Luận văn tốt nghiệp

TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. -----(cid:91)(cid:92)(cid:9)(cid:91)(cid:92)----- BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản

phẩm giầy của công ty giầy Thượng Đình Hà Nội

- 1 -

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC

1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................6

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ................................................................................7

1.2.1. Mục tiêu chung.................................................................................................7

1.2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................7

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................7

2.1 Cơ sở lý luận ........................................................................................................8

2.1.1. Một số lý luận về sản phẩm hàng hoá ...........................................................8

2.1.1.1. Khái niện về sản phẩm hàng hoá................................................................8

2.1.1.2. Chu kỳ sống của sản phẩm..........................................................................9

Số lượng....................................................................................................................9

Giai đoạn I: giai đoạn dồn tiềm lực vào sản xuất để cho ra sản phẩm ................9

2.1.2.1. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm .............................................................11

2.1.2.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm...................................................................12

2.1.2.3. Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm ....................................13

2.1.2.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm.............................................................................14

Sơ đồ2: kênh tiêu thụ gián tiếp ..............................................................................15

2.1.3. Quy trình và đặc điểm của sản phẩm giầy..................................................16

2.1.3.1 Quy trinh sản xuất ......................................................................................16

Sơ đồ3: Quy trình sản xuất giầy của công ty........................................................16

Công việc cụ thể của các phân xưởng như sau.....................................................16

2.1.3.2. Đặc điểm sản phẩm giầy .............................................................................17

2.1.3.4. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm ...............................................................19

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm giầy...................................20

2.1.4.1. Các nhân tố về cầu .....................................................................................21

2.1.4.2. Các nhân tố về cung ...................................................................................21

2.1.4.3. Sức ép của đối thủ cạnh tranh ..................................................................23

2.1.4.4 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.........................................................24

2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................26

- 2 -

Luận văn tốt nghiệp

2.2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm giầy ở một số nước trong khu vực ................26

Biểu 1: Nhu cầu và sản xuất hàng giầy ở Italia từ năm 2002 đến 2004 .............27

Nguồn: báo doanh nghiệp ngày 20/12/2004 ...........................................................27

Biểu2: Nhập khẩu và nhu cầu hàng giầy ở Pháp từ năm 2002 đến năm 2004 ........27

ĐVT: tấn ...................................................................................................................27

Nguồn: báo DN ra ngày 20/12/2004 .......................................................................27

2.2.2. Tình hình tiêu phẩm giầy ở Việt Nam...........................................................28

PHẦN III..................................................................................................................29

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................29

3.1. Khái quát về công ty giầy Thượng Đình ........................................................29

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ...........................................29

3.1.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Giầy Thượng Đình

...................................................................................................................................31

Biểu 3: Tình hình lao động của công ty................................................................34

ĐVT: người...............................................................................................................34

Nguồn: phòng tổ chức của công ty ............................................................. 34 Biểu 4: Bố trí lao động của công ty 31/12/2004.....................................................36

ĐVT: người ..............................................................................................................36

3.1.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.................................................37

3.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.....................................................39

Biểu 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty................................................40

3.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................42

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................42

3.2.2. Phương pháp sử lý số liệu .............................................................................42

3.2.3. Phương pháp phân tích kinh tế .....................................................................42

3.2.4. Phương pháp so sánh.....................................................................................42

3.2.5. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo........................................................43

3.2.6. Phương pháp dự báo nhu cầu vủa thị trường ..............................................43

3.3. Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ................................................43

- 3 -

Luận văn tốt nghiệp

Trong đó: T là: Tốc độ phát triển bình quân ......................................................43

4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty ..................................44

4.1.1. Tình hình sản xuất.........................................................................................44

Biểu 7: Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty ...............................................44

CC............................................................................................................ 44 Biểu 8: Xuất nhập tồn kho của công ty .................................................................49

ĐVT: đôi ...................................................................................................................49

4.1.3. Tình hình tiêu thụ của công ty ......................................................................49

4.1.4. Kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm ............................................55

ĐVT:(%) ..................................................................................................................55

4.1.5. Giá bán một số sản phẩm chính ....................................................................56

4.2. Thị trường tiêu thụ...........................................................................................58

4.2.1. Thị trường trong nước ...................................................................................58

Biểu 12: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường nội địa ...........................59

4.2.2. Thị trường xuất khẩu.....................................................................................66

Biểu 14: Tình hình xuất khẩu của công ty ............................................................68

Biểu 15: giá trị xuất khẩu của công ty...................................................................70

ĐVT: USD ................................................................................................................70

4.2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mùa vụ....................................................72

Biểu 16: Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các tháng trong năm .......................72

Tháng....................................................................................................... 72 Nguồn phòng tài chính kế toán ................................................................... 73 Đồ thị 3: Sự biến động của sản phẩm theo tháng.................................................73

4.3. Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ của công ty ...........................................74

4.3.1. Những thành tích mà công ty đã đạt được ...................................................74

Biểu 17: Thị phần giầy vải, thể thao của công ty so với các đối thủ cạnh tranh ......77

ĐVT: đôi...................................................................................................................77

4.3.2. Những khó khăn mà công ty gặp phải..........................................................77

Biểu 18: Giá bán sản phẩm của một số công ty năm 2004 ..................................81

4.4.1.Định hướng .....................................................................................................82

- 4 -

Luận văn tốt nghiệp

4.4.2. Mục tiêu sản xuất và tiêu thụ của công ty trong năm tới.............................83

Biểu 19: Dự báo mục tiêu sản xuất của công ty (2005-2006) ..............................83

Tương ứng với mục tiêu sản xuất là mục tiêu tiêu thụ sản phẩm ......................84

4.5. Giải pháp...........................................................................................................85

4.5.1. Thành lập bộ phận chuyên trách Marketing ...............................................85

Sơ đồ 4: Dự kiến tổ chức phòng Marketing trong tương lai..............................86

4.4.2. Giải pháp về dây chuyền công nghệ ............................................................87

4.5.2. Giải pháp đa dạng hoá sản phẩm..................................................................87

4.5.3. Tìm kiếm và mở rộng các phân đoạn thị trường tiêu thụ ............................87

4.5.3.1. Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu ................................................87

2.5.3.2. Giải pháp mở rộng thị trường nội địa......................................................89

4.5.4. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho người lao

động, nhân viên hoạt động tiêu thụ .......................................................................89

4.5.4.1. Nâng cao phương thức tiêu thụ sản phẩm và tăng cường các hoạt đông

hỗ trợ tiêu thụ ..........................................................................................................90

4.5.4.2. Về tổ chức mạng lưới tiêu thụ...................................................................91

4.5.4.3. Về công tác hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.......................................................92

5.1. Kết luận .............................................................................................................93

5.2. Kiến nghị ...........................................................................................................94

5.2.2. Đối với Nhà nước ...........................................................................................95

Tài liệu tham khảo ..................................................................................................96

Mục lục .....................................................................................................................96

Biểu 5: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ............................................97

Nguồn: phòng tài chính kế toán..............................................................................97

Biểu 9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty ................................................98

ĐVT: đôi ...................................................................................................................98

Biểu 13: Giá trị sản phẩm tiêu thụ tại thị trường nội địa....................................99

ĐVT: nghìn...............................................................................................................99

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Giầy Thượng Đình......................................100

- 5 -

Luận văn tốt nghiệp

Phần I

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùng với sự cạnh

tranh khốc liệt, xu hướng hội nhập nền kinh tế với các nước trong khu vực và

trên thế giới đòi hỏi các nước phải năng động, sáng tạo. Đến năm 2006 Việt

Nam phấn đấu gia nhập WTO và 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp

điều đó mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với DN Việt Nam, để có thể

đứng vững và phát triển được đòi hỏi DN phải năng động, vươn lên để tự khẳng

định mình.

Mỗi DN muốn đứng vững trên thị trường phải giải quyết tốt các vấn đề

sau: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? dịch vụ cho ai?

đồng thời phải chuyển đổi theo hướng giảm dần vai trò cạnh tranh theo giá và

tăng dần cạnh tranh phi giá, DN phải làm tốt công tác tiêu thụ vì đã sản xuất

phải có tiêu thụ, có tiêu thụ DN mới tồn tại và phát triển.

Công tác tiêu thụ sản phẩm của DN thành công hay thất bại phụ thuộc

vào yếu tố chủ quan là: khả năng tổ chức, điều hành, chất lượng, sản phẩm,

mẫu mã… yếu tố khách quan là: thị trường, chính sách, thị hiếu, giá cả…

Như vậy để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cần phải nghiên cứu xem xét

mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ đó đề ra những giải pháp và biện pháp

khắc phục kịp thời.

- 6 -

Luận văn tốt nghiệp

Công ty giầy Thượng Đình là một DN sản xuất có quy mô tầm cỡ trong

ngành sản xuất của nước nhà nói chung và trong ngành giầy Thượng Đình nói

riêng. Các mặt hàng của công ty đã tạo được uy tín lớn đối với người dân

trong và ngoài nước. Kim ngạch xuất khẩu giầy luôn đứng hàng đầu trong

ngành giầy Hà Nội với kim ngạch xuất sang các nước: Đức, ý, Anh,

Pháp…chiếm 58% tổng số hàng tiêu thụ. Song trước sức ép của thị trường

hiện nay công ty giầy Thượng Đình chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công

ty giầy trong nước như: công ty da giầy Hà Nội, giầy dép Thăng Long, giầy

Thuỵ Khuê, giầy dép Bitis…Và đặc biệt là hàng Trung Quốc, hàng ngoại

nhập với giá rẻ hơn… Chính vì vậy buộc công ty phải chú trọng hơn trong

công tác tiêu thụ sản phẩm bởi đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lợi

nhuận của DN, điều mà bất cứ DN nào cũng đặt lên hàng đầu. Xuất phát từ

thực tiễn đó chúng tôi tiến hàng nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp

đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty giầy Thượng Đình Hà

Nội".

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.2.1. Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng tiêu thụ và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới

tiêu thụ từ đó đề ra giải pháp và biện pháp nâng cao khả năng tiêu thụ giầy

của công ty.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm.

- Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty trong những

năm gần đây phát hiện những nguyên nhân hạn chế đến công tác tiêu thụ sản

phẩm của công ty

- Định hướng và đưa ra giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giầy của

công ty trong những năm tới.

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu: là các mối quan hệ trong hoạt động tiêu thụ

- 7 -

Luận văn tốt nghiệp

sản phẩm của công ty giầy Thượng Đình Hà Nội

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian:

+ Nghiên cứu các giai đoạn của quá trình tiêu thụ sản phẩm giầy của

công ty

+ Địa điểm nghiên cứu: Công ty giầy Thượng Đình 277 đường Nguyễn

Trãi Thanh Xuân Hà Nội.

-Về thời gian

+ Số liệu nghiên cứu đề tài lấy trong 3 năm 2002-2004

+ Về thời gian nghiên cứu 20/1/2005 –20/5/2005

Phần II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1. Một số lý luận về sản phẩm hàng hoá

2.1.1.1. Khái niện về sản phẩm hàng hoá

Theo Mác: Sản phẩm hàng hoá là vật hữu hình, có đặc tính vật lý, hoá

học được sản xuất ra chủ yếu để bán, nhằm thoả mãn nhu cầu của con người.

Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý, hoá

học được tập hợp thành một hình thức đồng nhất mang giá trị sự dụng.

Khi nền kinh tế thị trường ra đời, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường

đã làm cho khái niệm vể hàng hoá được mở rộng hơn: Sản phẩm hàng hoá là

tổng hợp mọi sự thoả mãn về vật chất, tâm lý, xã hội… mà người mua nhận

được từ việc sở hữu và sử dụng.

Tóm lại: Khái niện về sản phẩm hàng hoá ngày càng hoàn thiện hơn để

phù hợp với thị trường hiện nay. Sản phẩm hàng hoá không chỉ dừng lại ở các

dạng vật chất hữu hình như các quan điểm của Các Mác và nhà kinh tế học cổ

- 8 -

Luận văn tốt nghiệp

điển đã nêu. Hiện nay sản phẩm hàng hoá được hiểu là bất cứ thứ gì có thể

bán trên thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng và

mang lại lợi nhuận cho người bán.

2.1.1.2. Chu kỳ sống của sản phẩm

Một sản phẩm hàng hoá nào cũng vậy không bao giờ tồn tại mãi mà nó

có một chu kỳ sống nhất định. Nhà sản xuất kinh doanh phải năng động, nắm

bắt thị trường, tìm mọi cách để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, đảm bảo

được lợi nhuận, bù đắp đươc chi phí, rủi ro trong kinh doanh.

“Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian tính từ khi nghiên cứu

tạo ra sản phẩm, tung sản phẩm ra thị trường đến lúc sản phẩm bị lạc hậu so

với nhu cầu và bị thị trường loại bỏ”

Đồ thị 1: chu kỳ sống của sản phẩm

Số lượng

I II III IV V Thời gian

Giai đoạn I: giai đoạn dồn tiềm lực vào sản xuất để cho ra sản phẩm

Giai đoạn II: giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường, trong giai đoạn này

đòi hỏi phải có thời gian, do đó mức độ tiêu thụ sản phẩm chậm, DN thường

bị thua lỗ hoặc lãi rất ít do chi phí sản xuất lớn và tiêu thụ ít.

Giai đoạn III: giai đoạn phát triển, mức độ tiêu thụ tăng nhanh, doanh

- 9 -

Luận văn tốt nghiệp

thu tăng, lợi nhuận tăng, giai đoạn này có thể giảm giá chút ít để đẩy mạnh

tiêu thụ.

Giai đoạn IV: giai đoạn chín muồi, mức tiêu thụ giảm dần, hàng tồn

kho tăng, doanh thu giảm, lợi nhuận giảm, giai đoạn này thường kéo dài và

đòi hỏi các DN phải dùng nhiều chiến lược Maketing.

Giai đoạn V: giai đoạn suy tàn, mức tiêu thu giảm rõ rệt, doanh thu

giảm, lợi nhuận giảm, có thể dẫn đến thua lỗ, đến giai đoạn này DN chọn một

trong hai cách: một là rút khỏi cạnh tranh, hai là cải tiến cho ra sản phẩm mới.

Mục đích của việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm là giúp cho DN có

định hướng, giải pháp nhằm kéo dài chu kỳ sống đặc biệt là giai đoạn III và

IV để tăng lượng tiêu thụ, khi tăng lượng tiêu thụ tăng thì lợi nhuận cũng tăng

theo có như vậy DN mới tồn tại và phát triển.

- 10 -

Luận văn tốt nghiệp

2.1.2. Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm

2.1.2.1. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm

Cơ chế hoá tập trung ở nước ta được thực hiện trong một nền kinh tế

chậm phát triển, cung nhỏ hơn cầu các DN không gặp phải khó khăn trong

việc tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm sản xuất ra đều theo chỉ tiêu pháp lệnh của

nhà nước và sau đó tiêu thụ theo các “địa chỉ” mà Nhà nước đã quy định,

hoặc nhà nước bao tiêu sản phẩm. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, quyền

tự chủ của DN được mở rộng, DN hoạt động theo tín hiệu của thị trường.

Đồng thời tín tự chịu trách nhiệm của DN cũng được đề cao. DN không chỉ

chịu trách nhiệm với sự tồn tại và phát triển của một, mà đóng góp vào sự

phát triển chung của toàn xã hôi.

Trong quá trình ấy không ít DN đã tỏ rõ khả năng của mình trong việc

thích ứng với điều kiện sản xuất, kinh doanh mới, nhưng cũng còn nhiều DN

gặp khó khăn.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm là một khó khăn lớn nhất đối với các DN.

Sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được đã gây nên sự ách tắc trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của các DN. Việc cần phải nhận thức đầy đủ hơn về

vấn đề tiêu thụ sản phẩm được đặt ra rất cấp thiết đối với tất cả DN.

Quan điểm về tiêu thụ sản phẩm khá đa dạng nếu nhìn nhận trên các

phương diện khác nhau. Theo quan điểm của các nhà phân tích kinh doanh

tiêu thụ sản phẩm là: “Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản

phẩm hàng hoá. Qua tiêu thụ, sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái

tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có

vốn để tiến hành sản xuất và mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn,

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Theo quan điểm của các nhà quản trị: tiêu thu sản phẩm có thể được

hiểu theo hai nghĩa sau:” theo nghĩa hẹp là tiêu thụ sản phẩm ( còn được gọi

- 11 -

Luận văn tốt nghiệp

là bán hàng) là quá trình chuyển giao hàng hoá cho khách hàng và nhận tiền

từ họ. Theo đó người có cầu về một loại hàng hoá nào đó sẽ tìm đến người có

cung tương ứng hoặc người có cung hàng hoá tìm người có cầu hàng hoá, hai

bên thương lượng và thoả thuận về nội dung và điều kiện mua bán. Khi hai

bên thống nhất, người bán trao hàng và người mua trả tiền quá trình tiêu thụ

sản phẩm được kết thúc ở đó.

Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm là một quá trình tự tìm hiểu nhu

cầu của khách hàng trên thị trường, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán

hàng với một loại các hỗ trợ tới thực hiện các dịch vụ sau bán hàng.

Từ các quan điểm được trình bày ở trên có thể thấy rằng, nội dung kinh

tế cơ bản của tiêu thụ sản phẩm chuyển hoá quyền sở hữu và quyền sự dụng

hàng hoá giữa các chủ thể. Khi thực hiện hoạt động tiêu thụ theo các cách như

hàng đổi lấy tiền, tiền đổi lấy hàng, hàng đổi lấy hàng…Theo sự thoả thuận

giữa các chủ thể có liên quan, quyền sở hữu và quyền sử dụng tiền tệ ( hoặc

hàng hoá ) từ chủ thể này sẽ được chuyển giao cho chủ khác và ngược lại. Cụ

thể là khi thực hiện tiêu thụ sản phẩm, người bán mất quyền sở hữu và sự

dụng hàng hoá của mình, bù lại họ nhận được quyền sử dụng tiền tệ của người

mua.

2.1.2.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Đối với mỗi DN sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là một quy

trình hết sức quan trọng.

- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gặp gỡ trực tiếp giữa DN với khách

hàng, Do vậy tiêu thụ có vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng thị trường

và duy trì quan hệ chặt chẽ giữa DN và khách hàng. Khi khối lượng sản phẩm

tiêu thụ tăng lên không chỉ có nghĩa là sản phẩm sản xuất ra được người tiêu

dùng chấp nhận mà nó còn có ý nghĩa là thị trường đã được mở rộng cùng với

sự tăng lên của uy tín DN.

- 12 -

Luận văn tốt nghiệp

- Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh

của DN thể hiện công tác nghiên cứu thị trường, qua hoạt động tiêu thụ không

những thu hồi được chi phí mà còn thực hiện được giá trị lao động thẳng dư

đây là nguồn quan trọng nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống

của cán bộ công nhân viên.

- Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết

quả cuối cùng của hoạt động sản xuât kinh doanh, đánh giá được DN hoạt

động có kết quả hay không.

Vì vậy để tăng lợi nhuận ngoài các biện pháp đổi mới công nghệ tiết

kiệm nguyên vật liệu… mỗi DN cần phải tăng khối lượng tiêu thụ.

2.1.2.3. Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm

- Khối lượng hàng hoá tiêu thụ biểu hiện dưới hình thức hiện vật được

tính theo công thức sau

Khối lượng tiêu thụ trong năm = số lượng tồn kho đầu năm + số lượng

sản xuất trong năm – số lượng tồn kho cuối năm

- Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị được thực hiện do bán sản phẩm

hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng

D = ΣQi *Pi (i=1,n)

- Tổng doanh thu:

Tổng doanh thu là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng

cung cấp dịch vụ ( kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng hoá

bị trả lại và phần giảm giá cho người mua đã chấp nhận nhưng chưa ghi trên

hoá đơn )

- Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra

Bao gồm các khoản giảm giá bán hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thu

của số hàng hoá bị trả lại, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.

Chỉ tiêu này tuy làm giảm các khoản thu nhập của DN nhưng nó đem lại hiểu

- 13 -

Luận văn tốt nghiệp

quả lâu dài cho DN. Vì khi khách hàng được hưởng các khoản giảm trừ thì sẽ

có ấn tượng tốt đối với DN và do đó sẽ tích cực hơn trong việc duy trì mối

quan hệ lâu dài với DN.

- Kết quả hoạt động tiêu thu sản phẩm ( hay lợi nhuận ) tiêu thụ

Lợi nhuận tiêu thụ = ΣDthu – các khoản giảm trừ – Giá vốn hàng bán –

CP bán hàng – CP quản lý

- Tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ chung:

Số lượng tiêu thụ Giá bán thực tế * (giá cố định) thực tế trong năm Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chung = Số lượng tiêu thụ * Giá bán kế hoạch Kế hoạch

Chỉ tiêu này cho biết DN có hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hay

chưa nếu tỷ lệ này lớn hơn hoặc bằng 100% chứng tỏ DN đã hoàn thành

kế hoach. Nếu tỷ lệ này dưới 100% chứng tỏ DN chưa hoàn thành kế hoạch

tiêu thụ.

2.1.2.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm

Kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các nhà phân phối, các nhà buôn

và người bán lẻ, thông qua đó hàng hoá và dịch vụ được thực hiện trên thị

trường.

- Kênh tiêu thụ trực tiếp: là DN bán sản phẩm của mình cho người tiêu

dùng cuối cùng không qua khâu trung gian.

Sơ đồ1: Kênh tiêu thụ trực tiếp

Người TD Nh(cid:31) SX

Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, họ sự dụng

cửa hàng giới thiệu sản phẩm siêu thị bán sản phẩm do DN sản xuất ra.

- 14 -

Luận văn tốt nghiệp

Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm được đưa nhanh vào tiêu thụ, DN

thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trường từ đó hiểu rõ nhu cầu của

thị trường và tình hình giá cả giúp DN có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với

khách hàng.

Nhược điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm DN phải

quan hệ với nhiều bạn hàng.

- Kênh tiêu thụ gián tiếp: DN bán sản phẩm của mình cho người tiêu

dùng cuối cùng qua khâu trung gian bao gồm người ban buôn, đại lý, người

bán lẻ.

Sơ đồ2: kênh tiêu thụ gián tiếp

Người bán lẻ

Đại lý

Người tiêu dùng Người bán lẻ Người bán buôn Nh(cid:31) SX

Người bán buôn Người bán lẻ

Với kênh này các DN cung cấp hàng hoá của mình cho thị trường thông

qua người trung gian, trong kênh này người trung gian đóng vai trò rất quan trọng.

Kênh I: gồm một nhà trung gian rất gần với người tiêu dùng cuối cùng

Kênh II: gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là

người bán buôn bán lẻ

Kênh III: gồm ba nhà trung gian, kênh này thường được sử dụng khi có

- 15 -

Luận văn tốt nghiệp

nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ…

Đại lý được sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lượng lớn

cho nhà bán buôn, từ đó hàng hoá được phân phối tới các nhà hàng bán lẻ và

tới tay người tiêu dùng.

Ưu điểm: DN có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhất

với khối lượng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm được chi phí bảo quản…

Nhược điểm: thời gian lưu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ

tăng, DN khó kiểm soát được các khâu tiêu dùng.

2.1.3. Quy trình và đặc điểm của sản phẩm giầy

2.1.3.1 Quy trinh sản xuất

Công ty giầy Thượng Đình tổ chức sản xuất theo các phân xưởng quá

trình sản xuất sản phẩm được diễn ra liên tục từ khâu đưa NVL vào cho đến

khi hoàn thiện sản phẩm. Hiện nay công ty có 4 phân xưởng chính

Sơ đồ3: Quy trình sản xuất giầy của công ty

Các loại vải qua đế giầy

PX bồi cắt PX may

SP ho(cid:31) n chỉnh

vải bồi cắt gò

PX gò

hấp PX cán cao su hoá chất

mũi

Công việc cụ thể của các phân xưởng như sau

- Phân xưởng bồi cắt: đạm nhận 2 khâu đầu của quy trình công nghệ là

bồi tráng và cắt vải bạt, NVL của công đoạn này chủ yếu là vải bạt, các màu, vải

- 16 -

Luận văn tốt nghiệp

lót, mút xốp…NVL được chuyển đến máy bồi, máy bồi có chức năng kết dính

các NVL này lại với nhau bằng một lớp keo dính, vải được bồi trên máy với nhiệt độ lò sấy từ 18000c-20000c và được bồi ở 3 lớp là lớp mặt, lớp lót và lớp

giữa. Các tấm vải sau khi được bồi xông thì chuyển cho bộ phận cắt, sau khi cắt

xong chuyển sang phân xưởng may.

- Phân xưởng may: đạm nhận công đoạn tiếp theo của phân xưởng bồi

cắt để may các chi tiết thành mũi giầy hoàn chỉnh, NVL chủ yêu của công

đoạn này là: vải phin, dâu, xăng..

- Phân xưởng cán: có nhiệm vụ chế biến, sản xuất đế giầy bằng cao su,

NVL chủ yếu của phân xưởng cán là: cao su, các hoá chất ZnO, BaSO4… bán

thành phẩm ở công đoạn này là các đế giầy sẽ được chuyển đến phân xưởng

gò để lắp ráp giầy

- Phân xưởng gò: đạm nhiệm khâu cuối cùng của quy trình công nghệ,

sản phẩm của khâu này là hoàn chỉnh mũi giầy và đế giầy và kết hợp với một

số NVL khác như dây giầy, giấy lót…được lắp ráp lại với nhau và quét keo gián đế, dán viền sau đó được đưa vào bộ phận lưu hoá để hấp nhiệt độ 1300c

trong vòng 3-4 giờ đạm bảo độ bền của giầy, sau khi lưu hoá xong sẽ được

xâu dây và đóng gói

2.1.3.2. Đặc điểm sản phẩm giầy

Nghề làm giầy đã được người Trung Quốc tìm ra từ thế kỷ thứ II trước

công nguyên với mục đích đơn giản ban đầu là giữ ấm cho đôi bàn chân và

giúp cho việc đi lại được dễ dàng hơn. Từ đó với sự thay đổi của thị trường,

thói quen tập quán xã hội, quy trình giầy không ngừng phát triển và gắn bó

với nhu cầu ăn mặc thời trang, nó chịu ảnh hưởng nhanh nhảy, trực tiếp của

quy luật và chu kỳ mốt với những yếu tố cấu thành nhiều vẻ như: Kiểu, mẫu

chất lượng, nguyên liệu, công nghệ làm sản phẩm sự thành công của các hãng

giầy nổi tiếng trên thế giới (Nike, Adidas,Puma..).

- 17 -

Luận văn tốt nghiệp

Công nghệ sản xuất giầy đơn giản và ít thay đổi nơi làm việc không đòi

hỏi các điều kiiện khắt khe, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động,

ưu thế rất thích hợp với nước nghèo vì nguồn lao động dồi dào.

Đặc tính công nghệ của ngàng giầy là có thể chia nhỏ các bước công

nghệ trong quá trình lắp ráp các chi tiết của sản phẩm. Đây là cơ sở để đào

tạo, bố trí người lao động cụ thể vào việc thao tác chuyên môn hoá. Thao tác

đơn giản thì thờii gian đào tạo nhanh, phát huy hiểu quả, thông thường người

công nhân có thể đào tạo 02-03 tháng là có thể nắm bắt được công nghệ.

Đặc tính gọn nhẹ và quy trình động cơ sản xuất giầy cho phép bố trí

dây chuyền linh hoạt và có điều kiện nâng cao sản xuất với lợi thế ấy có thể

rút ngắn chu kỳ sản xuất cho phép quay vòng vốn nhanh.

Ngày nay để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều phương pháp tiên

tiến, ví dụ:” chế độ sản xuất đúng hạn”

Với quy mô rộng lớn, tố chức sản xuất cơ động bởi công cụ lao động và

nơi làm việc không có tính bắt buộc khắt khe như một số ngành công nghiệp

khác ngành giầy đã được nhiều DN chọn là điểm xuất phát của mình. Nhờ đó

mức huy động vốn cao đáp ứng được nhu cầu thị trường một cách linh hoạt.

Tổ chức hàng giầy có thể đơn giản, công cụ không đòi hỏi cồng kềnh

và tối tân nếu chưa đủ điều kiện sắp xếp vị trí và quy mô cơ động. Lúc muốn

chuyên môn trong thao tác để có năng suất cao thì có thể chia nhỏ từng bước

công việc hoặc ngược lại thu hẹp dây chuyền lắp ráp sản phẩm để phù hợp

mặt bằng sản xuất.

Hiện nay xu hướng chuyển dịch công nghiệp giầy sang các nước chậm

phát triển là kết quả tất yếu của đặc tính này. Đối với các nước đông dân nề

kinh tế chưa phát triển thì đây là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết nạn thất

nghiệp.

Nhờ có tính đa dạng của sản phẩm giầy, tính linh hoạt và phổ cập trong

tiêu thụ (có thể bán buôn, bán lẻ trên các thị trường nhỏ) nên dễ dàng bố trí

- 18 -

Luận văn tốt nghiệp

sản xuất: vùng thôn quê xa xôi, miền núi giúp cho việc giải quyết số lao động

thất nghiệp góp phần thành thị hoá nông thôn.

Giầy- dép là một loại hàng thiết yếu do nhu cầu tiêu thụ là thường

xuyên, khi mức sống của người dân ngày càng cao thì nhu cầu tiêu dùng giầy

cũng tăng lên. Hơn nữa cùng với mức tăng trưởng kinh tế và mức tăng cường

dân số thì nhu cầu tiêu dùng phục vụ văn hoá, thể thao cũng được nâng cao.

2.1.3.4. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm

Việt Nam thường sử dụng 2 loại giá CIF và giá FOB

* Giá giao hàng tại cảng người bán FOB: là giá người bán hoàn thành

nghĩa vụ giao hàng của mình khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng

quy định, người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro mất mát, hư hại hàng kể

từ đó. Điều kiện FOB chỉ áp dụng đối với vận tải đường biển hoặc đường

sông. Thông thường hợp đồng theo giá FOB đòi hỏi người mua và người bán

thực hiện những trách nhiệm sau:

- Người bán phải:

+ Giao hàng hoá đến tàu đúng tên người mua tại cảng xếp dỡ vào ngày

giờ quy định.

+ Chịu tất cả mọi khoản phí tổn cho đến khi hàng hoá được xếp lên tàu.

+ Đóng gói hàng hoá phù hợp với loại phương tiện vận chuyển.

+ Làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá.

+ Cung cấp các tài liệu để chứng minh cho việc vận chuyển hàng hoá ra

nước ngoài theo loại phương tiện vận chuyển đó.

- Người mua phải:

+ Chuẩn bị phương tiện vận chuyển thích hợp tại cảng xuất phát.

+ Xin giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép chính thức khác, làm đủ các

thủ tục hải quan về nhập khẩu hàng hoá và nếu cần thiết phải để hàng hoá

cạnh một nước thứ ba.

+ Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm hàng được xếp lên phương tiện

- 19 -

Luận văn tốt nghiệp

vận chuyển.

* Giá giao hàng đến cảng người mua CIF: Theo điều kiện CIF, người bán

phải trả các phí tổn, cước phí cần thiết và mua bảo hiểm hàng hoá để đưa

hàng hoá đến cảng quy định, người bán hoàn thành nhiệm vụ khi hàng đã qua

lan can tàu tại cảng quy định, người mua phải chịu mọi phí tổn, rủi ro, mất

mát về hàng hoá từ lúc đó.

- Người bán phải:

+ Giao hàng hoá đến đúng cảng quy định.

+ Chịu tất cả phí tổn về vận chuyển về bảo quản và rủi ro mất mát

hàng hoá cho đến khi hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định

trong hợp đồng.

+ Xin giấy phép và làm thủ tục xuất khẩu, làm thủ tục hải quan về xuất

hàng.

+ Chịu phí tổn mua bảo hiểm như thoả thuận trong hợp đồng.

+ Cung cấp các tài liệu để chứng minh việc giao hàng, vận đơn hoặc

thông báo điện tử tương đương

- Người mua phải:

+ Trả tiền hàng quy định trong hợp đồng

+ Nhận hàng tại cảng bốc hàng quy định, kiểm tra hàng.

+ Xin giấy phép nhập khẩu làm các thủ tục hải quan cho nhập khẩu

hàng.

+ Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm mà hàng qua khỏi lan can tàu tại

cảng bốc hàng quy định.

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm giầy

Các mối quan hệ được hình thành trong một môi trường kinh doanh có

sử tác động tổng hoà của rất nhiều các yếu tố cả tích cực và tiêu cực. Do đó

nhiều DN muốn hoà mình vào môi trường kinh doanh đó buộc phải nhận

thức đầy đủ các tác động của các nhân tố.

- 20 -

Luận văn tốt nghiệp

2.1.4.1. Các nhân tố về cầu

- Thị hiếu và tập quán tiêu dùng

Mỗi dân tộc có tập quán tiêu dùng riêng, nó chịu ảnh hưởng của nền

văn hoá, bản sắc dân tộc…vì vậy các sản phẩn khi sản xuất đều phải tính đến

các yếu tố đó vì khách hàng luôn ưa thích những sản phẩm phù hợp với nhu

cầu về thị hiếu của họ. Các nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng

phát triển, càng biến động theo hướng ưa chuộng các sản phẩm có chất lượng

cao, hình thức mẫu mã hấp dẫn tính hữu dụng cao, giá rẻ…nếu DN không chú

ý đến đặc điểm này sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm.

- Tình trạng kinh tế của người tiêu dùng

Cơ hội thị trường của người tiêu dùng phụ thuộc vào hai yếu tố: Khả

năng tài chính và hệ thống giá cả hàng hoá. Vì tình trạng kinh tế bao gồm thu

nhập, phần tiết kiệm, khả năng đi vay, tích luỹ…của người tiêu dùng đó ảnh

hưởng rất lớn đến loại hàng hoá và số lượng hàng hoá mà họ lựa chọn mua

sắm. Nó đòi hỏi DN phải thường xuyên theo dõi xu thế biến động trong lĩnh

vực tài chính cá nhân, các khoản tiết kiệm, tỷ lệ lãi xuất để có biện pháp hữu

hiệu để thúc đẩy hiệu qủa tiêu thụ.

2.1.4.2. Các nhân tố về cung

Đây là tập hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của

DN trên thị trường.

- Công nghệ sản xuất

Đây là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm của DN, công nghệ sản

xuất hiện đại một mặt nâng cao năng xuất lao động của DN tạo cơ hội để DN

hạ giá thành sản phẩm, mặt khác giúp DN cho ra những sản phẩm chất lượng

cao, tiết kiệm nhiên liệu…điều này có tác dụng tích cực đối với hoạt động

tiêu thụ, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh cho DN.

- Chi phí sản xuất: Là chi phí cho quá trình sản xuất của DN tuy không

- 21 -

Luận văn tốt nghiệp

tác động trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm nhưng nó góp phần đáng kể

vào việc cấu thành giá thành sản phẩm từ đó làm cơ sở xác định giá bán sản

phẩm. Khi chi phí thấp sẽ làm hạ giá thành sản phẩm, dẫn đến hạ giá bán

thành phẩm, giúp DN tăng cường sức cạnh tranh về giá trên thị trường.

Ngược lại khi chi phí cao sẽ dẫn tới giá bán thành phẩm tăng điều này khiến

cho DN gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản

phẩm. Do đó đòi hỏi DN phải đặc biệt quan tâm đến công tác quản lý chi phí

sản xuất.

- Đội ngũ nhân lực là nhân tố chủ quan thuộc về DN. Nó đòi hỏi đóng

góp vai trò trực tiếp quyết định hiểu quả công tác tiêu thụ vì toàn bộ nội dung

của quá trình tiêu thụ đều do đội ngũ cán bộ, nhân viên của DN xây dựng và

tổ chức thực hiện. Chiến lược tiêu thụ của DN có được xây dựng thực sự hay

không và có được thực thi đúng hay không là do nhân tố này quyết định. Do

vậy DN phải hết sức quan tâm đến công tác đào tạo, tuyển chọn đề bạt nhân

lực của DN phục vụ hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng và hoạt động sản

xuất kinh doanh của toàn DN nói chung.

- Điều kiện tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ được phải di chuyển từ nơi sản xuất

đến một địa điểm tiêu thụ phù hợp. Khi chọn được địa điểm tiêu thụ thích hợp sẽ

làm phát sinh quan hệ mua bán sản phẩm giữa DN và khách hàng, đồng thời

cũng góp phần đẩy mạnh tiến độ tiêu thụ sản phẩm. Khi địa điểm không thích

hợp như: ở xa khu dân cư, ở xa các đầu mối giao thông…thì nhu cầu tiêu thụ sản

phẩm sẽ khó có thể được DN đáp ứng do người tiêu thụ ở xa nơi bán hàng và

thiếu các thông tin cần thiết về sản phẩm của DN hoặc do nơi tiêu thụ ở vị trí

khó khăn cho các phương tiện vận tải di chuyển và bốc dỡ hàng hoá, vì vậy khi

xem xét việc tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi DN phải tính đến sự tác động của nhân tố

địa điểm tiêu thụ sản phẩm để có thể tránh được tình trạng tuy khả năng cung

- 22 -

Luận văn tốt nghiệp

ứng lớn nhưng không đáp ứng tốt các nhu cầu của thị trường.

- áp dụng biện pháp Maketing hỗn hợp

Các biện pháp Maketing hỗn hợp bao gồm bốn nhóm công cụ chủ yếu

là chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược

xúc tiến hỗn hợp.

Chiến lược sản phẩm giúp DN tạo ra sản phẩm có chất lượng, hình thức

bao bì, mẫu mã…phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Ngoài ra

thông qua chiến lược sản phẩm mà DN tạo ra và đưa ra thị trường các sản

phẩm đang ở giai đoạn đầu của chu kỳ.

Chiến lược giá bán sản phẩm cũng tạo ra sức hút lớn đối với người tiêu

dùng trên thi trường, còn quan hệ cung cầu sẽ quyết định giá bán sản phẩm.

Nếu DN định giá bán thấp hơn giá thị trường sẽ thúc đầy công tác tiêu thụ sản

phẩm nhưng DN lại gặp khó khăn trong việc bù đắp chi phí sản xuất, chi phí

tiêu thụ. Nếu DN định giá bán cao hơn giá thị trường sẽ khó khăn thu hút

khách hàng tiêu dùng sản phẩm của DN, dẫn đến hàng hoá bị ứ đọng, hoạt

động tiêu thụ sản phẩm bị ách tắc.

2.1.4.3. Sức ép của đối thủ cạnh tranh

Chiến thắng trong cạnh tranh sẽ giúp DN nâng cao vị thế của mình và

mở rộng tương lai đầy triển vọng. Song nếu thất bại trong cạnh tranh sẽ dẫn

đến hậu quả bất lợi đối với DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các đối

thụ cạnh tranh của DN rất đa dạng như: Các DN cùng ngành, các DN sản xuất

sản phẩm thay thế, các cơ sở sản xuất sản phẩm giả, sản phẩm “nhái” giống

sản phẩm của DN, các cơ sở nhập lậu và tiêu thụ sản phẩm nhập lậu…

Sự cạnh tranh có thể diễn ra theo bốn cấp độ gay gắt tăng dần như sau:

- Cạnh tranh mong muốn, tức là cùng một lượng thu nhập người ta có

thể dùng vào mục đích này và không dùng hoặc hạn chế dùng vào mục đích

khác.…

- 23 -

Luận văn tốt nghiệp

- Cạnh tranh giữa các sản phẩm khác nhau để dùng thoả mãn một

mong muốn. Ví dụ: Giầy Bata, giầy thể thao tuy khác về chủng loại nhưng

đều thoả mãn mong muốn về đi lại.

- Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm. Ví dụ: giầy thể thao cao đế

và giầy thể thao thấp đế.

Do đó DN cần phải thường xuyên theo dõi để nắm bắt tình hình của đối

thụ cạnh tranh phù hợp và dành chiến thắng trong cạnh tranh.

2.1.4.4 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trường kinh

tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế. Môi trường kinh tế cùng

với các điều kiện, giai đoạn phát triển nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh ảnh

hưởng đến sức mua và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng. Khi nền kinh tế ở

giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạng phát cao. Thuế khoá tăng… người tiêu dùng

phải đắn đo để đưa ra quyết định mua sắm. Việc này ảnh hưởng đến qua trình

tiêu thụ sản phẩm của DN và do đó tạo sự bất ổn trong việc mua bán sản phẩm

hàng hoá trên thị trường. Nhưng khi nền kinh tế trở lại thời kì phục hồi và tăng

trưởng thì việc mua sắm sẽ sôi động trở lại làm cho hoạt động tiêu thụ diễn ra

suôn sẻ. Trong thời kỳ phục hồi kinh tế, nhu cầu của những người tiêu dùng có

thu nhập cao sẽ có xu hướng chuyển từ” ăn no mặc ấm” sang “ăn ngon mặc

đẹp”. Đây là dịp để các DN nắm thời cơ, tạo ra sự thay đổi về hình thức, mẫu

mã, bao bì sản phẩm, chất lượng sản phẩm… để lôi kéo khách hàng về với DN.

- Môi trường chính trị và pháp luật môi trường này bao gồm hệ thống

pháp luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ

chức bộ máy và cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị- xã

hội. Khi đó sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về các chính sách lớn sẽ tạo

bầu không khí tốt cho các DN đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Nhưng khi tình

- 24 -

Luận văn tốt nghiệp

hình chính trị bất ổn sẽ gây ra tâm lý lo lắng với phần đông người tiêu dùng.

Người tiêu dùng sẽ có su hướng cất trữ tiền chứ không đưa ra lưu thông

nhiều, làm cho cầu suy giảm, dẫn đến hoạt động tiêu thụ bị trì trễ. Khi các bộ

luật đang trong quá trình hoàn thiện sẽ dễ tạo khe hở cho các đối tượng làm

ăn phi pháp tận dụng để tạo ra sự cạnh tranh bất bình đẳng với các cơ sở kinh

doanh hợp pháp ví dụ: Hàng lậu, hàng giả…dễ dàng cạnh tranh với sản phẩm

thất trên phương diện giá cả, thậm chí cả mẩu mã, hình thức. Do đó, khi xác

định lĩnh vực kinh doanh gì cần phải xét đến cả các vấn đề thuộc môi trường

chính trị, pháp luật.

- Môi trường văn hoá xã hội

Văn hoá, xã hội cũng là một nhân tố tác động mạnh đến tiêu thụ sản

phẩm của DN các giá trị văn hoá truyền thống có tính bền vững qua các thế

hệ có tác động mạnh mẽ tới thái độ, hành vi mua và tiêu dùng hàng hoá của

từng cá nhân, từng nhóm người. Đây là một đặc điểm có tính ổn định giúp

cho hoạt động tiêu thụ của DN có thể luôn luôn duy trì được mảng thị trường

truyền thống này. Tuy vậy, khi có sự xâm nhập của những lối sống mới được

du nhập từ nước ngoài và trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá đời sống

kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia thì các DN buộc phẩi từng bước thích ứng

theo các nhu cầu mới xuất hiện. Mặt khác, các DN cũng phải tính đến thái độ

tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của

người phụ nữ tại nơi làm việc và tại gia đình…

- Môi trường kỹ thuật công nghệ

Môi trường kỹ thuật công nghệ bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh

hưởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới. Những

phát minh mới ra đời làm thay đổi nhiều tập quán và tạo ra xu thế mới trong

tiêu dùng, nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ, sự hao mòn vô hình của

máy móc thiết bị diễn ra nhanh hơn. Những biến đổi này một mặt góp phần

- 25 -

Luận văn tốt nghiệp

năng cao năng xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm song mặt khác lại có

những tác động cả bất lợi cả thuận lợi đối với các DN. Với các DN có tiềm

lực vốn dồi dào sẽ có được công nghệ tiên tiến và do đó tạo ra được sản phẩm

có chất lượng cao, mẫu mã tân kỳ đáp ứng được các tập quán tiêu dùng mới.

Ngược lại có DN do hạn chế về vốn nên không bắt kịp xu thế chung nên gặp

khó khăn trong công tác tiêu thụ sản phẩm.

Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm cho

thấy khi DN đã tham gia vào môi trường kinh doanh thì các DN dù muốn hay

không đều phải tính đến những tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố

để có thể tranh thủ những mặt tích cực và đề ra biện pháp hạn chế, khắc phục

các mặt tiêu cực. Chỉ có vậy, DN mới có thể thực hiện tốt quá trình tiêu thụ

sản phẩm.

2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm giầy ở một số nước trong khu vực

Ngày nay với sự lớn mạnh của nền kinh tế nhu cầu làm đẹp của con

người không ngừng tăng lên. Xu hướng trong cách mua sắm của con người

không chỉ là bền, chắc mà là đẹp và hợp mốt. Với những nước phát triển nhu

cầu về hàng hoá chất lượng cao ngày càng tăng, những nước phát triển và

những nước có dân số đông có thị trường rộng lớn như: Mỹ, Đức, Trung

Quốc… nhu cầu giầy dép ở những nước này cao cung không đủ cầu vì vậy họ

phải nhập khẩu từ những nước khác.

Liên minh châu Âu EU là một trong những thị trường lớn về nhập khẩu

giầy- dép trên thế giới và cũng là nơi có ngành công nghiệp giầy dép phát

triển từ lâu đời. Hiện nay ngành da giầy trong khu vực EU đang rơi vào tình

trạnh thâm hụt cán cân thương mại do các nhà sản xuất phải đối đầu với vấn

đề cạnh tranh ngoài cộng đồng về giá công nhân thấp. Mặt khác các thành

viên của EU lại hướng vào sản xuất các mặt hàng công nghiệp điện tử và

- 26 -

Luận văn tốt nghiệp

chuyể giao công nghệ sang các nước đang phát triển. Hiện nay hàng năm EU

nhập khẩu trên 850 triệu đôi giầy các loại chủ yếu từ châu á và phần đông là

các nước Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam…

Sau đây là một số thị trường về giầy trong mấy năm gần đây

• Thị trường Italia dân số 60 triệu người nhu cầu giẩy dép khoảng 8000

tấn/ năm

Biểu 1: Nhu cầu và sản xuất hàng giầy ở Italia từ năm 2002 đến 2004

ĐVT: tấn

Năm 2002 2003 2004

Nhu cầu

7220 7230 7060 Tự sản xuất

3020 2340 2930 Nhập khẩu

8120 8170 8020 Tiêu dùng

2120 2340 1970 Xuất khẩu

Nguồn: báo doanh nghiệp ngày 20/12/2004

• Thị trường Pháp

Là một thị trường lớn trong khối EU có nhu cầu giầy rất cao sản phẩm

trong nước sản xuất ra không đủ nên phải nhập với số lượng lớn.

Biểu2: Nhập khẩu và nhu cầu hàng giầy ở Pháp từ năm 2002 đến năm 2004

ĐVT: tấn

2002 2003 2004 Năm

Nhu cầu

Nhập khẩu 5920 6738 6948

Tiêu dùng 7120 7869 8001

Nguồn: báo DN ra ngày 20/12/2004

- 27 -

Luận văn tốt nghiệp

- Ngoài ra phải kể đến nhu cầu ở các nước khác như:

+ Đức có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 7640 tấn

+ Tâybanha có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 8770 Tấn

+ Canađa có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 7260Tấn

2.2.2. Tình hình tiêu phẩm giầy ở Việt Nam

Hiện nay sản phẩm giầy ở Việt Nam đang phát triiển khá mạnh và chiếm

được tình cảm của nhiều khách hàng không chỉ ở trong nước mà còn rất nhiều

khách hàng và bạn hàng quốc tế. Mặc dù giầy Việt Nam chịu sự cạnh tranh khốc

liệt của các loại giầy nước ngoài đặc biệt là hàng nhập từ Trung Quốc. Việt Nam

có nhiều lợi thế hơn các nước sản xuất giầy dép trong khu vực về giá nhân công

rẻ. Do đó giá thành tính trên một đơn vị sản phẩm rẻ hơn so với các sản phẩm

cùng loại được sản xuất từ các nước trong khu vực. Hiện nay Việt Nam là nước

sản xuất giầy dép sang trực tiếp thị trường EU. EU là Thị trường sản xuất ngày

càng giảm trong khi đó sức tiêu thụ ngày càng tăng tạo diều kiện thuận lợi cho

DN Việt Nam tìm kiếm thêm thị trường. Bình quân đầu người trong các nước

EU sự dụng vào khoảng 1-4 đôi giầy/măm với dân số khoảng 367 triệu người

hàng năm tiêu thụ trên 1 tỷ đôi giầy các loại vì thế việc nhập khẩu từ nước ngoài

cộng đồng là không thể tránh khỏi.

Giầy dép là loại mặt hàng EU không khuyến khích nhập khẩu, nó được

hưởng mức thuế xuất tối huệ quốc. Vì vậy các DN Việt Nam cần tăng khả

năng cạnh tranh của sản phẩm về các khía cạnh chất lượng, giá cả, thời hạn

giao hàng để tranh thụ nâng cao kim nghạch xuất khẩu. Trong sản xuất giày

của Việt Nam chưa phải áp dụng hạn ngạch xuất khẩu như các nước khác.

Bên cạnh đó các DN cũng cần phải lưu ý đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn

xuất sứ và tránh gian lận trong thương mai.

- 28 -

Luận văn tốt nghiệp

PHẦN III

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát về công ty giầy Thượng Đình

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty giầy Thượng Đình là một DN Nhà nước. Tiền thân công ty

giầy Thượng Đình là xí nghiệp X30 được thành lập tháng 1/1957, chịu sự

quản lý cục quan nhu tổng cục hậu cần có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng và giầy

vải cung cấp cho quân đội.

- Giai đoạn 1957-1960 phân xưởng giầy vải đầu tiên được đưa vào sản

xuất 19/05/1959 trước sự cố gắng quyết tâm của cán bộ công nhân viên xí

nghiệp Năm 1960 đạt hơn 60 nghìn chiếc mũ, trên 20 nghìn đôi giầy vải ngắn

cổ.

- Giai đoạn 1960-1972 năm 1961 xí nghiệp X30 được chuyển giao cho

cục công nghiệp Hà Nội quản lý sau đó sát nhập xí nghiệp sát nhập với một số

cơ sở công ty hợp danh thành lập xí nghiệp giầy vải Hà Nội. Năm 1970 trong

sản lưởng 2 triệu đôi giầy vải đã có 390193 đôi giầy Bakes vượt biên xuất

khẩu sang Liên Xô và Đông Âu cũ, với số lượng cán bộ công nhân viên lên

đến gần 1000 người.

- Giai đoạn 1973-1989 một số phân xưởng tách ra thành lập xí nghiệp

theo yêu cầu phát triển của ngành giầy. Tháng 8/1978 xí nghiệp giầy vải

Thượng Đình được thành lập trên cơ sở sát nhập xí nghiệp giầy vải Hà Nội và

xí nghiệp giầy vải Thượng Đình cũ. Nhiệm vụ sản xuất trong thời kỳ này chủ

yếu là sản xuất giầy bảo hộ lao động phục vụ quốc phòng và xuất khẩu chủ

yếu là giầy Bakes cho Liên Xô cũ và các nước Xã hội chủ nghiã Đông Âu.

Năm 1989 xí nghiệp giầy vải Thượng Đình tách thành hai xí nghiệp

- 29 -

Luận văn tốt nghiệp

giầy vải Thuỵ Khuê và Thượng Đình.

- Giai đoạn 1991-đến nay

Năm 1991 thị trường xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do sự xụp độ của

Liên Xô cũ và các nước Đông Âu, mặt khác bắt đầu xoá bỏ chế độ bao cấp, xí

nghiệp phải tự đứng ra hạch toán độc lập nên gặp nhiều khó khăn về vốn, thiết

bị, nguyên vật liệu. Tháng 7/1992 Xí nghiệp chính thức thực hiện chương

trình hợp tác xuất khẩu kinh doanh giầy vải xuất khẩu với công ty Kỳ Quốc-

Đài Loan, tổng kinh phí đầu tư nhà xưởng, thiết bị sản phẩm 1,2 triệu USD.

Từ đây công xuất khoảng 4-5 triệu đôi/năm. Tháng 9/1992 lô hàng đầu tiên

của xí nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế được xuất sang thị trường Pháp và Đức.

Ngày 8/7/1993 được sự đồng ý của UBND thành phố Hà Nội, phạm vi chức

năng của xí nghiệp đã mở rộng, trực tiếp xuất nhập khẩu và kinh doanh giầy-

dép cũng như các nguyên liệu, máy móc, ngoài ra còn kinh doanh cả du lịch

và dịch vụ chính vì vậy xí nghiệp đổi tên thành: “ Công ty giầy Thượng Đình”

thông qua giấy phép thành lập công ty 2753/QD ngày 8/7/1993-UBND thành

phố Hà Nội, giấy phép đăng ký kinh doanh số 10842 cấp ngày 24/7/1993 do

trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp, giấy phép kinh doanh xuất khẩu số

2051013 loại hình DN Nhà nước.

Công ty Giầy Thượng Đình

Tên giao dịch: ZIVIHA

277 Nguyễn Trãi Thanh Xuân Hà Nội

Tổng diện tích sự dụng: 35000m2

Vebsite: http://www. Thuongđinh.com.vn

Tel:(84.4) 8544312-8544680

Fax: (84.4) 8582063

Từ khi thành lập đến nay công ty không ngừng nâng cao năng suất lao

động, chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã chủng loại, màu sắc, kiểu

- 30 -

Luận văn tốt nghiệp

dáng… chiếm thị phần lớn trong nước và xuất khẩu từng bước chinh phục

những khách hàng khó tính như: Nga, Pháp, Nhật, Đức…

Năm 1996 sản phẩm của công ty đã đoạt giải TOPTEN, là một mặt hàng

được người tiêu dùng ưa thích nhất do báo Đại đoàn kết đứng ra tổ chức. Đầu

năm 1999 được cấp chứng chỉ ISO 9002 và 2000 của tổ chức QUAVERT (cơ

quan chứng nhận của tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam) và tổ

chức PSD Sigapore (thành viên chính thức của tập đoàn chứng nhận quốc tế

IQNET), ngoài ra công ty còn có nhiều giải thưởng khác nữa.

Hiện nay công ty Giầy Thượng Đình chuyên sản xuất các loại giầy xuất

khẩu với chất lượng cao (sản phẩm chính của công ty là: giầy Bata, Giầy

Bakes, giầy cao cổ, giầy thể thao) phục vụ nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng

trong nước.

Công ty có thị trường xuất khẩu chủ yếu là: Đức, Pháp, Mỹ, Tây Ban

Nha, Anh…và còn tiếp tục mở rộng thị trường trong nước cũng như ngoài

nước. Cuối năm 2002 công ty đã lắp mới đồng bộ và đưa vào sự dụng 2 dây

chuyền sản xuất giầy thể thao với công suất hơn 2 triệu đôi giầy/năm. áp dụng

công nghệ và trang bị của Hàn Quốc với sản phẩm mới này công ty được

đánh giá là một DN phát triển mạnh, năng động, sáng tạo thích nghi với cơ

chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

3.1.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Giầy Thượng

Đình

Công ty giầy Thượng Đình có bộ máy quản lý bao gồm những cán bộ

có năng lực có trình độ chuyên môn, có trình độ kỹ thuật thích ứng với công

việc quản lý công ty bằng phương pháp vận dụng sáng tạo những quy định

kinh tế, đường lối chủ trương, chính sách của đảng và Nhà nước trong việc

lựa chọn và xác nhận các biện pháp sản xuất kinh doanh.

Bộ máy quản lý của công ty, đứng đầu là Giám đốc chịu sự giám sát

- 31 -

Luận văn tốt nghiệp

của hội đồng công ty. Giám đốc là người đại diện cho Nhà nước và cán bộ

công nhân viên quản lý công ty theo chế độ một thủ trưởng có quyền quyết

định việc điều hành công ty theo kế hoạch chính sách pháp luật của Nhà nước

và đại hội công nhân viên chức công ty.

Bộ máy của công ty bố trí thành 11 phòng ban.

- Phòng kinh doanh-xuất nhập khẩu

- Phòng kế toán – tài chính

- Phòng hàng chính tổ chức

- Phòng kỷ thuật – công nghệ

- Phòng chế thử mẫu

- Phòng kế hoạch- vật tư

- Phòng thống kê gia công

- Phòng quản lý chất lượng

- Phòng cơ năng

- Phòng tiêu thụ

- Phòng bảo vệ

- Trạm y tế

- 32 -

Luận văn tốt nghiệp

- 33 -

Luận văn tốt nghiệp

3.1.3. Đặc điểm lao động của công ty

Trong DN động là yếu tố quan trọng được sự quan tâm nhiều của lãnh

đạo DN, lao động luôn được coi là một trong ba yếu tố quan trọng của quy

trình sản xuất kinh doanh.

Công ty giầy Thượng Đình có đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo, tính

đến ngày 31/12/2004 là 1980 người, trong đó 1683 công nhân sản xuất chiếm

85% va 297 nhân viên hành chính chiếm 15%.

Đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất mùa vụ, lúc giáp vụ công

nhân phải tăng cường lao động tập trung hoàn thành đơn đặt hàng đúng thời

hạn, hết vụ phải nghỉ việc

Biểu 3: Tình hình lao động của công ty

ĐVT: người

2002 2004 Chỉ tiêu 2003 SL CC SL CC SL CC So sánh (%) 03/02 04/03 BQ

Tổng LĐ 1720 100 1975 100 1980 100 114.8 100.3 107.3

I. Phân theo chức năng

1. LĐ trực tiếp 1431 83..20 1678 84.96 1683 85.00 117.3 100.3 101.4

2. LĐ gián tiếp 289 16.8 297 15.04 297 15.00 102.8 100 101.4

II. Phân Theo giới tính

1. Nam 733 42.62 746 37.77 7.46 37.8 101.8 100 100.8

2. Nữ 987 57.38 1229 62.23 1234 62.32 124.5 100.4 111.8

III. Theo trình độ

4 6 6 1.Trên ĐH 0.23 0.30 0.30 150.0 100 122.5

2. ĐH &CĐ 274 15.93 285 9.37 285 14.39 104.0 100 101.9

3. Trung cấp 11 0.64 16 0.81 16 0.81 145.5 100 120.6

4. LĐ phổ thông 1431 83..20 1668 84.45 1673 84.50 116.6 100.3 108.1

Nguồn: phòng tổ chức của công ty

- 34 -

Luận văn tốt nghiệp

Qua biểu3 cho thấy thấy tổng số lao động của công ty tăng không đáng

kể, bình quân qua 3 năm tăng 7,3%. Năm 2003 tăng so với năm 2002 là

14,8% (225 người) và năm 2004 tăng so với năm2003 là 0,3% (hay 5 người).

Năm 2003 tăng mạnh hơn năm 2004 là do công ty đầu tư mới hai dây chuyền

sản xuất giầy thể thao đưa vào hoạt động. Số lượng lao động trực tiếp của

công ty ( chiếm 85%) và tăng khá mạnh, bình quân tăng 8,5%. Năm 2003

tăng so với năm 2002 là 17,3% hay 247 người và năm 2004 so với năm 2003

tăng chậm với tốc độ bình quân là 0,3%.

Số lượng lao động gián tiếp tăng chậm bình với tốc độ tăng bình quân

tăng 1,4% do công ty bố trí sắp xếp hợp lý tránh bộ máy quản lý cồng kềnh.

Do đặc điểm sản xuất theo dây chuyền nhẹ nhàng nên số lượng lao

động nữ năm 2004 chiếm 62,32% và số lượng lao động nam chiếm 37,68%.

Lao động của công ty không những tăng về số lượng mà còn tăng cả về chất

lượng. Số lượng lao động trên đại học tăng bình quân qua 3 năm là 22,5% và

số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng bình quân là 1,9%,

trung cấp tăng 20,6% lao động phổ thông tăng 8,1%, điều đó cho thấy có đội

ngũ lao động của công ty có trình độ quản lý khá cao.

Công ty giầy Thượng Đình luôn đề cao vai trò của người quản lý và sản

xuất, luôn quan tâm đến việc hoạch định nguồn nhân lực cho từng phòng ban,

phân xưởng sản xuất cũng như kế hạch nguồn nhân lực trong toàn công ty. Ban

lãnh đạo công ty rất chú trọng vào việc đào tạo lại cán bộ công nhân viên đang

làm việc để đảm bảo phù hợp với nhu cầu đặt ra, chú trọng vào công tác tuyển

nhân công, khích lệ tinh thần làm việc…công ty cùng người lao động kí kết “ thỏa

ước lao động tập thể “ bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm giữa người lao động và

người sử dụng lao động, ban hành nội quy lao động, chế độ khen thưởng, khích

lệ…một cách công khai và nghiêm minh, các quy định xử phạt, kỉ luật, chấm dứt

- 35 -

Luận văn tốt nghiệp

hợp đồng lao động, tạo ra cho người lao động ý thức kỉ luật tốt và đảm bảo đúng

tinh thần của hệ thống ISO 9002 mà công ty đang áp dụng .

Biểu 4: Bố trí lao động của công ty 31/12/2004

ĐVT: người

Stt Đơn vị Số LĐ STT Đơn vị Số LĐ

1 Lãnh đạo công ty 10 13 Phân xưởng cơ năng 80

thuật – công 8 14 Phân xưởng bồi cắt 86 2 P kỹ nghiệp

15 Phân xưởng giầy vảI 292 P Mẫu 3 32

P kế toán-tài chính 16 Phân xưởng giầy thể thao 435 4 16

P KDXNK 17 Phân xưởng cán 5 14 129

P quản lý chất lượng 18 Phân xưởng gò 6 31 611

P kế hoạch vật tư 38 Tổng Lao động trực tiép 7 1683

8 P hành chính tổ chức 57

9 P tiêu thụ 34

10 P thống kê gia công 19

11 P bảo vệ 32

12 Trạm y tế 6

Tổng Lao động hành chính 197

Nguồn: Phòng tổ chức của công ty

Tổng 1980 lao động, trong đó tỷ lệ lao động hành chính = 297/1980 = 15%

Thượng Đình là một công ty có uy tín trên thị trường, có lực lượng cán

bộ công nhân viên đông đảo có trình độ đại học và công nhân có trình độ tay

nghề cao. Đây là một lợi thế trong hoạt động tiêu thụ của công ty đồng thời đó

cũng là nhân tố chủ yếu dẫn đến sự thành công của công ty. Hoạt động tiêu

- 36 -

Luận văn tốt nghiệp

thụ sản phẩm sẽ được thực hiện khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao khi được

thực hiện bởi những công nhân có trình độ, có tinh thần trách nhiệm cao, tuy

nhiên với một lực lượng cán bộ công nhân viên đòi hỏi công ty phải có chính

sách đãi ngộ, trả lương phù hợp. Bên cạnh đó hàng năm công ty cần phải có

chính sách đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao chuyên môn tay nghề cho

cán bộ công nhân viên.

3.1.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Bất kỳ một công ty nào có thể kinh doanh được điều trước hết phải có

cơ sở vật chất và trang bị như: kho tàng, nhà cửa, phương tiện vận

chuyển…có thể nói đó là những yếu tố không thể thiếu trong lĩnh vực sản

xuất kinh doanh với tổng số tài sản trên, công ty giầy Thượng Đình có cơ sở

vật chất và trang thiết bị tương đối tốt điều này thể hiện qua biểu 5.

- 37 -

Luận văn tốt nghiệp

- 38 -

Luận văn tốt nghiệp

Từ biểu 5 cho thấy giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng khá lớn trong

tổng giá trị tài sản. Tài sản cố định là cơ sở vật chất của DN, phản ánh năng

lực sản xuất hiện có, trình độ khoa học của DN, tài sản cố định chiếm 35% và

có xu hướng tăng lên qua các năm với tốc độ tăng bình quân là 26,82% sự

tăng lên này là do nhà máy liên tục đầu tư dây chuyền sản xuất, công nghệ,

xây dựng thêm phân xưởng. Nhà kho và mua thêm phương tiện vận chuyển,

năm 2003 công ty đã đầu tư 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao mới nhập từ

Hàn Quốc với giá 35 tỷ VNĐ và hơn 120 máy khâu, 14 nồi hấp… và đến năm

2004 công ty đầu tư thêm 3 xe chở hàng với giá trị 1,9 tỷ VNĐ để nâng cao

khả năng vận chuyển. Bên cạnh đó tài sản lưu động của công ty tăng lên với

tốc độ tăng bình quân là 13,45%, điều đó cho thấy tổng vốn kinh doanh của

công ty tăng nhanh với tổng tài sản lưu động chiếm gấp hai lần tổng tài sản cố

định.

Qua biểu 5 cho thấy số lượng vốn chủ sở hữu năm 2004 chiếm 38,63%

và có xu hướng tăng lên qua các năm từ 102371,5 triệu năm 2002 tăng lên

141937,8 triệu năm 2004 với tốc độ tăng bình quân là 17,75% điều đó chứng

tỏ công ty làm ăn ngày càng hiệu quả và khắc phục được những yếu kém

trước đây.

Vốn nợ phải trả năm 2004 chiếm 61,37% gấp gần 2 lần so với vốn chủ

sở hữu và có xu hướng tăng với tốc độ tăng bình quân 24,28%, nguyên nhân

là do công ty tận dụng được nguồn vốn vay một cách hiệu quả từ Nhà nước và

vay bạn hàng trong và ngoài nước, trên cơ sở công ty có uy tín lâu năm trên

thị trường nên đối tác rất yên tâm khi cho công ty vay vốn.

3.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh DN phải hoạch toán kinh tế, phải

đạm bảo lấy thu bù chi và có lãi. Trong quá trình hình thành và phát triển

công ty giầy Thượng Đình đã trải qua những bước thăng trầm nhưng vẫn

- 39 -

Luận văn tốt nghiệp

bước đi vững chắc. Những năm qua công ty đã đạt được những kết quả sản

xuất kinh doanh rất đáng khích lệ và góp phần khẳng định vị thế của mình

trong công nghiệp sản xuất giầy những kết quả đó được thể hiện qua biểu sau:

Chỉ tiêu

Biểu 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ĐVT: triệu đồng So sánh (%)

Số hiệu 2002

2003

2004

03/02

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

BQ 118.78 107.48 116.34 127.11 119.52 118.74 118.43 120.64 120.43 120.43 86.67 98.69

04/03 168526.5 213750 237766.6 126.83 111.24 23840 25726.7 27538.6 107.91 107.04 89824.8 109321 121582.8 121.70 111.22 54861.7 78702.6 88645.2 143.46 112.63 7892.7 10253.7 11275.3 129.91 109.96 160633.8 103496 226491.3 64.43 218.84 135645.7 171972 190252.7 126.78 110.63 24899.1 31524.1 36238.6 126.61 114.96 8246.1 10402.9 11958.7 126.16 114.96 10569.9 13634.7 15328.9 129.00 112.43 821.6 66.93 112.24 1093.7 98.21 849.8 99.17 872.5

732 865.3

6393.3 7353.2 8922.8 115.01 121.35

118.14

13

703.2 92.99 118.62 682.9 90.81 140.20 20.3 104.55 19.21

105.03 112.83 44.81

637.5 536.4 101.1

592.8 487.1 105.7

14 15 16

6494.4 7458.9 8922.8 114.85 119.63

117.21

17

3173.8 3491.5 4012.7 110.01 114.93

112.44

18

3320.6 3967.4 4910.1 119.48 123.76

121.60

19

1. Tổng DT - GCXK - FOB - Nội địa 2. CK giảm trừ 3. DT thuần (=1-5) 4. GVhàng bán 5. LN gộp (=6-7) 6. CPBH 7. CPQLDN 8. DTHĐTC 9. CP HĐTC 10. LN thuần từ HDSXKD (=8-(9+10)+(11-12)) 11. TN khác 12. CP khác 13. LN khác (=14-15) 14. Tổng LN trước thuế (=13+16) 15. Các loại thuế 16. LN sau thuế (=17-18) -+Nguồn: phòng tài chính kế toán

Các số liệu tương ứng với năm 2003 đều tăng so với năm 2002, tổng

doanh thu năm 2003 tăng so với năm 2002 là 45223,1 triệu đồng tương ứng

với tỷ lệ tăng 26,83% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 24017 triệu tương

ứng với tỷ lệ 11,24% bình quân tăng 18,78% nguyên nhân là do nhu cầu giầy

- 40 -

Luận văn tốt nghiệp

dép trên thị trường trong và ngoài nước tăng lên, ngoài ra công ty đã thực hiện

tốt các hoạt động bán hàng nên doanh thu tăng với tỷ lệ khá cao. Từ đó doanh

thu thuần năm 2003 tăng so với 2002 là 42862,1 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng

là 26,68% năm 2004 tăng so với năm 2003 là 22995,4 triệu hay tăng 11,3%

bình quân tăng 18,74%. Trong tổng doanh thu thì doanh thu nội địa chiếm tỷ

lệ khá nhỏ, năm 2002 doanh thu nội địa chiếm 32,55% và doanh thu xuất

khẩu chiếm 67,45%, đến năm 2004 doanh thu nội địa chiếm 37,28% và doanh

thu xuất khẩu chiếm 62,72%, doanh thu nội địa tăng nhưng với tốc độ chậm

điều đó chứng tỏ công ty đã mở rộng thị trường trong nước nhưng tốc độ tiêu

thụ chưa cao.

