25
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 54, 2009
ÁP DNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO D LIU VÀ HI QUY TOBIT
ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIU QU SN XUT CAO SU THIÊN NHIÊN
CA CÁC H GIA ĐÌNH TI TNH KON TUM
Thái Thanh Hà
Tr
ư
ng
Đ
i h
c Kinh t
ế
,
Đ
i h
c Hu
ế
TÓM TT
Nghiên c
u này
đư
c th
c hi
n trên c
ơ
s
s
li
u thu th
p
đư
c t
122 h
gia
đ
ình s
n
xu
t cao su thiên nhiên t
i t
nh Kon Tum, Tây Nguyên. S
li
u t
đ
i
u tra ph
ng v
n
đư
c s
d
ng trong nghiên c
u qua ha b
ư
c phân tích. Tr
ư
c tiên, các ch
s
v
hi
u qu
chi phí và hi
u
qu
k
thu
t
đư
c tính toán d
a trên ph
ươ
ng pháp bao d
li
u DEA (Data Envelopment
Analysis). Sau
đ
ó h
i quy Tobit
đư
c s
d
ng
đ
xác
đ
nh các y
ế
u t
có t
ươ
ng quan
đế
n các ch
s
hi
u qu
kinh t
ế
và hi
u qu
k
thu
t. K
ế
t qu
cho th
y các h
s
n xu
t cao su thiên nhiên có
quy mô l
n hi
u qu
s
n xu
t cao h
ơ
n nh
ng h
gia
đ
ình quy mô nh
.
Đ
i
u này cho th
y
nhi
u
n ý ích v
m
t chính sách tích t
đ
t
đ
ai
đ
i v
i nhà n
ư
c các c
p th
m
quy
n.
1. Đặt vn đề
Cây cao su mt cây công nghip dài ngày có giá tr kinh tế cao. Nước ta nm
trong khu vc khí hu nhit đới, có điu kin thun li cho quá trình sinh trưởng và phát
trin ca cây cao su. Vi li thế này, Vit Nam đã tr thành nhà xut khu cao su thiên
nhiên đứng hàng th 4 trên thế gii [3]. Trong năm 2008, Vit Nam đã xut khu gn
900 ngàn tn cao su thiên nhiên vi giá xut khu khong US$ 2.000 cho mt tn, d
kiến thu v mt khon ngoi t khong 2 t đô la M. Ngành sn xut cao su thiên
nhiên đạt mc tăng trưởng vào khong 13,4% t nay cho đến 2010. Bn hàng ch yếu
ca Vit Nam đối vi sn phm cao su thiên nhiên là các quc gia như: Trung Quc, Đài
Loan, Singapo, Đức và Hoa K, trong đó, Trung Quc là bn hàng ln nht, chiếm 60%
khi lượng xut khu ca Vit Nam, đạt 21% giá tr kim ngch xut khu trong năm
2008 [5].
Kon Tum là mt tnh nm phía bc ca khu vc Tây Nguyên có nhiu tim năng
để phát trin y công nghip, trong đó có cây cao su. Tính đến hết năm 2007, toàn tnh
Kon tum 26.069 ha cao su, trong đó hơn 13.626 ha cao su thi k kiến thiết cơ
bn và 12.443 ha cao su đã đưa vào kinh doanh. Tng sn lượng đạt 12.681 tn vi năng
sut khai thác ca vườn y năm th 3 là: 0,93 tn/ha; năm th 4 là: 1,150 tn/ha; năm
th 5 là: 1,20 tn/ha. So vi năng sut bình quân tương ng cùng năm tui ca khu vc
26
Tây Nguyên thì còn thp (năng sut cao su bình quân ca Tp đoàn cao su Vit Nam đối
vi vườn cây năm th 3 là: 1,2 tn/ha; năm th 4 là: 1,4 Tn/ha; năm th 5 là: 1,55
tn/ha) [3]. Chính cây cao su đóng vai trò quan trng trong nn kinh tế ch yếu da
vào nông nghip ca Vit Nam nói chung ca tnh Kon Tum, Tây Nguyên nói riêng,
vic tiến hành nghiên cu hiu qu sn sut cây cao su mt nghiên cu tính cp
thiết. Thêm na, vic sn sut cây cao su tnh Kon Tum ch yếu ti các h gia đình,
vy kết qu nghiên cu s cho biết nhng thông tin hu ích cho các cơ quan qun lý
cũng như đối vi các nhà hoch định chính sách, nhm đạt được các mc tiêu ca Đảng
và nhà nước ta trong vic phát trin cây công nghip dài ngày, giá tr kinh tế cao như
cây cao su [5].
2. Phương pháp nghiên cu
Để đo lường hiu qu sn xut ca cây cao su ca các h nhn khoán ti tnh
Kon Tum, nghiên cu này s dng phương pháp phân tích bao d liu DEA (Data
Envelopment Analysis). Phương pháp phân tích bao d liu đã được s dng khá thông
dng trong vic đánh ghiu qu: Chng hn Rios Shilverly đã s dng hình
kinh tế lượng y đ ch ra hiu qu sn xut ca các y công nghip dài ngày như
phê, cao su, h tiêu [1]. Nghiêm Hng Sơn, cũng đã s dng phương pháp này để phân
tích tính hiu qu hiu lc ca các chương trình tài chính vi ca các t chc phi
chính ph ti Vit Nam [9].
hình kinh tế lượng này thc cht là áp dng phương pháp phi tham s
li thế là không phi tha nhn các biu hin kinh tế như ti thiu hoá chi phí hay ti đa
hoá li nhun [1]; [4]; [9]. Trong phân tích hiu qu sn xut cây cao su, vic so sánh
nhng h tương đương nhau v điu kin đầu vào ca sn xut, đem li nhng thông tin
hu ích bi nó giúp xác định được cách thc để hoàn thin hot động sn xut ti cp h
kết cu đu vào đầu ra tương đương nhưng li tính hiu qu cao hơn. hai khía
cnh hiu qu cn xem xét đến: Hiu qu k thut hiu qu chi phí. Hiu qu k
thut chính là dng hiu qu cho ta đầu ra ti đa đi vi mt s lượng cho trước các yếu
t đầu vào trong điu kin v công ngh sn xut sn có.
Hi
u qu
k
thu
t (1)
y
K
y
λλ
,...,, 1
max
Ràng bu
c:
=
K
k
kk yy
1
λ
=
K
kn
kk
nxx
1
0
λ
=
=
K
k
k
1
1
λ
0
k
λ
Hi
u qu
chi phí (2)
=
t
nnn
xx
xw
nn 1
0
,...;,.., 11
min
λλ
Ràng bu
c:
=
K
k
kk
yy
1
λ
=
K
kn
kk
n
xx
1
λ
v
i
tn
1
=
K
kn
kk
n
xx
1
0
λ
v
i n>t
=
=
K
k
k
1
1
λ
0
k
λ
27
Trong
đ
ó:
y là m
c t
i
ư
u c
a giá tr
s
n l
ư
ng cao su
y
k
là giá tr
s
n l
ư
ng cao su c
a h
th
k
k
n
x
là m
c
đ
u vào th
n s
d
ng t
i h
k
0
n
x
y
ế
u t
đ
u vào th
n s
d
ng t
i h
đ
ang
ki
m
đ
nh v
hi
u qu
k
thu
t
k
λ
là tr
ng s
gán cho h
th
k
Trong
đ
ó:
0
n
w
chi phí c
a y
ế
u t
đ
u vào th
n
(n=1....,t) c
a h
nh
n khoán
k
λ
tr
ng s
gán cho h
th
k
đ
thành l
p
véc t
ơ
y
ế
u t
đ
u vào
x
n
là chi phí
đ
u vào t
i
ư
u n (n=1....,t)
y
k
là giá tr
s
n l
ư
ng c
a h
th
k (k=1....,K)
k
n
x
là chi phí
đ
u vào cho h
th
k
0
n
x
chi phí
đ
u vào c
đ
nh c
a h
đ
ang
ki
m
đ
nh v
hi
u qu
chi p
Ch s hiu qu k thut trong nghiên cu này là t s gia giá tr sn lượng cao
su tính trên mt héc-ta ca h đang được kim định (y0) mc giá tr sn lượng cao su
ti ưu (y). Nhng h sn xut cao su được xem là hiu qu v mt k thut nhng h
ch s hiu qu k thut bng 1, nhng h gia đình sn xut cao su không có hiu
qu v mt k thut nhng h ch s này nh hơn 1. Ch s hiu qu v chi phí
được tính bng t s gia mc chi phí ti ưu (
nn xw0
) chi phí quan sát ca h nhn
khoán cao su th k (
k
nn xw0
). th thy rng các ch s hiu qu k thut hiu qu
chi phí nhng ch tiêu tương đối được tính toán bng phương pháp phân tích bao
d liu. Do các ch s hiu qu k thut hiu qu v mt chi phí ch giao động t 0
đến 1, nên các ch s này được xem các biến s ph thuc được s dng trong
phân tích hi quy Tobit (Tobit regression). Hi quy Tobit được xem là là thích hp trong
nghiên cu y các biến s ph thuc dao động trong khong 0 đến 1 được s
dng để lượng hóa s tác động ca các yếu t chi phí đầu vào trong sn xut cao su ti
các h gia đình nhn khoán ti tnh Kon-Tum vi hai loi ch s hiu qu nói trên.
