Câu 1 Mt trong nhng nhim v trng tâm hin nay là nâng cao cht lưng thc thi
công v ca cán b, công chc, viên chc (CBCCVC). Anh (ch) hiu thế nào là cht
ng thc thi công vụ. Để thc thi tt công v, CBCCVC phải có nghĩa vụ gì? Cht
ng thc thi công v ca CBCCVC ph thuc vào các yếu t nào và hãy đề xut mt s
gii pháp nâng cao cht lưng thc thi công v trong thi gian ti?
Tr li:
Ni dung I. Khái nim hot đng công v cht lưng thc thi công v:
1. Công v là hoạt động mang tính quyn lc công, tính pháp lý ca tt c các công chc
( người làm công cho nhà nước) nhm đo bo cho xã hi vận hành có điều hoà, điều
chnh
2.Hot đng công v ca cán b, công chc là vic thc hin nhim v, quyn hn ca
cán b, công chức theo quy định ca Lut Cán b, công chc và các quy đnh khác có
liênquan.
3. Cht lưng thc thi công v là kết qu hoạt động, hiu qu qun lý, phc v đt đưc
ca mt t chc hành chính nhà nước thông qua s hài lòng ca ngưi dân, nim tin ca
người dân, được xác định thông qua tính kinh tế, hiu qu, hiu lc.
Ni dung II. Đ thc thi tt công v, CBCCVC phải có nghĩa vụ gì:
Nghĩa v chung
1. Trung thành vi Đng Cng sn Vit Nam, Nhà nưc Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt
Nam; bo v danh d T quc và li ích quc gia.
2. Tôn trng nhân dân, tn ty phc v nhân dân.
3. Liên h cht ch vi nhân dân, lng nghe ý kiến và chu s giám sát ca nhân dân.
4. Chp hành nghiêm chỉnh đường li, ch trương, chính sách ca Đng và pháp lut ca
Nhà nưc.
BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN KIẾN THỨC CHUNG THI CÔNG CHỨC TỈNH QUẢNG NGÃI
5. Thc hiện đúng, đầy đủ và chu trách nhim v kết qu thc hin nhim v, quyn hn
được giao.
6. Có ý thc t chc k lut; nghiêm chnh chp hành ni quy, quy chế của cơ quan, tổ
chức, đơn vị; báo cáo người có thm quyn khi phát hin hành vi vi phm pháp lut trong
quan, t chức, đơn v; bo v mật nhà nước.
7. Ch động và phi hp cht ch trong thi hành công v; gi gìn đoàn kết trong cơ quan,
t chức, đơn vị.
8. Bo v, qun lý và s dng hiu qu, tiết kim tài sản nhà nước đưc giao.
9. Chp hành quyết đnh ca cấp trên. Khi có căn cứ cho rng quyết định đó là trái pháp
lut thì phi kp thi báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trưng hợp người ra
quyết định vn quyết đnh vic thi hành thì phi có văn bản và người thi hành phi chp
hành nhưng không chu trách nhim v hu qu ca việc thi hành, đồng thi báo cáo cp
trên trc tiếp ca người ra quyết định. Người ra quyết đnh phi chu trách nhiệm trưc
pháp lut v quyết định ca mình.
10. Các nghĩa vụ khác theo quy định ca pháp lut.
Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chc, đơn v còn phi thc hiện các nghĩa vụ sau
đây:
1. Ch đạo t chc thc hin nhim v được giao và chu trách nhim v kết qu hot
động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dn vic thi hành công v ca cán b, công chc.
3. T chc thc hin các bin pháp phòng, chng quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết
kim, chng lãng phí và chu trách nhim v vic để xy ra quan liêu, tham nhũng, lãng
phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. T chc thc hiện các quy định ca pháp lut v dân ch cơ sở, văn hóa công sở trong
cơ quan, tổ chức, đơn v; x lý kp thi, nghiêm minh cán b, công chc thuc quyn
qun lý có hành vi vi phm k lut, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dch, ca quyn,
gây phin hà cho công dân.
5. Gii quyết kp thời, đúng pháp luật, theo thm quyn hoc kiến ngh cơ quan có thẩm
quyn gii quyết khiếu ni, t cáo và kiến ngh ca cá nhân, t chc.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định ca pháp lut.
Ni dung III. Chất lượng thc thi công v ca CBCCVC ph thuc vào 03 yếu t:
Ph thuc vào kiến thc, k năng và thái độ đi vi công vic ca bn thân cán b, công
chc, viên chc.
Ph thuc vào công tác t chc, môi trường t chc. Đó là s phân công công vic, tính
cht công việc, môi trường làm việc, điều kin làm vic ca CBCCVC.
S động viên, khuyến khích của người lãnh đo, qun lý, tạo động lc cho CBCCVC t
chế độ, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến phát triển đối vi CBCCVC.
