Tng 9, Tòa nhà Minexport, 28 Bà Triu, Hà Ni, Vit Nam
Tel: 04 62702158 Fax: 04 62702138
Email: mutrap@mutrap.org.vn; Website: www.mutrap.org.vn
BÁO CÁO
TỰ DO HÓA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
CÁC VẤN ĐỀ CHỦ YẾU ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN TRONG NƯỚC
HOT ĐỘNG: SERV-2
Nhóm chuyên gia:
Andrew Capon
Federico Lupo Pasini
Dương Thị Phưng
Nguyễn ThThc Anh
Nguyễn Vân Chi
Báo cáo này được lp vi s h tr tài chính ca Liên minh Châu Âu. Nhng quan điểm trình bày trong Báo cáo
này là quan điểm ca các tác gi, không phi ý kiến chính thc ca Liên minh Châu Âu hay B ng Thương.
2
MC LC
1. MC TIÊU CA BÁO O 4
1.1 Phương pháp lun 4
1.2 Cu trúc 4
2. TNG QUAN 5
3. KHÁI QUÁT TH TRƯỜNG CHNG KHOÁN VIT NAM 7
3.1 Khuôn kh giám sát 7
3.1.1 Cơ quan qun Nhà nưc v chng khoán 7
3.1.2 Lut Chng khoán 9
3.2 Chun b khung pháp lý cho gia nhp WTO 9
3.3 cu th trường 10
4. T DO HÓA LĨNH VC CHNG KHOÁN 14
4.1 T do hóa th trường chng khoán Vit Nam 14
4.1.1 Gii thiu 14
4.1.2 Chng khoán là mt phân ngành ca “Dch v tài cnh” – Các cam kết WTO ca Vit
Nam 15
4.1.3 T do hóa dch v tài chính theo GATS – Khuôn kh pháp 17
4.1.4 Tác dng ca th trưng chứng khoán đối vi nn kinh tế 21
4.1.5 T do hóa th trường vn: Các vn đề đáng lo ngại 23
4.2 T do hóa dch v tài chính trong các th trường chng khoán ASEAN 28
4.2.1 Tng quan v S Giao dch chng khoán và nhà đu tư Malaysia 28
4.2.2 Tng quan v S Giao dch chng khoán và nhà đu tư Thái Lan 30
4.2.3 Tng quan v S Giao dch Chứng khoán và nhà đầu Indonesia 33
4.2.4 Kết lun v công ty chứng khoán nước ngoài các th trường ASEAN 34
3
4.3 Nhng thách thc đi với quan quản lý do s phát trin và m ca th trường 34
4.3.1 Gii thiu – Thích ng vi t do hóa th trường 34
4.3.2 Rà soát thm quyn qun lý và hiu qu hoạt động 35
4.4 Thách thc đối vi các công ty chứng khoán trong nước t s phát trin m ca th
trường 51
4.4.1 Điều kin th trường trong nưc 51
4.4.2 Phát trin do sc ép bên ngoài: T do hóa tài chính theo WTO 53
4.4.3 Liên doanh vi công ty chứng khoán nước ngoài 53
4.4.4 Nhng đối tưng có tiềm năng gia nhập vào th trưng chng khoán Vit Nam 54
4.4.5 Công ty chứng khoán trong nước: Tăng cưng tn th quy định 54
4.4.6 hi cho những công ty trong nước 58
4.4.7 Các bước hành động cho các công ty chng khoán Vit Nam 59
5. KHUYN NGH 65
5.1 Khuyến ngh đối vi UBCKNN trong vic m ca th trường 65
5.1.1 Khuyến ngh đối vi các công ty chứng khoán trong nước khi m ca th trường 70
5.1.2 Khuyến ngh để tăng cường tuân th bi các công ty chng khoán 72
5.1.3 Các khuyến ngh khác 73
6. TÀI LIU THAM KHO 75
4
1. MỤC TIÊU CỦA BÁO CÁO
Căn cứ Điều khoản tham chiếu và trên cơ sở trao đổi với chuyên gia của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước (“UBCKNN”), mục tiêu của Báo cáo đánh giá những thách thức UBCKNN
và các công ty chng khoán trong nước phải đối mặt trong q trình tdo hóa thị trường
chng khoán hu gia nhập WTO của Việt Nam, t đó đưa ra nhng khuyến nghị v thay đổi
chính sách đxuất hành động để UBCKNN các ng ty chứng khoán chuẩn bị tốt cho
vic đối phó với những thách thức đặt ra.
Đối với UBCKNN, chúng tôi đxuất một sthay đổi chính sách đ nâng cao khnăng đối
phó với thách thức của mở cửa thtrường nói chung và đ tăng cưng chức năng giám t
qun lý, x lý vi phạm nói riêng.
Đối với các công ty chng khoán, chúng tôi đề xuất cách thức chuẩn bị tốt nht để cnh tranh
vi nước ngoài và tuân th quy định trong nước.
1.1 Phương pháp lun
o cáo được xây dựng dựa trên nội dung trao đổi vi các chuyên gia trong ớc ca
UBCKNN, trao đổi với các công ty chứng khoán, người hành nghchng khoán và các n
tham gia thtrưng khác; tham khảo kinh nghiệm, quy định của ASEAN và các thtrưng
chng khoán quốc tế, kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế như T chc Quốc tế các Ủy ban
Chng khoán (IOSCO), Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á.