hình kinh tế lượng có dng sau:
I* = β ' X + u
Trong đó I* là giá tr ca ch s hiu qu k thut hoc hiu qu chi phí được
tính toán bng phương pháp phân tích bao d liu DEA. β h s ca phương trình hi
quy Tobit cn tính, X các biến s độc lp, u sai s vi phân phi chun độc lp vi
mean zero và phương sai chung σ2 [4].
3. Thu thp và phân tích s liu cp h gia đình sn xut cao su ti Kon Tum
S liu cho nghiên cu này được thu thp thông qua điu tra phng vn trc tiếp
các h gia đình nhn khoán sn xut cây cao su thuc Công ty Cao su tnh Kon Tum.
Công ty din tích vườn cây cao su tri dài trên 7 huyn th vi 10 nông trường 2
đội trc thuc chuyên trng mi, khai thác m cao su; trong đó 3 nông trường
vườn cây trng mi năm 1996 (có tui khai thác năm th 5). Các nông trường và đội
đặc đim ging nhau v sinh thái, th nhưỡng. Tuy nhiên, ch có 3 nông trường có vườn
28
cây độ tui khai năm th 5, và được xem là thi đim thích hp vì ti đó quá trình sn
xut cao su thiên nhiên cho năng sut n định nht. Đây là tiêu chí cơ bn để la chn
h nhn khoán để điu tra thu thp thông tin cho nghiên cu nhm đảm bo tính cht đại
din trong nghiên cu v tui khai thác y cao su. H thuc din điu tra là nhng h
s dng lao động ca chính mình vườn cây cao su trng t năm 1996, đang được
khai thác m. Đây tiêu chí quan trng nht, mc tiêu điu tra m hiu v vic
đầu tư sn xut các nhân t nh hưởng đến hiu qu sn xut cao su trng năm 1996,
trong điu kin các yếu t đầu vào tương đương. Do đó, các h nhn khoán ca 3 trong
s 4 nông trường được la chn để điu tra. Danh sách các h hi đủ tiêu chí được lp
ra được la chn ngu nhiên. Tng s mu điu tra cho nghiên cu này 122 h
(trong tng s 371 h sn xut cao su ti Kon Tum). S mu cơ cu mu ti các địa
phương trên địa bàn tnh Kon Tum cơ cu như sau: Ti vùng ven th Kon Tum:
chn 45 h trong tng s 137 h đủ tiêu chí trong danh sách. Ti huyn Đắc Hà: chn
44 h trên tng s 133 h đủ tiêu chí. Ti huyn Ngc Hi: chn 33 h trong s101 h.
Theo Salkind (2000) thì lượng mu như trên là đảm bo được u cu v độ tin cy ca
nghiên cu1.
Bng câu hi đã được thiết kế để thu thp các thông tin cn thiết cho nghiên cu
như: độ tui ca ch h, trình độ hc vn, gii tính, kinh nghim sn xut, trình độ tay
ngh, quy mô gia đình, tng din tích đất đai, din tích đất trng cao su, chi phí cho các
yếu t đầu vào sn xut cao su (như chi phí kiến thiết cơ bn, lao động, chi phí chăm
sóc, chi phí vt tư phân bón,…) và các yếu t đầu ra ca sn sut cao su (Năng sut tính
bng hin vt giá tr), sn lượng, giá tr sn lượng và thu nhp ca h t m cao su
nguyên liu. Các s liu thu thp được x lý trên phn mm SPSS, sau đó được trích
xut sang Excel để m các ch s hiu qu bng lp trình tuyến tính ti ưu (Linear
Programming) thông qua tin ích add-in Solver trong Excel. Các ch s hiu qu k
thut và hiu qu chi phí này, cùng vi các nhân t nh hưởng được s dng trong phân
tích hi quy Tobit regression thông qua phn mm phân tích s liu Eview.