Ni dung IV. Mt s gii pháp nhm nâng cao cht lưng thc thi công v:
Từng bước đi mi công tác quản lý CBCCVC. Trưc hết là đổi mi trong tuyn dng
CBCCVC. T chc thi tuyn hay xét tuyn phi da vào tiêu chí năng lực phù hp và
cnh tranh mt cách khách quan thì mi tìm và tuyển được người gii, có tài năng vào
công v.
Những người tham gia tuyn dng phi công tâm, khách quan và không chu bt c áp
lc nào can thip vào kết qu tuyn dng.
Đổi mi công tác đào to, bi dưỡng CBCCVC theo hưng hiu qu, thiết thc. Có 4 ni
dung quan trng cn được chú trng ci cách:
1. Thc hiện đúng quy trình đào tạo: Xác đnh nhu cầu đào tạo - Lp kế hoạch đào to -
T chc đào tạo - Đánh giá đào tạo. Xây dng ni dung chương trình, tài liệu, phương
pháp
đào tạo theo hướng đi mi, cp nht, thc hin đào tạo, bi dưỡng (ĐTBD) trên cơ sở
năng lc thc tin làm vic, chú trng phát trin các k năng thực thi công v.
2. Xây dng, phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, thành tho v
phương pháp đào tạo.
3. Xây dng phát trin mt s cơ sở đào tạo CBCC ngang tầm, có đủ các điều kiện để
đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi ging viên với các nước trong khu vc và trên thế gii.
4. Xây dng khuôn kh pháp lý phù hp, tạo điều kin tt cho công tác ĐTBD.
S dng CBCCVC hp lý, hiu qu. Tng bước trin khai mi v trí công vic phi có
mô t công vic giúp cho vic tuyn dng, phân công theo dõi kết qu thc hin công
vic.
Đổi mới công tác đánh giá CBCC hưng tới đánh giá da trên kết qu thc thi công v.
Xác định vai trò của người đứng đầu, chú trng vai trò của người th trưng trong phân
công, s dụng, đánh giá và chịu trách nhim vi kết qu thc hin công vic ca cán b,
công chc, viên chc.
Tạo động lc cho CBCCVC trong thc thi công v. Thc hiện đổi mi công tác thi đua
khen thưởng, các chính sách v lương và đãi ngộ.
Câu 2 Lut Cán b, công chc đưc Quc hội thông qua ngày 13/11/2008 đã chính thức
luật hoá quy định v đạo đức ca cán b, công chc, c th được quy định ti Điu 15,
Mục 3, Chương II; đây được xem là bưc tiến mi trong việc đề cao và c th hoá quy
định v đạo đức công v thành quy đnh ca lut. Theo anh (ch), vì sao cn thiết phi
quy định đạo đức công v vào Lut Cán b, công chc? Nếu được tr thành công chc
nhà nước, anh (ch) cn phải làm gì để đảm bo nhng nguyên tc, chun mc đạo đức
theo quy đnh?
Tr li:
Ni dung I. Vì sao cn thiết phải quy định đạo đức công v vào Lut Cán b, công chc
Vấn đề đạo đức trong nn công vmt ni dung quan tâm chung ca tt c các nhà
nước. Bi vì, mi quyn lc ca nhà nước được thc thi phn nh qua nn công v, và
hot động công v nếu không có nhng tiêu chuẩn đạo đức làm chun mc thì uy tín ca
nhà nước s không th có. Chính vì vy, bt k nhà nước nào cũng phi đnh ra các chun
mc đạo đức trong nn công v ca mình.
Đạo đức là thành t bản ca nhân cách công chc, góp phn nâng cao hiu qu công
tác, s tín nhim của nhân dân đối với CBCC, qua đó, niềm tin vào chế độ chính tr được
cng c. Ch tch H Chí Minh luôn nhn mnh, khẳng định đạo đức là cái gc ca
người cách mng, ca cán b, công chc.y dựng nhà nước pháp quyn càng phi chú
trng tới đạo đức công chc. Vì vy, vic xây dng một văn bản quy phm pháp lut có
hiu lc pháp lý cao đ xác định rõ nhng chun mc đạo đức và phương cách ứng x
mà công chc phi tuân th trong quá trình thc thi chc trách, nhim vmt vic hết
sc cn thiết; đng thời, còn định ớng phương thức ng x ca công chc, công khai
hoá nhng yêu cầu và đòi hỏi v chun mực đạo đức và phương cách ng x mà công
chc cn phải có để nhân dân giám sát.
Xut phát t ch nghĩa cá nhân, CBCC có thể có những căn bệnh như quan liêu, lười
biếng, hiếu danh, tham nhũng…Đây là nguyên nhân gây ra s yếu kém ca by nhà
nước và nn công v.
Trước đây, đạo đức công v chưa đưc phn ánh mt cách c th trong khuôn kh pháp
lý nên rất khó xác định đâu là tiêu chuẩn, đâu là nguyên tắc bt buộc để điều chnh hành
vi ca tt c cán b, công chc. Điều này d dẫn đến s tùy tin, không minh bch trong
quá trình gii quyết công v.
Tình trng suy thoái v chính tr, tư tưởng, đạo đức, li sng ca mt b phn không