213
PHẦN 2
THC HÀNH
214
Bài thc hành 1
LỰA CHN ĐTÀI, XÁC ĐNH MC TIÊU NGHIÊN CU
VÀ TNG QUAN TÀI LIỆU
MỤC TIÊU HC TP:
Sau khi hc xong bài này sinh viên có khnăng:
1. Đt đưc tên cho mt đtài nghiên cu.
2. Xác đnh đưc mc tiêu cho đtài nghiên cu.
3. La chn đưc các ni dung tng quan cho đtài nghiên cu.
4. Tìm đưc tài liu tham kho và viết đưc tng quan cho đtài nghiên cu.
NỘI DUNG BUI THC HÀNH:
1. Kết quả đầu ra ca bui thc hành và ni dung thc hành
1.1. Kết quả đầu ra ca bui thc hành
Kết thúc bui thc hành, mi nhóm sinh viên hoàn thành đưc mt snội dung
của bui thc hành như sau:
- Xác đnh đưc tên cho đtài nhóm đã chn:
Tên đtài phi phù hp vi chđề nghiên cu, ngn gn, ràng và bao ph
đưc các ni dung nghiên cu.
Tên đtài thưng cha đcác thông tin trả lời các câu hi:
Ai? Nghiên cu sthc hiên trên đi tưng nào?
Cái gì? Nghiên cu vcái gì?
đâu? Nghiên cu sthc hin ở địa đim nào?
Khi nào? Nghiên cu sthc hin vào thi gian nào?
- Xác đnh đưc mc tiêu ca đtài nhóm đã chn:
Mục tiêu phi phù hp vi tên đtài, viết đúng tiêu chun “SMART”
S - Specific: cth, mc tiêu phi rõ ràng, cth
M - Measureable: đo ng đưc, các kết qunghiên cu ca mc tiêu phi
đo đưc, đếm đưc, v.v…
A - Achievable: thđạt đưc, mc tiêu đra phi kh năng đt đưc
(tính khthi).
215
R - Reasonable: hp lý, mc tiêu phi hp lý, chp nhn đưc.
T - Time: thi gian, mc tiêu phi có phm vi thi gian.
- Lựa chn đưc các ni dung tng quan cho đtài nhóm đã chn, bao gm:
+ Các khái nim hoc đnh nghĩa liên quan ti bnh/chủ đề nghiên cu đ làm
các thut ngliên quan.
+ Nội dung tng quan theo các mc tiêu nghiên cu: có bao nhiêu mc tiêu
nghiên cu thì có by nhiêu phn tng quan.
+ Khung lý thuyết nghiên cứu
+ Gii thiu về địa điểm nghiên cứu
- Tìm đưc tài liu tham kho và viết đưc tổng quan cho đtài nhóm đã chn.
Mục này các nhóm có thtiếp tc hoàn thành trong quá trình thc hành.
1.2. Ni dung bui thc hành
- Chia nhóm học tập: chia lớp thành 4-6 nhóm, mỗi nhóm khoảng 10-15
người tùy số lượng sinh viên của lớp. Các nhóm này sẽ được giữ nguyên
trong tất cả các buổi thực hành.
- Làm việc theo nhóm nhỏ: mỗi nhóm thảo luận chọn một chủ đề nghiên cứu,
đặt tên đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, các nội dung của chương tổng
quan và tìm kiếm tài liệu, viết tổng quan với đề tài của nhóm.
- Trình bày thảo luận chung: Đại diện mỗi nhóm (được mời ngẫu nhiên)
trình bày kết quả làm việc nhóm, cả lớp nêu ý kiến nhận xét góp ý kiến
hoàn thiện.
2. Phân công nhim vcho các nhóm
- Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận một thư
ghi chép kết quả thảo luận của nhóm (sử dụng máy tính) để nộp lại cho
giảng viên (file mềm) vào cuối buổi thực hành.
- Trưởng nhóm và thư ký sẽ được quay vòng trong các buổi thực hành để ai
cũng có cơ hội thực hiện nhiệm vụ nhóm trưởng hoặc thư ký.
- Mỗi nhóm chọn một chủ đề nghiên cứu, thảo luận trong nhóm để lựa chọn
tên đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu và các nội dung cần tổng quan cho
đề tài.
- Đề tài này sẽ sử dụng trong suốt quá trình thực hành.
Trong các bui hc thc hành, mi nhóm cn mt máy tính đghi li kết
qutho lun ca nhóm. Kết qulàm vic ca mi bài thc hành sđưc nhóm
lưu li, tng hp và hoàn thin thành đcương nghiên cu đđánh giá đim quá
trình ca hc phn.
