
DỰ ÁN C4000 – KHU NHÀ ĐIỀU HÀNH
CHỦ ĐẦU TƯ CAI LAN INTERNATIONAL CONTAINER TERMINAL - CICT
TƯ VẤN THIẾT KẾ
TƯ VẤN GIÁM SÁT TRANSFORM ARCHITECTURE LIMIT
NHÀ THẦU CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ HƯNG GIA
ĐỊA CHỈ DỰ ÁN CẢNG CAI LÂN – TP.HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
NHÀ THẦU CÁP DUL:
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NAM CÔNG
Số: /NC.PT-HT/BPTC002 Số trang: 23 trang (Kể cả trang bìa)
Tài Liệu:
BIỆN PHÁP THI CÔNG
DẦM DỰ ỨNG LỰC CĂNG SAU
Rev. Ngày Mô tả Lập Duyệt
A 27/03/2012 Tài liệu dùng cho thi công
Nguyễn Như Lanh Nguyễn Phi Hùng
NHÀ THẦU CHÍNH:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ HƯNG GIA
ĐỒNG Ý
TƯ VẤN QLDA CHỦ ĐẦU TƯ

P. 2 Namcong Engineering Corporation – www.namcong.com
MỤC LỤC Trang
1.0 Giới Thiệu 3
2.0 Vật Tư 3
3.0 Thiết Bị 4
4.0 Cơ Sở Dữ Liệu Tính Toán Độ Giãn Dài Của Cáp 5
5.0 Bảo Quản Vật Tư Và Thiết Bị 5
6.0 Sàn Công Tác 6
7.0 Công Tác Lắp Đặt Cáp 7
8.0 Công Tác Kéo Căng Cáp 12
9.0 Công Tác Bơm Vữa 13
10.0 Thử Vữa 15
11.0 An Toàn 15
Phụ Lục A 17
Phụ Lục B 21
Phụ Lục C 22

P. 3 Namcong Engineering Corporation – www.namcong.com
1.0 GIỚI THIỆU
Phương pháp thi công này mô tả các quy trình thi công bê tông dự ứng lực căng sau trong dầm sàn
của công ty NAMCONG POST-TENSIONING, bao gồm lắp đặt đường cáp, kéo căng cáp và bơm
vữa cho đường cáp.
Quy trình lắp đặt cáp, kéo căng và bơm vữa cho đường cáp phải tuân theo các mô tả trong tài liệu
Biện Pháp Thi Công này và trên các bản vẽ thi công.
2.0 VẬT TƯ
(Tất cả các vật tư sẽ được trình mẫu trước khi đưa vào sử dụng thi công)
2.1 Cáp
• Chất lượng cáp theo tiêu chuẩn ASTM A416 Grade 270Ksi hoặc chứng nhận tương
đương
• Cáp dự ứng lực không vỏ bọc loại 7 sợi
• Đường kính 15.24 mm.
• Diện tích mặt cắt ngang 140 mm2.
• Cường độ chảy 1670 Mpa.
• Cường độ bền 1860 Mpa.
• Lực đứt cáp tối thiểu 260.7 kN.
• Mô-đun đàn hồi 195 Gpa (+/- 5%: 185 Gpa ~ 205 Gpa)
• Độ giãn dài do mỏi tối đa là 2.5% cho 70% của lực đứt cáp hoặc 3.5% cho 80% của lực
đứt cáp.
• Nhãn mác trên mỗi cuộn cáp chỉ rõ số cuộn và số mẻ.
• Chứng chỉ cáp cho mỗi lô hàng.
Cáp về công trường sẽ tiến hành lấy 02 tổ mẫu (mỗi tổ có 03 đoạn cáp dài 1m) để thí nghiệm. Lấy 01
tổ trong 02 tổ mẫu trên mang đi thử nghiệm, tổ còn lại lưu tại công trường. Thí nghiệm này thực hiện
cho mỗi đợt cáp nhập về công trường.
2.2 Đầu neo sống và Đầu neo chết
(1) Đầu neo sống:
Đầu neo sống gồm có đế neo, khoá neo và nêm.
(2) Đầu neo chết:
Đầu neo chết được tạo ra từ những sợi cáp trong đường cáp được đánh rối, có chiều dài 1000mm ~
1100mm, chiều rộng ≥ 250mm x 230mm. Đầu rối có hình củ hành với đường kính 40mm, có tác
dụng làm tăng khả năng liên kết của đầu neo chết với bêtông.
2.3 Ống gen tạo đường cáp
Ống gen được làm từ các tấm thép mạ màu dày 0.30mm, với gờ xoắn hình ốc. Chiều dài của mỗi ống
gen từ 4m đến 6m.
Loại đường cáp Đường kính ống gen (mm)
7 sợi cáp, mỗi sợi cáp có đường kính 15.24mm 70

