Bệnh tim bẩm sinh tuổi trưởng thành
(Adult congenital heart disease)
(Kỳ 9)
TS. Nguyễn Đức Công (Bệnh học nội khoa HVQY)
7. Hẹp động mạch phổi (Congenital pulmonary stenosis).
7.1. Đại cương:
T l hẹp động mạch phổi gặp 10-15% trong các th bệnh tim bm sinh.
hiện tượng hẹp
đường ra của thất phải. 4 th bệnh:
- Hẹp l van động mạch phổi: hay gặp nhất.
- Hẹp dưới phần phễu động mạch phổi.
- Hẹp phần phễu động mạch phổi.
- Hẹp trên van.
Bệnh độc lp hoặc kèm theo d tật van và thông liên thất.
Th hp dưới phẫn phễu động mạch phổi giống như chia thất phải ra
thành 2 buồng, áp lực hai buồng khác nhau; thường phối hợp với thông liên
thất.
Th hẹp trên van động mạch phổi thường kèm theo hẹp nhánh động
mạch phổi hoặc tứ chứng Fallot và tồn tại ống động mạch.
7.2. Bệnh sinh:
giai đoạn đầu của thai nhi, th người m b nhim virut Rubeol hoặc
rối loạn chuyển hoá canxi và vitamin D m giảm kh năng phát triển bình
thường của động mạch phi.
Hẹp động mạch phổi m tăng sc kháng, dẫn đến tăng áp lực tâm thu
thất phải. Nếu hẹp nặng thì m tăng thời gian tống máu thất phải gây phì đại
thất phải và nhĩ phải, biên độ sóng “a” của tĩnh mạch tăng lên. Do tăng áp lực
nhĩ phải th gây ra m l thông liên nhĩ h bầu dục, tạo ra shunt phải sang
trái gây tím lâm sàng suy tim tr h van 3 cơ năng do thất phi
giãn to.
7.3. Lâmng và cận m sàng:
7.3.1. Lâm sàng:
Khi hẹp nh thì triệu chứng m sàng không biểu hiện rõ; nếu hẹp va
và nặng thì triệu chứng lâm sàng s điển hình.
- Th hẹp lỗ van động mạch phổi: có tiếng thổi tâm thu tương đối mạnh
liên sườn II-III cạnh ức trái hay m trên xương ức, tiếng thổi tính chất
thô ráp; thường rung miu m thu vùng van động mạch phổi; tiếng T2 bình
thường hoặc mờ.
Tại mũi ức: tim phải đập mạnh, T1 vẫn bình thường.
Xuất hiện tím khi gắng sức, sau đó là c khi ngh ngơi ngón tay dùi
trống.
Giai đoạn suy tim phải: xuất hiện phù, gan to, tĩnh mạch c nổi;
tiếng thổi tâm thu mũi ức do h van 3 lá năng.
- Th hp phu hay dưi phu động mạch phổi: tiếng thi m thu tống
máu mnh n và vùng thp hơn so vi th hp lvan động mch phi.
- Th hẹp trên van động mạch phổi: tiếng thổi tâm thu nghe v trí xa
vùng trường phổi, hơn vùng van động mạch phổi; khi nghe thấy tiếng
thổi liên tục vì máu đi qua nhánh động mạch phổi b hẹp; T2 bình thường vì áp
lực động mạch phổi thấp.
7.3.2. Cận lâm sàng:
- X quang: nếu hp nh thì ch thấy giãn nh động mạch phổi sau ch
hẹp. Nếu hẹp vừa
nặng tthấy thất phải nhĩ phải giãn to, phổi sáng, vôi hoá van động
mạch phổi.
- Điện tim: giai đoạn đầu của hẹp động mạch phổi mức độ nh thì áp
lực thất phải không cao nên điện tim bình thường.
Sau đó, khi áp lực thất phải tăng cao s phì đại thất phải. Khi áp
lực tht phi > 120 mmHg thì ng T đảo nc vi R các đo trình trước
tim.
- Thông tim: khi thông tim phải thấy hẹp động mạch phi, bước
giảm áp lực giữa thất phải và động mạch phổi.
- Siêu âm: th nhìn thấy v trí hẹp đó dòng máu t thất phải đi
vào động mch phổi tăng lên và có hình ảnh rối dòng (thấy có màu khảm do
tốc độ dòng máu tăng).
7.4. Chẩn đoán:
7.4.1. Chẩn đoán xác định:
- Lâm sàng: liên sườn II-III cạnh c trái tiếng thổi m thu mạnh, T2
mờ, rung miu tâm thu.
- X quang: nhĩ phải và thất phải to, phổi sáng.
- Điện tim: dày thất phải, giãn nhĩ phải.
- Siêu âm: thấy hình ảnh hẹp động mạch phổi, dòng máu qua ch hẹp
động mạch phổi màu khảm trên siêu âm Doppler.
- Thông tim: áp lực tht phải tăng, áp lực động mạch phổi giảm. Chụp
buồng tim cản quang thấy đoạn hẹp.
7.4.2. Chẩn đoán phân biệt:
- Thông liên nhĩ: trên lâm sàng không tím, tiếng thổi m thu thấp,
phổi không sáng
mờ. Thông tim và siêu âm giúp chẩn đoán chắc chắn.
- T chứng Fallot.
- Thông liên thất: áp lực động mạch phổi ng nhiu, siêu âm và thông
tim giúp chẩn đoán chắc chắn.
- Hẹp động mạch ch bẩm sinh.
7.5. Điều trị:
7.5.1. Điều tr nội khoa: