Đ TÀI
M T S BI N PHÁP CH ĐO NÂNG CAO CH T L NG PHÁT ƯỢ
TRI N NH N TH C CHO TR 5 - 6 TU I THÔNG QUA HO T
ĐNG KHÁM PHÁ KHOA H C TR NG M M NON KRÔNG ANA ƯỜ
I. Ph n m đu
1. Lý do ch n đ tài
Con ng i là s n ph m c a s phát tri n t nhiên và xã h i. Tr emườ
cũng v y, nh ng so v i ng i l n, tr khác ch , tr là s n ph m ch a hoàn ư ườ ư
h o, m t m t tr mang trong mình nh ng ti m năng kì di u v năng l c trí
tu và b n tính t t đp c a con ng i. ườ Nh ng m t khác, m c dù có nhi uư
y u t t o đi u ki n thu n l i đi v i s phát tri n c a đa tr , nh ng cũngế ư
có nh ng y u t làm c n tr s hòa nh p c a tr đi v i c ng đng, đó là ế
nh ng y u t di truy n t t tiên loài ng i. M t trong nh ng y u t n i b t ế ườ ế
nh t là: tính cá nhân, tính ích k , tính tham lam ...
Mu n cho tr em tr thành ng i l n theo đúng ý nghĩa c a t này, ườ
nghĩa là con ng i l n khôn đ tr thành ch th trong vi c xây d ng và c iườ
t o môi tr ng s ng, thì nh t đnh ph i có s tác đng giáo d c c a ng i ườ ườ
l n ngay t khi đa tr c t ti ng khóc chào đi. ế
H n th n a, nhi u công trình nghiên c u khoa h c c a các n c choơ ế ướ
th y, trí thông minh và tính cách c a m i con ng i đã d c hình thành 50% ư ượ
t 0 2 tu i, đn 3 tu i thì đã hình thành đc 60% và đn 6 tu i hình thành ế ượ ế
đc 80%. N u có s tác đng c a giáo d c, nh ng s li u trên m i th c sượ ế
có ý nghĩa và t m quan tr ng đc bi t. Thông th ng, ng i l n bên c nh ườ ườ
tr em m i ch khai thác đc kho ng 6% ti m năng kì di u s n có. D i tác ượ ướ
đng c a giáo d c, ph i là giáo d c v i ph ng pháp khoa h c, thì các s ươ
li u trên có th cao h n n a. Khi đó, đa tr ch c ch n s tr thành ng i ơ ườ
l n có đ năng l c s d ng, xây d ng và c i t o t nhiên.
1
Trong cu c s ng hàng ngày, mu n t n t i và phát tri n, tr em ph i ti p ế
c n v i môi tr ng xung quanh. Trong quá trình ti p c n y, các s v t và ườ ế
hi n t ng xung quanh là nh ng đi t ng đ cho tr tìm hi u, nh n xét và ượ ượ
m mang hi u bi t. Quá trình nh n bi t này, n u tr đc ng i l n, các cô ế ế ế ượ ườ
giáo, th y giáo t ch c, h ng d n m t cách khoa h c thì quá trình nh n bi t ướ ế
y s phát tri n c v s l ng và ch t l ng. Nhu c u hi u bi t c a tr v ượ ượ ế
môi tr ng xunh quanh s đc th a mãn.ườ ượ
M t khác, th c ti n là ngu n g c và th c đo c a chân lí. N u không ướ ế
tôn tr ng th c ti n thì vi c cho tr làm quen v i môi tr ng xung quanh s là ườ
giáo đi u và máy móc.
