Bnh “ct sng tre”
Bnh "ct sng tre" còn gi là bnh viêm ct sng dính khp là mt bnh
gây nhiu đau đớn cho người bnh. Không ch thế, bnh còn nh hưởng nhiu đến
cht lượng cuc sng ca người bnh. Để điu tr được căn bnh này cn có s kết
hp gia điu tr bng thuc và các phương pháp điu tr chnh hình. Bài viết dưới
đây ca PGS. Vũ Quang Bích s gii thiu vi bn đọc mt s phương pháp điu
tr căn bnh này.
Bnh "ct sng tre" có biu hin như thế nào?
Bnh "ct sng tre" còn được đặt tên là bnh Bechterew. Khi có các biu
hin v đau ct sng lưng hay vùng tht lưng, hn chế vn động ct sng tht lưng
hay độ giãn ca lng ngc khi hít vào gim, người bnh cn được hướng ti mt
chn đoán là bnh viêm ct sng dính khp. Ngoài ra, trên phim chp Xquang, có
th chn đoán bnh viêm ct sng dính khp khi có viêm khp háng hoc khp
gi c hai bên, viêm khp cùng chu hai bên giai đon III hoc IV. giai đon
mun hơn, trên phim chp Xquang ct sng thy các cu xương khoá cng các đốt
sng vi nhau to hình nh ct sng hình "cây tre", các dây chng ct sng b
đóng vôi. giai đon đầu bnh đang tiến trin, bnh nhân b đau ct sng nhiu
hơn giai đon đã dính khp. Kmmng ch yếu có hi chng ct sng, hi
chng kích thích hoc chèn ép r thn kinh nh.
Bnh "ct sng tre" d nhm vi bnh gì?
Bnh "ct sng tre" rt d nhm vi bnh thoái hoá ct sng (spondilose).
Tuy nhiên, để phân bit hai bnh này có th da vào mt s đặc đim sau:
- Bnh thoái hoá ct sng ch yếu xy ra người nhiu tui, còn viêm ct
sng dính khp ch yếu xy ra người tr tui và nam gii.
- Hình nh Xquang trong thoái hoá ct sng ch yếu là các mm xương
thân đốt sng, không kèm viêm khp cùng chu hai bên.
Điu tr bnh "ct sng tre" như thế nào?
Cho ti nay vn chưa có bin pháp điu tr đặc hiu nào đối vi bnh viêm
ct sng dính khp mà thường ch nhm x trí các đợt đau ca bnh. Có hai bin
pháp là điu tr chnh hình và điu tr bng thuc.
Điu tr chnh hình: đây là bin pháp cơ bn gm các bin pháp d phòng
cn được áp dng thường xuyên, k c ngoài các đợt đau: người bnh nm trên
mt phn cng (đặt xen gia đệm và giát giường mt tm ván); phi đặt mt gi
mng dưới đầu; tiến hành các động tác dui để chng li xu hướng gù lưng; tp
th dc gi tư thế: lưng áp sát vào tường, xương b vai, u chm, gai chu sau- trên
và hai gót chân cũng phi áp chm tường là đặc bit cn thiết; thc hin các bài
tp th hàng ngày để tránh s gim biên độ th.
Các bin pháp cha bnh trong giai đon tiến trin nng: ch yếu là để
chnh li tư thế do gù lưng va hình thành. Bnh nhân nm nga, đặt hai túi cát
(mi túi cha 1 - 1,5kg) lên hai vai bnh nhân, nếu ct sng c có xu hướng gù
gp ra trước thì cho đặt mt túi cát vào trán; gim dn b dày ca gi đầu; để duy
trì kết qu, cn thiết phi cho bnh nhân đeo mt cái đai mà đim ta là xương c
và ct sng lưng được t do (đai kiu Swain).
Trường hp có tn thương các khp ngoi vi có th áp dng các bin
pháp chnh hình khác.
Điu tr bng thuc
Thuc điu tr có hiu qu nht là phenylbutazon, nhưng cn được theo dõi
cht ch. Các chng ch định phi được tuân th nghiêm ngt và khi có mt du
hiu phn ng do nh hưởng ca thuc như cm giác nóng rát d dày, bun nôn
hay nôn, ban ngoài da, nga, chy máu da - niêm mc, protein niu, gim bch cu
trong máu thì phi ngng thuc ngay.
Phenylbutazon là thuc cơ bn cho điu tr mt đợt tiến trin theo phác đồ:
dùng 3 viên (600mg/ngày) trong vòng 10 ngày, ri tiếp sau cho t 1 - 2 viên
(500mg/ngày). Trong giai đon này cho kèm theo aspirin 2-3g mt ngày (aspirin
pH8, aspirin si bt...). Tùy theo din biến ca bnh, phenylbutazon cho tiếp tc
theo liu gim dn, trung bình t 1 - 1,5g mi tun, ri gim xung liu ti thiu
hu hiu cho ti khi đợt tiến trin kết thúc.
Ngoài đợt tiến trin, tùy theo tng trường hp có th áp dng thích hp:
nhiu bnh nhân không còn biu hin lâm sàng có th ngng thuc; mt s bnh
nhân khác có th duy trì cuc sng tương đối bình thường vi thuc điu tr cng
c bng aspirin t 1-2g mt ngày, hoc vi liu nh phenylbutazon theo đưng
ung hay đặt thuc đạn hu môn. Tt c các trường hp đều phi áp dng các bin
pháp chnh hình.
Các loi thuc chng viêm khác: nhiu loi thuc chng viêm khác cũng có
tác dng tương đối tt như tilcotil, voltaren, profenid... Trường hp có tn thương
các khp ngoi vi có th kết hp thêm viên dinh dưỡng và vitamin thành phn có
glucosamine sulfate 500mg và chondrovitin sulfate 400mg.
Trong quá trình điu tr, tùy theo tng trường hp và din biến ca bnh mà
kết hp vi bin pháp chnh hình, các loi thuc giãn cơ như myolastan,
mydocalm, coltramyl...
Ngoài ra, người bnh còn có th áp dng mt s bin pháp khác như châm
cu, bm huyt, vt lý tr liu, phc hi chc năng thích hp.