Bệnh tim bẩm sinh tuổi trưởng thành
(Adult congenital heart disease)
(Kỳ 3)
TS. Nguyễn Đức Công (Bệnh học nội khoa HVQY)
3. Thông liên nhĩ (Atrial septal defect).
3.1. Định nghĩa:
Thông liên nhĩ tình trạng còn l thông giữa nhĩ trái nhĩ phải
vách liên nhĩ. Đây bệnh tim bm sinh hay gặp tuổi trưởng thành, đôi khi
kèm theo các d tật khác; n b nhiều hơn nam.
3.2. Phân loi:
Dựa vào v trí l thông, người ta chia ra 3 loại:
- L thông tiên phát (primum atrial defect): l thông nằm phía dưới l
bầu dục, ngay btrên của vòng van nhĩ-thất; hay gặp bệnh nhân hội chứng
Down hoặc người bệnh hẹp lỗ van 2 bm sinh tạo ra hội chứng
Lutembacher.
- L thông th phát (secundum atrial defect): l thông l bầu dục; là
loại hay gặp trên lâm sàng.
- L thông dạng xoang tĩnh mạch (sinus venous defect): phần cao
của vách liên nhĩ; thường phối hợp với d tt tĩnh mạch phổi đổ v nhĩ phải hoặc
đổ vào tĩnh mạch ch trên.
3.3. Huyết động hc:
nh thưng áp lc nhĩ trái (2-12 mmHg) cao hơn áp lc nhĩ phi
(2-6 mmHg), nên khi còn l thông liên nhĩ thì dòng máu s đi t nhĩ trái sang
nhĩ phải xuống thất phải gây tăng thể tích tâm trương thất phải, tăng lượngu
lên động mạch phổi s gây tăng áp lực động mạch phổi. Tăng áp lực động
mạch phổi kéo dài s dẫn đến tăng sức kng toàn phổi áp lực nhĩ phải s
cao hơn nhĩ trái nên xuất hiện đảo shunt gây triệu chứng tím trên lâm sàng.
3.4. Triệu chứng m ng:
- Triệu chứng lâm sàng ph thuộc vào kích thước l thông, mức độ tăng
gánh m trương thất phải và mức độ tăng áp lực động mạch phổi.
- Giai đoạn đầu, bệnh thường không biểu hiện m sàng nên không
được chẩn đoán, đến tận tuổi trưởng thành mới phát hiện ra bệnh. Bệnh nhân
thường phát triển bình thường hoặc i nh so với lứa tuổi.
- Khi triệu chứng năng: bệnh nhân thấy khó th, hay ho ra máu,
hay b viêm phổi do tăng áp lực động mạch phổi.
- Nghe tim tiếng thổi tâm thu van động mạch phổi do một lượng
máu đi t nhĩ trái qua nhĩ phải xuống thất phải gây nên hẹp động mch phổi
năng. ít khi rung miu tâm thu.
Tại van động mạch phổi luôn T2 đanh, tách đôi c định, không
thay đổi theo nhịp th do tăng áp lực động mạch phổi.
- Các triệu chứng của suy tim phải: tim phải đập mũi ức [dấu hiệu
Hartzer (+)], th thổi m thu mũi ức do hvan 3 năng [dấu hiệu
Rivero-Carvalho (+)].
- Khi dòng shunt đổi chiều t nhĩ phải sang nhĩ trái thì thấy tiếng thổi
tâm thu tiếng T2 giảm cường độ, xuất hin tím các đầu ngón tay, chân,
mũi, môi... Ngón tay dùi trống hậu quả ca s thiếu ôxy động mạch kéo dài
gây phát triển t chức liên kết và giãn mao mạch, tĩnh mạch đầu chi.
- Đôi khi có loạn nhịp tim các loại.
- Hồng cầu hematocrit tăng d gây hình thành cục tắc tĩnh mạch.
Cục tắc có th di chuyển v tim phải gây tc động mạch phổi; cục tắc cũng
th qua l thông liên nhĩ gây tắc động mạch ngoại vi; hoặc tắc động mạch
não.
3.5. Triệu chứng cn m ng:
3.5.1. X quang:
+ Chiếu tim thấy động mạch phổi vng và đập mạnh.
+ Chụp tim-phổi thế thẳng:
- Phổi ứ huyết, kém sáng.
- Động mạch phổi vồng.
- Giãn các cung nhĩ trái, nhĩ phải thất phải.
+ Chụp X quang tư thế nghiêng trái:
- Nhĩ trái chèn thực quản (khi có uống baryt).
- Thu hẹp hay mất khoảng sáng sau xương ức do thất phải to.
3.5.2. Điện tim:
+ Loại th phát: trc phi, tăng gánh thất phải, dày nhĩ phải, blốc nhánh
phải His hoàn toàn hay không hoàn toàn.
+ Loại l thông tiên phát: tim nm ngang, QRS giãn rộng, trục trái, blc
nhĩ-thất cấp 1.
+ Loại xoang tĩnh mch: nhiều ngoại tâm thu nhĩ, blốc nhĩ-thất cấp 1.
C 3 th đu phì đi tht phải, giãn nhĩ phi nhĩ trái giai
đon sau.
3.5.3. Siêu âm tim:
Siêu âm tim th xác định được tương đối chc chắn chẩn đoán thông
liên nhĩ, nhất siêu
âm qua thực quản.
- Triệu chứng trc tiếp: nhìn được l thông liên nhĩ luồng máu đi
qua l thông liên nhĩ, rõ nhất trên siêu âm qua thực quản.
- Triệu chứng gián tiếp:
. Tăng áp lực động mạch phổi; đảo ngược vận động vách liên thất.
. Giãn, phì đại thất phi.
Bằng siêu âm, người ta còn th tính được th tích máu đi qua l
thông trong mỗi chu chuyển tim, đo được kích thước l thông giúp cho ch định
phẫu thuật. Siêu âm cản âm cũng rất có giá tr trong chẩn đoán.
3.5.4. Thông tim: