TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
30
XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG S CHÍNH CHO QUÁ TRÌNH TNG HP
TIO2 C NANO T ILMENIT HU BNG PHƯƠNG PHÁP THY
NHIT S DNG KOH VÀ H2C2O4
DETERMINATION OF KEY PARAMETERS FOR SYNTHESIZING NANOSCALE
TIO2 FROM HUE’S ILMENITE BY HYDROTHERMAL
METHOD USING KOH AND H2C2O4
Hoàng Th Cúc, Hunh Th Hng Thm,
H Viết Thng, Phm Cm Nam
Trường Đại hc Bách khoa, Đại hc Đà Nng
Đỗ Văn Quang
Cty CP Khoáng sn Đất Qung Chu Lai,
Núi Thành Qung Nam.
TÓM TT
TiO2 kích thước c nano bao gm pha anatase và rutile được tng hp bng cách
phân hy tinh qung ilmenite Huế trong dung dch KOH, sau đó dung dch bùn thu được cho
phn ng vi H2C2O4 theo cơ chế đề ngh bi Liu (Int. J. Miner. Proces. 2006; 81; 79–84) cũng
như Nayl và Aly (Hydrometallurgy 2009; 97; 86-93). Khng chế các yếu t nh hưởng đến quá
trình phân hy bao gm kích thước ht ilmenite (74-105µm), nng độ KOH (70%) và H2C2O4
(80%), t l khi lượng KOH vi ilmenite (5/1), thi gian phn ng (3 gi), nhit độ và thi gian
nung, chúng tôi đã thu được TiO2 vi dng hình cu, kích thước ht nh hơn 50nm.
ABSTR ACT
Nanoscale-TiO2 including anatase and rutile type is obtained by decomposing Hue’s
ilmenite using KOH. The obtained mixture paste then reacts with H2C2O4 based on the
mechanism proposed by Liu (Int. J. Miner. Proces. 2006; 81; 79–84) and Nayl and Aly
(Hydrometallurgy 2009; 97; 86-93). Manipulating the factors that affect the synthesis process
such as the size of ilmenite particles (74-105 µm), the concentration of KOH (70% in weight)
and H2C2O4 (80%), alkali-to-ilmenite mass ratios (5/1), time of reaction (3h), temperature and
time of annealing, we obtained the TiO2 powder with the size of grain less than 50nm.
1. Gii thiu
Titanium oxite (TiO2) được áp dng rng rãi trong sn xut giy, sơn, nha, cao
su, đồ gm, dt và m phm…[1] Đặc bit hin nay có s quan tâm đáng k trong
nghiên cu tng hp và ng dng TiO2 vi kích thước c nano trong lĩnh vc xúc tác
quang hoá.[2] TiO2 dng bt vi kích thước c nano là là cht xúc tác quang hóa hiu
qu s dng trong quá trình x lý ngun nước thi b ô nhim bi các cht hu cơ.
Nhiu nghiên cu đã xác nhn rng TiO2 vi kích thước 10 nm s có hiu ng quang
hóa cao và nhng ng dng ca nó như vic ph lên các vt liu xp c meso cũng như
các lĩnh vc được quan tâm nghiên cu và áp dng. [3]
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
31
Thông thường, để điu chế TiO2 thường s dng sulfuric acid [4] hay
hydrochloric acid vi nng độ cao (>90%) phn ng vi qung ilmenite (FeO.TiO2)
giai đon đầu tiên. Cơ chế quá trình được din t theo các phn ng sau:[5]
FeTiO3 + 2H2SO4 TiOSO4 + FeSO4 + 2H2O (1)
FeTiO3 + 6HCl TiCl4 + FeCl2 + 3H2O (2)
Tuy nhiên, tìm kiếm phương pháp hiu qu để tinh luyn và ít ô nhim môi
trường là mt trong nhng nhim v cn đặt ra. Gn đây để thay thế phương pháp acid
và to ra tinh th TiO2 kích thước c nano, phương pháp kim được nhiu tác gi quan
tâm nghiên cu. Quá trình phân hy ilmenite bng kim có th thc hin áp sut
thường [6,7] nhm to ra các tinh th TiO2 nano dng hình cu.
