TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG GIA CÔNG TẠI CHI CỤC HẢI QUAN KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN

Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. NGUYỄN VIẾT BẰNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THANH TRÚC GIANG

MSSV: 71206031

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

Khóa: 16

TPHCM, tháng 04 năm 2016

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể giảng viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Trong bốn năm học tại trường, chính thầy cô là những người truyền đạt kiến thức, kỹ năng mềm, kinh nghiệm sống cho em. Đối với em, đó là những kiến thức vô cùng quý báu, là nền tảng cho em nắm bắt những bài học cuộc sống thực tế đem lại, là những bậc thang đầu tiên để em bắt đầu cuộc sống của mình, trở thành một người công dân thực thụ. Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đối với thầy Nguyễn Viết Bằng, giảng viên trực tiếp hướng dẫn để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận đã cho phép và tạo điều kiện để tôi được thực tập tại công ty trong suốt thời gian qua. Cảm ơn các cô/chú , anh/chị công chức Hải quan tại chi cục đã luôn quan tâm, chủ động giúp đỡ em. Chính sự giúp đỡ của các anh chị đã giúp em cụ thể hóa được những kiến thức mình đã tích lũy được trong nhà trường thành những kinh nghiệm thực tế. Em tin rằng những kiến thức này không chỉ giúp em trong việc hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình mà còn là tiền đề để em có thể đạt được thành công trong cuộc sống. Sau cùng, em xin kính chúc toàn thể Ban giám hiệu nhà trường cùng quý Thầy Cô trường Đại học Tôn Đức Thắng , Ban lãnh đạo chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận ,các cô/chú , anh/chị công chức Hải quan tại chi cục dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống và sự nghiệp của mình.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2016 Sinh viên thực tập

Nguyễn Thanh Trúc Giang

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CHI CỤC HẢI QUAN KHU CHẾ

XUẤT TÂN THUẬN ................................................................................................. 1

1.1 Giới thiệu, quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ chi

cục hải quan Khu chế xuất Tân Thuận ................................................................... 1

1.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về Chi cục HQ Khu chế xuất Tân Thuận ................ 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: ........................................................ 1

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ chi cục Hải quan khu chế xuất Tân Thuận ... 2

1.1.4 Chức năng nhiệm vụ chính của các đơn vị trong chi cục: ..................... 5

1.2 Phân tích, đánh giá sơ lƣợc tình hình thực hiện thủ tục hải quan tại chi cục

năm 2013-2015 ........................................................................................................... 9

CHƢƠNG 2 : THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG GIA CÔNG ............... 12

2.1 Một số quy trình, thủ tục chung cho hàng gia công ................................... 12

2.2 Phân tích quy trình thủ tục Hải quan hàng gia công ................................ 13

2.2.1 Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công ........................................................ 13

2.2.2 Thủ tục nhập khẩu nguyên phụ liệu phục vụ cho hoạt động gia công ...... 13

2.2.3 Thủ tục hải quan đối với hang hoá gia công xuất khẩu tại chi cục Hải quan

Khu chế xuất Tân Thuận .................................................................................... 16

2.3 Tình hình thực hiện công tác quản lý hang gia công tại chi cục hải quan

khu chế xuất Tân Thuận ..................................................................................... 18

2.3.1. Kiểm tra năng lực cơ sở gia công ............................................................. 18

2.3.2 Quản lý nguyên phụ liệu ........................................................................... 20

2.3.3. Quản lý về thuế và thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công ........................ 23

2.3.4 Báo cáo quyết toán của Doanh nghiệp và thủ tục thanh khoản hợp đồng

gia công .............................................................................................................. 24

2.3.5. Quản lý nguyên phụ liệu dư thừa và xử lý phế phẩm, xử lý quá hạn báo

cáo quyết toán. .................................................................................................... 26

2.2 . Tình hình thực hiện thủ tục hải quan cho loại hình gia công xuất khẩu

tại chi cục từ năm 2013-2015 .............................................................................. 29

2.2.2 Kết quả đánh giá dựa trên các chỉ tiêu khác: ....................................... 31

CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HÀNG GIA CÔNG

XUẤT KHẪU TẠI CHI CỤC. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH, THỦ TỤC ............................................................. 32

3.1. Những thành công đạt đƣợc: ....................................................................... 32

3.2. Những vƣớng mắc trong công tác quản lý cần khắc phục ........................ 33

3.3 Một số đề xuất, giải pháp khắc phục những khó khăn tồn đọng trong quy

trình thủ tục Hải quan và hạn chế các thách thức của công tác quản lý Hải

quan đối với hàng gia công trong giai đoạn sắp tới. ......................................... 34

3.3.1 Về phía cơ quan quản lý ............................................................................ 34

3.3.2 Về phía các doanh nghiệp. ........................................................................ 36

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng 1.2.1.a Bảng thống kê số liệu thủ tục hải quan tại chi cục Hải quan Trang 9

khu chế xuất Tân Thuận thống kê qua các năm 2013-2015

1.2.1.b Bảng thống kê số lượng và trị giá hải quan theo phân luồng 10

và loại hình XNK

Danh sách các loại hồ sơ hải quan 17

Tên biểu đồ Trang

28

2.2.1.b

29

Biểu đồ thống kê số lượng hợp đồng gia công xuất khẩu và tờ khai liên quan đến gia công xuất khẩu giai đoạn 2013-2015 Biểu đồ 2.2.1.b .Thống kê tờ khai cho loại hình gia công xuất khẩu theo từng tháng năm 2015

2.2.3 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Số biểu đồ 2.2.1.a

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hình Tên hình Trang

1.1.3 5 Cơ cấu tổ chức Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận

2.1 Quy trình thủ tục chung cho hải quan cho hàng gia công 12

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại. Phù hợp với xu thế đó, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại. Trong những thành tựu đáng kể mà hoạt động thương mại quốc tế mang lại cho nền kinh tế nước nhà không thễ không nhắc tới sự đóng góp to lớn của hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng. Thông qua phương thức gia công quốc tế , bên đặt gia công- đa phần là những quốc gia sở hữu công nghệ hiện đại hay có nguồn nguyên liệu phong phú nhưng gặp vấn đề về chi phí sản xuất sẽ tối thiểu hoá được chi phí trong quá trình sàn xuất đồng thời tận dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ cũng như đảm bảo được chất lượng sản phẩm làm ra. Mặt khác, bên nhận gia công cũng nhận được lợi ích to lớn trong việc giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động trong nước cũng như tiếp nhận các phương thức sản xuất và quản lý hiện đại. Nhiều nước đang phát triển dựa trên vận dụng phương thức gia công mà có được nền công nghiệp hiện đại. Trong những năm gần đây hoạt động gia công xuất khẩu đã phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam và nhờ vận dụng phương thức này đã khai thác được lợi thế so sánh rất lớn về lực lượng lao động và thu hút được nguồn thu ngoại tệ cũng như cập nhật được các tiến bộ kỹ thuật , công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá và góp phần thúc đẩy kinh tế nước nhà. Tuy nhiên, hoạt động gia công là một hoạt động kinh tế phức tạp bao gồm nhiều công đoạn đòi hỏi các cơ quan quản lý một mặt phải tạo điều kiện thông thoáng để phát triển phương thức . Mặt khác, phải kiểm soát chặt chẽ hoạt động gia công từ nhập khẩu nguyên liệu đến khâu xuất khẩu sản phẩm. Với tư cách là cơ quan quản lý, Hải quan là cơ quan có nhiệm vụ quản lý, giám sát và làm thủ tục xuất khẩu cho hang gia công.Vì thế, qua bài báo cáo thực tập này tôi mong muốn mang đến một cái nhìn tổng quan nhất về tình hình thực hiện thủ tục hải quan cho hàng gia công tại một đơn vị đặc trưng cho các hoạt động nghiệp vụ thực tế của cơ quan hải quan tại Khu chế xuất Tân Thuận. Để có thể phân tích những mặt đã đạt được và những điểm còn tồn đọng trong công tác làm thủ tục Hải quan cho hàng gia công tại chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận nói riêng và các chi cục quản lý về thủ tục hàng gia công khác nói chung.

2. Tóm tắt 1. Vấn đề nghiên cứu :

- Đề tài sẽ tập trung phân tích làm rõ các vấn đề về:

+ Tầm quan trọng của việc quản lý và thực hiện thủ tục hải quan đối với hang gia công . + Tình hình thực hiện thủ tục hải quan hang gia công tại chi cục Hải quan khu chế xuất Tân Thuận một số thành tựu đạt được và khó khăn còn tồn đọng.

2. Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích tổng thể tình hình thực hiện thủ tục hải quan cho hang gia công tại chi cục hải quan Khu chế xuất Tân Thuận trong năm (2014-2015), một số thành tựu đạt được , các khó khăn còn tồn đọng trong thời gian qua, những cơ hội và thách thức trong giai đoạn sắp tới. Từ đó, đưa ra các giải pháp và đề xuất nhằm phát huy ưu điểm hạn chế khó khăn.

3. Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp sử dụng trong đề tài là phương pháp thống kê các số liệu , dữ liệu tại chi cục về hợp đồng gia công của các doanh nghiên cứu. - Phương pháp liệt kê, phân tích- tổng hợp, so sánh- đối chiếu từ thủ tục hải quan ban hành trong Luật Hải quan 2014, thong tư 38 và nghị định 08/2015 do Bộ tài chính ban hành với thực tế trong quá trình thực hiện thủ tục tại doanh nghiệp qua các hồ sơ có sẵn tại chi cục và phỏng vấn trực tiếp viên chức hải quan thực hiện nghiệp vụ. Phương pháp nghiên cứu đề tài đi từ kết quả phân tích tổng hợp từ tình hình thực hiện thủ tục hải quan thực tiễn của Chi cục Hải Quan Khu chế xuất Tân Thuận 2013- 2015 đưa ra các phân tích chi tiết về các thành tựu đạt được và các khó khăn trong công tác thực hiện . Từ đó, đưa ra các giải pháp cải thiện quá trình thực hiện thủ tục hải quan cho hang gia công xuất khẩu cũng như hạn chế các bất cập trong công tác thực hiện.

