C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM
Đc l p – T do – H nh phúc
BÁO CÁO SÁNG KI N
M T S BI N PHÁP B I D NG ĐI NGŨ GIÁO VIÊN ƯỠ
TR NG TI U H C ƯỜ
I. Tác gi sáng ki n ế : Dung Xuân Di m
- Ch c v : Hi u tr ng ưở
- Đn v : Tr ng Ti u h c Ng c Xuân - Thành ph Cao B ngơ ườ
II. Lĩnh v c áp d ng: Công tác qu n lý Giáo d c.
III.Th c tr ng tr c khi áp d ng sáng ki n ướ ế
Giáo viên Ti u h c có vai trò r t quan tr ng quy t đnh ch t l ng giáo d c ế ượ
c a chính ngôi tr ng đó. Th c t cho th y m ườ ế u n có trò gi i thì ph i có th y gi i.
Đòi h i ng i th y mu n gi i ph i không ng ng b i d ng, h c t p đ nâng cao ườ ư
trình đ chuyên môn nghi p v . Vì v y, b i d ng đi ngũ giáo viên là m t nhi m ưỡ
v h t s c quan tr ng trong nhà tr ng, quy t đnh ph n l n thành công c a năm ế ườ ế
h c.
V u đi m: ư Đi ngũ giáo viên c a tr ng Ti u h c Ng c Xuân tâm huy t ườ ế
v i ngh , t n tâm v i h c sinh, là t m g ng sáng cho h c sinh noi theo. Trong ươ
quá trình th c hi n gi i pháp “ M t s bi n pháp b i d ng đi ngũ giáo viên ưỡ
tr ng ti u h c” ườ đã đc cán b giáo viên trong nhà tr ng h ng ng nhi tượ ườ ưở
tình, ý th c tham gia t t. Đi ngũ giáo viên c a nhà tr ng ph n l n có năng l c, ườ
yêu ngh m n tr , có tinh th n trách nhi m cao .ế
Nh c đi m: ượ M t s giáo viên có tu i đi cao, kh năng ng d ng công
ngh thông tin còn h n ch . Vi c ti p c n ph ng pháp, hình th c t ch c d y ế ế ươ
h c và đi m i trong ki m tra, đánh giá đi v i s ít đ/c còn ch m, khó thích ng.
M t s giáo viên d y các l p 1,2 lúng túng trong vi c th c hi n các d ng ki n ế
th c nâng cao c a các l p 3,4,5. C th nh sau: ư
Năm h cKh năng ng
d ng CNTT
Kh năng ti p c n ế
ph ng pháp hìnhươ
th c t ch c d y
h c
Kh năng th c hi n
các ki n th c nâng ế
cao c a l p 3,4,5
2014 - 2015 M c đ T.Bình: 8 Kh năng h n ch : ế
3
Ch a t t: 7ư
M c đ Khá: 10 Khá: 10 T ng đi t t: 7ươ
M c đ T t: 5 T t: 10Th c hi n t t: 9
Tr c th c tr ng đó, là ng i tr c ti p qu n lý t i tr ng, tôi đã t đt câuướ ườ ế ườ
h i là ph i làm sao, ph i có bi n pháp nh th nào đ b i d ng đi ngũ giáo viên có ư ế ưỡ
ch t l ng và hi u qu góp ph n nâng cao h n n a ch t l ng giáo d c trong nhà ượ ơ ượ
tr ng? ườ
1
Căn c vào tình hình th c t c a đn v công tác, tôi đã th c hi n: ế ơ “M t s
bi n pháp b i d ng đi ngũ giáo viên tr ng ti u h c” ưỡ ườ
IV. Mô t b n ch t c a sáng ki n ế
1. Tính m i: Đây là sáng ki n hoàn toàn m i không trùng l p v i b t c ế
sáng ki n nào đc công nh n tr c đó.ế ượ ướ
2.Tính sáng t o, tính khoa h c
Công tác b i d ng đi ngũ giáo viên nhà tr ng nói chung và tr ng ti u ưỡ ườ ườ
h c nói riêng là nhi m v h t s c c b n và tr ng tâm c a hi u tr ng. Ch đo ế ơ ưở
b i d ng đi ngũ luôn ph i th c hi n theo nh ng nguyên t c quy đnh c a ngành. ưỡ
Tuy nhiên m i cán b qu n lý c n ph i v n d ng nh ng quy đnh và nguyên t c
đó m t cách sáng t o vào đi u ki n c th c a tr ng cho phù h p. Đ góp ph n ườ