Qua số liệu giá vốn hàng bán, tổng chi phí năm 2003 so với năm 2002

đều tăng, giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với 2002 là 36326,1 triệu tương

ứng 26,78% và năm 2004 so với 2003 là 18280,9 triệu tương ứng 10,63%

nguyên nhân là do công ty phải bỏ ra chi phí để mua khối lượng nguyên vật

liệu phục vụ quá trình sản xuất ngoài ra công ty phải bỏ ra chi phí quá nhiều

về việc tổ chức bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi bán hàng và chi phí

doanh nghiệp có xu hướng tăng lên với tốc độ bình quân là 20,42%; 20,42%.

Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 17,22% trong đó năm 2003 tăng so với năm

2002 là 964,5 triệu tương ứng với tỷ lệ 14,86% và năm 2004 tăng sơ với năm

2003 là 1463,9 triệu tương ứng với tỷ lệ 19,63%.

Về thuế phải nộp năm 2003 tăng so với 2002 là 317,7 triệu tương ứng với tỷ

lệ 10,01% và năm 2004 tăng so với 2003 là 521,2 triệu tương ứng 14,93%

nguyên nhân là do số lượng sản phẩm xuất khẩu gia tăng làm cho số thuế xuất

khẩu tăng theo.

Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng với nhiệt độ không cao, năm 2003

tăng 646,8 triệu hay tăng 19,48% nguyên nhân là do công ty đã tiêu thụ được

lượng hàng hoá lớn nhưng công ty phải bỏ ra một lượng chi phí khá lớn nên

- 41 -

Luận văn tốt nghiệp

lợi nhuận sau thuế tăng không cao, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 942,7

triệu tương ứng với tỷ lệ 23,73% bình quân tăng 21,6% đạt được kết quả như

vậy là do trình độ năng lực quản lý của các nhà quản trị trong công ty cùng

với trình độ kỹ thuật, tay nghề ngày càng nâng cao của đọi ngũ cán bộ công

nhân viên ngày càng phát triển tốt.

Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối

tốt mặc dù có sự biến động, khủng hoảng kinh tế trong khu vực, khủng bố ở

nhiều nước trên thế giới đặc biệt là ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế ở nhiều nước

trên thế giới biến động theo, nhưng đối với Việt Nam nói chung công ty giầy

Thượng Đình nói riêng đã tự mình khắc phục và biến những cái bất lợi thành

những cái có lợi. Công ty Giầy Thượng Đình đã cố gắng tăng cường công tác

tổ chức sản xuất và tiêu thụ.

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

Đây là phương pháp cơ bản và quan trọng của bất kì tài liệu nghiên cứu

nào, nó khẳng định độ tin cậy của đề tài đưa ra.

- Thu thập số liệu thứ cấp : là nguồn số liệu có sẵn, liên quan đến đề tai

như: sách báo, tạp chí, văn kiện, niên giám thống kê, báo cáo của công ty,

Internet…

- Thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra thực tế, phỏng vấn.

3.2.2. Phương pháp sử lý số liệu

Số liệu điều tra được tôi sử lý bằng máy tính bỏ túi và trên máy vi tính

(phần mềm Execl)

3.2.3. Phương pháp phân tích kinh tế

Phương pháp phân tích kinh tế là phương pháp tiến hành phân tích các

chỉ tiêu và đưa ra số liệu đúng về tình hình thực tế của đơn vị nghiên cứu.

3.2.4. Phương pháp so sánh

- 42 -

Luận văn tốt nghiệp

Phương pháp này dùng để so sánh các yếu tố nhằm thấy được mức độ

cơ cấu các chỉ tiêu trên các điều kiện khác nhau, trên cơ sở đó đánh giá những

mặt thuận lợi hay khó khăn, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải

pháp tối ưu trong từng trường hợp.

3.2.5. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Phương pháp này nhằm tham khảo ý kiến của những người tiêu dùng,

các đại lý, người bán buôn, những chuyên gia kinh tế…vì đó là những người

trực tiếp tiêu dùng sản phẩm, trực tiếp đưa sản phẩm ra thị trường, những

người có những kiến thức sâu rộng về kinh tế.

3.2.6. Phương pháp dự báo nhu cầu vủa thị trường

Dự báo nhu cầu của thị trường là ước tính khả năng tiêu thụ của thị

trường trong tương lai. Do nhu cầu về một loại sản phẩm phụ thuộc vào rất

nhiều yếu tố: giá cả, chất lượng, mẫu mã sản phẩm.

Dự báo đóng vai trò rất quan trong trong việc đề ra kế hoạch sản xuất

cũng như kế hoạch tiêu thụ của một doanh nghiệp. Nếu dự báo đúng sẽ tránh

được sự tồn đọng của hàng hoá, doanh thu tăng, ngược lại nếu dự báo sai sẽ

dẫn đến ứ đọng vốn, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ.

3.3. Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài

- Chỉ tiêu về tốc độ phát triển: so sánh sự tăng giảm qua các năm.

- Chỉ tiêu bình quân: chỉ tiêu nói lên tốc độ phát triển bình quân

y

n

T

−= n 1

y 1

Chỉ tiêu tốc độ phát triển bình quân T

Trong đó: T là: Tốc độ phát triển bình quân

Yn:: mức tiêu thụ kỳ cuối

Y1: mức tiêu thụ kỳ đầu

n: số năm nghiên cứu

- Công thức tính mức độ dự báo ở thời điểm (n+m)

- 43 -

Luận văn tốt nghiệp

Yn+m =Yn + Tm

Trong đó: Yn+m mức độ dự báo ở thời điểm (n+m)

Yn:: mức tiêu thụ kỳ cuối

m: tầm xa dự báo

Phần IV

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty

4.1.1. Tình hình sản xuất

Trong những năm gần đây công ty không ngừng nâng cao chất lượng

cũng như số lượng sản phẩm. Đặc biệt năm 2003 công ty cử ba đoàn cán bộ đi

tham gia hội chợ hàng “thủ công mỹ nghệ”: ở Đức, Italia và Mỹ tại 3 hội chợ

này đoàn cán bộ của công ty đã kí kết một số hợp đồng mua bán với khách

hàng nước ngoài về hàng giầy của công ty và từ đó quan hệ mua bán phát

triển, mở rộng, đơn đặt hàng ngày càng gia tăng doanh thu hàng năm tăng rất

mạnh bình quân tăng hơn 30%.

2002

2003

2004

So sánh (%)

Tên sản phẩm

SL

CC

Sl

CC

Sl

CC 03/02 04/03 BQ

630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09 126.93 103.93 114.86

Biểu 7: Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty ĐVT: (đôi)

I. Gia công Xk

1.Giây thêt thao 630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09 126.93 103.93 114.86

1890457 46.93 2317200 45.36 2487476 45.15 122.57 107.35 114.71

II. FOB

1. Giâyg cao cổ 485012 25.66 300210 12.96 270000 10.85 61.9

89.94 74.61

2.Giầy vải

720345 38.1 868450 37.48 892372 35.87 120.56 102.75 111.3

3. Giầy thể thao 685100 36.24 1148540 49.57 1325104 53.27 167.65 115.37 139.07

1507493 37.42 1990988 38.98 2190870 39.76 132.07 110.04 120.55

III. Nội địa

1. Giầy ba ta

460735 30.56 538276 27.04 579310 26.44 116.83 107.62 112.13

2.Giâỳ Bakes

184637 12.25 152702 7.67 163258 7.45 82.7 106.91 94.03

- 44 -

Luận văn tốt nghiệp

3. Giầy cao cổ

87418

5.8

52545 2.64

53638 2.45 60.11 102.08 78.33

4. Giầy vải

279832 18.56 380100 19.09 405864 18.53 135.83 106.78 120.43

5. Giầy thể thao 494871 32.83 867365 43.56 988800 45.13 175.27

114

141.35

Tổng

4028234 100 5108188 100 5509746 100 126.81 107.86 116.95 Nguồn: phòng tài chính kế toán

Qua biểu 7 cho thấy tổng số sản phẩm sản xuất của công ty tăng bình

quân là 16,95% trong đó năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1079954 đôi hay

tăng 26,7% đạt được kết quả như vậy là do năm 2003 công ty đã đưa hai dây

chuyền sản xuất giầy thể thao mới vào sản xuất hàng loạt và năm 2003 công

ty mở rộng thêm được một số thị trường mới như: Mỹ, Autraylia, Hilap…năm

2004 tăng so với năm 2003 là 401558 đôi hay 7,68% , năm 2004 tăng chậm là

do có quá nhiều hàng nhập lậu từ Trung Quốc và hàng nhái làm cho đơn đặt

hàng của công ty giảm.

- Sản phẩm gia công: sản phẩm gia công có nghĩa là tất cả các nguyên

vật liệu để hoàn thiện nên một sản phẩm đều do bên đối tác cung cấp, còn

công ty chịu trách nhiệm sản xuất hoàn thiện thành sản phẩm sau đó chuyển

qua biên giới cho đối tác, công ty thường lấy công sản xuất một đôi hoàn

thiện là 2,9-3,2USD/đôi, mức giá này hàng năm có xu hướng giảm nhưng với

tốc độ rất chậm. Trong doanh thu gia công gồm có lợi nhuận, chi phí giao

dịch, chi phí môi giới, chi phí vận chuyển, các chi phí gián tiếp, thuế xuất

nhập khẩu.

Từ biểu 7 cho thấy sản phẩm gia công xuất khẩu sản xuất có xu hướng

tăng qua các năm, bình quân tăng 14,68% trong đó: năm 2003 tăng so với

năm 2002 là 169716 đôi hay 26,93% là do công ty mở thêm được thị trường

Nhật Bản đầy tiềm năng và cũng là thị trường khó tính năm 2004 Nhật Bản

nhập khẩu là 157481 đôi Điều đó cho thấy uy tín của doanh nghiệp ngày

càng được nâng cao, nhiều bạn hàng quốc tế đã biết đến tên tuổi của công ty.

- 45 -

Luận văn tốt nghiệp

- Sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB: có nghĩa là tất cả các

nguyên vật liệu để làm nên một sản phẩm đều do công ty tự chịu trách nhiệm

mua trong nước, hoặc nhập khẩu, sau đó sản xuất hoàn thiện sản phẩm rồi

cuối cùng là vận chuyển tới cảng Hải Phòng, về nước bạn hoàn toàn thuộc về

bên đối tác. Khi vận chuyển tới cảng Hải Phòng công ty hoàn toàn chịu trách

nhiệm về chi phí vận chuyển, chi phí môi giới, chi phí giao dịch, các chi phí

gián tiếp. Giá sản phẩm xuất khẩu của giầy cao cổ khoảng 2,1-2,4 USD/đôi,

giầy vải 2,2-2,5 USD/đôi và giầy thể thao 4-4,4 USD/đôi mức giá này có xu

hướng tăng nhưng rất chậm.

Qua biểu 7 cho thấy sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB năm 2003

tăng so với 2002 là 426743 đôi hay tăng 22,57% là do công ty mở rộng được

thêm thị trường Mỹ, Hylạp và một số thị trường khác có thể nói năm 2003 là

năm mà công ty giầy Thượng Đình “ gặt hái được nhiều thành công nhất”.

Năm 2004 tăng so với năm 2003 là 170276 đôi hay 7,35% số lượng tăng

chậm hơn năm 2003 là do công ty gặp phải một số đối thủ cạnh tranh mới như

công ty giầy Thăng Long đã cho ra một số sản phẩm mới với giá rẻ hơn.

Trong sản phẩm xuất khẩu sản phẩm giầy thể thao chiếm tỷ lệ cao nhất năm

2002 chiếm 36,24% năm 2004 chiếm 53,27%và lượng tiêu thụ tăng bình quân

qua các năm là 39,07% điều này chứng tỏ công ty đã đầu tư đúng hướng vào

dây chuyền sản xuất giầy thể thao. Bên cạnh đó giầy vải cũng là loại sản

phẩm truyền thống của công ty số lượng tiêu thụ giầy vải tăng khá nhanh bình

quân tăng 11,3%, trong khi đó xu hướng giầy cao cổ lại có xu hướng giảm là

do công ty chưa thiết kế được nhiều mẫu mã hấp dẫn, xu hướng giầy cao cổ

giảm dần qua các năm bình quân giảm 26,39%. Đối với sản phẩm xuất khẩu

công ty cần chú trọng đầu tư, thiết kế mẫu mã để thu hút đơn đặt hàng nhiều

hơn nữa.

- Sản phẩm nội địa: đối với loại sản phẩm này công ty mua nguyên vật

liệu sản xuất sau đó đem ra các đại lý trong nước tiêu thụ.

- 46 -

Luận văn tốt nghiệp

Qua biểu 7 cho thấy sản phẩm tiêu thụ nội địa công ty sản xuất tăng

khá mạnh: thể hiện năm 2003 tăng so với năm 2002 là 483495 đôi hay

32,07% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 199882 đôi hay 10,04% bình

quân tăng 20,55%. Trong số lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ nội địa chủ

yếu vẫn là giầy thể thao và giầy vải chiếm phần lớn năm 2004 chiếm lần lượt

là 45,13% và 18,53%. Số lượng sản phẩm sản xuất giầy thể thao và giầy vải

có xu hướng tăng rất mạnh qua các năm bình quân tăng lần lượt là 41,35% và

20,48% trong khi đó giầy Bakes và giầy cao cổ lại có xu hướng giảm dần bình

quân giảm 5,93% và 21,67% là do thị trường tiêu thụ chậm dẫn đến số lượng

sản phẩm của hai loại sản phẩm này sản xuất giảm.

Qua biểu 7 tình hình sản xuất sản phẩm của công ty cho thấy số lượng

sản phẩm sản xuất tăng qua các năm nhưng không ổn định, các sản phẩm tăng

giảm khác nhau, sản phẩm tiêu thụ mạnh nhất vẫn là sản phẩm truyền thống

của công ty là giầy thể thao và giầy vải, còn các loại sản phẩm khác chưa

được chú trọng đầu tư sản xuất.

Đồ thị 1: Tình hình sản xuất của công ty

2500000

2000000

1500000

g n î − l è S

1000000

500000

N¨m

0

SL

sl

sl

I. Gia c«ng XK

2002

2003

2004

II. FOB

III. Néi §Þa

- 47 -

Luận văn tốt nghiệp

4.1.2 Tình hình xuất nhập tồn kho

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh bất kỳ một công ty nào khi tham

gia vào thị trường đều có tồn kho, nhưng tồn kho với số lượng bao nhiêu thì

có thể chấp nhận được.

- 48 -

Luận văn tốt nghiệp

Biểu 8: Xuất nhập tồn kho của công ty

ĐVT: đôi

2002

2003

2004

Tên sản phẩm

TĐK SXTK TCK TĐK SXTK TCK TĐK SXTK TCK

I. Gia công XK

630284 4560 4560 800000 3105

3105

831400

0

0

1. Giầy thể thao

630284 4560 4560 800000 3105

3105

831400

0

0

13470 1890457 16827 16827 2317200 14035 14035 2487476 6874

II. FOB

1. Giầy cao cổ

4326 485012 3940 3940 300210 3018

3018

270000 2000

2. Giầy vải

3154 720345 4294 4294 868450 3902

3902

892372 3087

3. Giầy thể thao 5990 685100 8593 8593 1148540 7115

7115 1325104 1787

64957 1507493 67210 67210 1990988 60780 60780 2190870 57825

III. Nội địa

1. Giầy ba ta

17240 460735 18536 18536 538276 16707 16707 579310 14672

2.Giầy Bakes

5547 184637 6274 6274 152702 5910

5910

163258 4064

3. Giầy cao cổ

6835 87418 10478 10478 52545 12438 12438

53638 16271

4. Giầy vải

12495 279832 7457 7457 380100 8527

8527

405864 9309

5. Giầy thể thao 22840 494871 24465 24465 867365 17198 17198 988800 13563

78427 4028234 88597 88597 5108188 77920 77920 5509746 64699

Tổng

(Nguồn phòng kế toán tài chính)

Công ty giầy Thượng Đình là một công ty có quy mô tầm cỡ, nhìn vào

số lượng tồn kho của công ty là có thể chấp nhận được: năm 2002 tổng số

lượng sản phẩm tồn kho là 78427 đôi, năm 2003 là 77920 đôi và năm 2004 là

64699 đôi. Điều đó cho thấy số lượng sản phẩm tồn kho chiếm từ 1-2% tổng

số lượng sản phẩm sản xuất ra. Do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên số

lượng sản phẩm tồn kho là rất ít.

4.1.3. Tình hình tiêu thụ của công ty

- 49 -

Luận văn tốt nghiệp

Công ty giầy Thượng Đình sản xuất với khối lượng rất lớn mỗi năm sản

xuất hơn 5 triệu đôi giầy các loại và được tiêu thụ chủ yếu thông qua xuất khẩu

là chủ yếu. Qua biểu 9 cho thấy tiêu thụ số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng mạnh

qua các năm: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1100801 đôi hay tăng 27,4% và

năm 2004 tăng so với năm 2003 là 404102 đôi hay tăng 7,89% bình quân tăng

17,24%. Để đạt được kết quả như vậy là do sản phẩm giầy vải và giầy thể thao

của công ty luôn đạt chất lượng cao, được khách hàng tín nhiệm về chất lượng

và mẫu mã, do vậy công tác tiêu thụ của công ty luôn diễn ra suôn sẽ, công ty

luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh về mặt hàng và doanh số bán

hàng.

- 50 -

Luận văn tốt nghiệp

- 51 -

Luận văn tốt nghiệp

- Đối với sản phẩm gia công chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng sản phẩm

sản xuất năm 2002 chiếm 15,57% và năm 2003 chiếm 15,66%, năm 2004

chiếm 15,11%, sản phẩm gia công có xu hướng tăng đều qua các năm: năm

2003 tăng so với năm 2002 là 175731 đôi hay 28,08% và năm 2004 tăng so

với năm 2003 là 33050 đôi hay 4,12% bình quân tăng 15,48% điều đó cho

thấy nhiều nước trên thế giới đã tin tưởng vào khả năng gia công sản xuất của

công ty.

- Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB: năm 2002 chiếm

46,97% tổng khối lượng sản phẩm sản xuất, năm 2003 chiếm 45,32% và năm

2004 chiếm 45,17%. Số lượng sản phẩm FOB tăng đều qua các năm cụ thể

năm 2003 tăng so với năm 2002 là 432892 đôi hay 22,94% và năm 2004 tăng

so với năm 2003 là 174645 đôi hay 7,53% bình quân tăng 14,98%, nguyên

nhân là do trong năm 2002 công ty đã chế thử 3 mẫu sản phẩm giầy thể thao

chất lượng cao được khách hàng quốc tế chấp nhận, Trong đó sản phẩm

chiếm tỷ lệ cao nhất vẫn là hai loại sản phẩm truyền thống của công ty đó là

giầy thể thao và giầy vải, hàng năm hai loại sản phẩm này tăng khá nhanh:

giầy thể thao năm 2003 tăng so với năm 2002 là 467521 đôi hay tăng 68,5%

và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 180414 đôi hay 15,69% bình quân tăng

39,62% nguyên nhân giầy thể thao tăng lên là do công ty nhận được nhiều

đơn đặt hàng từ các nước khác. Bên cạnh giầy thể thao giầy vải cũng tăng

không kém phần: số lượng sản phẩm giầy vải tiêu thụ qua các năm tăng bình

quân là 11,44%, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 149637 đôi hay 20,81%

và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 24345 đôi hay 2,8%. Trong khi giầy thể

thao và giầy vải tăng qua các năm thì giầy cao cổ có xu hướng giảm mạnh bình

quân giảm 25,28% cụ thể là: năm 2003 giảm so với năm 2002 là 184266 đôi hay

37,96% và năm 2004 giảm so với năm 2003 là 30114 đôi hay 10%, số lượng sản

phẩm giày cao cổ giảm là do công ty chưa đầu tư trang thiết bị mới, kiểu dáng

- 52 -

Luận văn tốt nghiệp

giầy cao cổ của công ty chưa được người tiêu dùng nước ngoài tín nhiệm.

- Đối với sản phẩm nội địa: năm 2002 chiếm 37,46% tổng số lượng sản

phẩm sản xuất và năm 2004 chiếm 39,72%.

Số lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa của công ty chưa cao mặc dù sản

phẩm tiêu thụ nội địa tăng qua các năm bình quân là 20,72%, nhưng chủ yếu

là 2 loại sản phẩm mũi nhọn của công ty, các loại sản phẩm khác biến động

không đều.

Tổng sản phẩm tiêu thụ nội điạ năm 2003 tăng so với 2002 là 492178

đôi hay tăng 32.7%, năm 2004 tăng so với 2003 là 196407 đôi hay tăng

9.83%, do năm 2002 công ty cho ra đời 12 mẫu giầy mới đem tiêu thụ trong

thị trường nội địa trong đó tăng mạnh nhất vẫn là : Giầy thể thao năm 2002

chiếm 32.77% tổng sản phẩm tiêu thụ nội địa và năm 2004 chiếm 45.24%,

năm 2003 số lượng giầy thể thao tăng so với năm 2002 là 381386 đôi hay

tăng 77,32% là do trên thị trường Việt Nam thanh niên, sinh viên …rất ưa

chuộng đi giầy thể thao, năm 2004 tăng so với 2003 là 117803 đôi hay

13,47%, năm 2004 có xu hướng tăng chậm là do trên thị trường xuất hiện

nhiều loại hàng nhập lậu hàng nhái với giá rẻ…bình quân là giầy thể thao tăng

41,85% điều đó cho thấy sản phẩm giầy của công ty ngày càng có uy tín trên

thị trường.

Bên cạnh giầy thể thao thì giầy vải cũng là sản phẩm truyền thống của

công ty. Năm 2002 sản phẩm giầy vải chiếm 18.93% và năm 2004 chiếm

18.46%, sản phẩm giầy vải của công ty có xu hướng tăng khá nhanh qua các

năm với tốc độ bình quân là 19,24%, năm 2003 tăng so với 2002 là 94160 đôi

hay tăng 33,05%, năm 2004 tăng so với 2003 là 26052 đôi hay tăng 6,87%, qua

số liệu trên ta thấy có rất nhiều người ưa thích dùng giầy vải của công ty.