4. Phạm vi nghiên cứu:

- Báo cáo thực hiện nghiên cứu quy trình thủ tục hải quan tại chi cục Hải

quan.

- Không gian: Đề tài được thực hiện tại chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân

Thuận

- Thời gian: 2 tháng ( 02/2016- 04/2016) - Đối tượng nghiên cứu: Thủ tục hải quan hang gia công tại chi cục hải

quan khu chế xuất Tân Thuận. Để hiểu rõ các quy trình thủ tục từ đó đánh giá về tình hình thực hiện thủ tục tại chi cục bài báo cáo có kết cấu gồm 3 chương đi từ t ổng hợp thông tin ở chương 1 đến phân tích , đánh giá ở chương 2 và đưa ra các đề xuất ở chương 3. Cụ thể gồm:

- Chương 1: Giới thiệu đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của

Chi cục HQ KCX Tân Thuận , chức năng, nhiệm vụ và tình hình quản lý tại chi cục hải quan Khu chế xuất Tân Thuận

- Chương 2: Thủ tục Hải quan đối với hàng gia công - Chương 3: Đánh giá tình hình công tác quản lý hàng gia công tại Chi cục.

Một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục.

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CHI CỤC HẢI QUAN KHU CHẾ

XUẤT TÂN THUẬN

1.1 Giới thiệu, quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ chi

cục hải quan Khu chế xuất Tân Thuận

1.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về Chi cục HQ Khu chế xuất Tân Thuận

Tên đơn vị: Chi Cục HQ Khu chế xuất Tân Thu

Trụ sở đặt tại: KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7

Điện thoại: 37 701 600

Email: hcmtanthuan@customs.gov.vn

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

Được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định số 223/TCHQ-TCCB

ngày 09/6/1993 của Tổng cục Hải quan, Chi cục Hải quan KCX Tân Thuận có đặc

điểm là làm thủ tục hải quan cho Khu chế xuất Tân Thuận và các doanh nghiệp chế

xuất, doanh nghiệp Khu công nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa.

Địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận là các

doanh nghiệp nằm trong KCX Tân Thuận, các doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài

các khu chế xuất…với số lượng trên 130 doanh nghiệp, có nhiều doanh nghiệp lớn

như NAGATA VIỆT NAM chuyên về các loại phụ tùng xe hơi, gốm sứ Đại Đồng

với số lượng trên 20000 công nhân. Hiện có 126 doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu

tư nước ngoài hoạt động tại khu chế xuất và hơn 1776 doanh nghiệp nội địa có quan

hệ mua bán hang hoá xuất nhập khẩu với doanh nghiệp chế xuất và chi cục quản lý

2 kho ngoại quan Tân Thuận, Tân Tạo.

Nhiều năm qua, chi cục Hải quan KCX còn làm thủ tục hải quan cho nhiều

doanh nghiệp sản xuất hàng nội địa chuyên gia công hàng cho doanh nghiệp chế

xuất; Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nội địa có quan hệ mua bán với doanh

nghiệp chế xuất; Đồng thời làm thủ tục cho doanh nghiệp loại hình KCN nhập khẩu

nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu và gia công xuất khẩu với nước ngoài.

Đội ngũ cán bộ công chức Hải quan đều có trình độ đại học, cao đẳng, tất cả

đều năng động, tận tụy và nắm vững nghiệp vụ. Trong công tác nghiệp vụ Hải quan

1

đã thực hiện nghiêm cơ chế một cửa, đảm bảo đúng trình tự của các khâu từ đăng

ký tờ khai điện tử và thu phí hải quan qua thẻ ngân hàng; tính thuế; kiểm tra hàng

hóa; thông quan hàng hóa; trả tờ khai cho doanh nghiệp…tất cả đều công khai thủ

tục trên mạng điện tử, việc giải thích hướng dẫn các chính sách, thủ tục hải quan,

thông báo các văn bản mới cho doanh nghiệp.

Đơn vị đã vinh dự được đón nhận nhiều phần thưởng cao quí như bằng khen của

Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, …

- Cơ sở vật chất:

- Chi cục Hải quan KCX Tân Thuận được xây dựng với diện tích sử dụng

khoảng 1.000m2.

- Được trang bị hệ thống mạng nội bộ, đường truyền Leadline (internet tốc

độ cao), đường cáp quang, đường truyền ADSL.

- Trang thiết bị kỹ thuật:

- Máy vi tính: 50 bộ

- Máy chủ: 08 bộ

- Các thiết bị đều được kết nối mạng nội bộ, và kết nối tực tiếp với tất cả các

Chi cục Hải quan trên khắp cả nước (24/24).

- Và nhiều thiết bị phụ trợ khác nhằm phục vụ cho công tác nghiệp vụ tại đơn

vị và phục vụ doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động được nhanh chóng, chính xác,

kịp thời theo đúng phương châm của ngành HQ là “Chuyên Nghiệp, Minh Bạch,

Hiệu Quả”.

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ chi cục Hải quan khu chế xuất Tân Thuận

Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận

thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma túy

trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục hải quan.

2

Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng,

chống buôn lậu, gian lận thương mại vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.

Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối

với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theo dõi, thu thuế

nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp

kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục hải quan.

Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và

phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục hải quan.

Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định

của Cục Hải quan tỉnh và của Tổng cục Hải quan.

Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thực hiện

việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ

hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm

hành chính về hải quan; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành

chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền Chi cục hải quan được pháp luật quy

định.

Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về

chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với họat động xuất khẩu, nhập khẩu,

xuất cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định,

quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi

cục hải quan.

Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bàn

hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật vể Hải

quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn.

3

Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi

cục Hải quan theo quy định của Cục Hải quan tỉnh và Tổng cục Hải quan.

4

1.1.4 Chức năng nhiệm vụ chính của các đơn vị trong chi cục:

a) Đội nghiệp vụ:

Làm thủ tục hải quan đối với các loại hình xuất nhập khẩu theo đúng quy

trình, quy định cho hàng hóa đưa vào, đưa ra Khu chế xuất Tân Thuận; tham mưu

cho Lãnh đạo Chi cục trong công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại địa bàn.

Nắm vững và thực hiện đúng chính sách quản lý của Nhà nước về hải quan

trên cơ sở các văn bản pháp luật. Phát hiện, đề xuất xử lý các hành vi vi phạm trong

quá trình thông quan nhằm đảm bảo thực hiện đúng cơ chế quản lý của Nhà nước và

nguồn thu nộp ngân sách.

Đăng ký hồ sơ hải quan: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan theo

quy định để làm thủ tục đăng ký hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu thuộc địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận.

Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách thuế, đảm bảo thực hiện

chính xác việc áp mã số hàng hóa, áp giá tính thuế, thuế suất, tỷ giá để đảm bảo thu

đúng, thu đủ.

5

Đề xuất tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa để Lãnh đạo Chi cục quyết định.

Thực hiện việc kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo tỷ lệ kiểm tra đã được

Lãnh đạo Chi cục phê duyệt trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan.

Quản lý, thực hiện đăng ký hợp đồng gia công, danh mục nguyên phụ liệu

phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu; thực hiện thủ tục thanh khoản cho các hợp đồng

gia công, tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp

trong Khu chế xuất Tân Thuận.

Thực hiện công tác kiểm tra, phúc tập hồ sơ hải quan, kịp thời phát hiện và

khắc phục các thiếu sót nếu có trong quá trình làm thủ tục hải quan và thông quan

hàng hoá.

Tổ chức quản lý kho lưu trữ hồ sơ hải quan của Chi cục, sắp xếp, bảo quản,

giao nhận hồ sơ trong đơn vị và bàn giao về kho hồ sơ của Cục theo quy định, và

thực hiện thủ tục sao y tờ khai theo quy định.

Kịp thời phổ biến, triển khai thực hiện các văn bản quy định của Nhà nước

có liên quan, của ngành, đơn vị đến cán bộ, công chức trong Đội; thông báo công

khai, minh bạch đến các doanh nghiệp có liên quan nhằm đảm bảo thực hiện

nghiêm túc, có hiệu quả nội dung chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm các quy định

trong lĩnh vực hải quan theo đúng quy định, thẩm quyền.

Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tình hình và số liệu chính xác, đúng thời

gian quy định.

Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu qủa, tiết kiệm các trang thiết bị phục

vụ cho công tác nghiệp vụ của Đội.

Tổ chức học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ và các quy định Nhà nước, của Ngành

cho cán bộ, công chức trong Đội. Thực hiện phối kết hợp với các lực lượng liên

quan đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chống mọi biểu hiện phiền hà,

sách nhiễu, tiêu cực. Thực hiện nghiêm túc 10 Điều kỷ cương của công chức Hải

quan Việt Nam, Quyết định 517/TCHQ/QĐ/TCCB ngày 17/6/2004 và các văn bản

6

chỉ đạo có liên quan của Tổng cục Hải quan nhằm xây dựng lực lượng Hải quan

trong sạch, vững mạnh.

Cơ cấu nhân sự

- Đội Nghiệp vụ có 01 Đội trưởng, một số Phó đội trưởng giúp việc và các công

chức thừa hành.

- Đội trưởng có nhiệm vụ phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó đội trưởng, công

chức và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Chi cục về toàn bộ hoạt động của Đội.

- Phó đội trưởng thực thi nhiệm vụ theo sự phân công của Đội trưởng và chịu

trách nhiệm trước Đội trưởng về nhiệm vụ được phân công.

