ĐẠI HỌC Y DƯỢC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ THI
MÔN NGOẠI KHOA
TEAM CAO HỌC YDS
MÃ ĐỀ NGOAI2026001
1. Bệnh nhân nam 62 tuổi, đau quặn bụng dưới và đi ngoài phân nhầy máu lẫn nhiều lần
trong 3 tháng qua. Thăm trực tràng ghi nhận khối u cách rìa hậu môn 6 cm, chiếm 2/3 chu
vi lòng trực tràng, mật độ chắc, di động hạn chế. Nội soi trực tràng sigma sinh thiết:
adenocarcinoma biệt hoá vừa. MRI tiểu khung: khối u xâm lấn qua lớp , tới lớp dưới
thanh mạc nhưng chưa xâm lấn tạng lân cận; phát hiện 5 hạch vùng có kích thước ≥ 8 mm,
tín hiệu phù hợp di căn. Không ghi nhận di căn xa trên CT scan ngực bụngchậu. Theo
phân loại AJCC (TNM) 8th edition, giai đoạn T N nào phù hợp nhất với bệnh nhân này.
A. T2N2aM0
B. T3N2aM0
C. T3N2bM0
D. T4aN2aM0
2. Bệnh nhân nam 58 tuổi đến khám vì thấy khối sa ra hậu môn tiêu máu đtươi trong
2 tháng qua. Bệnh nhân khai sụt 4 kg trong 3 tháng, không đau bụng, không rối loạn tiêu
tiểu. Khám hậu môn trực tràng: cách rìa hậu môn 5 cm u sùi dchảy máu, chiếm
khoảng 1/3 chu vi lòng trực tràng, mật độ chắc. Không sờ thấy hạch bẹn. Cận lâm sàng nào
sau đây cần được thực hiện trước tiên để đánh giá tổn thương và xác định chẩn đoán.
A. Nội soi đại trực tràng toàn bộ kèm sinh thiết
B. Chụp CT scan bụng – chậu có tiêm thuốc cản quang
C. Chụp MRI tiểu khung
D. Siêu âm nội soi trực tràng
3. Bệnh nhân nam 64 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, vào viện vì đau bụng từng cơn kèm táo bón
1 tuần nay. Trong 2 tháng gần đây bệnh nhân sụt 6 kg, ăn uống kém. Khám: thể trạng gầy,
BMI 17,5, bụng chướng nhẹ, ấn đau hố chậu phải, không phản ứng thành bụng. CT scan
bụng chậu có tiêm thuốc: u đại tràng góc gan, chưa xâm lấn cơ quan lân cận; gan nhiều
di căn cả 2 thùy, bắt thuốc dạng viền thì động mạch, rửa thuốc nhanh thì tĩnh mạch
cửa; đại tràng giãn trước u, đường kính 7 cm. Chẩn đoán: ung thư đại tràng phải giai đoạn
IV, bán tắc ruột, suy dinh dưỡng. Xử trí nào sau đây là phù hợp nhất.
A. Cắt đại tràng phải, sau đó hóa trị toàn thân
B. Điều trị giảm nhẹ
C. Cắt đại tràng + cắt thùy gan chứa u
D. Đặt stent đại tràng giải áp, sau đó hóa trị toàn thân
4. Bệnh nhân nữ 59 tuổi, được chẩn đoán ung thư đại tràng sigma qua nội soi đại trực tràng,
nhưng ống soi không thể qua được khối u. Trong 2 tuần gần đây, bệnh nhân tiêu chảy nhiều
lần mỗi ngày, không táo bón, không dấu tắc ruột. Hiện được chỉ định phẫu thuật cắt đoạn
đại tràng. Biện pháp chuẩn bị ruột trước mổ nào sau đây là phù hợp nhất.