nâng cao ch t l ng d y h c trong nhà tr ng. Tôi xin đc nêu lên m t s bi n ượ ườ ượ
pháp ch đo b i d ng đi ngũ giáo viên nh sau: ưỡ ư
2.1. Bi n pháp th nh t: Xây d ng k ho ch b i d ng toàn di n và ế ưỡ
đng b ngay t đu năm h c
Ngay t đu năm h c, hi u tr ng nhà tr ng xây d ng k ho ch b i ư ườ ế
d ng m t cách toàn di n và đng b cho cán b , giáo viên trong năm h c d aưỡ
trên c s : ơ
- Các ch th , nhi m v năm h c c a c p trên và nhi m v c a nhà tr ng. ườ
- D a vào k t qu ki m tra b i d ng th ng xuyên, k t qu thi giáo viên gi i ế ưỡ ườ ế
các c p, k t qu x p lo i giáo viên theo chu n ngh nghi p c a giáo viên trong năm ế ế
h c tr c. ướ
- Căn c vào nh ng đi u ki n hi n có nh c s v t ch t, trang thi t b d y ư ơ ế
h c, đi s ng, hoàn c nh c a cán b , giáo viên và ph huynh h c sinh trong nhà
tr ng.ườ
Sau khi xây d ng k ho ch, tri n khai t i toàn th cán b , giáo viên, nhân ế
viên trong cu c h p h i đng tháng đu năm h c.
2.2. Bi n pháp th hai: B i d ng t t ng chính tr , đo đc l i s ng ưỡ ư ưở
Đôn đc, đng viên cán b , giáo viên tham gia đy đ các bu i h c t p ngh
quy t do c p trên t ch c. Th ng xuyên hàng tháng tri n khai các Ch th , Nghế ườ
quy t, ch tr ng c a Đng và Nhà n c. Vi t bài thu ho ch theo đúng quy đnhế ươ ướ ế
giúp cán b , giáo viên n m v ng các quan đi m lãnh đo c a Đng, các ch
tr ng, chính sách pháp lu t c a Nhà n c. Ngoài ra, nươ ướ hà tr ng t ch c h c t pườ
và tri n khai t i toàn th cán b , giáo viên đy m nh vi c “H c t p và làm theo
t m g ng đo đc H Chí Minh” theo chuyên đ c a t ng năm. M i đ/c cán b , ươ
giáo viên đăng ký m t ph n vi c mà mình ch a làm t t đ ph n đu h c t p và ư
làm theo trong năm h c. Ti p t c th c hi n cu c v n đng “M i th y cô giáo là ế
m t t m g ng đo đc t h c và sáng t o” và “Xây d ng tr ng h c thân thi n, ươ ườ
h c sinh tích c c” giao trách nhi m th c hi n trong năm h c đi v i m i cá nhân
và các t ch c đoàn th th c hi n. Đu năm h c, t ch c cho cán b giáo viên ký
cam k t v vi c th c hi n các cu c v n đng và phong trào thi đua. Hàng tháng,ế
2
hàng k đánh giá, s k t, t ng k t và coi đây là m t trong nh ng tiêu chí đ đánh ơ ế ế
giá x p lo i giáo viên vào cu i năm h c. ế Qua đó, làm tăng thêm lòng t hào, yêu
ngh , tâm huy t, t n tu v i h c sinh, đc bi t là b i ế d ng lòng nhân ái gi a conưỡ
ng i v i con ng i, đo đc ngh nghi p, đo đc nhà giáo.ườ ườ
2.3. Bi n pháp th ba: B i d ng v chuyên môn nghi p v ưỡ
2.3.1. T ch c h i gi ng, h i thi giáo viên d y gi i các c p, d gi , thăm
l p
Đây là ho t đng không th thi u góp ph n quan tr ng trong vi c b i d ng ế ưỡ
đi ngũ. Hàng năm t ch c h i gi ng hai vòng theo quy đnh, m i t chuyên môn
đi sâu vào chuyên đ v đi m i ph ng pháp, hình th c t ch c d y h c qua đó ươ
giúp giáo viên t ch c t t, có hi u qu các gi d y trên l p, góp ph n tích c c
trong vi c giáo d c k năng s ng cho h c sinh. Đây cũng là d p đ giáo viên t
kh ng đnh mình tr c đng nghi p và cũng là c h i đ h c h i kinh nghi m l n ướ ơ