- Công chức trong Đội thực thi nhiệm vụ theo sự phân công của Đội trưởng và

chịu trách nhiệm trước Đội trưởng về kết quả công tác.

- Biên chế và bố trí cán bộ trong Đội do Chi cục trưởng quyết định dựa trên cơ sở

tổng biên chế được giao.

b) Đội giám sát:

Thực hiện việc giám sát, kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp của hồ sơ giám sát

kèm theo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa chuyển cửa khẩu và các phương

tiện vận tải ra, vào tại các cổng Khu chế xuất Tân Thuận.

Thực hiện thủ tục hải quan và giám sát đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra Kho

ngoại quan đã được Lãnh đạo Cục phân công đơn vị quản lý.

Giám sát đối với hàng hóa làm thủ tục thông quan điện tử theo quy định hiện

hành.

Thực hiện tuần tra, kiểm soát các khu vực thuộc địa bàn giám sát.

Nếu có cơ sở nghi vấn hàng hóa vi phạm pháp luật, cần kiểm tra đối chiếu

giữa thực tế hàng hóa với bộ hồ sơ hải quan hoặc phối hợp với đơn vị khác thực

hiện thì phải được sự chấp thuận của Lãnh đạo Chi cục.

Cơ cấu tổ chức:

- Đội Giám sát có 01 Đội trưởng, một số Phó đội trưởng giúp việc và các công chức

thừa hành.

7

- Đội trưởng có nhiệm vụ phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó đội trưởng, công

chức và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Chi cục về toàn bộ hoạt động của Đội.

- Phó đội trưởng thực thi nhiệm vụ theo sự phân công của Đội trưởng và chịu trách

nhiệm trước Đội trưởng về nhiệm vụ được phân công.

- Công chức trong Đội thực thi nhiệm vụ theo sự phân công của Đội trưởng và chịu

trách nhiệm trước Đội trưởng về kết quả công tác.

c) Đội Tổng Hợp:

Tham mưu cho Chi cục trưởng xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế làm

việc và Quy trình xử lý công việc trong Chi cục; Tổ chức thực hiện và quản lý công

tác hành chính, văn thư, công tác tổ chức cán bộ, tham mưu về công tác xây dựng

lực lượng của Chi cục, thi đua khen thưởng, kỷ luật, chính sách chế độ cán bộ, công

chức; Quản lý tài chính, tài sản, trang thiết bị làm việc và sinh hoạt trong đơn vị và

các công tác đảm bảo khác của Chi cục;

Tham mưu cho Chi cục trưởng xây dựng và tổ chức thực hiện các chương

trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quí, 6 tháng, năm của Chi cục và đôn đốc thực

hiện, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác.

Thực hiện công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu, kế toán ấn chỉ; Quản lý

thuế, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ thuế; và các công tác liên quan về việc hoàn thuế,

không thu thuế… và lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định.

Nhận, cấp phát và quản lý tốt các loại ấn chỉ, văn phòng phẩm phục vụ cho

công tác chung của Chi cục; và các khoản lương, phụ cấp, thưởng… của cán bộ,

công chức theo quy định.

Lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính trong

lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan theo quy định; thực hiện việc đề xuất xử lý,

báo cáo và lưu trữ hồ sơ xử lý các vụ vi phạm hành chính theo quy định.

Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo cấp trên theo định kỳ, đột xuất theo

phân cấp và chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục.

Quản lý, theo dõi, báo cáo việc sử dụng tài sản, các trang thiết bị phục vụ

cho công tác và sinh hoạt của Đội và của Chi cục.

8

Triển khai, phổ biến thực hiện đối với các văn bản quy định của Nhà nước có

liên quan, của Ngành, đơn vị đến từng cán bộ, công chức trong Đội.

Tổ chức học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ và các quy định Nhà nước, của Ngành

cho cán bộ, công chức trong Đội. Thực hiện phối kết hợp với các lực lượng liên

quan đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chống mọi biểu hiện phiền hà,

sách nhiễu, tiêu cực

Lập biên bản vi phạm và xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh

vực quản lý nhà nước về hải quan theo đúng quy định và thẩm quyền.

Thực hiện các quy định về công tác tổ chức quản lý đối với cán bộ, công

chức trong Đội. Bảo quản và sử dụng tốt các trang thiết bị phục vụ cho việc quản lý,

kiểm tra, giám sát của Đội.

Nghiên cứu, cập nhật, hướng dẫn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật,

các quy định, quy trình nghiệp vụ về hải quan liên quan đến công tác giám sát. Đề

xuất, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc trong công tác giám sát hải quan tại

đơn vị và các việc khác có liên quan.

1.2 Phân tích, đánh giá sơ lƣợc tình hình thực hiện thủ tục hải quan tại chi cục

năm 2013-2015

Năm 2013 2014 2015

Số lƣợng

doanh 2,006 1,892 1,982 nghiệp làm

thủ tục

Số lƣợng tờ

187,304 143,348 198,253 khai xuất

nhập khẩu

Tổng trị giá 148,204,566,586 81,513,946,800 86,256,967,775 (VND)

9

92,557,484,396 63,164,000,000 75,519,000,000 Thuế thu

Bảng 1.2.1. a. Số liệu thủ tục hải quan và thuế thu tại chi cục Hải quan Khu chế

xuất Tân Thuận qua các năm 2013-2015

Nhận xét - Đánh giá

- Về tình hình chung: Giai đoạn 2013-2015, ngành Hải quan tiếp tục triển khai kế

hoạch cải cách, hiện đại hoá giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 1514/QĐ-

BTC tiếp tục triển khai cơ chế một cửa quốc gia trong thong quan hang hoá

Tổng số doanh nghiệp đã tham gia làm thủ tục tại chi cục tính đến năm 2015 là

1982 doanh nghiệp. Các loại hình doanh nghiệp đăng kí làm thủ tục tại Chi cục gồm

cả doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và doanh nghiệp nội địa, thực hiện hoạt động gia

công, sản xuất xuất khẩu cũng như có quan hệ mua bán với các DNCX.

- Mặt hang nhập khẩu chủ yếu: Nguyên liệu may mặc sắt thép, phụ tùng, bông xơ,

hoá chất, nguyên phụ liệu sản xuất phụ tùng xe ô tô, motor quạt vi tính, cảm biến ô

tô và giấy bìa cartoon.

- Mặt hang xuất khẩu chủ yếu: Bộ dây điện xe hơi, Ống thép, Hàng may mặc, quạt

điện, xe đạp, mỹ phẩm, phụ kiện điện thoại di động.

- Về số lƣợng tờ khai và trị giá:

Số lượng tờ khai năm 2014 giảm so với cùng kì năm 2013 kéo theo sự sụt giảm

58% về trị giá tương đương với 61,947,598,811 VND. Sau đó có sự gia tang lại ở

năm 2015 và có số trị giá tương đương là 75,519,000,000 VND.Việc đơn giản hoá

các thủ tục được thay đổi qui trình thực hiện từ thong tư 22-2014 sang thong tư 38-

2015 đã góp phần làm gia tang trị giá và số lượng tờ khai.

- Về thuế và thu nộp ngân sách:

Thực hiện thu nộp ngân sách điều chỉnh các chứng từ phát sinh đúng qui định. Công

tác thuế thu đạt được đầy đủ các chỉ tiêu do Cục Hải quan đề ra. Cụ thể cho các

năm: 2013 đạt được 92,557,484,396 đồng vượt 14.27% so với chỉ tiêu được giao từ

10

Cục hải quan TP HCM; 2014 đạt 63,164,000,000 đồng vượt mốc 60 tỷ đồng do Cục

giao cho. Chi cục cũng đã hết sức nỗ lực trong việc đôn đốc nộp thuế không để phát

sinh nợ khó đòi, nợ cưỡng chế.

- Về tình hình riêng năm 2015

Tổng số tờ khai đã hoàn tất thủ tục trong kì là 198,253 tờ khai, tang 1.43% so với

cùng kì năm 2014. Công tác giám sát hang hoá chuyển cửa khẩu cho hang nhập

khẩu: 43.165 tờ khai, hang xuất: 52,046 tờ khai.

Về thu thuế năm 2015, chi cục được giao chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước là 70 tỷ

đồng thực thu đạt 107.8%

Tờ khai Tờ khai Tờ khai

luồng xanh luồng vàng luồng đỏ

SL Trị giá SL Trị giá SL Trị giá Loại

hình

XNK

81,548 1,817,878,070 18,693 229,856,022 4,922 79,681,734 Tờ

khai

XK

38,414 564,243,293 49,984 923,783,331 4,692 89,736,491 Tờ

khai

NK

Bảng 1.2.1.b. Bảng số lượng và trị giá hải quan theo phân luồng và loại hình XNK

11

CHƢƠNG 2 : THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HANG GIA CÔNG

2.1 Một số quy trình, thủ tục chung cho hàng gia công

Về tổng quan, Quy trình thủ tục cho hàng gia công áp dụng tại chi cục HQ khu chế

xuất Tân Thuận nói riêng và các chi cục thuộc cục Hải quan TPHCM nói chung bao

gồm các bước như sau:

12

2.2 Phân tích quy trình thủ tục Hải quan hàng gia công:

2.2.1 Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công

- Doanh nghiệp chủ động trong việc kí kết hợp đồng gia công giữa các bên và thực

hiện thong báo cơ sở sản xuất nơi lưu giữ nguyên vật liệu đến chi cục hải quan theo

mẫu 17 phụ lục thông tư 38.

