18 | P a g e
THC TRNG N CÔNG
VÀ VN ĐỀ TĂNG TRƯỞNG KINH T VIT NAM
Đỗ Th Thúy Nga, K14-NHTMC
Bùi Hoàng Yến, K15-TCDNC
Mai Th Nhì, K15-TCDND
1. NGUYÊN NHÂN CA N CÔNG VIT NAM
nhiu nguyên nhân dn đến n công. Tình trng n công hin nay nhiu
nước đều chung mt s nguyên nhân cơ bn như: (i) S kim soát chi tiêu qun
lý n ca Nhà nước m cht ch hiu qu, (ii) Tình trng tht thoát, lãng phí trong
đầu tư chi tiêu, (iii) T tham nhũng gia tăng nhiu nước, (iv) Các ngun thu (ch
yếu t thuế) tăng không kp vi nhu cu chi, thm chí mt s loi thuế chu áp lc phi
ct gim do nhiu nguyên nhân khác nhau, đc bit như thuế quan phí hi quan ca
hu hết c nước phi ct gim hoc loi b đ phù hp vi các quy định ca WTO
các tha thun thương mi khác h tham gia (v) Vn đề qun các ngun thu,
nht thuế, gp không ít khó khăn nhiu nước do tình trng trn thuế, t tham
nhũng, hi l, kim soát không cht và x lý không nghiêm ca các cơ quan chc
Đối vi Vit Nam th khái quát nhng nguyên nhân cơ bn nht dn đến n
công bao gm nhng lý do sau:
1.1. Mô hình phát trin còn da nhiu vào đầu tư công và n công
Nguyên nhân chính gây ra n công Vit Nam mc cao đưc cho hình
tăng trưởng kinh tế theo hưng phát trin da quá nhiu vào tăng vn đầu tư.
Trong nhng năm va qua, nh tăng trưng ca Vit Nam còn da nhiu
vào đầu tư (đặc bit đầu tư công), bên cnh các yếu t khác. Kết qu t l đầu tư
luôn mc khá cao, khong 40 - 42% GDP, thm chí còn lên ti 46,5% GDP vào năm
2007. Trong khi đó, hiu qu mang li t đầu tư ngày càng gim sút. H s ICOR ca
Vit Nam cao hơn đáng k so vi c nưc cùng trình độ phát trin. Chính vy,
li ích t tăng trưởng tăng thu ngân sách chưa đắp đưc c chi phí liên quan
đến gia tăng đầu tư công và n công, ít nht là trong ngn hn.
1.2. Thâm ht ngân sách Nhà nước
N công phát sinh do các cp chính quyn chi tiêu nhiu hơn thu, nên phi vay
n đểđắp chênh lch thu - chi, là h qu trc tiếp ca thâm ht ngân sách.
19 | P a g e
Báo cáo báo cáo kinh tế vĩ 2012 "T bt n vĩ đến con đưng tái cơ
cu" do y ban Kinh tế ca Quc hi công b cho rng thâm ht ngân sách và n công
ca Vit Nam tăng nhanh trong thi gian qua. Theo báo cáo y, thâm ht ngân sách
din ra liên tc trong khong hơn mt thp k qua mc độ ngày càng gia tăng.
C th, thâm ht ngân sách không bao gm chi tr n gc ca Vit Nam trung bình
trong giai đon 2003 - 2007 ch 1,3% GDP, nhưng con s này đã tăng hơn gp đôi,
lên 2,7% GDP trong giai đon 2008 - 2012. Năm 2009, con s thâm ht ngân sách
không bao gm chi tr n gc theo báo cáo ca B Tài chính 3,7% GDP, trong khi
đó con s tương ng ca Ngân ng Phát trin Châu Á (ADB) Qu Tin t Quc tế
(IMF) cao hơn nhiu, ln lượt 6,6% 9,0% GDP. Trung bình trong hai năm 2009-
2010, con s thâm ht ngân sách ca Vit Nam thuc din cao nht so vi c nước
trong khu vc, vào khong 6% GDP/năm. Con s này gp khong 6 ln so vi con s
tương ng ca Indonesia, gp 2 ln so vi Thái Lan.