M i nhà tr , tr ng l p m u giáo có hoàn c nh th c t khác nhau. C n ườ ế
ph i l a ch n đi t ng, n i dung và ph ng pháp sao cho phù h p v i th c ượ ươ
t c a m i tr ng, l p và m i đa ph ng. C n nghiên c u đc đi m v môiế ườ ươ
tr ng t nhiên và môi tr ng văn hóa tr c khi ti n hành cho tr làm quenườ ư ướ ế
v i môi tr ng xung quanh. Chính vì nh ng lí do trên tôi ch n đ tài “M t s ườ
bi n pháp ch đo nâng cao ch t l ng phát tri n nh n th c cho tr 5 – 6 tu i ượ
thông qua ho t đng khám phá khoa h c” đ nghiên c u và áp d ng nh m
nâng cao ch t l ng gi ng d y cho đi ngũ giáo viên c a tr ng. ượ ườ
2. M c tiêu, nhi m v c a đ tài
V i đ tài này nh m b i d ng cung c p thêm cho giáo viên m t s ưỡ
ki n th c, k năng đ t ch c h ng d n tr khám phá khoa h c có hi u quế ướ
h n. Ki n th c cung c p cho tr ph i có trình t , h p lý và th ng nh t, đngơ ế
th i ph i chính xác, thi t th c và mang tính ng d ng cao. Vi c hình thành và ế
rèn luy n cho giáo viên kĩ năng t ch c, ti n hành m t s hình th c cho tr 5 ế
– 6 tu i khám phá khoa h c tr ng m m non là r t c n thi t, giúp giáo viên ườ ế
ph i t giác h c h i trong th c ti n, sáng t o và bi t t rút kinh nghi m. ế
Mu n cho tr h ng thú tìm tòi khám phá s v t xung quanh thì ng i giáo ườ
2
viên ph i bi t truy n c m xúc c a mình cho tr , ph i d y tr b ng chính thái ế
đ và hành vi ng x c a mình đi v i môi tr ng xung quanh. ườ
S d ng môi tr ng xung quanh, thông qua ho t đng khám phá khoa ườ
h c đ phát tri n toàn di n cho tr nh t là lĩnh v c phát tri n nh n th c. S
nh n bi t c a tr v môi tr ng xung quanh còn mang n ng c m tính và tính ế ườ
tr c quan hành đng. Vi c cung c p tri th c cho tr v các s v t hi n t ng ượ
không ch d ng l i m c đ bi u t ng, mà c n tăng c ng y u t tr c ượ ườ ế
quan sinh đng và h p d n. Vi c t ch c cho tr khám phá khoa h c ph i
đa ra các bi n pháp h u ích và ph i quán tri t đc m t đi u là, tr ph iư ượ
đc nói và làm, giáo viên không nên nói và làm thay tr (nh t là tr 5 – 6ượ
tu i).
3. Đi t ng nghiên c u ượ
Đi t ng nghiên c u c a đ tài này là m t s bi n pháp ch đo nâng ượ
cao ch t l ng phát tri n nh n th c cho tr 5 6 tu i thông qua ho t đng ượ
khám phá khoa h c
4. Gi i h n c a đ tài
Ph m vi nghiên c u c a đ tài là m t s bi n pháp ch đo nâng cao
ch t l ng phát tri n nh n th c ượ
Ph m vi đi t ng: H c sinh 5 – 6 tu i tr ng M m non Krông Ana ượ ườ
Ph m vi th i gian: Năm h c 2016 - 2017
5. Ph ng pháp nghiên c uươ
a. Nhóm ph ng pháp nghiên c u lí lu nươ
- Ph ng pháp phân tích t ng h p tài li uươ
- Ph ng pháp khái quát hóa các nh n đnh đc l p.ươ
b. Nhóm ph ng pháp nghiên c u th c ti nươ
3
- Ph ng pháp t ng k t kinh nghi m giáo d c.ươ ế
- Ph ng pháp nghiên c u các s n ph m ho t đng.ươ
- Ph ng pháp nghiên c u tài li u.ươ
- Ph ng pháp trao đi đàm tho i.ươ
c. Ph ng pháp th ng kê toán h cươ
- Ph ng pháp đi u tra s li u.ươ
II. Ph n n i dung
1. C s lý lu nơ
Th gi i xung quanh th t đa d ng, phong phú, muôn hình, nhi u v ,ế
v n tri th c tr thu ho ch đc ch a th m tháp vào đâu và còn nhi u đi u ượ ư
thi u chính xác, ch a h th ng và sâu s c. Chính vì th , m r ng s hi u bi tế ư ế ế
cho tr cũng là m t trong nh ng nhi m v quan tr ng c a các th y, cô giáo
cũng nh c a ng i l n nói chung.ư ườ
Trong cu c s ng hàng ngày, tr đã tích lũy đc m t v n tri th c và ượ
kinh nghi m s ng, đi u quan tr ng là t ch c cho tr bi t s d ng v n tri ế
th c và kinh nghi m y vào các ho t đng vui ch i, ho t đng, lao đng và ơ
sinh ho t. Trong quá trình y, c n giúp tr g i tên chính xác các s v t và
hi n t ng, đng th i nh n bi t nh ng d u hi u ngoài c b n, có ý nghĩa ượ ế ơ
trong vi c xác đnh đi t ng. Ngoài ra c n giúp tr tích lũy v n tri th c m t ượ
cách h th ng, t ng h p và khái quát.