Bên cạnh hai loại giầy vải truyền thống của công ty sản phẩm giầy Bata

tăng khá nhanh bình quân tăng 12,49% trong đó : năm 2003 tăng so với 2002

- 53 -

Luận văn tốt nghiệp

là 80666 đôi hay tăng 17,56% năm 2004 tăng so với 2003 là 41240 đôi 7,64%

do có nhiều trung tâm thể dục thể thao lớn đến đặt mua sản phẩm với khối

lượng lớn và trên thị trường Việt Nam hiện nay giầy Bata của công ty giầy

Thượng Đình phân bố rộng khắp từ Băc vào Nam, khi nhắc đến giầy Bata-

Thượng Đình người ưa dùng rât yêu thích vì giá cả phải chăng, bền …

Bên cạnh các loại giầy thể thao, giầy vải, giầy Bata có xu hướng tiêu

thụ ngày càng tăng thì hai loai sản phẩm giầy Bakes và giầy cao cổ có xu

hướng giảm là do hai loai sản phẩm này có kiểu dáng phù hợp với người tiêu

dùng ở thàn phố và thủ đô còn người ở vùng núi xa xôi ít dùng hai loai sản

phẩm này, bên cạnh đó công ty không chú trọng đầu tư thiết kế mới cho hai

loai sản phẩn này, do đó xu hướng tiêu thụ giảm thể hiện qua:

Giầy Bakes năm 2004 chiếm 7,53% trong tổng số sản phẩm tiêu thụ nội

địa và có xu hướng giảm dần, năm 2003 giảm so với 2002 là 308442 hay

giảm 16,77% và năm 2004 tăng so với 2003 là 12038 đôi hay tăng 7.86%

bình quân giảm 5,25%.

Với sản phẩm giầy cao cổ có xu hướng giảm mạnh bình quân giảm

22,9%, số lượng sản phẩm giảm cụ thể qua: năm 2003 giảm so với 2002 là

33190 đôi hay giảm 39.62% và năm 2004 giảm so với 2003 là 780 đôi hay

giảm 1.54% .

Nhìn chung số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng qua các năm

do bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty cũng rất chú trọng

vào việc đa dạng hoá sản phẩm. Công ty sản xuất nhiều loại giầy phục vụ cho

cả tầng lớp trẻ cũng như là tầng lớp cao tuổi, tầng lớp bình dân cũng như tầng

lớp có thu nhập cao. Sự đa dạng hoá sản phẩm đã giúp công ty mở rộng thị

trường quốc tế và dần chiếm lĩnh thị trường trong nước nhưng chủ yếu tập

trung vào hai loai sản phẩm chính là giầy thể thao và giầy vải, còn các loai

sản phẩm giầy khác tiêu thụ chậm và có xu hướng giảm dần.

- 54 -

Luận văn tốt nghiệp

Biểu đồ2: Tình hình tiêu thụ của công ty

2500000

2000000

1500000

g n î − l

1000000

è S

500000

0

N¨m

sl

sl

sl

I. Gia c«ng XK

2002

2003

2004

II. FOB

III. Néi ®Þa

4.1.4. Kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm

Từ kết quả sản xuất và tiêu thụ trên so sánh kết quả qua các năm cho

thấy số lượng sản phẩm sản xuất nhìn chung có gia tăng đều qua các năm thể

hiện qua biểu sau:

Biểu10: So sánh kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm

ĐVT:(%)

SX

TT

Tên SP

BQ

BQ

Năm 2003/2002 126.93 126.93 122.57 61.90 120.56 167.65 132.07 116.83 82.70 60.11 135.83 175.27 126.81

Năm 2004/2003 103.93 103.93 107.35 89.94 102.75 115.37 110.04 107.62 106.91 102.08 106.78 114.00 107.86

114.85 114.85 114.71 74.61 111.30 139.07 120.55 112.13 94.03 78.33 120.43 141.35 116.95

Năm 2003/2002 128.08 128.08 122.94 62.04 120.81 168.50 132.70 117.56 83.23 60.38 133.05 177.32 127.40

Năm 2004/2003 104.12 104.12 107.53 90.00 102.80 115.69 109.83 107.64 107.86 98.46 106.87 113.47 107.89

115.48 115.48 114.98 74.72 111.44 139.62 120.73 112.49 94.75 77.10 119.25 141.85 117.24

I. Gia công XK 1. Giầy thể thao II. FOB 1. Giầy cao cổ 2. Giầy vải 3. Giầy thể thao III. Nội Địa 1. Giầy Bata 2. Giầy Bakes 3. Giầy cao cổ 4. Giầy vải 5. Giầy thể thao Tổng

- 55 -

Luận văn tốt nghiệp

Qua biểu 10 cho thấy tổng số lượng sản phẩm sản xuất tăng qua các

năm cụ thể là: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 26,81% và năm 2004 tăng

so với năm 2003 là 7,86% bình quân tăng 16,95% trong đó sản xuất sản phẩm

gia công tăng bình quân là 14,85%, sản phẩm sản xuất để xuất khẩu tăng

14,71% và sản phẩm sản xuất tiêu thụ nội địa tăng 20,55% điều đó cho thấy

công ty đã đầu tư đúng hướng vào sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh số lượng sản phẩm sản xuất tăng thì số lượng tiêu thụ cũng

tăng theo cụ thể là tổng số lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2003 tăng so với

năm 2002 là27,40%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 7,79% và bình quân

tăng17,24%

4.1.5. Giá bán một số sản phẩm chính

Giá bán là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc quyết

định của người bán và người mua, do đó nó ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ sản

phẩm của công ty. Việc xác định giá bán cho mỗi loại sản phẩm hợp lý là vấn

đề quan trọng đối với mỗi DN sản xuất.

Biểu 11: Giá bán một số sản phẩm chính

So sánh (%)

Tên sản phẩm

ĐVT

2002

2003

2004

03/02

04/03

BQ

USD/đôi ,, ,, ,, ,, ,, Đồng/đôi ,, ,, ,, ,, ,,

2.2 2.2 2.12 2.25 4.15 12.5 16.2 32.6 35.2 63.3

2.14 2.14 2.1 2.26 4.08 12 16 33.7 34.9 62.7

2.54 2.54 2.34 2.48 4.35 13 16.7 35.4 37.2 65.4

102.80 102.80 100.95 99.56 101.72 104.17 101.25 96.74 100.86 100.96

93.07 93.07 95.18 95.25 97.67 98.06 98.49 95.96 97.27 98.38

84.25 I. Gia công XK 84.25 1. Giầy thể thao II. FOB 89.74 1. Giầy cao cổ 91.13 2. Giầy vải 93.79 3. Giầy thể thao III. Nội địa 92.31 1. Giầy Bata 95.81 2. Giầy Bakes 95.20 3. Giầy cao cổ 93.82 4. Giầy vải 95.87 5. Giầy thể thao Nguồn:

Phòng thị

- 56 -

Luận văn tốt nghiệp

trường

Đối với công ty giầy Thượng Đình việc xác định giá bán dựa trên chi

phí sản xuất và giá của các sản phẩm cạnh tranh cùng loại trên thị trường, việc

xác định giá bán do phòng thị trường quyết định làm sao vừa đạm bảo có lãi,

vừa phù hợp với giá sản phẩm trong và ngoài nước.

Qua biểu 11 cho thấy sự biến động giá một số sản phẩm chính của

công ty. Nhìn chung giá ít biến động và có xu hướng giảm dần, nhưng sự

giảm không đáng kể trong đó sản phẩm gia công giảm bình quân là 6,93%

giảm từ 2,54 USD/đôi năm 2002 xuống 2,14 USD/đôi năm 2003 và năm 2004

là 2,2 USD/đôi sự giảm giá này là do công ty đầu tư công nghệ hiện đại với

công suất lớn tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu, tiết kiệm được công lao

động và đây cũng chính là mục tiêu hạ giá của công ty để tăng khả năng cạnh

tranh trên thị trường.

Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB có giảm nhưng không

đánh kể cụ thể là giầy cao cổ giảm 4,82%; giầy vải giảm 45,75%; giầy thể

thao giảm 2,33% công ty định hướng sẽ tiếp tục giảm giá suống thấp hơn nữa

trong những năm tiếp theo.

Đối với sản phẩm nội địa giá có giảm như giảm rất ít cụ thể giá giảm

bình quân đối với các sản phảm là: giầy Bata giảm 1,94%; giầy Bakes giảm

1,06%; giầy cao cổ giảm 4,04%; giầy vải giảm 2,73%; giầy thể thao giảm

1,62%.

Nhìn chung giá bán sản phẩm có xu hướng giảm là do công ty hạ giá

thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh với các đối thụ sản xuất sản phẩm cùng

loại như: công ty giầy Thăng Long, công ty giầy Thuỵ Khuê, Công ty da giầy

Hà Nội…do vậy để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm công ty đã định giá ở mức

thấp, tăng tỷ lệ chiết khấu, để giảm sự chênh lệch giữa giá bán buôn và giá

bán lẻ, công ty đã áp dụng chế độ một giá với các đại lý và người tiêu dùng.

- 57 -

Luận văn tốt nghiệp

Tóm lại , giá cả là một vụ khí cạnh tranh lợi hại nó có thể giúp công ty

giữ vững được thị trường của mình, tránh sự xâm nhập của các đối thụ khác,

nó còn giúp DN mở rộng thị trường và nó có tác dụng trực tiếp với số lượng

sản phẩm tiêu thụ.

4.2. Thị trường tiêu thụ

4.2.1. Thị trường trong nước

* số lượng tiêu thụ sản phẩm

Thị trường Việt Nam là một thị trường rộng lớn với dân số gần 80 triệu

đây là lợi thế để công ty tận dụng nguồn nhân lực cũng như nhu cầu tiêu thụ

lớn, sản phẩm của công ty được phân phối qua các kênh bán hàng, các đại lý

chi nhánh…trên toàn quốc tại dây công ty cũng gặp nhiều đối thụ cạnh tranh

gay gắt như: công ty giầy thăng Long, công ty giầy Thụy Khuê, công ty Da

Giầy Hà Nội… nhưng do sự cố gắng trong việc sản xuất cũng như xâm nhập

vào thị trường mới công ty đã đạt được kết quả khả quan.

Công ty giầy Thượng Đình xây dựng kênh phân phối sản phẩm qua các

đại lý và cửa hàng từ Bắc vào Nam.

- 58 -

Luận văn tốt nghiệp

Biểu 12: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường nội địa

(ĐVT: đôi)

2002

2003

2004

So sánh (%)

Tên thị trường

SL

CC

SL

CC

SL

CC

03/02 04/03 BQ

.I. Miền Bắc

774635 51.46 1033230 51.73 1067238 48.65 133.38 103.29 117.37

1. Hà Nội

487036 62.87 682307

66.04 735077

68.88 140.09 107.73 122.85

2. Nam Định

58958

7.61

72468

7.01

63308

5.93 122.91 87.36 103.62

3. Hải Phòng

96384

12.44

80327

7.77

85274

7.99

83.34 106.16 94.06

4. Thái Nguyên

75473

9.74

88630

8.58

91890

8.61 117.43 103.68 110.34

5. Việt trì

56784

7.33

47052

4.55

40205

3.77

82.86 85.45 84.15

6. Quảng Ninh

0

0

62446

6.04

50034

4.69

0

80.12

0

359467 23.88 460974

23.08 598865

27.3 128.24 129.91 129.07

II. Miền trung

1. Thanh Hoá

76802

21.37

94000

20.39

90218

15.06 122.39 95.98 108.38

2. Nghệ An

61463

4.08

100364

21.77 154637

25.82 163.29 154.08 158.62

3. Đà Nẵng

73654

4.89

102822

22.31 138826

23.18 139.6 135.02 137.29

4. Huế

82090

5.45

75010

16.27

70805

11.82 91.38 94.39 92.87

5. Quảng Trị

65458

4.35

88778

19.26 144379

24.11 135.63 162.63 148.52

317825 21.11 387768

19.41 370857

16.9 122.01 95.64 108.02

III. Miền Nam

1. TPHCM

203467 13.52 258670

18.87 266835

71.95 127.13 103.16 114.52

2. Vũng tàu

45734

3.04

48800

31.04

50762

19.02 106.7 104.02 105.35

3. Cần thơ

68624

4.56

80298

44.63

53260

104.9 117.01 66.33 88.1

IV. Các nơi khác

53313

3.54

115446

5.78

156865

7.15 216.54 135.88 171.53

1505240 100 1997418

100 2193825

100

132.7 109.83 120.72

Tổng

(Nguồn phòng thị trường)

- 59 -

Luận văn tốt nghiệp

- 60 -

Luận văn tốt nghiệp

Qua biểu 12 cho thấy năm 2002 miền Băc chiếm 51.46% tổng số lượng sản

phẩm tiêu thụ trong nước, miền Trung chiếm 23.88% và miền Nam chiếm

21.11%, các nơi khác là 3,54%, năm 2003 chiếm lần lượt là 51,73%; 23,08%,

19,41%; 5,78%, năm 2004 chiếm lần lượt là 48,65%; 27,3%; 16,9%; 7,15%

từ số liệu trên cho thấy miền Bắc tiêu thụ với khối lượng lớn nhất trong 3

miền mà đặc biệt là thị trường Hà Nội.

- Miền Bắc: tổng số lượng tiêu thụ tăng bình quân qua các năm là

17,37%, trong đó năm 2003 tăng so với 2002 là 258595 đôi hay tăng 33,88%

và năm 2004 tăng so với 2003 là 34008 đôi hay tăng 3,29%, Miền Bắc tiêu

thụ sản phẩm của công ty khá lớn với 6 tỉnh đặc trường là: Hà Nội, Nam

Định, Hải Phòng, Thái Nguyên, Việt Trì, Quản Ninh Trong đó :

+ Hà Nội là thị trường tiêu thụ mạnh nhất bao gồm 24 đại lý, 12 cửa

hàng bán và giới thiệu sản phẩm và 8 tổ bán hàng lưu động của công ty, hàng

năm khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng rõ: năm 2003 tăng so với 2002 là

19527 đôi hay tăng 40,09% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 52770 đôi

hay tăng 7,37% bình quân tăng 22,855, thị trường Hà Nội là thị trường tiêu

thụ chính của công ty một phần là do gần nơi sản xuất và tập trung dân số

đông đúc nên khối lương tiêu thụ tăng rất mạnh qua các năm. Bên cạnh đó thị

trường Nam Định, Thái Nguyên cũng có xu hướng tăng bình quân tăng hàng

năm lần lượt là 3.62% và 10.34% trong khi đó lượng tiêu thụ tại Hải Phòng

Thái Nguyên và Việt Trì lại có xu hướng ứ đọng hàng và giảm bình quân

tương ứng là 5,94% và 15,85%.

- Miền Trung: Có xu hướng tăng nhưng không ổn dịnh bình quân tăng

29,07% thể hiện: Năm 2003 tăng so với năm 2002 là 101507 đôi hay tăng

28024% và năm 2004 tăng so với 2003 là 137891 đôi hay tăng 29,91% .Trong

đó các thị trường Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, tiêu thụ

với số lượng gần như ngang nhau cụ thể :

- 61 -

Luận văn tốt nghiệp

Thanh Hoá: năm 2003 tăng so với 2002 là 17198 đôi hay tăng 22.39%

và năm 2004 giảm so với năm 2003 là 3782 đôi hay 40.2% và bình quân tăng

8.38%.

Nghệ An: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 38901 đôi hay tăng

63.29% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 54273 đôI hay tăng 54.08%

bình quân tăng 58.62%

Đà Nẵng: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 29168 đôi hay tăng 39.6%

và năm 2004 tăng so với 2003 là 36004 đôi hay tăng 35.02% bìmh quân tăng

37.59%.

Huế năm: năm 2003 giảm so với 2002 là 7080 đôi hay giảm 8.62% và

năm 2004 giảm so với năm 2003 là 4205 đôi hay giảm 5.61% và bình quân

giẩm là 7.13% .

Quảng Trị: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 23320 đôi hay tăng

35.03% và năm 2004 tăng so với năm 2003 55601 đôi hay tăng 62.63% bình

quân tăng 48.52%.

Nhìn chung là thị trường miền Trung ít biến động và có hướng hướng mở

rộng

- Miền Nam khố lượng sản phâm tiêu thụ tăng nhưng có biến động lớn

thẻ hiện cụ thể qua: Năm 2003 tăng so với 2002 là 69943 đôi hay tăng

22.01% và năm 2004 giảm so với 2003là 16911 đôi hay giảm 4.365 bình quân

tăng 8.02% thể hiện qua các tỉnh sau :

Thành phố Hồ Chí Minh: là thị trường tiêu thụ rộng lớn năm 2004 chiếm

71,95% tổng số lượng sản phẩm tiêu thụ ở miên Nam và tăng dần qua các

năm: năm 2003 tăng so với 2002 là 55203 đôi hay tăng 27,13% và năm 2004

tăng so với 2003 là 8165 đôi hay tăng 3,16% bình quân tăng 14,52% thị trường

TPHCM tiêu thụ với số lượng sản phẩm lớn như vậy là do thị trường có dân số

đông và có nhiêu đại lý, cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của công ty .

- 62 -

Luận văn tốt nghiệp

Vũng Tàu: có xu hướng tiêu dùng có tăng nhưng với tốc độ chậm bình

quân tăng 5.35%, bên cạnh đó thị trường Cần Thơ lại có xu hướng giảm qua

các năm bình quân giảm 11.9%.

Các nơi khác năm 2004 chiếm 7.15% tổng số sản phẩm tiêu thụ nội địa

và có xu hướng tăng dần qua các năm do công ty mở rộng thêm được một số

thị trường cũng như đẩy mạnh số lượng tiêu thụ, năm 2003 tăng so với năm

2002là 62133 đôi hay tăng 116.54% và năm 2004 tăng so với 2003 là 41419

đôi hay tăng 35.88% bình quân tăng 71.53%.

*Giá trị tiêu thụ sản phẩm

Số lượng tiêu thụ sản phẩm tăng dẫn đến giá trị sản phẩm cũng tăng

theo, giá trị tiêu thụ lớn nhất vẫn là Hà Nội và TPHCM...

- 63 -

Luận văn tốt nghiệp

- 64 -

Luận văn tốt nghiệp

Qua biểu 13 cho thấy Năm 2003 giá trị tiêu thụ tăng so với năm 2002 là

23840860,42 nghìn hay tăng 43,46% là do số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng và

công ty mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước số đại lý trên toàn quốc tăng

từ 122 đại lý lên 147 đại lý , năm 2004 tăng so với năm 2003 là 9942558

nghìn hay tăng 12,63% và bình quân tăng 27,14%. Trong đó:

Miền Bắc là thị trường đưa lại giá trị lớn nhất năm 2002 đạt 28736008

nghìn và năm 2004 đưa lại giá trị là 44271619 nghìn và giá trị này co xu

hướng tăng bình quân qua các năm 24,12%, Hà nội vẫn là thị trường đưa lại

giá trị cao hơn các thị trường khác và có xu hướng tăng rất mạnh từ

18354146,5 nghìn năm 2002 lên 30863913,9 nghìn với tốc độ tăng bình quân

là 29,68% nguyên nhân là do thị trường Hà nội tập trung đông người mà chủ

yếu là tầng lớp trẻ ưa thích đi giầy thể thao và giầy vải, cũng do “ thương

hiệu” của công ty ngày càng có uy tín trên thị trường, sau thị trường Hà Nội

là thị trường Nam Định cũng có xu hường tăng khá cao bình quân 12,07%,

bên cạnh đó thị trường Hải Phòng lại có xu hướng giảm xuống 2,14%, thị

trường Thái Nguyên có xu hướng tăng với tốc độ tăng bình quân là 16,98%

và thị trường việt trì giảm bình quân là 8,26%.

Tóm lại khu vực miền Bắc là khu vực đem lại giá trị cao hơn tất cả các

khu vực khác, đây là khu vực trọng điểm của công ty do vây công ty cần tăng

cường mở rộng hơn nữa.

Khu vực miền trung giá trị tiêu thụ tăng nhưng không ổn định cụ thể

năm 2003 tăng so với năm 2002 là 4830519,1 nghìn hay tăng 38,54% nguyên

nhân tăng là do công ty đã khai thác tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng ở

những khu vực xa nơi sản xuất, và số lượng sản phẩm ở khu vực miền trung

này có xu hướng tăng cao hơn nữa năm 2004 tăng so với năm 2003 là

5667032 nhìn tương ứng với tỷ lệ tăng 32% và bình quân tăng 35,55% để dạt

được kết quả như vậy là do công ty đã mở rông thêm 14 đại lý mới ở miền

- 65 -

Luận văn tốt nghiệp

trung trong đó các thị trường Nghệ An đưa lại giá trị cao hơn các thị trường

khác và tăng đều qua các năm từ 2194106,2 nghìn năm 2002 lên 5819558,6

nghìn năm 2004 với tốc độ tăng bình quân là 62,86%, bên cạnh đó thị trường

Quảng Trị cũng có xu hướng tăng cao bình quân tăng 58,61%, nhìn chung các

thị trường đều có xu hướng tăng nhưng không ổn đinh như thị trường Đà

Nẵng tăng 44%, thị trường Huế lại có xu hướng giảm.

Nhìn chung thị trường miền Bắc có tăng nhưng giá trị tăng giảm không

ổn định do trên thị trường có rất nhiều mẫu mã cho người tiêu dùng lựa chọn,

thị hiếu của người tiêu dung thay đổi liên tục, giá các sản phẩm giầy dép trên

thị trường có xu hướng giảm rất lớn và nhiều công tyđẩy mạnh công tác

khuyến mại đã làm cho doanh thu của công ty tăng chậm.

Miền Nam: giá trị tiêu thụ tăng năm 2003 tăng so với năm 2002 là

3551298,7 nghìn hay tăng 30,72% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là

328429 nghìn tương ứng với tỷ lệ tăng 2,17% bình quân tăng 15,75% trong

đó thi trường TPHCM là thị trường đem lại giá trị cao hơn cả năm 2003 tăng

so với năm 2002 là 2821140,3 nghìn hay tăng 37,49% và năm 2004 tăng so

với năm 2003 là 1156827 nghìn hay tăng 11,18% bình quân tăng 23,64%

nguyên nhân thị trường này tăng cao là do trung tâm thành phố tập trung đông

dân cư, đời sống cao nhu cầu tiêu dùng tăng. Trong đó thị trường Vũng Tàu

có xu hướng tăng nhưng chậm hơn với tốt độ tăng bình quân là 8,36% và thị

trường Cần Thơ lại có xu hướng giảm bình quân là 8,33%, các thị trường tỉnh

lẻ thông thường thì nhu cầu tiêu dùng không cao, do dời sống còn thấp.