Để đắp bi chi Vit Nam buc phi vay trong nước vay nước ngoài. Do
s n vay đưc s dng vào nhng mc đích không sinh li nên toàn b s chi tr n
gc phi trông vaò phát hành n mi, đặc bit vay trong nước ngân sách Nhà
nước Vit Nam đang đứng trước vòng xoáy n nn vi quy Chính ph ngày càng
ln.
1.3. Đầu tư công ln, dàn tri và kém hiu qu
Đầu tư ng đầu tư ca DNNN th tác động trc tiếp đến n công thông
qua kênh: (i) Chính ph đi vay để đầu tư; (ii) Chính ph vay v cho vay li; (iii) Chính
ph bo lãnh cho DNNN đi vay để đu tư; (iv) chính quyn địa phương vay trc
tiếp hay gián tiếp để đầu tư ti địa phương. Tuy nhiên, hin nay Vit Nam các thành
phn đầu tư công này không được bóc tách chi tiết thng kê đầy đủ hàng năm.
Trong giai đon t 2001-2010, tng đầu tư toàn hi ca Vit Nam thuc vào din
cao nht thế gii, trung bình đạt 40,8% GDP tc độ tăng 18,7% mi năm. Trong
đó, t trng đầu tư công, mc xu hưng gim trong vài năm gn đây, nhưng vn
đứng mc xp x 40% trong tng đầu tư toàn hi. Vi vic tiết kim trong nước
tiết kim quc gia ch chiếm ln lưt khong 28,5 32,5% GDP, thì s gia tăng
nhanh ca tng đầu tư toàn xã hi, trong đó đầu tư công, đã to ra s chênh lch ln
gia tiết kim đầu tư ca nn kinh tế. S chênh lch y dn đến s gia tăng nhanh
ca vay n nưc ngoài nhm đắp cho khong trng tiết kim - đầu tư trong nhng
năm va qua.
1.4. Ri ro t khi DNNN
Được định hướng gi vai trò ch đạo trong nn kinh tế, các DNNN đã nhn
được nhiu s ưu đãi ca Chính ph mi c độ tiếp cn tín dng, đất đai, khai thác
tài nguyên, tiếp cn th trường, bo h độc quyn, v.v… đến các hu thun v mt
20 | P a g e
chính tr khác. Thc tế cho thy, các doanh nghip y đã nhng đóng góp nht
định trong quá trình công nghip hóa và to vic làm Vit Nam, đặc bit trong
nhng năm đầu ca công cuc đổi mi. Tuy nhiên, s m rng nhanh chóng v quy
mô ln s tham gia tràn lan trong mi ngành ngh gn đây ca các DNNN, kết hp vi
vic thiếu mt cơ chế giám sát cht ch minh bch đã khiến cho công tác qun
các DNNN b buông lng, hiu qu kinh tế ca các doanh nhip y sa sút trm trng
gây ri ro ln cho nn kinh tế. Bên cnh hiu qu đầu tư thp, th hin qua ch s
ICOR cao, DNNN còn th hin kh năng yếu kém trong quá trình to vic làm cho nn
kinh tế. C th, mc chiếm xp x 40% tng đầu tư c nước nhưng khu vc nhà
nước ch to ra khong 10% vic m cho toàn hi. Trong khi đó, khu vc kinh tế
ngoài nhà nước vi 35% tng đầu đầu tư nhưng li to ra ti 87% vic làm cho toàn
nn kinh tế. Đặc bit, trong s các DNNN thì các tp đoàn kinh tế nnước đã nhn
được s hu thun ln ca Chính ph vi vng đưa chúng tr thành nhng mũi
nhn ca nn kinh tế. Tuy nhiên, thay tp trung vào các hot động kinh doanh ct
lõi, nhiu tp đoàn li nhanh chóng phát trin thành mng lưới chng cht hàng trăm
các tng công ty, công ty con công ty liên doanh, liên kết. c tp đoàn này thc
hin đầu tư n tri vào các ngành ngh kinh doanh không phi thế mnh ca mình,
bao gm đầu tư tài chính, ngân hàng, chng khoán, bt động sn, khai thác khoáng
sn, y dng, thương mi, khu ngh dưỡng, v.v… trong đó, Tp đoàn Công
nghip Tàu thy Vit Nam (Vinashin) là mt ví d đin hình.
1.5. Kh năng qun lý bc l nhiu đim yếu kém
Vit Nam hin chưa mt y ban chuyên trách qun lý v n công đã dn đến
vic thiếu tp trung, thm chí thiếu minh bch trong qun lý, s dng vn, to điu
kin thun li cho vic tham nhũng. Điu y m gia tăng lo ngi v vic n công
th tr thành mi đe da th hai, sau lm phát.
Vic phân định trách nhim gia các cơ quan trong vn đề n công còn chưa
ràng. Vit Nam cái rt đặc bit, đôi khi ngưi đi vay không phi người tr
n, và người tr n không phi người đi vay” nên Các đầu mi v qun lý n công
không có, dn đến tình trng trách nhin trong qun n công vn chưa rõ” (Ch tch
Hi Kế toán và Kim toán Đặng Văn Thanh)
Khu vc Chính ph chưa được tách bch ràng ra khi phn còn li ca khu
vc công phn còn li ca nn kinh tế. Chính sách vai trò qun ca khu vc
công chưa được công khai c th. Do qun n công chưa cht ch nên t l tht
thoát ca các công trình đầu tư nhà nước được tha nhn không chính thc t 15%
đến 45%. Vi s n nưc ngoài thng chính thc 29 t USD, th thy phn
tht thoát tài sn Nhà nước là không nh, t 4 t USD đến khong 10 t USD.
21 | P a g e
2. THC TRNG N CÔNG ĐÁNH GIÁ HIU QU QUN N
CÔNG CA VIT NAM HIN NAY
2.1.Thc trng n công
Thc hin chiến lược huy động vn cho NSNN cho đầu tư phát trin, trong
nhiu năm qua Chính ph, mt s y ban nhân dân cp tnh và các doanh nghip được
chính ph bo lãnh đã t chc huy động các ngun vn trong ngoài nưc thông qua
hình thc vay n công. Các cuc khng hong n công trên thế gii đã làm nóng lên
tình hình n công trong nước, trong đó ba vn đề y tranh cãi nhiu nht quy
mô, tính an toàn tài tr n công. Theo lut qun n ng ca Vit Nam, n công
bao gm n ca chính ph, n ca chính ph bo lãnh n ca chính quyn địa
phương. Trên đồng h đo n toàn cu ca The economist, tính đến ngày 12/10/2013,
n công ca Vit Nam 76,5 t USD tăng 11,8% so vi cùng kì năm ngoái. Trung
bình mi người dân Vit Nam đang gánh 849.41 USD n, chiếm 48,6% GDP (Năm
2003, n công Vit Nam là 14,4 t USD, bình quân 177 USD mi người). Như vy ch
trong mt thp k, tng n đã tăng lên gp 5 ln. N trên GDP thi đim đó cũng đã
gn 40%.
2.2. Đánh giá hiu qu qun lý n công
2.2.1. Thành tu đạt được
Th nht, th chế chính sách v n đã bước đột phá vi vic Quc hi đó
ban hành Lut qun n công phê duyt ca Chính ph v “Chiến lược n công
n nước ngoài ca quc gia giai đon 2011 – 2020 và tm nhìn năm 2030”.
Nhm khc phc nhng nhược đim v khung pháp qun n công đang tn
ti, Lut Qunn công ra đời đã to ra nhng thay đổi rõ rt. Ln đầu tiên Vit Nam
lut điu chnh chuyên bit v lĩnh vc n công, ghi nhn mt cách tng th các
công c qun n công. Lut Qun n ng qui định nguyên tc Chính ph thng
nht qun nhà nước v n công t vay, giám sát s dng vn vay đến tr n đảm
bo an toàn n theo Chiến lược n dài hn Chương trình qun n chung hn.