Mu n m r ng s hi u bi t cho tr , c n t ch c cho tr ho t đng ế
nh n bi t nh ng s v t và hi n t ng m i l , đng th i khám phá nh ng ế ượ
m i quan h đn gi n gi a chúng. ơ
M t khác tr em có tính tìm tòi, tính ham hi u bi t s thôi thúc chúng ế
tích c c ho t đng. Phát tri n óc tìm tòi, tính ham hi u bi t tr s t o đi u ế
ki n thu n l i cho vi c lĩnh h i ki n th c khoa h c tr ng ph thông sau ế ườ
4
này. Đa tr l n lên s có l i s ng th c ti n, sâu s c, phong phú, linh ho t,
sáng t o và ch đng, không s ng h i h t, t nh t. Vì v y, phát tri n nh n
th c là phát tri n óc tìm tòi, tính ham hi u bi t c a tr thông qua ho t đng ế
khám phá khoa h c, là m t yêu c u r t c n thi t. ế
2. Th c tr ng v n đ nghiên c u
Tr ng m m non Krông Ana là m t tr ng tr ng đi m c a ngành h cườ ườ
m m non. Có c s v t ch t, trang thi t b đ dùng, đ ch i t ng đi đy ơ ế ơ ươ
đ. Đi ngũ giáo viên đa s đã có b dày kinh nghi m trong công tác gi ng
d y. Có nhi u giáo viên tr , linh ho t, sáng t o, có kh năng truy n th ki n ế
th c cho tr m t cách hi u qu .
Bên c nh đó v n còn m t s giáo viên (nh t là giáo viên l n tu i, giáo
viên m i ra tr ng). Khi ti p c n v i ch ng trình giáo d c m m non (m i), ườ ế ươ
vi c t ch c h ng d n cho tr ho t đng còn c ng nh c, r p khuôn, máy ướ
móc (nh t là cho tr khám phá khoa h c) giáo viên ch a có k năng, th thu t ư
đ gây h ng thú cho tr khi ho t đng.
Khi v n d ng đ tài này, giáo viên s có nh ng ki n th c c b n, ế ơ
nh ng bi n pháp, nh ng k năng đ truy n th nh ng ki n th c v môi ế
tr ng xung quanh cho tr m t cách có h th ng. Tính h th ng đây là, hườ
th ng các đi t ng t g n đn xa, t d đn khó, đó là tính đng tâm phát ượ ế ế
tri n trong ch ng trình giáo d c m m non. ươ
Ch ng trình cho tr khám phá đi t ng xung quanh. Giáo viên đã bi tươ ượ ế
l a ch n kh i l ng ki n th c d y tr ph i tăng d n m t cách thích đáng. T ượ ế
các s v t hi n t ng g n gũi c th , quen thu c đn kh i ki n th c khái ượ ế ế
quát v nh ng đi t ng trong m t môi tr ng r ng l n h n. ượ ườ ơ
Tuy nhiên v i nh ng n i dung c a đ tài này, n u giáo viên không ch u ế
khó suy nghĩ, rèn luy n k năng đ v n d ng vào th c t thì nhi u ho t đng ế
cho tr khám phá khoa h c không đt đc hi u qu cao. ượ
5