- Doanh nghiệp kê khai tất cả các nội dung lien quan đến việc thong báo nơi lưu giữ

nguyên vật liệu gồm (phụ lục 05 báo cáo):

+ Thông tin đơn vị

+ Nội dung thong báo (số cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất, ngành sản xuất, tình

hình nhân lực, mối quan hệ với bên thuê gia công…)

+ Về sự tuân thủ pháp luật.

- Kiểm soát viên đội tổng hợp sẽ thực hiện tiếp nhận hợp đồng, rà soát các thong tin

thực tế trên hệ thống các doanh nghiệp đã thực hiện gia công. Ngoài ra sẽ thực hiện

kiểm tra đối với một số trường hợp:

- Tổ chức cá nhân thực hiện hợp đồng gia công lần đầu

- Tổ chức cá nhân lần đầu được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng

hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

2.2.2 Thủ tục nhập khẩu nguyên phụ liệu phục vụ cho hoạt động gia công

a. Địa điểm làm thủ tục hải quan

- Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công;

nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu: Tổ chức, cá nhân

được lựa chọn làm thủ tục nhập khẩu tại 01 Chi cục Hải quan sau đây:

+ Chi cục Hải quan nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc

cơ sở sản xuất;

+ Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng xuất khẩu, nhập khẩu

hàng hóa được thành lập trong nội địa;

+ Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công xuất khẩu thuộc Cục Hải quan nơi có cơ

sở sản xuất hoặc nơi tiếp nhận hợp đồng gia công

- Đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX):

13

+ Hàng hóa nhập khẩu của DNCX; hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục

vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng (kể cả trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu);

hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý

DNCX

b. Thủ tục Hải quan đối với nguyên liệu, vật tư gia công nhập khẩu theo hợp

đồng gia công:

1) Thông báo mã nguyên liệu, vật tư

- Người khai hải quan có trách nhiệm thong báo mã nguyên liệu, vật tư trước hoặc

cùng thời điểm làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư. Tạo thong tin danh mục

nguyên liệu, vật tư gia công theo đúng các tiêu chí, định dạng chuẩn theo qui định

và gửi đến cơ quan Hải quan qua hệ thống. Thực hiện theo phản hồi và hướng dẫn

của cơ quan Hải quan.

- Cơ quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra Danh mục nguyên liệu, vật tư và phản hồi

thong tin cho người khai hải quan.

- Cụ thể như trong phụ lục 03 báo cáo về trường hợp bảng thong báo nguyên phụ liệu

vật tư cho hợp đồng/ phụ kiện hợp đồng.

- Bao gồm các mục kê khai rõ:

+ Tên nguyên vật liệu

+ Mã nguyên liệu, vật tư

+ Đơn vị tính

+ Loại nguyên liệu vật tư: là nguyên liệu chính hay phụ liệu

+Hình thức cung cấp: là nguyên liệu từ nội địa hay nhập khẩu.

1) Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công:

a. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp từ

nước ngoài:

+ Sau khi đăng ký trước thong tin hàng hoá nhập khẩu, người khai hải quan tiếp

nhận thông tin phản hồi từ hệ thống và thực hiện khai hải quan.

+Nhận các thong tin phản hồi hang hoá được phân theo luồng xanh- thực hiện thông

quan hàng hoá theo qui định. Đối với hàng hoá phân luồng vàng- người khai hải

14

quan xuất trình, nộp lại cho cơ quan Hải quan tất cả các bộ chứng từ theo quy định.

Và sửa đổi theo yêu cầu của cơ quan Hải quan. Đối với hàng hoá phân luồng đỏ,

người khai hải quan nộp toàn bộ các chứng từ và xuất trình hàng hoá để cơ quan

Hải quan kiểm tra

- Mẫu tờ khai thực hiện nhập nguyên liệu theo mã loại hình E21: Nhập nguyên liệu

để gia công cho thương nhân nước ngoài (Phụ lục gồm Tờ khai hang hoá nhập

khẩu; Invoice; Packinglist).

b. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp theo

hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ:

+ Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày

kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ đã hoàn tất thủ tục hải quan và giao hàng

hoá.

+ Về phía Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ: làm thủ tục khai báo thong tin trên tờ

khai xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp và giao hàng.

+Về phía Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ: khai báo thong tin theo đúng thời hạn

qui định trong đó có dẫn chiếu tờ khai xuất khẩu tại chỗ. Xuất trình, nộp hồ sơ hải

quan khi được yêu cầu. Làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo qui định.

+ Về phía cơ quan hải quan: Tiếp nhận , kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra hang hoá

theo kết quả phân luồng của hệ thống.

c. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu do bên nhận gia công tự cung ứng:

Theo trường hợp tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam:

+ Người khai hải quan không cần phải làm thủ tục hải quan nhưng hai bên phải thoả

thuận về tên gọi, quy cách, số lượng trong hợp đồng/ phụ lục hợp đồng gia công và

khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công. Trong trường hợp có thuế xuất khẩu

đối với nguyên phụ liệu thì cần thực hiện khai và tính thuế (nếu có) khi làm thủ tục

xuất khẩu sản phẩm gia công

Đối với nguyên liệu vật tư do bên nhận gia công trực tiếp mua từ nước ngoài để

cung ứng cho hợp đồng gia công. Thủ tục nhập khẩu thực hiện theo thủ tục hải quan

nhập khẩu hàng hoá. Bao gồm các bước thực hiện:

15

+ Đăng kí thông tin hàng hoá nhập khẩu: trước khi tiến hành khai hải quan người

khai hải quan phải thực hiện đăng kí với cơ quan hải quan tất cả các thông tin liên

quan đến hàng hoá. Thông tin được lưu trữ tối đa là 7 ngày từ thời điểm đăng kí

hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng.

+ Thực hiện khai hải quan, kiểm tra các thông tin phản hồi từ hệ thống.

+Sau khi nhận được phân loại từ hệ thống theo luồng: xanh - thực hiện thông quan

hàng hoá theo quy định; luồng vàng- thực hiện đầy đủ các chứng từ theo quy định

cho cơ quan hải quan; luồng đỏ- xuất trình chứng từ và hàng hoá để được kiểm tra

và thực hiện các thủ tục.

Ngoài ra thương nhân phải khai báo rõ chỉ tiêu thông tin về số tiếp nhận hợp đồng

gia công, mã nguyên liệu vật tư trên từng dòng hàng trên tờ khai hải quan điện tử.

2) Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia

công:

+ Máy móc thiết bị thuê, mượn để trực tiếp phục vụ gia công theo loại hình tạm

nhập- tái xuất thì làm thủ tục hải quan tại cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập

khẩu hang hoá phục vụ gia công.

+ Thời hạn tạm nhập-tái xuất hoặc tạm xuất- tái nhập được thoả thuận trong hợp

đồng giữa các bên và đăng kí tại cơ quan hải quan. Trường hợp cần kéo dài thời hạn

thì cần có văn bản thong báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm

xuất.

+ Trường hợp quá hạn tạm nhập hoặc tạm xuất mà người khai hải quan chưa tái

xuất, tái nhập thì bị xử lý theo qui định của pháp luật.

2.2.3 Thủ tục hải quan đối với hang hoá gia công xuất khẩu tại chi cục Hải

quan Khu chế xuất Tân Thuận

a. Hồ sơ Hải quan

Tên chứng từ STT

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng nhập khẩu 1

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng xuất khẩu 2

Hợp đồng gia công 3

16

4 Phụ lục hợp đồng

5 Bảng thông báo danh mục nguyên liệu, vật tư, phụ kiện gia công

6 Danh mục sản phẩm gia công

7 Danh mục thiết bị gia công

8 Danh mục hàng mẫu

9 Định mức thực tế của sản phẩm gia công

10 Thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên vật liệu

11 Nguyên liệu gia công tự cung ứng (mua trong nước hoặc nhập khẩu)

Đề nghị giám sát tiêu huỷ phế liệu, phế phẩm gia công hoặc sản phẩm, 12 bán thành phẩm gia công

13 Bảng thanh khoản gia công

Thông báo phương án xử lý nguyên liệu vật tư dư thừa; máy móc, 14 thiết bị thuê mượn; phế liệu.

15 Báo cáo quyết toán

16 Công văn xin huỷ hợp đồng gia công

MỘT SỐ CHỨNG TỪ RIÊNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

18 Bảng danh mục hàng hoá nhập khẩu vào DNCX

19 Bảng danh mục hàng hoá xuất khẩu ra khỏi DNCX

Thông tin định về định mức thực tế đối với sản phẩm xuất khẩu ra 20 khỏi doanh nghiệp chế xuất

21 Thông tin đề nghị thanh khoản của DNCX

Thông tin bảng kê hàng hoá đã ra xuất ra khỏi DNCX mà không phải

mở tờ khai xuất khẩu, bao gồm: Hàng hoá mua bán giữa các DNCX 22 trong cùng một khu chế xuất; hàng tiêu huỷ; hang biếu tặng; hang hoá

đang thực hiện hợp đồng gia công với nội địa

23 Thông tin báo cáo nhập- xuất- tồn nguyên liệu, vật tư của DNCX

24 Thông tin đăng kí Danh mục miễn thuế.

Bảng 2.2.3 - Danh sách các loại hồ sơ hải quan

17

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị

pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại và phải tối thiểu bao gồm

các điều khoản sau:

Hợp đồng gia công gồm có:

1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.

2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.

3. Giá gia công.

4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên

liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng

nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu

trong gia công.

6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục

vụ gia công (nếu có).

7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết

bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia

công.

8. Địa điểm và thời gian giao hàng.

9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

2.3 Tình hình thực hiện công tác quản lý hang gia công xuất khẩu tại chi cục

hải quan khu chế xuất Tân Thuận

2.3.1. Kiểm tra năng lực cơ sở gia công

 Các trường hợp kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

năng lực gia công, sản xuất:

- Tổ chức cá nhân thực hiện hợp đồng gia công lần đầu;

- Tổ chức cá nhân lần đầu được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng

hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;

18

- Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản xuất hoặc

nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tăng, giảm bất thường so với năng lực sản xuất.

 Thủ tục và nội dung kiểm tra

- Quyết định kiểm tra theo mẫu số 13/KTCSSX/GSQL (phụ lục) ban hành kèm

Thông tư 38 được gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm, fax cho người khai hải quan

trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc

trước khi tiến hành kiểm tra. Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể

từ ngày ban hành quyết định kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm

việc.

Nội dung kiểm tra bao gồm:

Kiểm tra địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công: địa điểm được ghi trong văn bản thong

báo cơ sở gia công, sản xuất.

Kiểm tra nhà xưởng máy móc thiết bị: kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sử dụng

hợp pháp về nhà xưởng, mặt bằng sản xuất; kho, bãi chứa nguyên liệu, vật tư, máy

móc, thiết bị;

Kiểm tra quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc thiết bị, số

lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện có tại cơ sở gia công, sản xuất;

kiểm tra tình trạng hoạt động, công suất của máy móc, thiết bị.

Khi tiến hành kiểm tra, cơ quan hải quan kiểm tra các tờ khai hải quan hàng hóa

nhập khẩu (trường hợp nhập khẩu); hoá đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị hoặc

đối chiếu sổ kế toán để xác định (trường hợp mua trong nước); hợp đồng thuê tài

chính (trường hợp thuê tài chính); hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng (trường hợp đi

thuê). Đối với hợp đồng thuê tài chính, hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng thì thời

hạn hiệu lực của hợp đồng thuê bằng hoặc kéo dài hơn thời hạn hiệu lực của hợp

đồng xuất khẩu sản phẩm;

Kiểm tra tình trạng nhân lực: tham gia dây chuyền sản xuất thông qua hợp đồng ký

với người lao động hoặc bảng lương trả cho người lao động;

Kiểm tra thông qua hệ thống: sổ sách kế toán theo dõi kho hoặc phần mềm quản lý

hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.

19

Sau khi kết thúc kiểm tra công chức hải quan tiến hành lập biên bản về việc kiểm

tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất:

Kết thúc kiểm tra, công chức hải quan lập Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra cơ sở

gia công, sản xuất theo mẫu số 14/BBKT-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm

Thông tư 38. Nội dung Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất

phản ánh đầy đủ, trung thực với thực tế kiểm tra và xác định rõ:

- Tổ chức, cá nhân có hoặc không có quyền sử dụng hợp pháp về mặt bằng nhà

xưởng, mặt bằng sản xuất;

- Tổ chức, cá nhân có hoặc không có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp

đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất tại cơ sở gia công, sản xuất (máy

móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất do tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư) và phù hợp

với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu;

- Số lượng máy móc, thiết bị, số lượng nhân công.

Biên bản kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của công chức hải quan thực hiện kiểm tra

và người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.

2.3.2 Quản lý nguyên phụ liệu

a. Về định mức nguyên phụ liệu

- Định mức thực tế để gia công, sản xuất xuất khẩu gồm: định mức sử dụng nguyên

liệu (nguyên liệu thực tế sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm); định mức vật

tư tiêu hao (vật tư tiêu hao thực tế để sản xuất một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt).

- Định mức sử dụng nguyên liệu vật tư tiêu hao và hao hụt nguyên liệu, vật tư được

lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu

cách tính đinh mức, tỷ lệ hao hụt tỷ lệ nguyên liệu, vật tư.

- Trước khi thực hiện sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựng định mức sử dụng và

tỷ lệ hao hụt dự kiến đối với từng mã sản phẩm. Trong quá trình sản xuất nếu có

thay đổi thì phải xây dựng định mức thực tế, lưu giữ các chứng từ, tài liệu lien quan

đến việc thay đổi định mức.

- Người đại diện theo pháp luật tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác

của định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt và sử dụng định mức vào

20

đúng mục đích gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu; trường hợp vi phạm sẽ bị xử

lý theo quy định của pháp luật.

b. Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và hàng

hoá xuất khẩu

- Các trường hợp kiểm tra

+ Khi xác định tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu

máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhưng quá chu kỳ sản xuất không có sản phẩm xuất

khẩu;

+ Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy

móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng lực sản

xuất;

+ Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết

bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan;

+ Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm xuất khẩu không đúng quy định

và không đúng thực tế.

Nội dung kiểm tra

+ Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế (đối với trường hợp kết

hợp kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế), báo cáo quyết toán, chứng từ kế

toán, sổ kế toán, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho,

xuất kho và các chứng từ khác người khai hải quan phải lưu

+ Kiểm tra định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ liên quan đến việc

xây dựng định mức;

+Kiểm tra tính phù hợp của sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu, vật tư đã nhập

khẩu

+ Ngoài ra, khi cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ

sở kết luận còn thực hiện kiểm tra đối với : Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc,

thiết bị trên dây chuyền sản xuất; kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho;

Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.

21

Thời gian kiểm tra : việc kiểm tra được thực hiện không quá 05 ngày làm việc tại cơ

sở sản xuất, trụ sở của tổ chức, cá nhân. Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng

Cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05

ngày làm việc.

Trình tự kiểm tra:

+ Việc kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư hoặc kiểm tra tồn kho nguyên

liệu, vật tư tại trụ sở người khai hải quan thực hiện theo Quyết định của Cục trưởng

Cục Hải quan giao Chi cục Hải quan quản lý kiểm tra và gửi cho tổ chức, cá nhân

biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và thực hiện kiểm tra chậm nhất

trước 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi quyết định;

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhiều cơ sở sản xuất hoặc thuê gia công lại tại

một hoặc nhiều cơ sở sản xuất thì thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho

nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu tại tất cả các cơ sở sản

xuất để xác định số lượng hàng hóa tồn kho;

+ Việc kiểm tra được thực hiện đúng đối tượng, đúng thời gian theo qui định, không

làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân.

Thời hạn ban hành kết quả kiểm tra : Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết

thúc kiểm tra tại trụ sở của tổ chức, cá nhân, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra

gửi dự thảo kết luận kiểm tra cho tổ chức, cá nhân (bằng fax hoặc thư đảm bảo).

Xử lý kết quả kiểm tra:

+ Trường hợp kiểm tra xác định việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc,

thiết bị nhập khẩu phù hợp với sản phẩm sản xuất xuất khẩu, phù hợp với thông tin

thông báo cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất; kiểm tra xác định thông tin, chứng từ,

tài liệu phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, phù hợp với hồ sơ hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thì chấp nhận số liệu cung cấp, ban hành kết

luận kiểm tra và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống;

+ Trường hợp kiểm tra xác định không phù hợp thì yêu cầu tổ chức, cá nhân

giải trình.

22

2.3.3. Quản lý về thuế và thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công

a. Quản lý về thuế:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công theo hợp đồng được miễn thuế

xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Ðiều 12 Nghị định số

87/2010/NÐ-CP, gồm:

- Hàng hóa được miễn thuế theo hợp đồng gia công bao gồm:

+ Nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu để gia công;

+ Vật tư nhập khẩu, xuất khẩu tham gia vào quá trình sản xuất, gia công

(giấy, phấn, bút vẽ, bút vạch dấu, đinh ghim quần áo, mực sơn in, bàn chải quét keo,

khung in luới, kết tẩy, dầu đánh bóng…);

+ Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu làm mẫu phục vụ cho gia công;

+ Máy móc, thiết bị nhập khẩu, xuất khẩu để trực tiếp phục vụ gia công được

thoả thuận trong hợp đồng gia công. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công phải

tái xuất hoặc tái nhập. Nếu không tái xuất hoặc tái nhập phải kê khai nộp thuế theo

quy định. Trường hợp để lại làm quà biếu, quà tặng thì xử lý miễn thuế xuất khẩu,

thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 107 Thông tư này;

+ Sản phẩm gia công xuất trả (nếu có thuế xuất khẩu);

+ Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công hoặc đóng

chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài;

linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm gia công xuất khẩu được

miễn thuế như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công nếu đáp ứng đầy đủ các

điều kiện:

+ Ðược thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia công;

+ Ðược quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công.

+ Hàng hoá nhập khẩu để gia công được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy

định của pháp luật và thực hiện đầy đủ thủ tục theo qui định tại Thông tư này.

Đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng từ nguồn do bên nhận gia công tự

sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam có thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục

xuất khẩu sản phẩm gia công (bao gồm cả sản phẩm xuất khẩu theo loại hình xuất

23

nhập khẩu tại chỗ), người khai hải quan thực hiện khai, tính thuế xuất khẩu nguyên

liệu, vật tư tự cung ứng trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu sản phẩm gia công;

b. Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công:

Sau khi tiếp nhận khai báo đầy đủ, chính xác chỉ tiêu thông tin về số tiếp

nhận hợp đồng gia công, mã sản phẩm gia công trên tờ khai hải quan điện tử.

Công chức Hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá phải đối chiếu bản chính định

mức với sản phẩm thực tế xuất khẩu. Thực hiện tờ khai xuất khẩu theo

Đối với sản phẩm gia công theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thì

thủ tục hải quan thực hiện theo quy định hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ.

2.3.4 Báo cáo quyết toán của Doanh nghiệp và thủ tục thanh khoản hợp đồng

gia công

a) Báo cáo quyết toán của Doanh nghiệp:

- Thời hạn nộp báo cáo quyết toán

+ Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài

chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu,

vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải

quan.

- Địa điểm nộp báo cáo quyết toán

+ Tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu theo quy định hoặc Chi

cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất

Nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc tổng trị giá nhập - xuất - tồn kho nguyên

liệu, vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh theo mẫu số 15/BCQT-

NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38 cho cơ quan hải quan thông qua

Hệ thống. Báo cáo quyết toán phải phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của tổ

chức, cá nhân.

