC)
Ban quản lý dự án ở Việt Nam Ông. Như Văn Vẩn (Giám đốc dự án)
Ông. Chu Chí Thiết (Quản đốc dự án)
Cơ quan phía Australia Viện Nghiên cứu và Phát triển Nam Australia
(SARDI)
Nhân sự Australia Dr Martin S Kumar (Phụ trách dự án)
Dr Bennan Chen (Nghiên cứu viên chính)
Ngày tiến hành dự án Tháng 2 năm 2006
Ngày kết thúc dự án (ban đầu) Tháng 2 năm 2009
Ngày kết thúc dự án (điều chỉnh)
Thời gian viết báo cáo Tháng 10/2006 – Tháng 4/2007
Địa chỉ liên lạc
Ở Australia: Ban Quản lý dự án
Họ tên Dr Martin Kumar Điện thọai 08 82075 400
Chức vụ Nghiên cứu viên cao cấp, phụ
trách chương trình
Các hệ thống sinh học kết hợp,
Công nghệ sinh học và quản lý
nguồn lợi kết hợp
Fax: 08 82075 481
Cơ quan Viện Nghiên cứu và Phát triển
Nam Australia (SARDI)
Email: kumar.martin@saugov.sa.gov.au
Ở Australia: liên lạc hành chính
Họ tên: Điện thoại
Chức vụ: Fax:
Cơ quan Email:
Ở Việt Nam
Họ tên: Như Văn Cẩn Điện thoại 84 383 829 884
Chức vụ: Phân viện trưởng Fax: 84 383 829 378
Cơ quan Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng
Thuỷ sản Bắc Trung Bộ
Email: arsinc@vnn.vn
3

2. Tóm tắt dự án
Mục tiêu chính của dự án là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (sản xuất
giống và nuôi thương phẩm), nhằm góp phần ổn định sinh kế của cộng đồng cư dân
nghèo ở các tỉnh ven biển miền Trung và phát triển một chiến lược quản lý môi
trường nước bền vững thông qua việc nuôi ngao để xử lý các chất thải từ các trang
trại nuôi tôm. Rất nhiều hoạt động đã được tiến triển tốt. Một số phát hiện quan
trọng được liệt kê dưới đây:
• Có thể nuôi ngao thành công trong ao. Hiện nay ngao mới đang chỉ được
nuôi ở vùng triều
• Nền đáy thích hợp cho việc nuôi ngao là đáy cát pha bùn
• Ngao nuôi ở mật độ thấp hơn (90 con/m2) có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn.
Giá bán của ngao thương phẩm tuỳ thuộc vào kích thước và có ảnh hưởng lớn tới
hiệu quả kinh tế của nghề nuôi. Vì thế, điều quan trọng cần xem xét là tốc độ tăng
trưởng và thời gian nuôi có ý nghĩa tới mỗi loại hình nuôi trước khi quyết định mật
độ và kích thước ngao giống phù hợp. Liên quan tới việc sản xuất ngao giống spat,
các thiết bị trại sản xuất đã được nâng cấp tại trại giống của ARSINC, đó là hệ
thống sản xuất thức ăn sống ương nuôi ấu trùng ngao. Hiện tai, hệ thống này đã
đảm bảo sản xuất ổn định ít nhất 4 loài tảo biển: Nanochloropsis, Isochrysis,
Tetraselmis và Chaetoceros sẵn sàng cho mùa sinh sản tới.
3. Tiến độ của dự án
3.1 .Các kết quả nổi bật
Dự án đã có tiến triển tốt trong năm thứ nhất và đạt được những điểm mốc đặt ra liên
quan tới phát triển công nghệ trong các lĩnh vực nuôi thương phẩm và sản xuất giống
ngao.
Dưới đây là những điểm mốc đã báo cáo, đã được đánh giá và chấp thuận:
• Báo cáo đánh giá kinh tế - xã hội
• Báo cáo 6 tháng lần thứ nhất
Theo kế hoạch hoạt động, năm thứ nhất dự án đã tập trung phát triển công nghệ
thông qua nghiên cứu ứng dụng về công nghệ sản xuất giống và nuôi ngao thương
phẩm. Các kết quả nổi bật bao gồm:
• Hoàn thành các thí nghiệm nuôi ngao thương phẩm trong ao liên quan đến
sử dụng ao nước từ ao lắng và từ ao chứa nước thải từ ao nuôi tôm.