nhau. Ban giám hi u đng viên, t o đi u ki n cho giáo viên đăng ký tham gia thi
giáo viên d y gi i các c p. Có k ho ch b i d ng đ h m nh d n, t tin trong ế ưỡ
các h i thi. Có ch đ đng viên khen th ng k p th i. ế ưở
Ban giám hi u, t tr ng, t phó chuyên môn xây d ng k ho ch d gi ưở ế
giáo viên d i nhi u hình th c th ng xuyên, báo tr c, ki m tra chuyên đ.ướ ườ ướ
Tr c khi d gi xem tr c n i dung bài h c. Sau ti t d gi có nh n xét mangướ ướ ế
tính đng viên, khuy n khích nh m giúp giáo viên t tin, phát tri n nh ng u ế ư
đi m, kh c ph c nh ng h n ch , t n t i c a mình. ế
M t khác, m i giáo viên c n tăng c ng t h c, t b i d ng đ nâng cao ườ ư
trình đ và năng l c chuyên môn, tích c c thăm l p, d gi c a đng nghi p cùng
nhau trao đi, rút kinh nghi m cho mình, cho b n nh m nâng cao h n n a nghi p ơ
v chuyên môn c a b n thân.
2.3.2. Th c hi n công tác ki m tra n i b
Ki m tra có tác d ng thúc đy, đôn đc, h tr và giúp đ giáo viên làm vi c
hi u qu h n. Hi u tr ng ra quy t đnh thành l p ban Ki m tra n i b , xây d ng ơ ưở ế
k ho ch ki m tra trong năm h c, trong đó chú tr ng ki m tra nh m nâng cao ch tế
l ng đi ngũ nh ki m tra chuyên đ, ki m tra toàn di n giáo viên... B o đm t tượ ư
c giáo viên đu đc ki m tra vi c th c hi n nhi m v gi ng d y và giáo d c ượ
đc phân công nh m giúp h nâng cao năng l c s ph m, nâng cao ch t l ngượ ư ượ
gi ng d y và giáo d c trong nhà tr ng. ườ
2.4. Bi n pháp th t : Tăng c ng b i d ng ki n th c cho giáo viên ư ườ ư ế
Ngoài ki n th c đã đc h c t i tr ng s ph m và ki n th c b n thân,ế ượ ườ ư ế
giáo viên c n ph i đc trau d i th ng xuyên ki n th c toàn c p. ượ ườ ế
2.4.1. B i d ng qua vi c tham gia cùng h c sinh gi i toán trên Internet. ưỡ
Gi i toán trên m ng Internet là m t sân ch i b ích đi v i h c sinh cũng là ơ
kho tàng toán h c phong phú, là t li u gi ng d y quý cho giáo viên. Giáo viên t ư
l p 1 đn l p 5 đc nâng cao ki n th c b n thân khi l p nick nh h c sinh đ ế ượ ế ư
gi i các d ng, bài toán trong h th ng đi v i kh i l p mình d y. Nh ng bài, d ng
3
toán khó, giáo viên cùng trao đi, tháo g trong t kh i vào các gi sinh ho t
chuyên môn t sau đó h ng d n h c sinh cách gi i. ướ
2.4.2. B i d ng qua các bu i sinh ho t chuyên đ ưỡ
Khi xây d ng k ho ch t chuyên môn, các t d a trên tình hình th c t ch t ế ế
l ng giáo viên t đ xây d ng s bu i b i d ng ki n th c, ch đng phân côngượ ưỡ ế
giáo viên v ng ki n th c trong t đ lên l p. B i d ng ki n th c Toán, Ti ng ế ưỡ ế ế
Vi t nâng cao cho giáo viên trong t mình. Ho c có th g p hai t chuyên môn đ
b i d ng. Đây là c h i quý giúp giáo viên các l p d i có đi u ki n ti p c n vàưỡ ơ ướ ế
bi t cách gi i các bài t p nâng cao c a các l p trên. Giáo viên các l p 3,4,5 h ngế ướ
d n các giáo viên d y l p 1,2. Giáo viên đc trao đi, h c h i l n nhau v các d ng ượ
toán, bài văn hay, phong phú góp ph n nâng cao ki n th c. Cu i năm h c, Phó hi u ế