Trường hợp tổ chức, cá nhân theo dõi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do bên

đặt gia công cung cấp, máy móc, thiết bị thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia

công, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh tại tài khoản ngoài bảng hoặc trên Hệ

thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân thì nộp báo cáo quyết toán theo mẫu số

24

15/BCQT-NVL/GSQL đối với nguyên liệu, vật tư và mẫu số 16/BCQT-

MMTB/GSQL đối với máy móc, thiết bị ban hành kèm theo Phụ lục V Thông tư

này. Trường hợp Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân theo dõi chi tiết

lượng hàng hóa, không theo trị giá thì được sử dụng kết quả kết xuất từ Hệ thống

của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán đối với phần hàng hóa không quản lý

theo trị giá này;

Doanh nghiệp xuất trình toàn bộ hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan đến

nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu khi cơ quan

hải quan kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.

Cơ quan Hải quan tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên

liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu do người khai hải quan nộp.Thực hiện Báo

cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân nộp lần đầu; báo cáo quyết toán có sự chênh

lệch bất thường về số liệu so với Hệ thống của cơ quan hải quan.

a) Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công:

- Sau khi hoàn thành giải quyết số nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc thiết bị tạm

nhập, phế liệu, phế phẩm người khai hải quan khai và gửi thông báo kèm các chứng

từ lien quan đến cơ quan Hải quan trong thời hạn 30 ngày qua Hệ thống eCustom

đúng qui định. Nộp bản giấy có yêu cầu từ cơ quan Hải quan gồm: công văn yêu

cầu thanh khoản ,bảng biểu thanh khoản (Bảng kê tờ khai nhập, tờ khai xuất, báo

cáo quyết toán doanh nghiệp, tờ khai xuất khẩu sản phẩm gia công)

- Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu thông tin liên quan đến yêu cầu

thanh khoản trên Hệ thống

- Đối với người khai hải quan tuân thủ pháp luật hải quan: nếu kết quả kiểm tra phù

hợp thì phản hồi thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản theo mẫu Thông báo gia

công cho người khai hải quan. Nếu kết quả kiểm tra không phù hợp hoặc có dấu

hiệu nghi vấn (về nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, về định mức, về xuất khẩu sản

phẩm, các nghi vấn qua đối chiếu trên Hệ thống) thì yêu cầu người khai hải quan

nộp hồ sơ thanh khoản bản giấy theo quy định để kiểm tra chi tiết; phản hồi thông

tin, nêu rõ lý do cho người khai hải quan theo mẫu Thông báo gia công;

25

- Đối với người khai hải quan không tuân thủ pháp luật hải quan: yêu cầu người khai

hải quan nộp hồ sơ thanh khoản bản giấy theo quy định để kiểm tra chi tiết, nêu rõ

lý do cho người khai hải quan theo mẫu Thông báo gia công;

Kiểm tra xác suất 5% hợp đồng gia công người khai hải quan tuân thủ pháp luật về -

hải quan để đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan:

- Sau khi kiểm tra, đối chiếu thông tin yêu cầu thanh khoản trên Hệ thống, yêu cầu

người khai hải quan nộp hồ sơ thanh khoản theo quy định để kiểm tra chi tiết hồ sơ

và phản hồi thông tin, nêu rõ lý do cho người khai hải quan theo mẫu Thông báo gia

công.

Cách tính 5% lấy theo tổng số hợp đồng gia công đã thanh khoản của người khai hải

quan chấp hành tốt pháp luật hải quan của năm trước liền kề, nếu kết quả nhỏ hơn

01 hợp đồng thì lấy 01 hợp đồng.

Trường hợp có dấu hiệu nghi vấn, cần thiết phải kiểm tra để phát hiện vi phạm thì

chuyển hồ sơ cho Chi cục kiểm tra sau thông quan để thực hiện kiểm tra sau thông

quan theo quy định.

2.3.5. Quản lý nguyên phụ liệu dƣ thừa và xử lý phế phẩm, xử lý quá hạn báo

cáo quyết toán.

a) Quản lý nguyên phụ liệu dƣ thừa và xử lý phế phẩm:

- Thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công kết

thúc hoặc hết hiệu lực.

+ Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực

hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan.

+ Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư

dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, tổ chức, cá nhân phải

thực hiện xong thủ tục hải quan để giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc,

thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm (nếu có).

- Các hình thức xử lý, căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung

thoả thuận trong hợp đồng gia công, việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu,

phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được thực hiện như sau:

26

Bán tại thị trường Việt Nam: Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập

khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì

khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử

dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp

luật về thuế

- Mẫu tờ khai cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng sẽ áp dụng mẫu tờ khai

loại hình A42

Xuất khẩu trả ra nước ngoài: Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc,

thiết bị tạm nhập gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia

công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất

trả ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 Nghị định số

08/2015/NĐ-CP.

- Mẫu tờ khai cho xuất khẩu trả ra nước ngoài theo mã loại hình B13

Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam: Thủ tục

chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt

gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công

trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc,

hết hiệu lực, thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều

86 Thông tư này

- Mẫu tờ khai chuyển sang hợp đồng gia công khác tại Việt Nam thực hiện

theo mẫu E23.

d) Biếu, tặng tại Việt Nam:

Thủ tục hải quan bán, biếu tặng nguyên liệu, vật tư dư thừa ngoài định mức,

máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường Việt Nam:

+Trường hợp người mua, người được biếu tặng là bên nhận gia công thì làm

thủ tục thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38.

+Trường hợp người mua, người được biếu tặng là tổ chức, cá nhận khác tại

Việt Nam thì làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86

Thông tư 38.

27

đ) Tiêu huỷ tại Việt Nam:

- Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên

liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm,

trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm

thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế

phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ

chức, cá nhân.

b) Xử lý quá hạn báo cáo quyết toán:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo quyết toán, Chi cục Hải

quan thực hiện các công việc sau:

- Có văn bản mời tổ chức, cá nhân đến cơ quan hải quan lập biên bản vi

phạm để xử lý theo quy định;

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày gửi văn bản, tổ chức, cá nhân không

đến làm việc thì cơ quan hải quan thực hiện điều tra xác minh tại địa chỉ đăng ký

kinh doanh;

- Thực hiện kiểm tra hồ sơ, thực tế hàng hóa đối với các lô hàng xuất khẩu,

nhập khẩu tiếp theo của tổ chức, cá nhân;

- Phối hợp với cơ quan chức năng để điều tra, xác minh, truy tìm đối với tổ

chức, cá nhân có dấu hiệu bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh.

Biện pháp xử lý sau khi đã thực hiện đôn đốc, điều tra, xác minh, truy tìm:

- Đối với tổ chức, cá nhân không báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu,

vật tư, máy móc, thiết bị nhưng vẫn còn hoạt động, cơ quan hải quan đã áp dụng các

biện pháp quy định tại điểm trên nhưng không có kết quả thì thực hiện kiểm tra tình

hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tại trụ sở người khai hải quan

theo quy định;

- Đối với tổ chức, cá nhân bỏ trốn, mất tích thì hoàn chỉnh và chuyển toàn bộ hồ sơ

hải quan cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra về tội buôn lậu, trốn thuế theo quy

định của Bộ Luật hình sự.

28

Xử lý quá hạn thời hạn làm thủ tục hải quan đối

với nguyên liệu, vật tư dư thừa và máy móc, thiết bị thuê, mượn theo qui định tại

Điều 64 Thông tư 38 thi Chi cục Hải quan thực hiện:

- Lập biên bản vi phạm để xử lý theo quy định;

- Báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan để quyết định kiểm tra tình hình sử

dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tại trụ sở tổ chức, cá nhân theo quy

định.

2.2 . Tình hình thực hiện thủ tục hải quan cho loại hình gia công xuất khẩu tại

chi cục từ năm 2013-2015

2.2.1. Kết quả đánh giá dựa trên hợp đồng tiếp nhận và tờ khai

THỐNG KÊ SỐ LƢỢNG HỢP ĐỒNG GIA CÔNG VÀ TỜ KHAI GIAI ĐOẠN 2013-2015

600

85000

400

80000

200

0

75000

2013

2014

2015

Số hđ tiếp nhận

Số tờ khai đã xử lý

Biểu đồ 2.2.1.a. Thống kê số lượng hợp đồng gia công xuất khẩu và số tờ khai liên

quan đến gia công xuất khẩu giai đoạn 2013-2015

Để góp phần thực hiện kế hoạch cải cách hiện đại hoá của Cục Hải quan Thành phố

giai đoạn 2012-2015 (theo quyết định số 2608/QĐ-TCHQ ngày 14/12/2011) Chi

cục đã nổ lực trong cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hoá hải quan theo hướng

đơn giản hoá và nâng cao chất lượng thủ tục hải quan điện tử nhằm tạo thuận lợi

hơn cho doanh nghiệp trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá.

Cụ thể là tất cả các tờ khai, mẫu biểu, quy định được ban hành cụ thể trên website

và hệ thống điện tử giúp cho doanh nghiệp dễ dàng cập nhật.

29

Trong năm 2013 số lượng hợp đồng gia công tiếp nhận tại chi cục là 379 hồ sơ thì

đến năm 2015 số lượng này đã tăng lên 550 hồ sơ. Số lượng tờ khai đã xử lý cũng

tăng 5.07% ở năm 2014 và 2015.

Biểu đồ thống kê tờ khai cho loại hình gia công xuất khẩu tại chi cục Hải quan KCX Tân Thuận năm 2015

9000

7763

8000

6485

7000

6255

5478

6000

5326

5309

4903

4827

5000

4058

3498

3382

3365

4000

3059

2987

2607

2476

3000

2086

2056

1907

1804

1535

2000

1306

1025

792

1000

0

tháng 1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng 9 tháng 10tháng 11tháng 12

số lượng tờ khai nhập nguyên liệu

số lượng tờ khai xuất thành phẩm

Biểu đồ 2.2.1.b .Thống kê tờ khai cho loại hình gia công xuất khẩu theo từng tháng

năm 2015

Trong năm 2015 Chi cục đã làm thủ tục cho 84289 tờ khai liên quan đến loại hình

gia công trong đó tờ khai nhập khẩu nguyên liệu là 48970 tờ khai và xuất khẩu

thành phẩm là 35319 tờ khai. Việc mở rộng liên kết giữa doanh nghiệp trong và

ngoài khu chế xuất đã đẩy mạnh sản xuất, ngoài nhận gia công cho thương nhân từ

nước ngoài các doanh nghiệp nội địa cũng nhận gia công từ các doanh nghiệp FDI

trong khu chế xuất. Tờ khai nhập chủ yếu là máy móc, các loại sợi và linh kiện điện

tử công nghệ cao từ nước ngoài và xuất thành phẩm gia công may mặc, phụ tùng

linh kiện sau lắp ráp.

Việc cải cách thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp từ xu hướng doanh nghiệp

thực hiện đăng kí tại Chi cục theo hệ thống biểu mẫu có sẵn; cơ quan hải quan xét

duyệt, quản lý, kiểm tra theo quy trình thực hiện thủ tục hải quan thong tư

22/2014TT-BTC sang doanh nghiệp chủ động quản lý, xây dựng định mức cơ quan

30

hải quan là đơn vị tiếp nhận, rà soát, kiểm tra sau với chiều hướng thong thoáng, mở

rộng hơn cho Doanh nghiệp biểu hiện qua sự gia tang chỉ số đồng đều qua các năm.

2.2.2 Kết quả đánh giá dựa trên các chỉ tiêu khác:

a. Rút ngắn thời gian làm thủ tục và quy chuẩn hoá các thủ tục hành chính:

- Thời gian làm thủ tục tiếp nhận cho hợp đồng gia công ngày càng được rút ngắn,

thủ tục đơn giản hoá, nhanh chóng và tiện lợi hơn.

- Quy trình đăng kí cho hợp đồng gia công theo quy trình cũ được thực hiện như

sau:

Doanh nghiệp sau khi thực hiện kí kết hợp

đồng gia công phải thực hiện đăng kí trên

hệ thống e- custom và chờ đợi sự xét

duyệt từ cơ quan hải quan là có thể thực hiện hợp đồng gia công hay không thì ở

quy trình thực hiện mới. Doanh nghiệp chủ động ký kết và thong báo cơ quan Hải

Quan. Chi cục hải quan chỉ thực hiện tiếp nhận thong báo của doanh nghiệp và

thông báo nơi lưu giữ nguyên phụ liệu để thực hiện gia công.

31

Thời gian tiếp nhận và lưu hồ sơ tại chi cục thực hiện giải quyết trong cùng ngày

tiếp nhận thay vì tối thiểu trả kết quả sau thời gian chờ xét duyệt từ hệ thống và rà

soát như quy trình cũ.

Thời gian làm thủ tục trung bình cho các loại nguyên liệu vật tư nhập khẩu nhờ hệ

thống e-custom phân luồng chính xác, nhanh chóng cụ thể là: luồng xanh: 5-10

phút, luồng vàng: 20-30 phút, luồng đỏ: 1-2 giờ.

b. Linh động và đơn giản hoá các loại hồ sơ thủ tục cần thiết cho quá trình

thực hiện hợp đồng gia công

- Tuỳ theo loại hình và sản phẩm gia công, mức độ cấu thành của các loại nguyên

vật liệu cũng như các qui ước riêng trong hợp đồng gia công giữa các bên. Doanh

nghiệp tự xây dựng định mức cho hợp đồng gia công và đăng kí theo mẫu biểu phù

hợp.

CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HÀNG GIA CỌNG

XUẤT KHẪU TẠI CHI CỤC. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH, THỦ TỤC.

3.1. Những thành công đạt đƣợc:

Công tác ứng dụng công nghệ thông tin

- Chi cục đã triển khai và thực hiện thành công thủ tục Hải quan điện tử theo

chương trình VNACCS/VCICS chiếm 100% số lượng tờ khai tại đơn vị trong đó có

tờ khai hang gia công.

- Thực hiện thủ tục hải quan điện tử để thanh khoản hợp đồng gia công. Rà soát

kiểm tra báo cáo quyết toán, định mức của doanh nghiệp.

Công tác cải cách hành chính hiện đại hoá hải quan

- Đơn vị tiếp tục chủ động nghiên cứu đề xuất, bãi bỏ, cắt giảm những giấy tờ thủ

tục không cần thiết cho thủ tục hải quan hàng gia công xuất khẩu, đề xuất giao

quyền chủ động cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục.

- Áp dụng những sáng kiến, cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác như: giao hồ

sơ cụ thể từng trường hợp cho từng cán bộ, đơn vị phụ trách, dễ dàng theo dõi và

giải quyết các rủi ro phát sinh.

32

- Thường xuyên thực hiện công khai hoá, minh bạch hoá các quy trình, các văn bản

hướng dẫn công tác quản lý nhà nước về Hải quan đến các doanh nghiêp có hoạt

động xuất nhập khẩu thông qua hình thức công khai niêm yết tại các bảng thông báo

trong Chi cục; thông qua các buổi đối thoại giữa doanh nghiệp và Cơ quan Hải

quan, và gửi thông báo đến từng doanh nghiệp.

Công tác điều tra chống buôn lậu và xử lý vi phạm

Với địa bàn quản lý rộng, đối tượng làm thủ tục thuộc diện miễn thuế; có thể xảy ra

rủi ro nhập lậu hàng hoá có thể nhập lậu vào nội địa. Trước tình hình trên, Chi cục

đã xây dựng đầy đủ các Kế hoạch đấu tranh phòng chống buôn lậu và gian lận

thương mại nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm

Trong năm Chi cục đã lập biên bản và xử lý vi phạm hành chính về Hải quan: 20 vụ

với số tiền phạt 35.130.000 đồng chủ yếu là hành vi nợ chứng từ, quá hạn nộp báo

cáo, quá hạn làm thủ tục. Xử lý vi phạm xuất bán nguyên vật liệu dư thừa hàng gia

công vào nội địa không làm thủ tục với số tiền phạt 14.130.000 đồng.

3.2. Những vƣớng mắc trong công tác quản lý cần khắc phục

Về việc chưa có hướng dẫn cụ thể đối với việc quản lý gia hạn hợp đồng gia công

Trường hợp khi doanh nghiệp gửi thông báo xử lý nguyên phụ liệu dư thừa sau khi

kết thúc hợp đồng gia công, doanh nghiệp xuất trình gia hạn hợp đồng gia công

nhưng khi rà soát lại, trong khoảng thời gian kết thúc hợp đồng chính đến thời điểm

kết thúc hợp đồng gia hạn, doanh nghiệp không có hoạt động xuất nhập khẩu. Như

vậy, việc gia hạn của doanh nghiệp có thể hợp thức hóa để không bị phạt vi phạm

hành chính về thời điểm thông báo xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa.

Về việc tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản xuất thực hiện hoạt động gia công

cho thương nhân nước ngoài theo phương thức thuê gia công lại trong nội địa.

Theo quy định thì những trường hợp này có thông báo thông tin về cơ sở sản xuất

của đơn vị thực hiện gia công lại. Tuy nhiên, quy định về kiểm tra cơ sở sản xuất

thuê gia công lại, việc quản lý năng lực sản xuất và kiểm tra tại trụ sở tổ chức, cá

nhân chưa được quy định cụ thể.

Về việc chưa có quy định cụ thể đối với vật tư dư thừa

33

Theo quy định tại khoản 5 Điều 64 Thông tư số38/2015/TT-BTC thì “Đối với

nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng

nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ

tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan

thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.” Tuy nhiên lại chưa có quy định

cụ thể là 3% của toàn bộ nguyên liệu vật tư nhập khẩu hay là 3% của từng loại

nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

 Về việc tiếp nhận, xử lý báo cáo quyết toán từ doanh nghiệp chế xuất:

Đối với các doanh nghiệp chế xuất vừa thực hiện loại hình gia công, vừa thực hiện

loại hình sản xuất khẩu rất khó theo dõi và quản lý kiểm soát nếu áp dụng cùng loại

báo cáo quyết toán cho các loại hình.

Nguyên nhân tồn đọng các khó khăn, vướng mắc:

Về khách quan: Văn bản quy định, hướng dẫn quy trình thủ tục mới của các cấp

còn chung chung, thiếu cụ thể dẫn đến sự không đồng bộ trong cách giải quyết của

từng công chức thực hiện nói riêng và các Chi cục nói chung.

Hệ thống e-custom xử lý còn chậm, hay bị lỗi và chưa có quy chuẩn cụ thể cho từng

trường hợp, thiếu sự linh động trong quá trình giải quyết.

Về chủ quan: Hệ thống xử lý thông tin nội bộ chưa tốt, một số cán bộ công chức

cao tuổi cập nhật chậm hệ thống điện tử và các nghiệp vụ mới.

3.3 Một số đề xuất, giải pháp khắc phục những khó khăn tồn đọng trong quy

trình thủ tục Hải quan và hạn chế các thách thức của công tác quản lý Hải

quan đối với hàng gia công xuất khẩu trong giai đoạn sắp tới.