Cùng vi đó, trong “Chiến lược n công và n nưc ngoài ca quc gia giai đon 2011
– 2020 và tm nhìn năm 2030” đã đạt được bước tiến quan trng khi quy định vic huy
động vn vay tr n phi nm trong gii hn các ch tiêu an toàn v n công, n
Chính ph, n nưc ngoài ca quc gia đảm bo an ninh tài chính quc gia; chuyn
đổi cơ cu vay theo hướng tăng dn huy động vn vay trong nước, gim dn mc độ
vay nước ngoài hn chế bo lãnh Chính ph đồng thi Chính ph thng nht vic
qun huy động, phân b, tr n qun n công, n nưc ngoài an toàn hiu qu.
Theo đó, n công (bao gm n Chính ph, n được Chính ph bo lãnh n chính
quyn địa phương) đến năm 2020 không quá 65% GDP, trong đó dư n Chính ph
không quá 55% GDP n nưc ngoài ca quc gia không quá 50% GDP. Lut Qun
22 | P a g e
n công “Chiến lược n công n nước ngoài ca quc gia giai đon 2011
2020 tm nhìn năm 2030” đã cho thy hưng đi đúng đắn ca Quc hi Chính
ph trong vic đề ra chính sách v n công để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Th hai, đáp ng được nhu cu b sung vn cho đầu tư phát trin cân đối
NSNN.
N công giai đon 2006 - 2012 là 23%, đắp bi chi NSNN khong 5% GDP.
Ngoài ra, nhiu d án cơ s h tng, các chương trình xóa đói gim nghèo, ci thin
môi trường, gii quyết vic m, an sinh hi, các d án tăng trng quc gia... đều
được đầu tư bng ngun vn vay công.
Th ba, các ch tiêu v n công n nước ngoài ca quc gia vn nm trong
gii hn an toàn, đm bo an ninh tài chính quc gia.
Vic x lí n quá hn các khon n cũ thông qua Câu lc b Paris, Luân Đôn
mt thành công ln, đưa t l tng s n nưc ngoài t mc rt cao, gn 150% GDP
năm 1993 tr v mc an toàn 41,5% vào năm 2011; nghĩa v tr n tương ng t mc
195,8% xung còn khong 4,5% so vi tng kim ngch xut khu, đồng thi làm gim
đáng k nghĩa v tr n ca Vit Nam, to điu kin khai thông quan h tài chính – tín
dng vi các t chc quc tế và các Chính ph nưc ngoài.
Th tư, các hình thc huy động vn vay ngày càng đa dng, linh hot, to tin
đề cho s hình thành và phát trin đồng b th trường tài chính.
Bên cnh vic huy động vn ưu đãi ODA, vay thương mi nước ngoài, vay qua
phát hành trái phiếu Chính ph trong nưc công c huy động vn hiu qu ca
nhà nước. Mt khác, trong năm 2005, Chính ph đã phát hành trái phiếu quc tế đợt 1
vi tng tr giá 750 triêu USD dành cho các d án đóng tàu, đây là hình thc tương đối
mi Vit Nam. Ngoài vic trc tiếp phát hành n, trong thi gian qua Chính ph đã
thc hin cp bo lãnh Chính ph cho các doanh nghip vay vn.
Th năm, cơ cu đồng tin vay đa dng; đặc bit nhng năm gn đây t giá
đồng Vit Nam đồng đô la tương đối n đnh; Nht Bn ni lng chính sách tin t
nên đồng yên yếu đi, chúng ta s có li rt nhiu trong chính sách t giá, gim thiu ri
ro.
2.2.2. Hn chế
Th nht, chính sách s dng nng không hiu qu.
Các khon vn vay ch yếu được s dng trong khu vc đầu tư công, mc
được đầu tư vn rt ln nhưng không mang li hiu qu biu hin bi ch s ICOR
rt cao. S thiếu hiu qu ch yếu đến t các doanh nghip Nnước, đặc bit khu
vc được Chính ph bo lãnh. Các doanh nghip Nhà nưc thường đu tư vào các lĩnh
vc ri ro cao như tài chính, ngân hàng, bt động sn, chng khoán… không chú