• Hoàn thành thí nghiệm nuôi kết hợp giữa ngao với tôm
• Thí nghiệm nuôi ngao trên bãi triều vừa kết thúc và đang tiến hành xử lý số liệu.
• Thí nghiệm nuôi ngao luân canh sau vụ tôm cũng vừa mới kết thúc và hiện
đang xử lý số liệu.
4

• Cơ sở hạ tầng trại giống được nâng cấp (bao gồm cả sản xuất thức ăn sống)
cho các thí nghiệm sản xuất giống và các thí nghiệm đang hoạt động tốt.
• Khoá tập huấn, bao gồm cả tham quan nghiên cứu tại SARDI, Australia cho
cán bộ dự án của ARSINC và cán bộ đại diện cho địa phương đã được triển
khai.
Trong năm thứ 2, dự án sẽ tập trung vào các mô hình trình diễn các công nghệ có
hiệu quả từ những kết quả nghiên cứu thu được và xây dựng các tài liệu khuyến
ngư. Một bản tiêu chuẩn lựa chọn ngư dân tham gia dự án đã được xây dựng bằng
việc tham khảo người đứng đầu, đại diện cho làng, xã và chính quyền địa phương.
Các chi tiết sẽ được đưa ra trong báo cáo sau. Trong năm thứ 3, dự án sẽ tập trung
phát triển khuyến ngư, bao gồm việc mở rộng việc tham gia vào thử nghiệm của
người dân. Tác động của dự án cũng sẽ được đánh giá trong năm thứ 3.
3.2 . Các kết quả chính
a) Các thí nghiệm nuôi thương phẩm đã tạo ra triển vọng tốt
Những kết quả có triển vọng và ý nghĩa đã được tạo ra trong hợp phần này của dự
án. Các kết quả từ thí nghiệm nuôi thương phẩm đã chỉ ra rằng ngao có thể nuôi
ngao thành công trong ao. Kết quả nghiên cứu cũng đã đưa ra những đề xuất cho
việc lựa chọn mật độ ngao nuôi, nền đáy nuôi phù hợp để ngao tăng trưởng tốt
nhất. Các kết quả chính được chỉ ra dưới đây:
• Ngao có thể được nuôi thương phẩm trong ao. Hiện tại ngao mới chỉ được
nuôi tại các vùng bãi triều. Các thí nghiệm của chúng tôi đã chỉ ra rằng có thể
mở rộng nuôi ngao và hệ thống ao có thể được tận dụng một cách hiệu quả.
• Ngao có thể nuôi được ở cả 3 nền đáy khác nhau là đáy bùn, cát pha bùn và
cát. Tuy nhiên, nền đáy phù hợp nhất là cát pha bùn, đặc biệt trong hệ thống
ao chứa nước thải.
• Ngao được nuôi ở mật độ thấp (90 con/m2) có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn
so với mật độ cao hơn (120 con/m2) trong hệ thống ao chứa. Tuy nhiên, tăng
trưởng của ngao gần giống nhau khi chúng đươc nuôi ở mật độ 90 và 120
con/m2 trong hệ thống ao chứa nước thải.
• Giá bán ngao thương phẩm tuỳ thuộc vào kích thước của chúng và có ảnh
hưởng đặc biệt tới hiệu quả kinh tế. Vì thế, điều quan trọng là cần xem xét
tốc độ tăng trưởng và thời gian nuôi của mỗi loại hình nuôi trước khi quyết
định chọn mật độ và kích thước con giống phù hợp.
b) Nâng cấp thiết bị và cải tiến sản lượng thức ăn sống cho các thí nghiệm sản xuất
ngao giống
Dựa vào những kết quả từ các thí nghiệm sản xuất giống năm trước và những nhận
định từ báo cáo 6 tháng lần thứ nhất, thức ăn và cách cho ăn (tảo) được coi là nhân
tố chính có thể ảnh hưởng tới sản lượng ngao giống spat (xem báo cáo 6 tháng lần
thứ nhất). Sự nỗ lực trong việc sản xuất thức ăn sống tạo ra kết quả là có ít nhất 4
loài tảo biển: Nanochloropsis, Isochrysis, Tetraselmis và Chaetoceros được lưu giữ
5