4. Kết qu nghiên cu
S liu điu tra ti các h gia đình sn xut cao su ti Kon Tum cho thy, chi phí
cho nhân công k c chăm sóc trong thi k kiến thiết cơ bn ca các h gia đình
Kon Tum khá ln, chiếm khong 50% - trên 70%. Trong khi đó, các yếu t đầu vào
1
Trong tr
ư
ng h
p s
l
ư
ng m
u t
ng th
l
n h
ơ
n 200 thì vi
c quy
ế
t
đ
nh s
m
u th
đư
c
th
c hi
n theo công th
c
2
)(1 eN
N
n+
=
, trong
đ
ó, n là s
l
ư
ng thành viên m
u xác
đ
nh cho
đ
i
u tra; N là t
ng s
m
u; e
m
c
đ
chính xác mong mu
n. Vì v
y, v
i t
ng s
m
u xác
đ
nh N=371 h
, v
i m
c
đ
chính xác mong mu
n e = 10% thì ch
c
n s
l
ư
ng m
u cho nghiên c
u n=78 là hoàn toàn
đ
cho nghiên c
u
đ
ang th
c hiên.
29
khác như phân lân, ka-li, vi sinh, các loi vt tư khác chiếm t trng không ln trong
tng chi phí tính cho mt héc-ta cao su. Đối vi vườn y cao su thì chi phí nhân công
trong giai đon kiến thiết cơ bn chiếm t trng th hai trong tng kết cu chi phí (vào
khong 14%).
B
ng 1. K
ế
t c
u chi phí c
a h
s
n xu
t cao su t
i Kon Tum
Chi phí đầu tư cao su khai thác
năm 2008
Chi phí kiến thiết cơ bn
Loi chi phí (1000
đ/ha) t l
(%)
Loi chi phí (1000
đ/ha)
t l
(%)
Tng cng (t 1 đến 7) 10.672
100
Tng cng (t 1 đến 9)
17.897
100
1. Nhân công 7.714
72,3
1. Khai hoang 2.477
13,8
2. Phân Urê 1.215
11,4
2. Nhân công 9.567
53,5
3. Lân 525
4,9
3. Cây ging 788
4,4
4. Kali 585
5,5
4. Phân chung 1.110
6,2
5. Vi sinh 71
0,7
5. Phân Urê 1.524
8,5
6. Thuc bo v thc vt
100
0,9
6. Lân 1.141
6,4
7. Vt tư khác 462
4,3
7. Kali 403
2,3
8. Chi phí máy 587
3,3
9. Thuc bo v thc
vt 300
1,7
(Ngu
n: Tính toán t
s
li
u
đ
i
u tra t
i các h
2008)
Bng 2 cho thy ch s hiu qu k thut ch s hiu qu chi phí ca các h
gia đình sn xut cao su quy ln (trên 2 héc-ta), cao hơn các h sn xut cao su
quy nh. Tuy nhiên, v ch s hiu qu k thut, các h gia đình sn xut cao su
quy mô ln tim năng để gia tăng giá tr đầu ra ca mình 30,7%, trong khi đó, các
h sn xut cao su quy nh (dưới 2 héc-ta) tim năng gia tăng giá tr đầu ra
44,8%. V ch s hiu qu chi phí, Bng 2 cũng cho thy, các h gia đình quy
din tích cao su ln trên 2 héc-ta đạt mc ln hơn (đạt mc 29%) so vi các h quy
mô nh dưới 2 héc-ta (đạt mc 25%).
B
ng 2. K
ế
t qu
phân tích bao d
li
u DEA
đ
i v
i ch
s
hi
u qu
k
thu
t và hi
u qu
chi phí
c
a s
n xu
t cao su c
a các h
gia
đ
ình t
i Kon Tum
Ch s hiu qu Quy mô nh Quy mô ln
(dưới 2 héc-ta) (trên 2 héc-ta)
Hiu qu k thut
Mc độ hiu qu trung bình 0,81 0,89
Sai s chun (standard deviation) 0,26 0,31
% v hiu qu 55,2 69,3