4.2.2. Thị trường xuất khẩu

*Số lượng sản phẩm tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của công ty.Trong những

năm qua việc xúc ổn định và mở rộng thị trường được công ty thực hiện khá

tốt, thể hiện ở số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng nhanh từ 2512824

- 66 -

Luận văn tốt nghiệp

đôi năm 2004 lên 3329142đôi năm 2004, số lượng sản phẩm tiêu thụ thông

qua xuất khẩu chiếm 60-70%sản phẩm công ty sản xuất và chủ yếu được xuất

khẩu sang thị trường EU, Đông Âu và Châu mỹ với hình thức nhận bao tiêu

sản phẩm theo các đơn đặt hàng, số lượng sản phẩm thường được ký kết trong

hợp đồng theo nguyên tắc trước một năm. Đây là những thị trường rộng lớn,

nơi mà người tiêu dùng có những đặc trưng riêng về thị hiếu và phong tục tập

quán. Do đó với phương châm không chỉ bán hàng một lần và thoả mãn khách

hàng một lần, để tạo uy tín mới, công ty có những biện pháp hữu hiệu nhằm

duy trì khách hàng truyền thống, mở rộng quan hệ với khách hàng mới, thị

trường mới, do cố gắng như vậy mà số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty

tăng rõ qua các năm thể hiện:

Năm 2003 tăng so với 2002 là 608623 đôi hay tăng 124.22% và năm

2004 tăng so với 2003 là 207695 đôi hay tăng 6.65% bình quân tăng 15.1%

điều đó cho thấy số lượng sản phẩm tăng đều qua các năm, chứng tỏ công ty

đã mở rộng thêm được thị trường và đẩy mạnh số lượng tiêu thụ sản phẩm.

- 67 -

Luận văn tốt nghiệp

Biểu 14: Tình hình xuất khẩu của công ty

ĐVT: (đôi)

2002

2003

2004

So sánh (%)

SL

SL

0

0

0

122.81

BQ 03/02 04/03 CC 25.07 128.08 104.12 115.48 46.74 117.92 101.14 109.21 11.11 61.08 92.68 75.24 23.29 138.99 103.59 119.99 18.87

0

0

0.83 149.59 111.28 129.02 0.52 108.65 132.76 120.10

0 142.4 139.46

0 0 0

0 o o

Tên thị trường I. Gia công XK 1. Hàn Quốc 2. Hồng Công 3. Đài loan 4. Nhật Bản II. FOB 1. Đức 2. Pháp 3. ý 4. Bồ Đào Nha 5. Ca Na Đa 6. Hà Lan 7. Bỉ 8.TÂy Ban Nha 9. Anh 10. Thái Lan 11. Austraylia 12. Singgapo 13. áo 14. Phần Lan 15. Nexico 16. Mỹ 17. Hy lạp 18. Các nơi khác Tổng

CC 625724 24.90 801455 327038 52.27 385632 163719 26.16 100000 134967 21.57 187590 128233 0 1887100 75.10 2319992 307650 16.30 348000 208136 11.03 352264 425677 22.56 475137 36173 2.76 52014 38800 3.48 65608 35683 2.88 54370 74104 3.31 62500 270105 14.31 168558 286437 15.18 342027 47136 2.04 38582 27540 2.48 46815 0 0.73 13720 18540 0.66 12394 9695 0.47 8923 0 0.65 12256 167630 0 0 110000 0 0 21913 68705 1.16 2512824 100.00 3121447

CC 25.68 48.12 12.48 23.41 16.00 74.32 15.00 15.18 20.48 1.56 1.67 1.54 3.19 7.27 14.74 2.03 1.19 0 0.80 0.42 0 33050 4386 -7323 6739

SL 834505 390018 92677 194329 157481 2494637 74.93 122.94 107.53 114.98 98.75 12.03 113.12 86.21 300005 15.01 169.25 106.29 134.13 374404 19.30 111.62 101.32 106.35 481428 67.52 69.54 65.56 0.95 23714 59.14 101.31 77.40 1.58 39308 2.69 67120 65.63 188.1 111.11 3.02 118.57 101.7 109.81 75367 7.72 192632 62.4 114.28 84.45 14.31 119.41 104.41 111.66 357106 1.97 122.17 104.5 112.99 49258 67.67 0.86 21438 58.83 77.84 0 0 0 20632 12871 0 238706 153402 87246 3329142

0 9.57 6.15 3.50 313.54 126.99 199.54 124.22 106.65 115.10 100

Nguồn: phòng thị trường

(cid:131) Đối với sản phẩm gia công: Năm 2002 chiếm 24.9% trong tổng số

lượng hàng xuât khẩu và năm 2004 chiếm 25,07%. Năm 2003số lượng sản

phẩm gia công tăng so với năm 2002 là 175731 đôi hay 28,08% và năm 2004

tăng so với năm 2003 là 33050 đôi hay tăng 4,12%, bình quân tăng 15,48% là

do năm 2003 công ty đã ký kết hợp đồng gia công với thị trường Nhật Bản.

Thị trường Hàn Quốc cũng là một thi trường đặt gia công lớn 46,74% và tăng

bình quân 9,21% bên cạnh đó thị trường Đài Loan cũng là thị trường đặt gia

- 68 -

Luận văn tốt nghiệp

công lớn năm2004 23,29% và có xu hướng tăng bìmh quân qua các năm là

19,99%, trong khi đó Hồng Kông là một thị trường đặt gia công và có xu

hướng giảm bình quân 24.76% số sản phẩm đặt gia công tăng giảm không ổn

định là do năm 2002 có 4 công ty giầy dép mới thành lập.

- Với sản phẩm tiêu thụ theo hình thức FOB tăng qua các năm: năm

2003 tăng so với năm 2002 là 432892đôi hay tăng 22,94% và năm 2004 tăng

so với 2003 là 174645 đôi hay tăng 7,53%, bình quân tăng 14,98% điều đó

cho thấy sản phẩm FOB của công ty ngày càng được thị trường nước ngoài

biết đến và tiêu dùng ngày một nhiều. Trong đó một số nước có nhu cầu nhập

khẩu giầy lớn như: Đức, Pháp, ý,Tây Ban Nha, Anh là những bạn hàng truyền

thống tiêu dùng từ rất lâu của công ty

Thị trường Đức năm 2003 tăng so với năm 2002 là 40350 đôi hay tăng

13,12% và năm 2004 giảm so với năm 2003 là 47995 đôi hay 13,79% bình

quân giảm 1,25%.

Thị trường Pháp cũng là thị trường lớn của công ty giầy Thượng Đình

năm 2004 chiếm 15,01% và có xu hướng tăng năm 2003 tăng so với năm

2002 là 144128 đôi hay tăng 69,25% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là

22140 đôi hay tăng 6,29% bình quân tăng 34.13%.

Thị trường Anh cũng là thị trường tiêu thụ lớn năm 2004 chiếm 14,31%

và có xu hướng tăng năm 2003 tăng so với 2002 là 55590 đôi hay tăng

19,41% và năm 2004 tăng so với năm2003 là 15079 đôi hay tăng 4,41% bình

quân tăng 11,6%. Hàng năm công ty mở rộng thị trường cũng như đẩy mạnh

khối lượng hàng tiêu thụ ở các nước khác, mở rộng được tiêu thụ tăng bình

quân là 99.54%.

*. Giá trị sản phẩm tiêu thụ.

Cũng như tăng về số lượng giá trị sản phẩm cũng tăng theo thể hiện rõ

qua biểu

- 69 -

Luận văn tốt nghiệp

Biểu 15: giá trị xuất khẩu của công ty

ĐVT: USD So sánh (%)

2002

2003

2004

Tên thị trường

GT

CC

GT

CC

GT

CC 03/02 04/03 BQ

1589338.96 21.25 1715113.7 19.05 1835911 18.47 107.91107.04107.48

I. Gia công XK

1. Hàn Quốc

830676.52 52.27 829108.8 48.34 850239.24 46.31 99.81 102.55101.17

2 HongKông

415846.26 26.16 216000.5 12.59 201109.09 10.95 51.94 93.11 69.54

3. Đài Loan

342816.18 21.57 403318.5 23.52 425580.51 23.18 117.65105.52111.42

4. Nhật Bản

0

0

266685.9 15.55 358982.16 19.55

0 134.61

0

5888321.67 78.75 7288033.56 80.95 8105521.71 81.53 123.77111.22117.33

II. FOB

1. Đức

986403.5 16.75 1099680.7 15.09 981716.35 12.11 111.48 89.27 99.76

2. Pháp

671872.48 11.41 1120199.52 15.37 1228045.12 15.15 166.73109.63135.20

3. ý

1340882.55 22.77 1496681.55 20.54 1579083.84 19.48 111.62105.51108.52

4. Bồ Đào Nha

146835.52 2.49 104539.97 1.43 70833.72 0.87 71.20 67.76 69.46

5. Canada

206889.68 3.51 112520.3 1.54 125785.6 1.55 54.39 111.79 77.97

6. Hà Lan

157987.53 2.68 102405.57 1.41 207360.5 2.56 64.82 202.49114.56

7. Bỉ

187500.65 3.18 221458.6 3.04 237593.73 2.93 118.11107.29112.57

8.Tây Ban Nha 817805.64 13.89 536634.4 7.36 631832.96 7.80 65.62 117.74 87.90

9. Anh

899412.18 15.27 1087124.8 14.92 1174878.74 14.49 120.87108.07114.29

10. Thái Lan

116331.94 1.98 146893.9 2.02 157670.12 1.95 126.27107.34116.42

11. Austraylia

143203.5 2.43

78764.4

1.08

64378.5

0.79 55.00 81.74 67.05

12.Singgapo

38358.77 0.65

0

0

0

0

0

0

0

13. áo

39212.92 0.67

49984.7

0.69 63816.08 0.79 127.47127.67127.57

14. Phần Lan

28645.95 0.49

29185.3

0.40 41170.48 0.51 101.88141.07119.88

15. Mẽico

38606.4

0.66

0

0

0

0

0

0

0

16. Mỹ

0

0

524653.4 7.20 787419.56 9.71

0 150.08

0

17. Hy Lạp

0

0

347600.8 4.77 486696.64 6.00

0 140.02

0

18. Các nước khác 68372.46 1.16 229705.65 3.15 267239.77 3.30 335.96116.34197.70

7477660.63100.009003147.26100.009941432.71100.00 120.40110.42115.30

Tổng

TTổổnngg ggiiáá ttrrịị xxuuấấtt kkhhẩẩuu nnăămm 22000033 ttăănngg ssoo vvớớii nnăămm 22000022 llàà 11552255448866,,66

- 70 -

Luận văn tốt nghiệp

UUSSDD hhaayy ttăănngg 2200,,44%% ddoo nnăămm 22000033 ccôônngg ttyy ttiiêêuu tthhụụ 332211444477 đđôôii ggiiầầyy ccáácc llooạạii

vvàà nnăămm 22000044 ttăănngg ssoo vvớớii nnăămm 22000033 llàà 993388225588,,55 UUSSDD ttưươơnngg ứứnngg vvớớii ttỉỉ llệệ

1100,,4422%% bbììnnhh qquuâânn ttăănngg llàà 1155,,3300%%,, ttrroonngg đđóó ssảảnn pphhẩẩmm ggiiaa ccôônngg cchhiiếếmm llớớnn hhơơnn

1177%% vvàà ssảảnn pphhẩẩmm xxuuấấtt kkhhẩẩuu tthheeoo hhììnnhh tthhứứcc FFOOPP cchhiiếếmm llớớnn hhơơnn 7755%%..

Đối với sản phẩm gia công tăng bình quân là 7,48% cụ thể là năm

2003 tăng so với năm 2002 là 125774,74 USD tương ứng với tỉ lệ tăng 7,94%

và năm 2004 tăng so với 2003 là 120797,3 USD tương ứng với tỉ lệ tăng là

7,04%, nguyên nhân của sự tăng này là công ty xuất khẩu với số lượng lớn

trong đó thị trường Hàn Quốc chiếm tỉ lệ lớn nhất, năm 2002 chiếm 52,27%

và năm 2004 chiếm 46,21%, sau thị trường Hàn Quốc là thị trường Đài Loan

đặt sản phẩm gia công tương đối lớn và có xu hướng tăng lên năm 2003 tăng

so với 2002 là 60502,32 USD tương ứng với tỉ lệ tăng là 17,65% và năm 2004

tăng so với 2003 là 22262,01 USD tương ứng với tỉ lệ tăng là 5,52% bình

quân tăng 11,42%, bên đó thị trường HongKong lại có xu hướng giảm mạnh

bình quân giảm 30,46%. Nhật Bản là thị trường mà công ty vừa mới xâm

nhập được vào năm 2003 nhưng giá trị đạt tới 358982,16 USD.

Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB giá trị tăng qua các

năm khá mạnh bình quân tăng 17,33% trong đó năm 2003 tăng so với 2002 là

1399711,9 USD tương ứng với tỉ lệ tăng 23,77% và năm 2004 tăng so với

2003 là 817488,2 USD tương ứng với tỉ lệ tăng là 11,22% nguyên nhân của

sự tăng này là do thị trường ý chiếm tỉ lệ cao nhất đang có xu hướng tăng qua

các năm từ 1340882,55 USD năm 2002 lên 15790884 USD năm 2004 với tốc

độ tăng bình quân là 8,52%, bên cạnh thị trường ý là thị trường Pháp chiếm tỉ

lệ khá lớn năm 2002 chiếm 671872,48 USD (11,41%) và năm 2004 chiếm

1228045,12 USD (15,15%) với tốc độ tăng bình quân là 35,2%, thị trường

Anh năm 2002 chiếm 899412,18 USD tương ứng với tỉ lệ 15,27% và năm

2004 tăng lên 1174878,74 USD tương ứng với tỉ lệ 14,94% bình quân tăng

- 71 -

Luận văn tốt nghiệp

14,29%. Để đạt kết quả như vậy là do công ty đa dạng hoá phương thức sản

xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, kết hợp linh hoạt các phương thức

vừa gia công vừa mua nguyên vật liệu bán thành phẩm, vừa gia công công

đoạn

4.2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mùa vụ.

Đối với thị trường xuất khẩu thì sản phẩm của công ty tăng mạnh từ

tháng 4 đến tháng 9, do mùa hè ở những nước này co thời tiêt dễ chịu nên

người dân thường đi picnic và hoạt động thể thao nhiều.

Đối với thị trường trong nước thì ngược lại do mùa hè có thời tiết nóng

nên người dân thường đi dép, còn mùa đông có thời tiêt lạnh nên người dân

thường đi giầy do đó số lương sản phẩm tiêu thu mạnh ở thị trường nội địa là

vào tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Biểu 16: Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các tháng trong năm

ĐVT:(đôi)

2002 2003 2004 So sánh (%) Tháng Sl CC(%) SL CC(%) SL CC(%) 03/02 04/03 BQ

261362

6.5

280037

5.47

301036

5.45

107.15 107.5 107.32

1

182681

4.55

296783

5.8

298790

5.41

162.46 100.68 127.89

2

190737

4.75

270208

5.28

250108

4.53

141.67 92.56 114.51

3

398875

9.93

386000

7.54

305409

5.53

96.77

79.12

87.5

4

569415

14.17 787638

15.39 832458

15.07 138.32 105.69 120.91

5

397932

9.9

346753

6.77

375638

6.8

87.14 108.33 97.16

6

585480

14.57 692685

13.53 811430

14.69 118.31 117.14 117.72

7

360000

8.96

672407

13.14 784043

14.2

186.78 116.6 147.58

8

405438

10.09 582370

11.38 697980

12.64 143.64 119.85 131.21

9

285746

7.11

276075

5.39

284376

5.15

96.62 103.01 99.76

10

206708

5.14

231437

4.52

200871

3.64

111.96 86.79

98.57

11

173690

4.32

296472

5.79

380819

6.9

170.69 128.45 148.07

12

- 72 -

Luận văn tốt nghiệp

100 5118865

100 5522958

100

127.4 107.89 117.24

Tổng 4018064

Nguồn phòng tài chính kế toán

Do nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm giầy theo mùa vụ, nên

công ty đã có kế hoạch sản xuất và dự trữ phù hợp để có thể đáp ứng nhu cầu

tiêu thụ trong nước cũng như nước ngoài. Công ty giầy Thượng Đình là một

trong những doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm mang đặc tính mùa vụ

đặc trưng như: giầy vải, giấy Bata, giầy thể thao… đặc tính mùa vụ đã làm

ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm sản xuất theo các tháng khác nhau.

Qua biểu 14 ta thấy số lượng sản phẩm tiêu thụ qua các tháng biến

động rất khác nhau, đặc biệt tiêu thụ mạnh vào tháng 4,5,7,9 và tăng dần qua

các năm thể hiện rõ với số lượng tương ứng là năm 2002 là398875, 569415,

585480, 405438 và năm 2004 số lượng này tăng lên tương ứng là 305409,

832458, 811430, 697980. Còn các tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12 lượng tiêu thụ

chậm hơn cụ thể là: năm 2004 số lượng sản phẩm tiêu thụ là 301036 đôi,

tháng 2 là 298790 đôi, tháng 3 là 250108 đôi, tháng 10 là 284376 đôi, tháng

11 là 200871 đôi.

Đồ thị 3: Sự biến động của sản phẩm theo tháng

900000

800000

700000

600000

500000

400000

g n î − l n ¶ S

300000

200000

100000

0

Th¸ng

1

2

3

4

5

8

9

10

11

12

6

7 Th¸ng 2002 - 73 - 2003 2004

Luận văn tốt nghiệp

4.3. Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ của công ty

4.3.1. Những thành tích mà công ty đã đạt được

- Nhìn chung sản lượng tiêu thụ ngày càng tăng về quy mô với doanh

số bán hàng ngày một cao. Mức tiêu thụ trong các năm 2002 - 2004 đều duy

trì ở mức cao từ 4018064 đôi lên đến 5522958 đôi/năm, đặc biệt là năm 2004

đạt 5522958 đôi trong đó mặt hàng giày thể thao đang trở thành một mặt hàng

chủ đạo, sản lượng tiêu thụ tăng đếu qua các năm, riêng năm 2004 là 2322867

đôi được sản xuất và 834505 đôi gia công và hiện nay đang đứng đầu trong

các sản phẩm của công ty về sản lượng cũng như lợi nhuận.

- Quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty không ngừng mở

rộng và củng cố. Hiện nay công ty đã kí kết hợp đồng tiêu thụ với 86 đại lý

nằm phân bố trên các tỉnh, thành phố từ Bắc vào Nam. Trong đó có tới 99%

đại lý được đánh giá là ổn định. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đại lý tổ

chức công tác tiêu thụ, công ty đã xây dựng một hệ thống kho tàng và đổi xe

vận tải có quy mô khá lớn, đồng thời cũng đề ra các chính sách ưu đãi cho các

đại lý. Về hệ thống kho tàng công ty bố trí ở những nơi thoáng mát gần

đường giao thông, với các đại lý gần công ty không có kho riêng, khi hết

hàng sẽ đến tổng kho của công ty để lấy hàng hoặc công ty chuyển hàng đến

tận nơi. Với các đại lý ở xa, công ty có kho riêng. Các chính sách ưu đãi của

công ty dành cho các đại lý khá đa dạng, về mùa hè thời tiết oi bức nhu cầu

tiêu dùng giầy giảm làm cho tốc độ tiêu thụ giảm do đó công ty cho đại lý

thanh toán chậm hơn 5-10 ngày theo hợp đồng, về mùa đông thời tiết lạnh tốc

độ tiêu thụ tăng nhanh với các đại lý không có vốn để lấy lượng hàng lớn thì

công ty bán cho đại lý bằng hình thức tín chấp. Nhờ những cố gắng trong việc

tạo thuận lợi cho các đại lý tiêu thụ mà công ty đã tích cực giới thiệu sản

phẩm mới của công ty, đẩy mạnh tiêu thụ và thiết lập quan hệ thân thiện trung

thành. Thông qua lực lượng đại lý mà công tác tiêu thụ của công ty đã đạt

- 74 -

Luận văn tốt nghiệp

được những thành tích khích lệ

- Công tác đảm bảo nguyên vật liệu phục vụ sản xuất được duy trì ổn

định và đang ngày càng ảnh hưởng tích cực đến việc hạ giá thành

- Trong các năm qua công ty đã không ngừng thực hiện đa dạng hoá

sản phẩm nhờ đó chủng loại, mẫu mã các sản phẩm với mức giá đa dạng, chất

lượng cao xuất hiện ngày càng nhiều hiện nay công ty đang sản xuất với các

sản phẩm giầy như: giầy Bata, giày Bakes, giầy vải, giầy thể thao…

- Trong những năm qua do công ty chú trọng đến công tác chất lượng

sản phẩm, nên các sản phẩm sản xuất ra đều đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật

về: cường lực kéo đứt cao su đế (N/cm2), độ dãn đứt cao su đế (%), lượng

mài mòn DIN (mm3/40m), độ cứng …chính nhờ những yếu tố này mà sản

phẩm của công ty đang chiếm được lòng tin của người tiêu dùng tại thị trường

trong nước cũng như thị trường quốc tế.

Nguyên nhân

+ Khách quan

- Đảng và Nhà nước xác định ưu tiên cao nhất cho sự nghiệp công

nghiệp từ nay đến một, hai thập niên tới là “ tạo công ăn việc làm với mục

tiêu cuối cùng là tăng trưởng nhanh các mặt hàng xuất khẩu …” có thể nói

ngành công nghiệp da giầy là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn

hướng về xuất khẩu của nước ta. Việt Nam coi giai đoạn 1996-2010 là giai

đoạn phát triển cơ bản của ngành công nghiệp da giầy góp phần tiết kiệm

ngoại tệ giành cho đầu tư mở rộng thực hiện phát triển kinh tế đất nước

- Nhà nước đang từng bước cải thiện môi trường đầu tư và môi trường

kinh doanh ở cả chiến lược dài hạn và những quyết sách ngắn hạn theo chiều

hướng bảo vệ và khuyến khích sản xuất hàng nội địa. Cải tiến các khâu thủ tục

giấy tờ trong xuất nhập khẩu, hải quan, ngân hàng, sửa đổi bổ sung một số chính

sách có liên quan khác để cùng DN tạo lập một môi trường kinh doanh lành mạnh.

- 75 -

Luận văn tốt nghiệp

- Khoảng cách giữa hàng nhập khẩu và sản phẩm của công ty trong

con mắt người tiêu dùng Việt Nam đang dần được thu hẹp.

+ Chủ quan

- Do quý III năm 2002 công ty đã đưa 2 dây chuyền sản xuất giầy thể

thao với tổng giá trị 40 tỷ VNĐ vào hoạt động, trong đó đầu tư mới 2 dây

chuyền băng gò giầy, 650 máy may công nghiệp, 20 máy cắt dập thuỷ

lực…với trị giá 13 tỷ VNĐ và sửa chữa, xây dung nhà xưởng 1.1 tỷ VNĐ.

Toàn bộ máy móc thiết bị và công nghệ sử dụng của Hàn Quốc được đánh giá

là phù hợp với khả năng và trình độ hiện đại của công ty công nghệ sử dụng

sẽ không bị lạc hậu ít nhất trong vòng 15 năm.