Mc đích ca bài báo này nhm xác định các thông s chính cho quá trình tng
hp TiO2 kích thước c nano da trên phương pháp thy nhit bng KOH ti áp sut
thường da trên quy trình đề xut năm 2006 ca Liu và nhóm tác gi [6], sau đó Aly và
cng s [7] đã áp dng thành công gn đây trên mu ilmenite ti Egypt. Trong nghiên
cu này, ilmenite Huế được phân hy bng dung dch KOH vi nng độ cao sau đó
phn ng vi H2C2O4. Các kết qu nghiên cu được thưc hin trên các thiết b phân tích
hin đại như hunh quang tia X (XRF), ph hng ngoi chuyn đổi (FT-IR), kính hin
vi đin t quét (SEM) và phương pháp nhiu x tia X (XRD).
2. Nguyên liu và phương pháp nghiên cu
2.1. Nguyên liu
Qung ilmenite vi khi lượng 500g cung cp bi công ty TNHH Khoáng Sn
Tha Thiên Huế được gia công nghin, sàng và chn kích thước ht phân b nm trong
gii hn t 105 – 74µm. Đồng thi để so sánh đánh giá kích thước và hình dng ca sn
phm thu được chúng tôi s dng TiO2 kích thước nano ca hãng Merck để đối chng.
Tinh th KOH và H2C2O4 thương mi ca Trung Quc, được ln lượt pha thành
dung dch KOH 70% và H2C2O4 80% (khi lượng).
2.2. Thiết b
Thành phn hóa ca ilmenite, TiO2 ca hãng Merck và sn phm được phân tích
bng phương pháp hunh quang tia X (XRF) ti Trung tâm Phân tích Phân loi Hàng
hóa Xut khu Nhp khu min Trung.
Đánh giá cu trúc b mt ca sn phm thu được thông qua phân tích kính hin
vi đin t quét (SEM) trên máy S-4800, Hitachi High-Technologies ti phòng thí
nghim trng đim v Vt liu và Linh kin Đin t-Vin Khoa hc Vt liu, Vit Nam.
Xác định thành phn pha ca sn phm bng phương pháp nhiu x tia X (XRD)
ti Trường Đại hc Khoa hc T nhiên, Đại hc Quc gia Hà Ni.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
32
3. Kết qu nghiên cu và tho lun
3.1. Thành phn hóa ca nguyên liu
Ilmenite Huế: Bng 1 trình bày kết qu phân tích xác định thành phn hóa ca
tinh qung ilmenite Huế bng XRF, cho thy rng hàm lượng TiO2 thu được tương thích
vi kết qu phân tích ICP-MS [4]. Tuy nhiên hàm lượng FeO theo phương pháp XRF
cho giá tr thp hơn (4%) vi kết qu ca công trình k trên và hàm lượng SiO2 ch cao
hơn khong 2%. Như vy, có th kết lun rng phương pháp đo XRF cho các giá tr
trong gii hn hoàn toàn tin cy được. Vi kết qu trên cho thy hàm lượng ch yếu
trong tinh qung ilmenite Huế là TiO2 và SiO2. So sánh vi phân tích nhiu x tia X
trong công trình nghiên cu gn đây [4] cho thy thành phn pha ch yếu đã được kho
sát là FeO.TiO2 và mt lượng nh rutile và anatase.
TiO2 Merck: Mu TiO2 được phân tích vi thành phn TiO2 nm dng khoáng
anatase chiếm 98.9 % khi lượng (tương đương vi kết qu phân tích ca hãng Merck,
99%). Hàm lượng không đáng k (<0.5% khi lượng) các oxide bao gm SiO2, K2O,
P2O5, CaO, ZrO2 được phát hin cùng vi 0.02% FeO. Kết qu phân tích cu trúc b
mt ca mu TiO2 c nano được cho trên Hình 2 vi phân b kích thước c ht TiO2
trong mu Merck t 50nm đến 250nm.
Bng 1. Thành phn hóa hc ca ilmenite
Oxide TiO2 FeO SiO2 MnO Al2O3Cr2O3MgO P2O5 ZrO2
Ilmenite Huế 53.61 37.16 2.65 2.56 2.45 0.81 0.20 0.18 0.11
TiO2 Merck 98.90 0.02 0.46 - - - - 0.25 0.03
3.2. Tng hp TiO2 kích thước c nano t tinh qung ilmenite bng phương pháp
kim
Theo cơ chế tinh luyn TiO2 t tinh qung ilmenite bng cách phân hy trong
dung dch KOH đậm đặc và sau đó tiếp tc phn ng vi H2C2O4 theo quy trình ca
Liu, Aly và cng s[6,7]. Quá trình thc hin hai giai đon, bao gm:
Giai đon 1: Quá trình phân hy ilmenite bng KOH
Phn ng ca FeTiO3 (thành phn chính trong ilmenite) vi KOH nng độ cao
được mô t như sau:
3FeTiO3 + 4KOH K4Ti3O8 + 3FeO + 2H2O (3)
Nng độ KOH, thi gian, nhit độ phn ng và t l ilmenite và dung dch KOH
là các yếu t chính nh hưởng đến quá trình. Trong quá trình thc hin, chúng tôi khng
chế các yếu t nh hưởng trên trong gii hn: kích thước ht ilmenite 105 - 74µm, nng
độ KOH, 70%, thi gian khuy trong 3h, t l KOH: ilmenite = 5:1, và nhit độ phn
ng 130 -1500C.
Giai đon 2: Quá trình chiết tách TiO2 bng H2C2O4
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
33
Sn phm ca phn ng trên dng bt nhão được ra bng nước ct để tách
các tp cht sau đó tác dng vi H2C2O4 để to ra Ti(OH)2(C2O4)22- và FeC2O4 theo
phn ng:
K4Ti3O8 +8H2C2O4 3H2Ti(OH)2(C2O4)2 + 2K2C2O4 +2H2O (4)
K2C2O4 + FeO + H2O FeC2O4 + 2KOH (5)
Chúng tôi s dng nng độ oxalic acid 80%, thi gian phn ng 3 gi ti nhit
độ 100 - 1500C nhm để phn ng xy ra tt nht vi kết qu là s to thành
H2Ti(OH)2(C2O4)2. Sau đó mu được lc, ra bng nước nóng và dung dch đem đun
sôi để thu được dung dch keo và được đem đi sy và nung 6500C - 7000C trong 3 gi.
Mu thu được được ra bng HCl ln cui, sau đó bng nước ct, cui cùng đem đi sy
110-1200C.
Do nhng hn chế trong điu kin thc nghim, trong công trình này chúng tôi
chưa đề cp đến hiu sut thu hi TiO2 mà ch quan tâm đến các tính cht ca sn phm
cui cùng. Kết qu phân tích thành phn hóa bng XRF ca mu da trên quy trình cho
thy hàm lượng TiO2 trong mu thu được nm trong khong 89-93%, vi hàm lượng
FeO nm trong khong 0.3 đến 0.7%, phn còn li gm mt ít SiO2 và các oxide khác.
Điu này chng t quá trình phân hy tách FeO trong ilmenite bng KOH đã được thc
hin trit để ti điu kin kho sát.
Kết qu phân tích SEM cho thy các ht TiO2 thu được bng quy trình nêu trên
được trình bày . Quan sát nh SEM thu được cho mu được nung 650 - 7000C vi
thi gian lưu 3 gi cho thy kích thước TiO2 phát trin đến 50nm. Kích thước ht TiO2
ca mu nhn được phát trin tương đối đồng đều hơn khi so sánh vi mu TiO2 ca
hãng Merck Hình 2.
Hình 1. SEM ca mu TiO2 được tách t ilmenite nung ti 650- 7000C lưu 3 gi
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
34
Hình 2. SEM ca mu TiO2 (Merck)
Để khng định thành phn pha ca sn phm thu được, chúng tôi tiến hành phân
tích XRD trên mu, kết qu th hin Hình 3.
Faculty of Chemistry, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Mau 01
00-021-1276 (*) - Rutile, syn - TiO2 - Y: 86.06 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Tetragonal - a 4.59330 - b 4.59330 - c 2.95920 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Primitive - P42/mnm (136) - 2 - 62.4
00-021-1272 (*) - Anatase, syn - TiO2 - Y: 7.41 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Tetragonal - a 3.78520 - b 3.78520 - c 9.51390 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Body-centered - I41/amd (141) - 4
-
File: NamDN Mau01.raw - Type: Locked Coupled - Start: 20.000 ° - End: 60.000 ° - Step: 0.020 ° - Step time: 0.3 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 4 s - 2-Theta: 20.000 ° - Theta: 10.000 ° - Chi: 0.00 °
Lin (Cps)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
2-Theta - Scale
20 30 40 50
6
d=3.515
d=3.246
d=2 .959
d=2.486
d=2.297
d=2.188
d=2.054
d=1.892
d=1 .688
d=1.624
Hình 3. XRD ca mu thu đưc nung 650-7000C trong 3h