P. 4 Namcong Engineering Corporation – www.namcong.com
2.4 Chân chống đường cáp.
Các chân chống cho đường cáp phải được làm bằng thép, thông thường đường cáp nằm dầm được
làm bằng thanh thép có đường kính 12mm. Thanh đỡ đường cáp được cố định với thép đai của dầm
bằng kẽm buộc, Vị trí thanh chống đặt ở chiều cao khác nhau, được thể hiện trong bản vẽ cao độ
đường cáp.
2.5 Ống nối ống gen
Ống nối ống gen được làm bằng nhựa hoặc bằng ống gen có đường kính lơn hơn. Chiều dài ống nối
nhỏ nhất là 200mm hoặc lơn hơn 4 lần đường kính ống gen.
2.6 Ống nối ống gen với đầu neo sống (ống nối đầu sống).
Ống nối ống gen với neo sống được làm bằng nhựa hoặc được nối trực tiếp bằng ống gen và được
quấn băng keo rất kỹ nhằm không cho vữa chui vao ống gen trong quá trình đổ bê-tông.
2.7 Ống nối ống gen với đầu neo chết (ống nối đầu chết).
Ống nối ống gen với đầu neo chết được làm bằng nhựa hoặc bằng ống gen có đường kính lớn hơn.
2.8 Khuôn neo
Khuôn neo được làm bằng nhựa hoặc bằng xốp hoặc bằng gỗ. Kích thước khuôn neo phải được đãm
bảo cho việc lắp đặt khóa neo và việc kéo căng.
2.9 Van bơm vữa
Van bơm vữa làm bằng nhựa
2.10 Vòi bơm vữa
Vòi bơm vữa bằng nhựa có đường kính trong 12mm. Chiều dài vòi bơm vữa dài từ 300mm đến
400mm

P. 5 Namcong Engineering Corporation – www.namcong.com
2.11 Băng keo
Băng keo PVC có độ bám dính tốt dưới ánh nắng.
2.12 Hỗn hợp vữa.
Hỗn hợp vữa bao gồm:
• Ximăng Portland PC40 hoặc PCB40 trong bao 50 kg.
• Nước sạch
• Phụ gia Sika Intraplast Z-HV cho vữa (tác dụng: trương nở cho vữa)
• Phụ gia Sikament NN cho vữa (tác dụng: tăng độ nhớt cho vữa)
3.0 THIẾT BỊ
3.1 Kích thuỷ lực
Kích thuỷ lực có tác dụng kéo các sợi cáp trong đường cáp. Các kích thuỷ lực đưa vào sử dụng phải
có chứng chỉ kiểm định để đảm bảo độ chính xác lực khi kéo căng.
3.2 Máy bơm thuỷ lực
Máy bơm thuỷ lực có tác dụng truyền áp lực cho kích thuỷ lực theo đúng lực thiết kế, áp lực này
được đo bằng đồng hồ đo áp.
Đồng hồ đo áp phải có chứng chỉ kiểm định để đảm bảo độ chính xác khi đo áp lực.
3.3 Kích tạo đầu neo chết
Kích tạo đầu neo chết có tác dụng đánh rối đầu cáp của đầu neo chết.
3.4 Máy trộn vữa
Máy trộn vữa được thiết kế cho việc trộn và đảo vữa, là loại máy khuấy tròn và có cánh khuấy, cung
cấp hỗn hợp vữa có tính chất đồng đều.
3.5 Máy bơm vữa
Máy bơm vữa hút vữa từ máy trộn, sau đó bơm cho từng đường cáp. Máy bơm vữa có khả năng tạo
áp lực tối đa là ≥ 0.7Mpa (7bar).
4.0 CƠ SỞ DỮ LIỆU TÍNH TOÁN ĐỘ DÀI CỦA CÁP
• Hệ số ma sát u: 0.18 – 0.22
• Hệ số chệch hướng k: 0.02 – 0.04
• Khoảng tụt nêm: 6 mm
• Chiều dài đầu neo chết L0: 1000mm ~ 1100mm
• Chiều dài đường cáp từ đầu neo sống đến đầu neo chết: Le
• Chiều dài đoạn bám dính đầu neo chết Lb: 2L0/3
• Chiều dài đường cáp để tính toán độ giãn Ltt: Le - Lb