Dựa trên mục đích và các căn cứ những khó khăn, vướng mắc còn tồn đọng để hoàn

thiện và phát triển thủ tụchải quan cho hàng gia công xuất khẩu tại chi cục Hải quan

khu chế xuất Tân Thuận nói riêng và tại Việt Nam nói chung, người viết xin đề xuất

thực hiện một số giải pháp sau đây:

3.3.1 Về phía cơ quan quản lý

Về hệ thống xử lý dữ liệu:

34

Nhằm hỗ trợ cho Cục Hải quan TPHCM nói chung và chi cục hải quan khu chế xuất

Tân Thuận nói riêng thực hiện tốt thủ tục hải quan tại đơn vị, Hoàn thiện các hệ

thống quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT:

Xuất phát từ các hệ thống quản lý và cơ sở hạ tầng thông tin hiện tại của đơn vị

chưa đảm bảo yêu cầu thực hiện và phát triển thủ tục hải quan trong hiện tại và

tương lai, người viết đề xuất giải pháp hoàn thiện các hệ thống quản lý và phát triển

cơ sở hạ tầng CNTT, cần phân loại rõ và có phương pháp quản lý cụ thể thủ tuc cho

các loại hình, cập nhật nhanh chóng các phát sinh mới trong ngành như: thông báo

nhập dữ liệu tiếp nhận hợp đồng, lưu trữ định mức và báo cáo quyết toán. Đặc biệt,

cần chia rõ các mục dành cho các doanh nghiệp chế xuất.

Về hệ thống các quy trình thực hiện thủ tục:

 Về hệ thống các quy trình thực hiện thủ tục:

Đồng bộ hoá các quy tắc xử lý thủ tục , thực hiện cập nhật thường xuyên để phù

hợp hơn với quá trình hội nhập cùng hải quan các nước trong khu vực và thế giới

Có quy định rõ ràng cụ thể hơn đối với những số liệu đăng kí từ doanh nghiệp

như định mức và phế phẩm dư thừa. Phần nguyên liệu vật tư dư thừa sau khi kết

thúc hợp đồng không vượt quá 3% tổng nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu của hợp

đồng gia công đó tính theo từng chủng loại nguyên liệu, vật tư của hợp đồng gia

công thì khi bán tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử

dụng nhưng không phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa. Nếu số lượng

nguyên vật liệu dư thừa là 3% trong tổng lượng nguyên vật liệu nhập khẩu theo

hợp đồng thì khi bán và tiêu thụ nội địa không cần phải làm thủ tục hải quan

chuyển đổi mục đích sử dụng.

Đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất :

+ DNCX được lựa chọn báo cáo quyết toán theo trị giá hoặc theo số lượng

xuất, nhập, tồn. Trường hợp báo cáo quyết toán theo số lượng , cần them tiêu

chí tỷ lệ hao hụt để làm cơ sở so sánh đối chiếu số tồn đầu kì, nhập trong kì và

tồn cuối kì tại mẫu số 15/BCQT/GSQL.

35

Thường xuyên phổ biến các văn bản pháp luật, nâng cao trình độ nghiệp vụ

cán bộ công chức ngành, cập nhật cho các doanh nghiệp thực hiện gia công

qua các buổi đối thoại và hội thảo

 Về phía chi cục:

Thường xuyên nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức, thực

hiện tốt việc luân chuyển thông tin nội bộ và quy tắc giải quyết chung.

Bố trí cán bộ phù hợp về năng lực chuyên môn vào các vị trí tiếp nhận và cần xử lý

nhanh.

3.3.2 Về phía các doanh nghiệp.

Phương hướng phát triển trong thời gian sắp tới:

Tổng cục Hải quan định hướng phát triển các quy trình thủ tục hải quan cho hàng

gia công xuất khẩu theo hướng DN chủ động trong việc đăng kí và thực hiện hợp

đồng gia công. Cơ quan hải quan chỉ rà soát kiểm tra sau tiếp nhận. Điều này đòi

hỏi các Doanh nghiệp gia công xây dựng quy trình thực hiện, kiểm tra rà soát chủ

động hơn, có kiến thức đầy đủ hơn về loại hình và các mặt hang gia công của

Doanh nghiệp.

Trong năm 2015, hàng loạt hiệp định khác được ký kết và có hiệu lực, như: hình

thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu

vực giữa 10 nước ASEAN và 6 nước đối tác (RCEP); FTA với Liên minh châu Âu;

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP); FTA Việt Nam – Hàn Quốc; tiếp

tục cắt giảm thuế quan theo cam kết tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Những hiệp định trên sẽ mở ra cho Việt Nam vận hội mới để hội nhập và phát triển

với cơ hội này các doanh nghiệp sẽ được mở rộng sân chơi hơn nữa nhờ những lợi

thế có sẵn và đạt được trong nhiều năm vừa qua đối với loại hình gia công như: lao

động có tay nghề, nguyên vật liệu dồi dào và giá rẻ. Tuy nhiên

Hoạt động gia công xuất khẩu nâng tầm giá trị kim ngạch xuất khẩu lên đến 150 tỷ

USD trong năm nhưng chưa vội mừng vì sản phẩm của Việt Nam đang ở khâu cuối

của chuỗi giá trị. Nghĩa là chỉ còn công đoạn lắp ráp thành phẩm rồi xuất đi, như

vậy là xuất khẩu (XK) “hộ” các nước trong khu vực, ăn đơn giá gia công thấp. Công

36

đoạn cho giá trị gia tăng lớn lại nằm ở nước ngoài. Việc giao quyền chủ động cho

Doanh nghiệp gia công nội địa từng bước hỗ trợ Doanh nghiệp hội nhập nhanh hơn

vào sân chơi toàn cầu và vượt qua quá trình cạnh tranh gay gắt.

 Đề xuất, phát triển trong giai đoạn sắp tới đối với các doanh nghiệp gia công xuất

khẩu

- Nâng cao tay nghề, nội địa hoá

- Liên tục cập nhật cách chính sách, luật, thông tư liên quan đến thủ tục Hải quan từ

các cơ quan Hải quan.

- Trình bày các thắc mắc quy trình thủ tục với cơ quan Hải quan; đề xuất kiến nghị

trong các buổi gặp gỡ trực tiếp, trao đổi giữa cơ quan và Doanh nghiệp nhằm tạo

tiếng nói chung và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn.

- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về các quy định thủ tục Hải quan; đấu tranh

chống buôn lậu và gian lận thương mại; chống tiêu cực và tham nhũng.

KẾT LUẬN

37

Cùng với sự phát triển nhiều mặt của đất nước, các hoạt động kinh tế nói chung và

hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng đã góp phần không nhỏ vào mục tiêu chung

của tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Trong những năm

gần đây, tuy còn nhiều khó khăn nhưng được sự quan tâm chú trọng của Đảng và

Nhà nước, hoạt động gia công xuất khẩu phát triển nhanh chóng, đa dạng và mang

lại hiệu quả kinh tế- xã hội ngày càng cao cho đất nước. Tuy nhiên do bản chất phức

tạp của phương này nên đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ từ cơ quan chức năng cụ thể là

chi cục Hải quan quản lý các doanh nghiệp. Mục đích của việc quản lý hải quan

nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, thúc đẩy gia công và chống buôn lậu, gian lận

thương mại. Nhưng để thực hiện mục tiêu này đồng thời tạo điều kiện thông thoáng

cho các Doanh nghiệp gia công thực không phải là điều dễ dàng đối với cơ quan

Hải quan, nó đòi hỏi không chỉ cơ quan Hải quan mà cả các doanh nghiệp phải nỗ

lực và hợp tác.

Qua nghiên cứu tình hình thực hiện thủ tục hải quan hang gia công xuất khẩu tại chi

cục điển hình là chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận, tác giả đã có những

nhận định và đề cập những tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý. - Trên cơ

sở đó tác giá đưa ra một số đề xuất giải pháp cần thiết để hoàn thiện và nâng cấp

chất lượng thực hiện thủ tục Hải quan đối với hang gia công xuất khẩy, cũng là hy

vọng sừ hoàn thiện hơn của hệ thống quản lý Hải quan và sự phát triển hơn nữa của

hoạt động gia công trong tương lai.

38

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sách “Quản trị ngoại Thương”của GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân – Th.S. Kim Ngọc Đạt.

2. Sách “ Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu” của PGS.TS Võ Thanh Thu.

3. Giáo trình “Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu” của Th.S Nguyễn Việt Tuấn.

4. Giáo trình “Nghiệp vụ hải quan” của TS. Hồ Thuỷ Tiên

5. Giáo trình: “Vận tải giao nhận hàng hóa Xuất Nhập khẩu ” của Th.S Nguyễn Thanh Hùng.

6. Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005

8. Thông tư số 22/2014/TT-BTC

9. Thông tư 38/2015/TT-BTC

10.Báo cáo tình hình hoạt động của chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận 2013-2015

11. Báo cáo thực tập của các anh chị khóa trước. Một số trang web

– www.dncustoms.gov.vn – www. haiquan.hochiminhcity.gov.vn

–http://vinacus.com.vn/tin-tuc/thu-tuc-hai-quan-doi-voi-hang-hoa-gia-cong-san- xuat-xuat-khau-doanh-nghiep-che-xuat.htm

http://www.customs.gov.vn/Lists/ThuTucHQ/ViewDetails.aspx?List=bde72bed- 5da0-44f0-ac32- 2a6e87319b70&ID=321&ContentTypeId=0x010070FC2DD3F29E0148B3B83E8E 6F94475C

www.luatvietnam.com.vn

http://www.customs.gov.vn/Lists/TuVanTrucTuyen/Details.aspx?ID=18447

http://news.zing.vn/vi-sao-hang-xuat-khau-viet-van-chu-yeu-la-gia-cong-lap-rap- post498661.html

Website:http://www.haiquan.hochiminhcity.gov.vn/chi-c%E1%BB%A5c-hqkcx- t%C3%A2n-thu%E1%BA%ADn

39

40