intTypePromotion=1

Bước đầu ứng dụng siêu âm xuyên sọ đánh giá co thắt mạch não ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện do chấn thương

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
34
lượt xem
3
download

Bước đầu ứng dụng siêu âm xuyên sọ đánh giá co thắt mạch não ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện do chấn thương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm phân tích một số yếu tố nguy cơ, giá trị các triệu chứng lâm sàng và siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) trong chẩn đoán co thắt mạch ở bệnh nhân (BN) chảy máu dưới nhện (CMDN). Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu ứng dụng siêu âm xuyên sọ đánh giá co thắt mạch não ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện do chấn thương

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> BƢỚC ĐẦU ỨNG DỤNG SIÊU ÂM XUYÊN SỌ<br /> ĐÁNH GIÁ CO THẮT MẠCH NÃO Ở BỆNH NHÂN<br /> CHẢY MÁU DƢỚI NHỆN DO CHẤN THƢƠNG<br /> Lưu Quang Thuỳ*; Nguyễn Quốc Kính*<br /> TãM T¾T<br /> Nghiên cứu nhằm phân tích một số yếu tố nguy cơ, giá trị các triệu chứng lâm sàng và siêu âm<br /> Doppler xuyên sọ (TCD) trong chẩn đoán co thắt mạch ở bệnh nhân (BN) chảy máu dưới nhện<br /> (CMDN). BN ít nhất được làm 03 lần TCD ở 03 thời điểm khác nhau. Đánh giá tình trạng co thắt<br /> mạch trên TCD, tốc độ trung bình và chỉ số mạch đập, so sánh co thắt giữa TCD và chụp cắt lớp<br /> 64 dãy, mối liên quan giữa co thắt mạch não và độ WFNS. Kết quả: tỷ lệ co thắt mạch ở BN chấn<br /> thương sọ não (CTSN) nặng chiếm 59,8%, trong đó, co thắt nặng-vừa-nhẹ tương ứng 7,0%, 9,5%;<br /> 43,3%. Tốc độ trung bình của động mạch não giữa ở nhóm co thắt mạch cao nhất (182,6 ± 58,5).<br /> Mức độ phù hợp trong chẩn đoán co thắt mạch của TCD và chụp cắt lớp vi tính 64 dãy rất cao<br /> (hệ số Kappa = 0,94). Kết luận: CMDN do CTSN nặng hay gặp ở lứa tuổi trẻ (18 - 30 tuổi). TCD là<br /> phương pháp không xâm lấn chẩn đoán co thắt mạch não tương đối chính xác, an toàn, hiệu quả.<br /> * Từ khoá: Chảy máu dưới nhện; Co thắt mạch não; Doppler xuyên sọ.<br /> <br /> INITIAL APPLICATION OF TRANSCRANIAL DOPPLER IN<br /> ASSESSING CEREBRAL VASOSPASM IN PATIENTS WITH<br /> SUBARACHNOID HEMORRHAGE AFTER INJURY<br /> SUMMARY<br /> Subarachnoid hemorrhage (SAH) is the most common after severe traumatic brain injury,<br /> transcranial Doppler (TCD) is a non-harmful method and can proceed continuously, every day at the<br /> bedside to diagnose, monitor cerebral vasospasm complications. Risk factors, the value of clinical<br /> symptoms and TCD in the diagnosis of vasospasm after SAH were analyzed. 30 patients eligible<br /> to be included in the study. Patients were done at least 03 times TCD at different times, the page<br /> on TCD vasospasm, average speed and pulse indicator, compare TCD spasm and 64 suites<br /> tomography, focal associated with cerebral vasospasm and the WFNS have been recorded. Results:<br /> the rate of vasospasm in patients with severe traumatic brain injury accounted for 59.8% of the<br /> severe contraction corresponding to heavy - medium - light 7.0% - 9.5% - 43.3%. Mean flow<br /> velocities of the middle cerebral artery vasospasm is among the highest (182.6 ± 58.5). Appropriate<br /> levels in the diagnosis of TCD vasospasm and computerized tomography 64 range is very high<br /> (Kappa coefficient = 0.94). Subarachnoid hemorrhage due to severe brain injuries common in kids<br /> aged 18 - 30 years old. TCD is non-invasive method of diagnosing cerebral vasospasm relatively<br /> accurate, safe, effective and consistent with the level of MSCT is very high.<br /> * Key words: Subarachnoid hemorrhage; Transcranial Doppler; Vasospasm.<br /> * Bệnh viện Việt Đức<br /> Người phản hồi: (Corresponding): Nguyễn Quốc Kính (nguyenquockinh@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 25/12/2013; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 17/1/2014<br /> Ngày bài báo được đăng: 21/1/2014<br /> <br /> 205<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Chảy máu dưới nhện hay gặp nhất sau<br /> CTSN nặng, nguyên nhân thứ hai là túi<br /> phình mạch não vỡ, các nguyên nhân khác<br /> ít gặp hơn. Trên thực tế, ở Hoa Kỳ có<br /> khoảng 30.000 người mắc bệnh mỗi năm<br /> và tỷ lệ mới mắc hàng năm khoảng 8 - 10<br /> người/100.000 dân. Co thắt mạch não là<br /> một trong những biến chứng thường gặp,<br /> chiếm khoảng 30 - 70%, là nguyên nhân<br /> gây tử vong cao, để lại di chứng nặng nề<br /> cho BN, đồng thời là gánh nặng về kinh tế,<br /> tinh thần cho gia đình và xã hội.