A. Chế độ ăn hạn chế chất xơ vài ngày trước mổ
B. Dùng Fortrans (polyethylene glycol)
C. Dùng Fleet Phospho-soda
D. Thụt tháo
5. Bệnh nhân nữ, 53 tuổi, vào viện đau bụng quặn từng cơn trên nền đau liên tục, đau
khi phát sau ăn sáng. Ngoài cơn đau quặn thì bệnh nhân vẫn đau liên tục mức độ nhiều.
Bệnh nhân cảm giác buồn nôn nhưng không nôn. Tiêu phân lỏng lượng ít 2 lần, phân
vàng, không máu, lần gần nhất trước khám 30 phút. Tiền căn mổ triệt sản năm 23 tuổi,
Bụng y mỡ, không trướng, sẹo m5 cm đường ngang trên xương mu, lành tốt. Để tiên
ợng tình trạng bệnh, thông tin nào sau đây quan trọng nhất cần làm khi khai thác
tiếp bệnh sử và tiền căn.
A. Tiền căn gia đình về ung thư đại tràng
B. Tính chất phân và thói quen đi cầu trong vài tháng gần đây
C. Thức ăn, đồ uống bệnh nhân sử dụng trước khi khởi phát đau
D. Thời gian từ lúc đau đến thời điểm kmbao lâu
6. Bệnh nhân nam 58 tuổi, đau âm quanh rốn, đi cầu tiêu lỏng xen ktáo bón, nhầy,
không máu, không sốt, chán ăn kèm sụt cân 2 kg trong 2 tháng nay. Tiền căn: bị tăng huyết
áp đang điều trị; gia đình có ba bị tăng huyết áp. Khám: sinh hiệu ổn, BMI 23, niêm hồng;
bụng không chướng, nhu động ruột 7 lần/phút, mềm, ấn không điểm đau khu trú, gõ trong;
thăm trực tràng: cơ thắt hậu môn co tốt, lòng trực tràng có phân, không u, rút găng không
có nhầy máu. Chỉ định cận lâm sàng gì để chẩn đoán.
A. X quang đại tràng cản quang
B. CT scan bụng chậu cản quang
C. MRI bụng chậu có chất tương phản
D. Nội soi đại tràng
7. Bệnh nhân nam 70 tuổi, đi cầu ra máu lượng ít 3 tháng nay. Khám: sinh hiệu ổn, BMI
21, niêm hồng, hạch ngoại vi (-); bụng không chướng, mềm, ấn không đau. Kết quả nội soi
đại tràng: u sùi cách bờ hậu môn 12 cm, chiếm hết chu vi, các vị trí đại tràng đến van hồi
manh tràng không u giải phẫu bệnh: carcinoma tuyến, biệt hoá vừa. CT bụng chậu cản
quang: khối u trực tràng cách rìa hậu môn 12 cm, chưa ăn lan thanh mạc, chưa xâm lấn cơ
quan lân cận, nhiều hạch dọc bó mạch mạc treo tràng dưới và dọc động mạch chủ bụng 1–
3 cm. Chẩn đoán là gì.
A. Ung thư trực tràng cao T3N2M0
B. Ung thư trực tràng cao T4aN2M1
C. Ung thư trực tràng cao T3N2M1
D. Ung thư trực tràng cao T4aN1M0
8. Bệnh nhân nam 67 tuổi, bảy tháng nay đi tiêu phân nhỏ dẹt 4–5 lần/ngày, có dính ít máu,
ăn uống được, không sụt cân. Tiền sử: tăng huyết áp đang điều trị. Khám: tỉnh, mạch 70
lần/phút, huyết áp 140/85 mmHg, thở 20 lần/phút, nhiệt độ 37°C, BMI 24, niêm hồng, hch
thượng đòn hạch bẹn (-); bụng mềm, ấn không đau, không u; các quan khác chưa
phát hiện bất thường. Nội soi đại tràng: u sùi cách bờ hậu môn 6 cm, chiếm hết chu vi, các
đoạn ruột khác bình thường; sinh thiết: carcinoma tuyến. Để đánh giá xâm lấn tại chỗ của
khối u, cần chỉ định cận lâm sàng gì.
A. Nội soi ổ bụng
B. CT Scan bụng chậu cản quang
C. MRI chậu
D. Siêu âm bụng
9. Bệnh nhân nữ 80 tuổi, bệnh khởi phát 2 ngày, nhập viện vì đau mơ hvùng quanh rốn,
kèm chướng bụng tăng dần. Chưa đi tiêu và trung tiện tkhi khởi phát. Tiền căn: mổ mở
cắt ruột thừa cách đây 40 năm. Khám: bệnh nhân tiếp xúc chậm, sinh hiệu ổn, nhiệt độ 38,5
°C, bụng chướng, vang toàn bụng, cảm ứng phúc mạc (+). Thăm hậu môn trực tràng:
bóng trực tràng rỗng. CT scan bụng chậu hình ảnh tắc ruột học đoạn hỗng tràng –
hồi tràng, không thấy u, không xoắn, nhiều dải dính trong bụng. Nguyên nhân
nhiều khả năng nht là:
A. Tắc ruột do dính
B. Thủng dạ dày – tá tràng
C. Ung thư đại tràng
D. Viêm mỏm ruột thừa
10. Bệnh nhân nam 65 tuổi, sụt 8 kg/3 tháng, đau âm thượng vị. Nội soi dạ dày sinh thiết:
adenocarcinoma kém biệt hoá. CT scan: u hang vị lan rộng, hạch quanh ddày cuống
gan; nhiều di căn gan cả 2 thùy. Không tắc môn vị hoặc xuất huyết tiêu hoá. Thể
trạng ECOG 2. Xử trí phù hợp nhất là:
A. Cắt dạ dày, nạo hạch D2
B. Hóa trị toàn thân
C. Mở hỗng tràng nuôi ăn
D. Hóa trị giảm nhẹ
11. Bệnh nhân nam, 57 tuổi, đau bụng kèm nôn ra thức ăn của ngày m trước, giảm đau
sau nôn. Nội soi dạ dày thấy còn đọng thức ăn cũ. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì.
A. Ung thư dạ dày
B. Thủng dạ dày
C. Loét tá tràng diễn tiến
D. Hẹp môn vị
12. Bệnh nhân nam 55 tuổi, trong 6 tháng qua thường xuyên đi tiêu phân đen, thỉnh thoảng
phân máu đsẫm, kèm đau âm vùng quanh rốn. Không sụt cân, không nôn ói. Khám
toàn thân không ghi nhận bất thường, sinh hiệu ổn định, xét nghiệm: Hb 9,8 g/dL, Hct 30%,
MCV bình thường. Cận lâm sàng nào sau đây nên được thực hiện để chẩn đoán nguyên
nhân.
A. Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng kết hợp nội soi đại trực tràng
B. Nội soi viên nang (capsule endoscopy)
C. CT scan bụng chậu có tiêm thuốc cản quang
D. MRI bụng có tiêm thuốc cản quang
13. Bệnh nhân nam 50 tuổi, nội soi dạ dày cách đây 2 tháng phát hiện một loét vùng bờ
cong nhỏ, sinh thiết nhiều mảnh cho kết quả viêm mạn tính, H. pylori âm tính. Bệnh nhân
được điều trị nội khoa đầy đủ (PPI liều chuẩn, chế độ ăn phù hợp) nhưng triệu chứng đau
thượng vị không giảm. Không nôn máu hay sụt cân, sinh hiệu ổn định. Xử trí phù hợp nhất
hiện tại là:
A. Nội soi dạ dày sinh thiết lại loét
B. Khuyên nhủ bệnh nhân yên tâm tiếp tục theo dõi
C. Tiếp tục điều trị nội khoa thêm 1–2 tháng