tr ng ra m t đ ki m tra ki n th c môn Toán và Ti ng Vi t cho giáo viên. Qua đóưở ế ế
n m đc trình đ ki n th c c a t ng giáo viên, nhà tr ng và giáo viên s có k ượ ế ườ ế
ho ch b i d ng và t b i d ng trong d p hè và năm h c sau. ưỡ ưỡ
2.5. Bi n pháp th năm: Phát huy vai trò c a t chuyên môn
Đây là m t trong nh ng n i dung c b n nh t trong công tác b i d ng đi ơ ưỡ
ngũ giáo viên. Giáo viên đc nâng cao năng l c s ph m, năng l c chuyên mônượ ư
nghi p v đu thông qua các bu i sinh ho t chuyên môn c a tr ng (1 l n/tháng,), ườ
c a t chuyên môn (2l n/tháng). Đ/c Phó hi u tr ng và t tr ng chuyên môn ưở ưở
c n ch đng xây d ng k ho ch c th d a trên tình hình th c ế t v trình đ,ế
kh năng c a đi ngũ giáo viên trong t và h c sinh đm b o đúng quy đnh. N i
dung sinh ho t chuyên môn đa d ng, phong phú, sâu sát t o h ng thú co giáo viên
tránh s nhàm chán, vô b . C n đi sâu vào nh ng v n đ m i, khó, còn v ng ướ
m c, c n đc làm rõ v ki n th c, ph ng pháp, hình th c t ch c d y h c, ượ ế ươ
cách s d ng và t làm đ dùng d y h c, cách khai thác thông tin trên m ng đ
đa vào bài gi ng đi n t , bi n pháp b i d ng, ph đo h c sinh, cách đánh giáư ưỡ
h c sinh theo thông t 30 c a B Giáo d c. Qua các bu i sinh ho t chuyên ư môn,
h ng d n giáo viên xây d ng các k năng c n thi t nh : k năng l p k ho chướ ế ư ế
d y h c, k năng giao ti p v i h c sinh, k năng s d ng các ph ng pháp d y ế ươ
h c tích c c và s d ng thành th o các thi t b d y h c hi n đi, k năng thi t k ế ế ế
bài d y, k năng h ng d n h c sinh t h c, k năng đánh giá nh n xét h c sinh, ướ
k năng ra đ ki m tra...
Ban giám hi u phân công ph trách và tr c ti p d các bu i sinh ho t ế
chuyên môn t đ đi u ch nh và ch đo, đnh h ng phù h p. ướ
2.6. Bi n pháp th sáu: B i d ng ng d ng công ngh thông tin ưỡ
(CNTT)
Vi c ng d ng CNTT trong nhà tr ng góp ph n thúc đy công tác qu n lý ườ
m t cách khoa h c, giúp giáo viên khai thác thông tin nh m nâng cao trình đ
chuyên môn và k năng tin h c. Giúp giáo viên s d ng các ph n m m, các
ph ng ti n đ thi t k bài d y đt k t qu cao. Ngay t đu năm h c, giáo viênươ ế ế ế
đăng ký đy m nh ng d ng CNTT, trong các bu i sinh ho t chuyên môn, giáo
viên tin h c b i d ng thêm ki n th c cho giáo viên hai t v ki n th c tin h c, ưỡ ế ế
4
cách khai thác ngu n thông tin trên Internet, l p các hi u ng, x lý các thông tin,
tham gia thi Violympic. Yêu c u giáo viên trao đi thông tin hai chi u gi a giáo
viên v i giáo viên, giáo viên v i nhà tr ng thông qua h p th đi n t c a tr ng. ườ ư ườ
T t c các thông báo đi u hành c a cán b qu n lý và tr ng các t kh i, b ph n ưở
đu th c hi n qua h th ng tin nh n edu. Hàng tu n, hàng ngày, giáo viên ch
nhi m th ng xuyên s d ng tin nh n qua h th ng VNEDU đ thông báo t i các ườ
ph huynh h c sinh trong l p tình hình h c t p ho c các n i dung c n thi t. Cu i ế
m i tháng, Cán b qu n lý ki m tra trên h th ng s l n tin nh n c a t ng giáo
viên, ki m soát n i dung tin nh n và có đi u ch nh k p th i.
2.7. Bi n pháp th b y: Chú tr ng công tác B i d ng th ng xuyên giáo ưỡ ườ
viên
T t c các gi i pháp trên s có hi u qu tích c c n u m i giáo viên có ý ế
th c t b i d ng chuyên môn, chú tr ng công tác b i d ng th ng xuyên và t ưỡ ưỡ ườ
b i d ng trong năm h c. M i cá nhân xây d ng k ho ch t b i d ng. L a ưỡ ế ưỡ
ch n các modun mà b n thân ch a th c hi n t t đ phân th i gian t b i d ng ư ưỡ
trong năm h c. Đc bi t là các giáo viên còn h n ch v kh năng th c hi n các ế
ki n th c nâng cao, các đng chí t tr ng, t phó chuyên môn cùng chia s ,ế ưở
h ng d n thêm. T t c các giáo viên đu ph i có m i ng i m t quy n t b iướ ườ
d ng ki n th c. Ghi chép l i nh ng ki n th c mà h đã t h c đc, nh t làưỡ ế ế ư
cách gi i các d ng toán, bài Ti ng Vi t nâng cao. Ban giám hi u, t chuyên môn ế
đng viên, đôn đc, ki m tra và yêu c u giáo viên vi t bài thu ho ch vào cu i ế
tháng 3 hàng năm. T ch c cho giáo viên trình bày n i dung, k t qu b i d ng ế ưỡ
c a mình trong m t năm h c t i t chuyên môn. H i đng đánh giá B i d ng ưỡ
th ng xuyên căn c bài thu ho ch và đ ngh c a t tr ng chuyên môn đ ch mườ ưở
đi m cho t ng giáo viên, thông báo k t qu trong bu i h p đánh giá giáo viên cu i ế
năm h c. K t qu t b i d ng c a giáo viên s đc coi là m t trong nh ng tiêu ế ưỡ ượ
chí đ x p lo i thi đua cá nhân hàng năm. ế
3. Hi u qu
Công tác qu n lý, ch đo có vai trò quy t đnh trong vi c nâng cao ch t ế
l ng đi ngũ giáo viên. Trong quá trình ho t đng, nhà tr ng luôn xây d ngượ ườ
kh i đi đoàn k t th ng nh t trong m i ho t đng nh đó có s h p tác nhi t tình ế
c a đi ngũ giáo viên, luôn phát huy đc s c m nh t p th . ượ Qua m t năm h c
th c hi n “M t s bi n pháp b i d ng đi ngũ giáo viên tr ng ti u h c” ưỡ ườ
ch t l ng đi ngũ giáo viên tr ng ti u h c Ng c Xuân đc nâng lên rõ r t. ượ ườ ượ
*K t qu ki m ch ngế
V i s n l c c a t p th giáo viên, ch t l ng đi ngũ giáo viên các c p ượ
c a nhà tr ng đu đc duy trì và tăng so v i năm h c tr c. C th : ườ ượ ướ
- Tr c khi áp d ng sáng ki nướ ế
Năm h cKh năng ng
d ng CNTT
Kh năng ti p c n ế
ph ng pháp hìnhươ
th c t ch c d y
h c
Kh năng th c hi n
các ki n th c nâng ế
cao c a l p 3,4,5
5