216
3. Làm vic theo nhóm nh
3.1. La chn chủ đề nghiên cu và viết tên đtài
Chđề nghiên cu cn thhin đưc tính khoa hc, tính mi, tính khthi
tính ng dng (xem li bài lý thuyết 2).
Tên đtài cn ngn gn (thưng không quá 35 ch), đy đ, khúc chiết,
ràng và bao phđưc ni dung nghiên cu.
Một sđim cn lưu ý hn chế sử dụng khi đt tên cho đtài như sau:
- Dùng những cụm từ độ bất định thông tin cao: như "Về...", "Thử bàn
về...", "Một số biện pháp...", "Một số vấn đề...", "Tìm hiểu về...", ... càng
bất định thì nội dung phản ánh được càng không rõ ràng, chính xác;
- Lạm dụng những từ chỉ mục đích: những từ như "nhằm", "để", "góp
phần",... nếu lạm dụng dễ làm cho tên đề tài trở nên rối, không nêu bật được
nội dung trọng tâm;
- Lạm dụng cách nói bóng bẩy: tiêu chí quan trọng trong văn phong khoa học
là đơn giản, ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, đơn nghĩa;
- Thể hiện tình cảm, thiên kiến, quan điểm: một tiêu chí quan trọng khác
trong khoa học, đó tính khách quan, không phụ thuộc vào tình cảm, chính
kiến, quan điểm, ... chúng thường tính nhất thời, tính lịch sử trong một
thời điểm nhất định.
Một stên đ tài nghiên cu khoa hc gi ý đsinh viên tham kho
1. Nhu cầu khám sức khỏe định kỳ của người cao tuổi quận Hai
Trưng, thành phố Hà Nội.
2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh nhồi máu não điều trị
tại bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái.
3. Xu hướng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người trẻ trên địa bàn
thành phố Hà Nội
4. Kiến thức thực hành về tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường
týp 2 tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023.
5. Các yếu ttác động đến quyết định mua bảo hiểm y tế của người dân tại
Thành phố Hà Nội
6. Thực trạng bạo lực học đường và các yếu tố liên quan đến bạo lực học
đường của học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
7. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người lớn tuổi tại thành phố Nội
hiện nay
8. Kiến thức, thái độ, thực hành của sinh viên các trường đại học tại thành
phố Hà Nội đối với vấn đề biến đổi khí hậu
217
9. Nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế của người cao tuổi tại các vùng nông thôn
thành phố Hà Nội.
3.2. Xác đnh mc tiêu nghiên cu
- Một đề tài nghiên cứu mục tiêu chung các mục tiêu cụ thể. Tuy nhiên,
cũng có thể một đề tài chỉ có một mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu phải đảm bảo tiêu chuẩn “SMART”.
(xem lại bài lý thuyết 2)
3.3. La chn nội dung tng quan tài liu
- Dựa vào tên đề tài, các mục tiêu nghiên cứu để lựa chọn nội dung tổng quan
tài liệu cho phù hợp.
- Chọn, sử dụng trích dẫn các tài liệu tham khảo sát hợp với nội dung tổng
quan, chú ý ưu tiên các tài liệu cập nhật trong 5 đến 10 năm gần đây.
3.4. Viết báo cáo kết qulàm vic nhóm
Báo cáo bao gm các ni dung:
- Tên đề tài
- Các mục tiêu nghiên cứu
- Các nội dung cần có trong chương Tổng quan.
4. Trình bày và tho lun chung
4.1. Đi din các nhóm trình bày kết qulàm vic nhóm
- Mỗi nhóm, một người được mời ngẫu nhiên trình bày kết quả thảo luận của
nhóm: tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung tổng quan tài liệu.
- Cả lớp nghe, ghi chép lại những nhận xét, góp ý cho phần trình bày.
4.2. Tho lun, nêu ý kiến nhn xét, góp ý
Nêu các ý kiến nhn xét v:
- Tên đề tài có phù hợp không? có đáp ứng các tiêu chí ở mục 3.1 không?
- Mục tiêu nghiên cứu có đáp ứng tiêu chuẩn SMART không?
- Nội dung tổng quan bao quát đúng, đủ với tên đề tài và mục tiêu không?
- Các ý kiến khác: nêu những nội dung cần bổ sung hoặc điều chỉnh.
5. Tng kết bui thc hành
- Sinh viên tự đánh giá kết quả: điểm tốt. chưa tốt
- Nêu ý kiến phản hồi từ buổi thực hành, những câu hỏi cần làm rõ.
- Giảng viên nhận xét, đánh giá kết quả học tập của sinh viên
- Hướng dẫn sinh viên các yêu cầu cần chuẩn bị cho buổi thực hành sau: Lựa
chọn thiết kế nghiên cứu, biến số và chỉ số nghiên cứu