- Công ty đã xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng rất

thành công và ngày 1/3/2000 đã được cấp chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng

quốc tế ISO 9002.

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên đã biết đồng tâm hiệp lực cùng ban lãnh

đạo thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra. Công ty đã lập quỹ hỗ trợ

và phát huy tác dụng tốt, góp phần khuyến khích và khích lệ người lao động.

- Công ty rất chú trọng vào việc đa dạng hoá sản phẩm, công ty sản

xuất nhiều loại giầy phục vụ cho các tầng lớp gồm cả bình dân và người có

thu nhập cao. Sự đa dạng hoá sản phẩm đã giúp công ty mở rộng được thị

trường quốc tế và dần dần chiếm lĩnh thị trường trong nước.

- Công ty đã bổ sung các máy móc thiết bị phù hợp với việc cải tiến, đầu tư

công nghệ mới bao gồm: máy nén khí, nồi hơi Nhật, máy cắt thuỷ lực và máy cán

ra hình cao su Hàn Quốc, máy và khuôn ép mác nổi tiếng trên mũi giầy…chính

nhờ những sự đầu tư này công ty đã đạt được khả năng thay đổi cơ cấu tỷ lệ và

các thuộc tính khác nhau, tạo ra sự đa dạng và phong phú cho sản phẩm.

- Năm 2003 công ty đã thiết lập một đại lý tại Canada để từ đó tìm hiểu

thị trường các nước châu Mỹ (Mỹ, Brazin…) công ty nối mạng Internet, thiết

- 76 -

Luận văn tốt nghiệp

lập một Website để trao đổi thông tin với khách hàng .

- Phát triển nhân lực thiết kế mẫu, cử cán bộ thiết kế mẫu tham gia các

khoá học thiết kế, mua sắm thiết bị hiện đại và cài đặt các chương trình vi tính

phục vụ cho thiết kế hữu hiệu như: Corel, Autocard, Photoshop… hiện nay

công ty đã có đội ngũ thiết kế giỏi hàng năm cho ra đời rất nhiều loại mẫu mã

đẹp, ăn khách.

- Hiện nay thị phần của công ty đang chiếm tương đối lớn trên cả ba

miền Bắc, Trung, Nam

Biểu 17: Thị phần giầy vải, thể thao của công ty so với các đối thủ cạnh tranh

ĐVT: đôi

Miền Công ty 2003 2004

Công ty giầy Thượng Đình 4064455 4443540

Bắc Công ty giầy Thuỵ Khuê 2073854 2386548

Công ty giầy Thăng Long 1632041 1891683

Trung

Công ty giầy Hiệp Hưng 1087321 1700920 Nam Công ty giầy An Lạc 894374 105738

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy được sản phẩm do công ty giầy

Thượng Đình sản xuất ra rất lớn trên cả nước, nếu tính riêng với lượng tiêu

thụ giầy vải và giày thể thao thì thị phần của công ty chiếm khoảng 40%

4.3.2. Những khó khăn mà công ty gặp phải

- Mặc dù sản lượng, doanh thu và lợi nhuận tăng đều qua các năm,

nhưng vẫn có một sự chênh lệch khá lớn giữa lợi nhuận thu được và doanh

thu, chứng tỏ chính sách về chi phí của công ty còn chưa hợp lý.

- Trong những năm gần đây thị trường tiêu thụ của công ty tuy khá

- 77 -

Luận văn tốt nghiệp

rộng nhưng chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ

Chí Minh mà chưa mở rộng ở các tỉnh miền Trung và một số tỉnh ở miền

Nam. Dù công ty đã rất nỗ lực đưa vào thị trường này rất nhiều sản phẩm

nhưng tỷ trọng trong tổng số vẫn còn khiêm tốn cả về sản lượng tiêu thụ và

doanh thu tiêu thụ. Năm 2004 sản lượng tiêu thụ tại thị trường Hà Nội chiếm

1067238 đôi (chiếm 48,65% số lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa)

- Đối với thị trường nước ngoài đang có xu hướng thu hẹp, sản phẩm

tiêu thụ hàng năm có tăng nhưng rất chậm tiêu thụ chủ yếu là sản phẩm gia

công chiếm phần lớn, năm 2004 chiếm 834505 đôi (chiếm 25,07%)

- Mặt hàng tiêu thụ của công ty khá phong phú đa dạng nhưng tại một

số phân đoạn thị trường công ty chưa có sản phẩm tương ứng do công ty sản

xuất, các mặt hàng của công ty có giá bán bình quân từ 11000 đồng – 65000

đồng/đôi bên cạnh đó công ty chưa có sản phẩm mang tính đặc trưng riêng

của mình, nhiều sản phẩm công ty sản xuất nhưng chỉ đeo mác chứ chưa lập

Logo của công ty vào sản phẩm.

Nguyên nhân

+ Khách quan

- Do tác động chủ yếu của cuộc khủng hoảng tài chính vào năm 1997

làm cho đồng tiền của các quốc gia trong vòng xoáy khủng hoảng đó mất giá,

dẫn đến các nước này đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng: điện tử, may mặc …

đặc biệt là ngành công nghiệp gia giầy, đồng thời giá thành sản phẩm so với

đồng đô la thấp làm cho sức cạnh tranh giầy dép ngày càng cao, công ty bị

động về thị trường tiêu thụ, nếu trong thời gian tới công ty không có giải pháp

kịp thời nguy cơ mất thị trường xuất khẩu sẽ cao.

- Sự biến động của nền kinh tế xã hội như đầu tư của các doanh nghiệp

ngành da giầy mới (năm 2001 có mấy chục công ty da giầy) dẫn đến sức mua

giảm mạnh ( cung lớn hơn cầu ) mặc dù trong những năm gần đây chính phủ

- 78 -

Luận văn tốt nghiệp

đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi như tăng lương cho cán bộ công nhân viên,

quan tâm đến người lao động… nhằm kích cầu xong vẫn không tăng kịp so

với cung.

- Hàng nhập lậu vào thị trường Việt Nam qua biên giới Trung Quốc,

Indonesia…một số lượng lớn hàng giả, nhái công ty giầy Thượng Đình giá rẻ

đang làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty và công tác tiêu thụ.

- Sự đa dạng của ngành cung ứng nguyên vật liệu cho ngành sản xuất

giầy dép dẫn đến công ty không còn độc quền trong việc nhập nguyên liệu

đầu vào.

+ Chủ quan

- Công ty đã có kế hoạch về sản lượng nhưng lại chưa có kế hoạch về

chi tiêu đây là do việc quản lý, điều hành chưa đúng bài bản, chưa xứng đáng

với tầm vóc của một công ty lớn dẫn đến có nhiều khoản chi tiêu rất hợp lý và

nhiều khoản rất cần thiết cho công ty lại không được đầu tư đúng mức.

- Công tác Marketing không được coi trọng, cụ thể là công ty chưa có

phòng ban Marketing, những người làm công tác này mới chỉ có kinh nghiệm

thực tế (do làm nhiều thành quen) chứ chưa được đào tạo đúng chuyên

nghành Marketing. Do đó hoạt động Marketing không được tiến hành thường

xuyên dẫn đến chính sách giá chưa hợp lý, chính sách xúc tiến hỗn hợp còn

đơn giản danh sách phân phối chưa hoàn chỉnh và đem lại hiệu quả cao, sản

phẩm xuất khẩu chủ yếu thông qua các công ty gián tiếp mặt hàng, nên phụ

thuộc vào nhiều mặt. Hiện nay công ty mới chỉ có biện pháp hỗ trợ khách

hàng chứ chưa có chính sách, biện pháp cụ thể để tìm hiểu nhu cầu người tiêu

dùng trực tiếp và quảng bá xâm nhập vào thị trường nước ngoài.

- Quan điểm tiêu thụ của công ty còn ở diện hẹp, công ty chú trọng

nhiều vào sản xuất phục vụ cho xuất khẩu còn ở thị trường nội địa công ty chỉ

tập trung phân phối ở một số thành phố lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí

- 79 -

Luận văn tốt nghiệp

Minh…vì vậy còn bỏ xót rất nhiều thị trường tiềm năng.

- Giá bán giầy của công ty Thượng Đình so với các công ty khác là khá

cao

- 80 -

Luận văn tốt nghiệp

Biểu 18: Giá bán sản phẩm của một số công ty năm 2004

Giá bán (đồng/đôi) So sánh

Số tuyệt đối Loại giầy Số tương đối (%) Công ty (đồng/đôi)

TĐ TK TL TĐ/TK TĐ/TL TĐ/TK TĐ/TL

1. Giầy Bata 12500 11000 11000 1500 1500 113,64 113,64

2. Giầy vải 35200 34400 34200 800 1000 102,33 102,92

3. Giầy thể 63300 62000 62300 1300 1000 102,1 101,61

Nguồn: Báo doanh nghiệp ra ngày 20/12/2004

Giá bán của công ty giầy Thượng Đình so với công ty sản xuất cùng

loại sản phẩm ở trong nước là khá cao thể hiện rõ qua biểu(……

- Giá giầy Bata của công ty giầy Thượng Đình cao hơn giá giầy của công

ty giầy Thuỵ Khuê là 1500 đồng/đôi hay cao hơn 13,64% và caohơn so

với giá giầy công ty giầy Thăng Long là 1500 đồng/đôi hay cao hơn

13,64%.

- Giá giầy vải của công ty giầy Thượng Đình cao hơn giá giầy vải của

công ty giầy Thuỵ Khuê là 800 đồng/đôi hay cao hơn 2,33% và cao hơn

so với giá giầy vải của công ty giầy Thăng L0ong là 1000 đồng/đôi hay

cao hơn 2,92%.

- Giá giầy thể thao của công tygiầy Thượng Đình cao hơn so với giầy thể

thao công ty giầy Thuỵ khuê là 1300 đồng/đôi hay cao hơn 2,1% và cao hơn

giá giầy công ty giày Thăng Long là 1000 đồng/đôi hay 1,16%.

Nguyên nhân dẫn đến giá cao của công ty giầy Thưọng Đình là do:

+ Bộ máy quản lý chưa tinh gọn

Trình độ lao động trực tiếp không được coi trọng công ty không muốn

bỏ chi phí đào tạo một cách đầy đủ mà muốn thu lợi nhuận từ họ, công ty còn

phải chịu nhiều khoản chi phí, lệ phí vô cớ.

+ Một số nguyên liệu đầu vào còn cao, đặc biệt là năng lượng (là điện,

- 81 -

Luận văn tốt nghiệp

nước…)

- Việc giám sát, quản lý của công ty với các đại lý còn chưa cao hoạt

động xúc tiến khuyếch trương thông qua kênh còn nghèo nàn, công ty chưa

tổ chức nhiều những cuộc kiểm tra thực tế (phiếu hỏi, phỏng vấn…) tại các

đại lý về cách bày biển gian hàng, xác định giá cả… dẫn đến tình trạng một số

đại lý định giá bừa bãi ảnh hưởng tới uy tín của công ty. Bên cạnh đó, lực

lượng bán hàng ở các đại lý trình độ chưa cao, khả năng gợi mở thu thập

thông tin từ khách hàng, dẫn dắt khách hàng và hướng nhu cầu của người tiêu

dùng sản phẩm của công ty còn rất hạn chế

- Hoạt động quảng cáo, khuyếch trương sản phẩm chưa được chú trọng

thích đáng, mặc dù công ty đã có rất nhiều hình thức quảng cáo trên báo chí,

trên truyền hình, tổ chức hội chợ, tài trợ cho thể thao, in tờ rơi ấn phẩm, mạng

Internet…

4.4.Định hướngvà giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ

sản phẩm của công ty giầy Thượng Đình

4.4.1.Định hướng

Định hướng của công ty trong những năm tiếp theo là:

- về vốn ngoài nguồn vốn hiện nay đến năm 2005 công ty tăng nguồn

vốn lên lớn hơn 400 tỷ VNĐ trong đó vốn chủ sở hữu lớn hơn 220 Tỷ

VNĐ.

- Về dây chuyền sản xuất: tiếp tục đầu tư thêm dây chuyền sản xuất hiện

đại nhập từ các nước tiên tiến

- Về số lượng sản phẩm: tăng số lượng sản phẩm sản xuất năm 2005 lớn

hơn 6 triệu đôi.

- 82 -

Luận văn tốt nghiệp

- Về mẫu mã chất lượng sản phẩm: cần đa dạng hoá nhiều mẫu mã khác

nhau nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, nâng cao chất lượng sản

phẩm thông qua hệ thống chất lượng ISO9002

- Mở rộng thị trường: hoạt động xuất khẩu là thế mạnh của công ty trong

những năm qua, công ty đã có những cố gắnglớn trong tìm kiếm thị

trường, bạn hàng mới. Để hoạt động xuất khẩu ngày càng tốt công ty

dự kiến thị trường theo các hướng sau:

+ Cũng cố thị trưòng truyền thống như thị trường: Nhật Bản, Mỹ, Anh,

Đức…do các thị trường này có nhu cầu về giầy dép rất cao vì thế công tycần

phải chú trọng vào những thị trường này. Mặt khác đây là những nước mạnh

nên cũng cần tranh thụ vốn thông qua hình thức tín dụng trả chậm.

+ Phát triển các thị trường mà công ty nhập nguyên vật liệu, ngoai ra công ty

mạnh dạn tìm hiểu và tiếp cận thị trường mới.

- Về lao động: tăng số lượng lao động trực tiếp lên 90%và giảm số

lượng lao động gián tiếp xuống còn 10%, bên cạnh đó thường xuyên

đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động

4.4.2. Mục tiêu sản xuất và tiêu thụ của công ty trong năm tới

Từ những định hướng ở trên tôi đua ra phương pháp dự đoán thống kê

để xác định mục tiêu sản xuất và tiêu thị của công ty trong 2 năm tói 2004-

2005, phương pháp này sự dụng các kết quả sản xuất và tiêu thụ năm 2002-

2004 để tính cho 2 năm 2005-2006

Biểu 19: Dự báo mục tiêu sản xuất của công ty (2005-2006)

- 83 -

Luận văn tốt nghiệp

Số lượng sản xuất (đôi)

Số lượng SX năm dự báo(đôi)

Tên sản phẩm

T

T2

2002

2003

2004

2005

2006

800000 831400

1.32

954876

1096690

1.15

I. Gia công XK 630284

1. Giầy thể thao 630284

800000 831400

1.32

954876

1096690

1.15

1890457 2317200 2487476

1.32

2853349 3273038

1.15

II. FOB

1. Giầy cao cổ

485012

300210 270000

0.56

201451

150306

0.75

2.Giầy vải

720345

868450 892372

1.24

993227

1105481

1.11

3. Giầy thể thao 685100 1148540 1325104

1.93

1842884 2562984

1.39

1507493 1990988 2190870

1.45

2641176 3184036

1.21

III. Nội điạ

1. Giay Ba ta

460735

538276 579310

1.26

649592

728402

1.12

2. Giay Bakes

184637

152702 163258

0.88

153516

144354

0.94

3. Giầy cao cổ

87418

52545

53638

0.61

42015

32911

0.78

4. Giầy vải

279832

380100 405864

1.45

488790

588659

1.20

1.41

5. Giầy thể thao 494871

867365 988800

2.00

1397709 1975718

Tổng

3397950 4308188 4678346 1.17 1.38 5489465

6441213

Qua biểu 19 cho thấy tổng sản phẩm sản xuất năm 2005 là

5489464.9đôi trong đó sản phẩm gia công chiếm 17,40%; sản phẩm xuất khẩu

theo hình thức FOB là 2853349đôi chiếm 51,98% và nội địa là 2649592 đôi

hay chiếm 30,62%, vậy có thể nói trong nhưng năm tiếp theo công ty sản xuất

chủ yêu sản phẩm xuất khẩu. Năm 2006 số lượng sản phẩm xuất khẩu chiếm

4369728đôi chiếm 67,84% và tiêu thụ nội địa chiếm 32,16% vậy thế mạnh

của công ty vẫn là sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

Tương ứng với mục tiêu sản xuất là mục tiêu tiêu thụ sản phẩm

- 84 -

Luận văn tốt nghiệp

Biểu 20 : Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm của công ty (2005-2006)

Số lượng tiêu thụ (đôi)

Số lượng Tiêu thụ năm dự báo (đôi)

T

T2

Tên sản phẩm

2002

2003

2004

2005

2006

834505

1.15

963723 1112949

1.33

I. Gia công XK 625724 801455

1.Giầy thể thao

625724 801455

834505

1.15

963723 1112949

1.33

1887100 2319992 2494637

1.15

2868227 3297766

1.32

II. FOB

1. Giầy cao cổ

485398 301132

271018

0.75

202511

151321

0.56

2.Giầy vải

719205 868842

893187

1.11

995376 1109257

1.24

3. Giầy thể thao 682497 1150018 1330432

1.40

1857542 2593490

1.95

1505240 1997418 2193825

1.21

2648501 3197409

1.46

III. Nội địa

1. Giầy Bata

459439 540105

581345

1.12

653939

735597

1.27

2.Giầy Bakes

183910 153066

165104

0.95

156435

148221

0.90

3. Giầy cao cổ

83775

50585

49805

0.77

38402

29610

0.59

4. Giầy vải

284870 379030

405082

1.19

483049

576022

1.42

5. Giầy thể thao 493246 874632

992435

1.42

1407736 1996828

2.01

Tổng

4018064 5118865 5522967

1.17

6475156 7591508

1.37

Qua biểu 20 cho thấy số lượng sản phẩm tiêu thu nhiều nhất vẫn là giầy

thể thao năm 2005 số lượng giầy thể thao tiêu thụ là 4229001đôi chiếm

65,31% và năm 2006 số lượng giầy thể thao tiêu thụ tăng lên là 5703267 đôi

chiếm 75,13% đièu đó cho thấy giầy thể thao của công ty đang được thị

trường trong nước và thị trường nước ngoài tiêu dùng ngày càng tăng.

4.5. Giải pháp

4.5.1. Thành lập bộ phận chuyên trách Marketing

Kinh tế thị trường càng phát triển hoạt động Marketing càng giữ vai trò

quyết định đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của các công ty trên thị trường, với 4 chức năng Marketing là: chức năng làm

- 85 -

Luận văn tốt nghiệp

thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường, chức năng phân phối, chức năng tiêu

thụ hàng hoá, chức năng yểm trợ. Nếu hoạt động Marketing được đẩy mạnh

cũng có nghĩa là công tác tiêu thụ của công ty được tăng cường. Bởi vậy, đẩy

mạnh hoạt động Marketing là rất cấp thiết khi công ty chưa có bộ phận

Marketing thì biện pháp này trở nên quan trọng để đẩy mạnh công tác tiêu thụ.

Trong thời gian qua, các hoạt động mang tính Marketing của công ty chủ yếu do

phòng hành chính- tổ chức cùng với ban giám đốc trực tiếp xúc tiến và đảm

nhiệm do đó hoạt động Marketing còn rất mờ nhạt, manh mún vì chưa có bộ

phận chức năng riêng để đảm nhiệm về vấn đề này. Theo mục đích kinh doanh

ngắn hạn của công ty mở rộng thị trường sang châu Âu, châu Mỹ…bởi vì vấn đề

cấp thiết là phải thành lập bộ phận chuyên trách Marketing mới mong đạt được

mục tiêu đề ra. Trước mắt phong Marketing của công ty nên được thành lập với

đội ngũ cán bộ được lấy ngay trong công ty. Do yêu cầu của hoạt động

Marketing là phải lắm chắc những thay đổi nhu cầu, phát hiện những nhu cầu

chưa được đáp ứng…đòi hỏi những nhân viên làm công tác này phải là những

người am hiểu thị trường, am hiểu những đặc tính hàng hoá của công ty và phải

có nghệ thuật tiếp cận với khách hàng, biện pháp thu thập và sử lý thông tin tốt

Sơ đồ 4: Dự kiến tổ chức phòng Marketing trong tương lai

Trưởng phòngMaketing

Bộ phận nghiên cứu Maketing Bộ phận phát triẻn sản phẩm Bộ phận quản lý h(cid:31)ng chính Makêting Bộ phận quản lý cơ sở bán h(cid:31)ng

Bộ phận quản lý quảng cao v(cid:31) khuyến mại

- 86 -

Luận văn tốt nghiệp

Việc thành lập phòng Marketing sẽ tạo đIều kiện cho công ty có khả

năng tìm kiếm và phát triển thị trường cả hiện tại và trong tương lai.

4.4.2. Giải pháp về dây chuyền công nghệ

Trong năm vừa qua công ty đã liên tục đầu tư thêm các dây chuyền

thiết bị hiện đại, công ty đã đầu tư mua dây chuyền sản xuất giầy thể thao từ

Hàn Quốc, đầu tư nồi hấp, máy may, máy cán… tuy vậy công ty vẫn chưa áp

dụng hết công suất của dây chuyền này do vậy cần có biện pháp sau:

- Đối với dây chuyền sản xuất mới côngty có kế hoạch sản xuất phù hợp

sao cho vừa phát huy tối đa vừa đảm bảo công suất.

- Đối với dây chuyền cũ để có thể sản xuất các sản phẩm đảm bảo chất

lượng công ty cần có kế hoạch thường xuyên, thay dần các thiết bị quá

cũ.

4.5.2. Giải pháp đa dạng hoá sản phẩm

Trong những năm qua công ty đã thiết kế nhiều mẫu mã sản phẩm

nhưng chưa đa dạng, do vậy công ty cần chú ý thu nhập mẫu mã trên thị

trường trong và ngoài nước để đa dạng hoá sản phẩm của mình bằng cách tìm

hiểu thu thập các mẫu của các hãng nổi tiếng như NIKE, ADIDAS, Pama…

4.5.3. Tìm kiếm và mở rộng các phân đoạn thị trường tiêu thụ

Nghiên cứu thị trường, tìm khách hàng là công việc thường xuyên của

tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế mở hiện nay. Những sản phẩm sản

xuất ra luôn cần phải có thị trường dù lớn hay nhỏ để tiêu thụ

4.5.3.1. Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu

Với sản phẩm giầy vải, thể thao truyền thống công ty xác định thị

trường tiêu thụ của mình là Mỹ, Nhật Bản, Đức…trước mắt công ty hợp tác

với các bạn hàng Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Anh, tiếp cận, xâm nhập và tìm

- 87 -

Luận văn tốt nghiệp

hiểu thị trường để đIều chỉnh cơ cấu đầu tư, nhịp độ phát triển sản xuất cho

phù hợp, phấn đấu đến năm 2010 sẽ xuất khẩu sản phẩm trực tiếp đến tay

người tiêu dùng nước ngoài.

+ Phương hướng mở rộng

- Hợp tác chặt chẽ với các bạn hàng để tìm hiểu nhu cầu thị hiếu người

tiêu dùng, cung cấp sản phẩm có chất lượng cao theo đúng yêu cầu khách

hàng, đảm bảo giữ vững những đơn hàng của năm trước Hàn Quốc, Đức,

Anh, Pháp là những thị trường có tiềm năng tiêu thụ lớn

- Khôi phục lại thị trường Nga, Đông Âu thông qua nghiên cứu lại thị

trường này và tăng cường tiếp thị giới thiệu sản phẩm.