1.2 Cấu trúc
Sau phần Tổng quan, chúng tôi sbắt đầu với việc trình bày bi cảnh, khuôn khpp lý, thể
chế và cơ cấu thị trường chng khoán Việt Nam.
Tại Phần 4, chúng i sẽ phân tích các cam kết WTO của Vit Nam trong lĩnh vực chng
khoán và khuôn khpháp lý của GATS; phân tích các tài liệu liên quan v lợi ích của một thị
trường chng khoán vận hành tt, nhng tác động kinh tế của tdo hóa thị trường chng
khoán trong khuôn kh cam kết WTO và trong bi cảnh những thuận lợi, khó khăn ca tdo
hóa dch vụ tài chính.
Tphân tích chung v tự do hóa, chúng i sẽ tiếp tục xem xét những hội và mi đe dọa
đối với UBCKNN các ng ty chng khoán trong c khi mở ca thtrường. Trước hết,
chúng i stham khảo kinh nghiệm tại mt số thị trưng các nước thuộc ASEAN điều
kiện tương tự Vit Nam khi m ca thtrường và cạnh tranh vi nước ngoài. Cuối cùng,
chúng i s xem xét tác động của m cửa thtrường Việt Nam cho đến nay, cthể là c
động của cạnh tranh bi các đối thủ nước ngoài bao gồm hơn 20 công ty liên doanh chng
khoán đang hoạt động và các công ty chng khn 100% vn nước ngoài sẽ đưc phép thành
lập, hoạt động theo cam kết WTO kể từ tháng 1/2012. V các công ty chứng khoán trong vic
5
tuân th quy định trong nước, chúng i s đánh giá hiệu qu tuân th, xem xét những thách
thức đặt ra và nghiên cứu cách thức đcác công ty này ng cao khng tuân thủ, chuẩn bị
cho m cửa thtrường và dphòng đối phó với các tiêu chuẩn tuân thcao hơn của các công
ty chứng khoán nước ngoài.
Tại Phần 5, sau khi phân tích những thách thc và ri ro của mcửa thị trường, chúng tôi s
khuyến nghị cho UBCKNN để thích ứng cải thin hiệu qu của h thống giám sát và x
vi phạm hin nay. Chúng i sẽ thảo luận mt số bước quan trọng mà các ng ty chứng
khoán trong nước th(nếu chưa) thực hin đtriển khai một chiến lược chuẩn bđối phó
vi sự gia tăng cạnh tranh của c công ty chứng khoán nước ngoài và cải thiện khnăng tuân
thủ quy định trong nước.
Lưu ý rằng Báo cáo y chtập trung vào thtrường cổ phiếu, không xem xét th trường trái
phiếuhai chđề chính ca Báo cáogiám sát, xử lý vi phm và tương lai của các công ty
chng khoán trong nước chyếu liên quan đến thtrường cổ phiếu (trong khi th trường ti
phiếu phần lớn hn chế ti phiếu Chính phủ). Tuy nhiên, sphát triển hơn nữa của thị
trường trái phiếu, trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chuyn đổi là một phần không thể tách
rời trong yêu cầu phát triển chung của thị trường chng khoán Việt Nam nhằm đa dạng hóa
các sản phẩm th trường i chính.
2. TỔNG QUAN
Thtrường chứng khoán Việt Nam đã chuyển biến đáng kể từ năm 2000, đặc biệt m 2005.
Khuôn khpháp lý, thể chế đã được xác lập và thtrường chứng khoán đã có hơn 600 công ty
niêm yết, đạt trên 30 t USD tổng vn hóa thị trường. Những thành tu đáng ghi nhận này
được mt phần nhờ shỗ trmạnh mẽ của các cơ quan có thẩm quyền trong việc phát triển
thị trường vốn Việt Nam.
Triển vọng kinh tế ca Việt Nam ttrung hạn đến dài hạn cũng rất khquan: theo
Ngân hàng Thế giới, ng trưởng GDP d kiến từ 6,5% đến 7,5 % mi năm cho ti năm 2015.
Việt Nam có dân số đông vào khoảng 87 triệu người, lực lượng lao đng tr, s ng lãnh
đạo doanh nghiệp tài năng các ng ty niêm yết ngày càng nhiu; c đa phương, đặc bit
là các đô thị tr ngày càng phát trin.
c nhà đầu tư quốc tế đã có s quan tâm đáng kể đối vi Vit Nam vi tng mc đầu tư trực
tiếp nước ngoài khong 7 t USD. Đầu trực tiếp nước ngoài b chm li do ảnh hưởng ca
cuc khng hong tài chính toàn cu mt s lo ngi hin nay v môi trường kinh tế vĩ
ca Vit Nam. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu nưc ngoài vn tin tưng vào trin vng hp dn
ca Vit Nam trong dài hn. Ngun vốn đầu tư nước ngoài đã mang li li ích cho các công ty
ca Vit Nam trong mt s trường hợp, nhà đầu tư nước ngoài đã giúp ci thin tiêu chun
bng cách gii thiu nhng thông l tt trong vic xây dng giá tr công ty được đu.