- Công ty cần sửa đổi và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO

9002 để làm tấm giấy thông hành thâm nhập vào thị trường.

- Tìm các đối tác có tên tuổi như: ADIDAS, NIKE …để khai thác tâm

lý của người Mỹ thích các sản phẩm nổi tiếng.

- Thiết lập mối quan hệ với bạn hàng thông qua cạnh tranh giá cả. Nếu

giá giày thể thao ở Mỹ có xu thế bình quân là 7,5 USD / đôi thì sản phẩm

công ty giá xuất bình quân chỉ 3,2 USD / đôi

- EU là thị trường chính của công ty, sản phẩm được xuất khẩu chủ

yếu sang thị trường này thông qua khách hàng trung gian theo đơn đặt hàng.

Đây là thị trường rất khó tính và áp dụng hạn ngạch với Việt Nam vì vậy phải

mở rộng thị trường xuất khẩu trực tiếp công ty cần quan tâm:

+ Tranh thủ hỗ trợ và giúp đỡ các quốc gia có thiện chí với Việt Nam

như: Pháp, Bỉ, Thuỵ Điển, Đức… thông qua hợp đồng kí kết với các quốc gia

này để kí kết với các quốc gia khác.

+ Sản xuất đa dạng sản phẩm có vệ sinh công nghiệp đạt tiêu chuẩn

quốc tế.

+ Triển khai hiệu quả phương thức mua nguyên vật liệu, bán thành

phẩm để hai bên đều có lợi .

- 88 -

Luận văn tốt nghiệp

2.5.3.2. Giải pháp mở rộng thị trường nội địa

Công ty phải đặc biệt quan tâm đêns thi trường nội địa với 80 triệu dân ở

các độ tuổi khác nhau, các vùng địa lí khác nhau. Hiện nay thị trường nội địa vẫn

đang được mở rộng, tuy nhiên trong thời gian tới công ty cần phải coi trọng:

- Tăng cường ngân quỹ cho quảng cáo, tiếp thị giới thiệu sản phẩm

rộng rãi trên các thi trường. Đối với một số sản phẩm giầy trung bình, công ty

chỉ nên tập trung vào một số tỉnh, huyện giáp ranh với các thành phố lớn.

- Tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm vừa mục tiêu quảng bá vừa

mục tiêu xác định vị trí cạnh tranh của các sản phẩm.

- Bám sát thị trường đề ra chính sách giá cả hợp lý kích thích tiêu thụ,

mở thêm đại lí. Xây dựng quy chế “mở đại lý mới” để khuyến khích các đại

lý, đồng thời tạo mọi điều kiện để các đại lý phát triển lớn mạnh, có khả năng

xâm nhập thị trường tốt hơn

- Nghiên cứu và thực hiện đúng quy định của nhà nước về sử dụng

nhãn mác hàng hoá.

Thị trường đang là nỗi lo lớn nhất của ban lãnh đạo công ty. Hàng năm

công ty bỏ ra hàng tỷ VNĐ để đầu tư tăng năng lực sản xuất, sản phẩm sản

xuất tăng theo hàng năm nhưng thị trường lại trì trệ (thu hẹp). Giải pháp trên

nhằm giải quyết đầu ra cho sản xuất, tăng lợi nhuận, khơi thông vốn cho công

ty.

4.5.4. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho

người lao động, nhân viên hoạt động tiêu thụ

Để nâng cao hiệu quả tiêu thụ cần phải phát huy vai trò tích cực của

nguồn nhân lực trong công ty, từ công tác tuyển chọn, đào tạo đến bố trí sử

dụng lao động sao cho người lao động làm chủ được công việc của mình và

tiến hành công việc đạt hiệu quả cao nhất. Công ty cần có biện pháp đào tạo

và đào tạo lại công nhân để khác phục kịp thời cho quá trình đổi mới, phát

huy vai trò tự chủ của người lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

- 89 -

Luận văn tốt nghiệp

- Các hướng giải quyết:

+ Công ty liên hệ với các trung tâm đào tạo và quản lí kinh tế để mở

các lớp bồi dưỡng và cập nhật kiến thức kinh doanh cho cán bộ quản lý, thuê

chuyên gia về ngành công nghiệp sản xuất giầy về giảng dạy nâng cao trình

độ kĩ thuật cho công nhân theo kế hoạch đào tạo hàng năm.

+ Đào tạo cán bộ quản lý: căn cứ vào tiêu chuẩn cho các chức danh

trong công ty để lập kế hoạch đào tạo cụ thể.

+ Thường xuyên tổ chức đào tạo cho cán bộ nhân viên chuyên môn để

cập nhật kiến thức phục vụ kịp thời nhu cầu mới của khách hàng: chú trọng

đào tạo nhân viên thiết kế mẫu, nhân viên kĩ thuật phân xưởng, nhân viên làm

mẫu và nhân viên quảng cáo

+ Có kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề và dự trù đào tạo đột xuất

ngắn hạn khi phát sinh thay đổi công nghệ, đầu tư thiết bị công nghệ mới…

+ Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm về các lĩnh vực quản lí, lĩnh vực

kĩ thuật nghiệp vụ trong công ty. Tổ chức thi tay nghề 3 tháng một lần, 6

tháng một lần .

+ Tổ chức tuyển chọn thu hút nhân tài làm việc tai công ty. Đây là giải

pháp thay thế đội ngũ kế cận nên công ty cần phải đặc biệt chú trọng.

+ Tổ chức tuyển dụng đội ngũ công nhân khoẻ mạnh, có lòng nhiệt

tình, có tinh thần trách nhiệm và có khả năng phát triển tay nghề tốt. Sau khi

tuyển dụng cần có sự đào tạo hợp lý: 6 tháng đầu học nghề và chỉ đưa công

nhân vào làm việc khi họ thực sự nắm bắt được những điều đã học, còn những

công nhân không đủ năng lực công ty có thể loại bỏ ngay mặc dù đã phải bỏ

chi phí để tuyển dụng cũng như đào tạo.

+ Tổ chức sắp xếp bố trí cán bộ hợp lí, tránh bộ máy quản lí cồng kềnh

4.5.4.1. Nâng cao phương thức tiêu thụ sản phẩm và tăng cường các hoạt

đông hỗ trợ tiêu thụ

- 90 -

Luận văn tốt nghiệp

Mục tiêu quan trọng nhất của công tác tiêu thụ là thu hút ngày càng nhiều

khách hàng cho công ty thông quá công tác giao dịch, sử dụng các phương thức

phân phối tiêu thụ, thủ tục giao nhận hàng hoá và phương thức thanh toán với

khách hàng trên quan điểm coi “ khách hàng là thượng đế”. Do vậy công ty cần

tìm ra mọi cách để lựa chon cho mình phương thức tiêu thụ hợp lí, phương thức

thanh toán đơn giản, gọn nhẹ, cách thức bán hàng đa dạng, hiệu quả.

4.5.4.2. Về tổ chức mạng lưới tiêu thụ

Hiện nay công ty đã sử dụng hình thức bán buôn, đại lý, bán lẻ qua các

cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Trong thời gian tới công ty nên tổ chức mạng

lưới tiêu thụ phong phú hơn theo hai cách sau:

+ Tổ chức thêm các cửa hàng bán lẻ qua giới thiệu sản phẩm mới, nếu

làm được điều này sản phẩm của công ty sẽ đến được tận tay người tiêu dùng

không thông qua bộ phận trung gian. Với cách làm này công ty sẽ có dịp để

hiểu rõ hơn tâm tư, nguyện vọng, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm

của công ty và công ty sẽ điều chỉnh lại chính sách sản phẩm hoặc chính sách

giá cả để tăng khả năng thoả mãn nhu cầu khách hàng.

Thực hiện theo cách này công ty cần tập trung ưu tiên cho các thị

trường ở xa như: Huế, Đà Nẵng, Nha Trang…hoặc các thị trường có tốc độ

tiêu thụ mạnh như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh…

+ Mở rộng thêm các đại lý phân phối sản phẩm

Hiện nay, số lượng các đại lý của công ty có hơn 100 đại lý phân bố từ

Bắc vào Nam, trong đó Hà Nội và thành phố HCM được xem là có nhiều đại

lý hơn cả. do đó công ty cần tiếp tục mở rộng thêm các đại lý đồng thời cũng

có thoả thuận quy định chặt chẽ hơn với các đại lý về các vấn đề như: tài sản

thế chấp, chia sẻ thông tin tiêu thụ, cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ ghi trong

hợp đồng…để tránh tình trạng nhiều đại lý không trung thành với công ty

trong công tác tiêu thụ sản phẩm.

- 91 -

Luận văn tốt nghiệp

4.5.4.3. Về công tác hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm giầy là một loại sản phẩm mang tính mùa vụ nên để đẩy

nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm công ty nên tăng cường các hoạt động xúc

tiến bán hàng và đề ra các chính sách ưu đãi đối với các đại lý phân phối.

- Hoạt động xúc tiến bán hàng

Trong thị trường cạnh tranh hiện nay, vai trò hoạt động xúc tiến bán

hàng rất quan trọng,đây là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy công

tác tiêu thụ. Công ty nên tổ chức đội ngũ nhân viên chào hàng được trang bị

các kiến thức tiếp thị để họ có thể biết cách giới thiệu, thuyết phục khách

hàng. Tăng cường các hình thức xúc tiến bán hàng như tham gia các hội chợ

triển lãm, gửi giấy chào hàng, tổ chức các hội nghị khách hàng, tổ chức các

đoàn đem sản phẩm mẫu đi chào hàng ở các địa phương. Bên cạnh đó, để

khuyến khích sự lựa chọn của khách hàng công ty nên tích cực sử dụng các

công cụ quảng cáo để đề cao những ưu điểm về sản phẩm của mình. Thông

qua quảng cáo khách hàng sẽ có cái nhìn cụ thể hơn đối với tưng loại sản

phẩm của công ty. Quảng cáo còn biến những nhu cầu tiềm ẩn thành nhu cầu

hiện thực, là động cơ thôI thúc người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm.

- Chính sách ưu đãi đối với các đại lý

Hiện nay, các đại lý của công ty được mua trả chậm căn cứ vào tài sản

thế chấp, bằng cách đó khuyến khích các đại lý chịu trách nhiệm tài sản và rủi

ro liên quan đến hàng hoá của mình. Để thúc đẩy các đại lý gắn bó chặt chẽ

hơn với công ty cần phải tạo ra sự hấp dẫn về lợi ích cao hơn nữa. Tuy nhiên,

để áp dụng biện pháp này một cách hiệu quả đòi hỏi cần phải có sự phân chia

đánh giá tình hình thực hiện công tác tiêu thụ của các đại lý thành các nhóm

nhỏ. Từ đó sẽ có ưu đãi về mức hoa hồng, chiết khấu, giảm giá, thưởng, với

từng nhóm. Chỉ có như vậy mới tạo ra động lực để khuyến khích các đại lý

hoạt động tốt duy trì và phát huy kết quả mà họ đạt được, qua đó khắc phục

- 92 -

Luận văn tốt nghiệp

tình trạng “ bình quân chủ nghĩa”

Khi công ty có phương thức tiêu thụ hợp lí và có các hoạt động tiêu thụ

tốt, thành quả mà công ty có thể thấy trực tiếp là số lượng sản phẩm tiêu thụ

được tăng nhanh, mối quan hệ giữa công ty với đại lý rất tốt, và uy tín cũng

như danh tiếng của công ty ngày càng được nhiều khách hàng, người tiêu

dùng biết đến. Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong

công tác tiêu thụ sản phẩm.

Phần v

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

Công tác tiêu thụ là một vấn đề rất quan trọng, để tồn tại trong cơ chế

thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi các DN phải tổ chức tốt

khâu tiêu thụ: từ nghiên cứu thị trường tới áp dụng hệ thống phân phối, tổ

chức bán hàng quảng cáo khuyến mại…Công ty Giầy Thượng Đình là một

DN Nhà nước hoạch toán độc lập đến nay công ty đã đạt được một số kết

quảv đáng kể: tổng doanh thu năm 2004 là 237766,6 triệu đồng, thu nhập bình

quân đầu người là 900.000đ/người.

Công tác tiêu thụ của công ty trong những năm qua khá ổn định, công ty luôn

quan tâm đến chất lượng, giá cả, hình thức khuyến mại… các sản phẩm của

mình. Do đó số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng qua các năm, bình

quân 3 năm tăng 17,24%, từ 4018064 đôi năm 2002 lên 5522967 đôi năm

2004, trong đó sản phẩm mũi nhọn của công ty là giầy thể thao và giầy vải:

Sản phẩm gia công tăng bình quân 15,48%, tăng từ 625724 đôi năm 2002 lên

834505 đôi vào năm 2004.

- 93 -

Luận văn tốt nghiệp

Sản phẩm FOB: giầy thể thao tăng bình quân 11,44% từ 882497 đôi năm

2002 lên 893187 đôi năm 2004 để đạt được kết quả như vậy do công ty luôn

cố gắng đầu tư sản xuất cũng như mở rộng thị trường.

5.2. Kiến nghị

5.2.1. Đối với công ty giầy Thượng Đình

Bố trí lại cơ cấu tổ chức lãnh đạo công ty hợp lý gọn nhẹ tránh bộ máy quản

lý công kềnh

Tổ chức tiêu thụ theo nhiều hướng, dưới nhiều hình thức, đồng thời áp

dụng các biện pháp khuyến mại, chiết khấu để hấp dẫn các đại lý cũng như

người tiêu dùng.

Tăng cường phương tiện vận chuyển để đạm bảo cung cấp kịp thời nhu cầu

của thị trường, nhất là thị trường xa.

Cần hợp tác liên doanh với các Dntrong và ngoài nước để nâng cao trình độ

sản xuất, chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh và định hướng xuất khẩu

tót hơn.

Phải lập ra một chiến lược đầu tư để mở rộng và phát triển thị trường,

căn cứ vào đó để đưa ra những quyết định biện pháp thực hiện phù hợp với

từng thời điểm, từng thị trường.

Công tác Marketing phải được coi trọng hàng đầu thông qua các hội chợ

triển lãm quốc tế, thông qua các văn phòng đại diện thương mại quốc tế và các

nguồn thông tin khác để nắm vững và hiểu rõ nhu cầu và thị hiếu của thị trường,

từ đó thiết kế, sáng tạo mẫu mã sản phẩm mới để chào hàng cho phù hợp.

Trong một thị trường cần phải có quan hệ với nhiều khách hàng để

tránh tình trạng bị khách hàng ép giá và cũng nhờ đó nhằm nắm bắt được các

thông tin thị trường một cách chính xác hơn.

Thường xuyên quan hệ với các văn phòng đại diện của Việt Nam tại

nước ngoài để tìm kiếm bạn hàng mới cần phải có những chính sách cụ thể

- 94 -

Luận văn tốt nghiệp

về thù lao, hoa hồngcho cá nhân tổ chức môi giới cho khách hàng nước ngoài

để ký kết hợp đồng cho công ty.

Luôn luôn coi trọng chất lượng sản phẩm uy tín với khách hàng nước

ngoài.

Công ty cần hỗ trợ công tác đào tạo thợ lành nghề bồi dưỡng tay nghề

cho công nhân phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật trong toàn bộ cán bộ công

nhân viên toàn công ty.

5.2.2. Đối với Nhà nước

Về chính sách thuế xuất nhập khẩu cần giảm hơn nữa thuế xuất cho mặt

hàng này, từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý và tiếp cận với luật lệ quốc

tế như chế độ tối huệ quốc, mã số hàng hoá.

Nhà nước cần có chính sách khuyến khích sản xuất kinh doanh về mặt

hàng này phục vụ cho xuất khẩu vì ngành này không cần vốn lớn, lại giải

quuyết được nhiều việc làm cho người lao động.

Cần phải có một tổ chức đứng ra hướng dẫn, cung cấp thông tin cho các

nhà sản xuất và xuất khẩu cho mặt hàng này. tổ chức ra các buổi tiếp xúc, trao

đổi kinh nghiệm xuất khẩu mặt hàng này cho các doanh nghiệp để có những

thống nhất trong xuất khẩu tránh được sự cạnh tranh không lành mạnh gây

thiệt hại cho nhà nước.

Hỗ trợ ác công ty sản xuất giầy trong nướcnhất là khi gia nhập AFTA.

Tạo điều kiện cho công ty áp dụng tieu chuẩn chất lượng nước ngoài để

DN độc lập tìm bạn hàng.

Nâng cao trách nhiệm của DN về vệ sinh an toàn sản phẩm, các DN

phải chịu trách nhiệm về các sản phẩm của mình.

- 95 -

Luận văn tốt nghiệp

Tài liệu tham khảo

Mục lục

Luận văn tốt nghiệp

Biểu 5: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

ĐVT: triệu đồng

2002

2003

2004

CC 100.00 34.78 23.58 19.03 55.08 2.32 65.22 100.00 41.22 142.61

GT 316782.4 130876.5 22562.8 20936.7 83846.82 2530.17 185905.9 316782 130042.7 186739.2

CC 100.00 41.31 17.24 16.00 64.07 1.93 58.69 100.00 41.05 58.95

GT 347423.6 138937.8 24936.81 24873.6 85942.5 3184.89 208485.8 367423.6 141937.8 225485.8

CC 100.00 39.99 17.95 17.90 61.86 2.29 60.01 100.00 38.63 61.37

So sánh (%) 04/03 109.67 106.16 110.52 118.80 102.50 125.88 112.15 115.99 109.15 120.75

03/02 127.55 151.51 110.80 127.38 176.24 126.36 114.77 127.55 127.03 127.91

BQ 118.27 126.83 110.66 123.02 134.40 126.12 113.45 121.63 117.75 124.28

Chỉ tiêu GT 248365.8 I. Tổng TS 86378.6 1. TSCĐ 20364.2 -Kho tàng, nhà cửa -Phương tiện vận chuyển 16436.8 47575.3 -Máy móc SX 2002.3 -Các TS khác 161987.2 2. TS lưu động 248365.8 II. Tổng NV 102371.5 1. Nguồn CSH 145994.3 2. Nợ phải trả

Nguồn: phòng tài chính kế toán

Luận văn tốt nghiệp

Biểu 9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

ĐVT: đôi

2002 2003 2004 Diễn giải

BQ

SL 801455 801455 2319992 301132 868842 1150018 1997418 540105 153066 50585 379030 874632 5118865 SL 625724 625724 1887100 485398 719205 682497 1505240 459439 183910 83775 284870 493246 4018064 CC 15.66 15.66 45.32 12.98 37.45 49.57 39.02 27.04 7.66 2.53 18.98 43.79 100 CC 15.57 15.57 46.97 25.72 38.11 36.17 37.46 30.52 12.22 5.57 18.93 32.77 100 SL 834505 834505 2494637 271018 893187 1330432 2193825 581345 165104 49805 405082 992435 5522967 CC 15.11 15.11 45.17 10.86 35.8 53.33 39.72 26.5 7.53 2.27 18.46 45.24 100 So sánh (%) 04/03 104.12 115.48 104.12 115.48 107.53 114.98 74.72 90 102.8 111.44 115.69 139.62 109.83 120.72 107.64 112.49 94.75 107.86 98.46 77.1 106.87 119.24 113.47 141.85 107.89 117.24 03/02 128.08 128.08 122.94 62.04 120.81 168.5 132.7 117.56 83.23 60.38 133.05 177.32 127.4 I. Gia côngXK 1. Giầy thể thao II. FOB 1. Giầy cao cổ 2.Giầy vải 3. Giâỳ thể thao III. Nội địa 1. Giầy Bata 2.Giầy Bakes 3. Giầy cao cổ 4. Giầy vải 5. Giầy thể thao Tổng Nguồn: phòng tiêu thụ của công ty

Luận văn tốt nghiệp

Biểu 13: Giá trị sản phẩm tiêu thụ tại thị trường nội địa

ĐVT: nghìn

2002

2003

2004

Tên thị trường

I. Miền Bắc 1. Hà Nội 2. Nam Định 3.Hải phòng 4.Thái nguyên 5. Việt trì

6. Quảng Ninh

II. Miền Trung 1. Thanh Hoá 2. Nghệ An 3. Đà Năng 4. Huế 5. Quảng trị

III. Miền Nam

GT 28736008.2 18354146.5 2011941.75 3649965.7 2751934.4 1968019.8 12535170.6 2661803.7 2194106.2 2578795.9 2810351.2 2290113.6 11563089.7 7525633.9 1636466.7 2400989.1 2027474.9

CC 52.38 63.87 7.00 12.70 9.58 6.85 22.85 21.23 17.50 20.57 22.42 18.27 21.08 65.08 14.15 20.76 3.70

GT 42339102.82 28423545.1 2856688.6 3262306.2 3482424.6 1824416.3 24899722 17365689.7 3525486.7 3712592.5 3965831.2 2799436.5 3362342.8 15114388.4 10346774.2 1805600.6 2962103.6 3883422.9

CC 53.80 67.13 6.75 7.71 8.23 4.31 58.81 22.06 20.30 21.38 22.84 16.12 19.36 19.20 68.46 11.95 19.60 4.93

GT 44271619 30863913.9 2526799.3 3495125.4 3766169.7 1656496.6 1963114.1 23032721.3 3379847.8 5819558.6 5404867.3 2700011.8 5728435.8 15442817.3 11503601.2 1921595.4 2017620.7 5898004.6

CC 49.94 69.71 5.71 7.89 8.51 3.74 4.43 25.98 14.67 25.27 23.47 11.72 24.87 17.42 74.49 12.44 13.07 6.65

So sánh (%) 04/03 104.56 108.59 88.45 107.14 108.15 90.80 7.88 132.63 95.87 156.75 136.29 96.45 170.37 102.17 111.18 106.42 68.11 151.88

03/02 147.34 154.86 141.99 89.38 126.54 92.70 0 138.54 132.45 169.21 153.79 99.61 146.82 130.71 137.49 110.34 123.37 191.54

BQ 124.12 129.68 112.07 97.86 116.99 91.74 0 135.55 112.68 162.86 144.77 98.02 158.16 115.56 123.64 108.36 91.67 170.56

1. TPHCM 2. Vũng Tàu 3. Cần Thơ IV. Các nơi khac

127.11

54861743.4

100

78702603.82

100

88645162.2

100.00

143.46

112.63

Tổng

Nguồn: phòng tài chính kế toán

Luận văn tốt nghiệp

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Giầy Thượng Đình

Giám đốc

PGĐ TB&AT PGĐ BHXH& PGĐ KT&CN PGĐ SX MT

P. P. P. P. P. P. P. BVS P KT Trạm P. CN KDX KIN QL KH TK TT BV CN& &CN y tế P. CT Mẫu NK CL VT GC MT H Tế

P. h(cid:31)nh chín h tổ chức

PX bồi PX cán PX may PX bao

cắt gói

Luận văn tốt nghiệp