<br /> Siêu âm Doppler xuyên sọ là một phương<br /> pháp không gây nguy hại, có thể tiến hành<br /> liên tục, hàng ngày tại giường bệnh để chẩn<br /> đoán, theo dõi biến chứng co thắt mạch<br /> não. Gần đây, chụp cắt lớp vi tính nhiều<br /> dãy đầu dò độ phân giải cao mạch não là<br /> phương pháp ít biến chứng, tiến hành nhanh<br /> và khắc phục được một số nhược điểm của<br /> chụp mạch số hoá xoá nền. Do đó, chụp cắt<br /> lớp vi tính nhiều dãy và TCD có thể khắc<br /> phục được những nhược điểm trong chẩn<br /> đoán co thắt mạch não, có thể coi là<br /> phương pháp thay thế không xâm hại cho<br /> chụp mạch não số hoá xoá nền.<br /> Ở Việt Nam, chưa có công trình nghiên<br /> cứu nào về giá trị triệu chứng lâm sàng và<br /> TCD so với cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn<br /> đoán co thắt mạch não ở BN CMDN. Vì vậy,<br /> chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài này<br /> nhằm: Phân tích một số yếu tố nguy cơ,<br /> giá trị các triệu chứng lâm sàng và TCD<br /> trong chẩn đoán co thắt mạch sau CMDN.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> - Tiêu chuẩn chọn BN: BN chẩn đoán<br /> xác định CMDN sau CTSN nặng (Glasgow<br /> < 8 điểm), không có chỉ định mổ, có hình<br /> ảnh CMDN trên CT-scanner.<br /> <br /> - Tiêu chuẩn loại trừ: những BN CMDN<br /> nhưng chưa làm đủ ba lần TCD và chưa<br /> MSCT. CMDN có kèm theo rối loạn đông<br /> máu, thiếu máu (hemoglobin < 80 g/l), bệnh<br /> van tim, giang mai, HIV, u não…<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> * Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu,<br /> cắt ngang mô tả.<br /> * Tiến hành nghiên cứu:<br /> - Nghiên cứu lâm sàng: theo một mẫu<br /> nghiên cứu thống nhất: BN bị CTSN nặng<br /> (Glasgow < 8 điểm). Hỏi kỹ tiền sử chấn<br /> thương. Đánh giá toàn trạng BN, huyết áp,<br /> mạch, thân nhiệt... Các triệu chứng: hôn<br /> mê, dấu hiệu thần kinh khu trú: liệt nửa<br /> người, giãn đồng tử, dấu hiệu Kernig, liệt<br /> dây thần kinh sọ-não, nôn và buồn nôn...<br /> Các biến chứng thường gặp: chảy máu tái<br /> phát, co thắt mạch não, nhồi máu não thứ<br /> phát, tràn dịch não, hạ natri máu.<br /> - Nghiên cứu cận lâm sàng: chụp cắt lớp<br /> vi tính sọ-não: tất cả được chụp cắt lớp vi tính<br /> sọ-não, chụp MSCT để chẩn đoán nguyên<br /> nhân và chẩn đoán co thắt mạch não. Xét<br /> nghiệm dịch não-tủy: chọc dò thắt lưng khi<br /> chụp cắt lớp vi tính sọ-não bình thường<br /> (fisher độ 1).<br /> - Nghiên cứu co thắt mạch não sau CMDN:<br /> + Lâm sàng co thắt mạch não thứ phát<br /> sau CMDN: BN hôn mê thở máy, tri giác<br /> xấu dần. Co thắt mạch nặng có thể liệt nửa<br /> người, liệt thần kinh sọ-não.<br /> + Nghiên cứu hình ảnh TCD: BN được<br /> làm TCD bằng máy SONATA (Hoa Kỳ), đầu<br /> dò tần số 2 MHz, của Phòng Hồi sức tích<br /> cực, Bệnh viện Việt Đức. Thông qua tốc độ<br /> dòng máu thì tâm thu, tốc độ dòng máu thì<br /> tâm trương, tốc độ trung bình dòng chảy và<br /> chỉ số sức đập mạch máu, chỉ số Lindegaard.<br /> - Chụp MSCT cho tất cả BN để chẩn<br /> đoán co thắt mạch.<br /> - Đánh giá nghiên cứu theo từng mục<br /> tiêu: đánh giá tình trạng co thắt mạch não<br /> <br /> 206<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> bằng lâm sàng, TCD (ít nhất tại ba thời<br /> điểm). Lấy kết quả chụp cắt lớp vi tính 64<br /> dãy làm tiêu chuẩn chẩn đoán, chia thành<br /> hai nhóm co thắt mạch và không co thắt<br /> mạch, từ đó phân tích: giá trị TCD trong<br /> chẩn đoán co thắt mạch, giá trị các triệu<br /> chứng lâm sàng trong chẩn đoán co thắt<br /> mạch. Các yếu tố nguy cơ dự báo co thắt<br /> mạch sau CMDN.<br /> - Xử lý số liệu bằng các thuật toán thích<br /> hợp, sử dụng phần mềm STATA 10 để so<br /> sánh hai tỷ lệ, tính tỷ lệ phần trăm (%), tính<br /> giá trị trung bình, tính độ lệch chuẩn. Có ý<br /> nghĩa thống kê khi p < 0,05.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> <br /> để đánh giá tình trạng CMDN trên phim chụp<br /> cắt lớp vi tính sọ-não. Tuy nhiên, trong nghiên<br /> cứu của chúng tôi, nhóm BN chủ yếu liên<br /> quan đến chấn thương nên chúng tôi lựa<br /> chọn phân loại WFNS để đánh giá.<br /> Qua nghiên cứu này chúng tôi thấy WFNS<br /> độ II, III, IV chiếm 95,3%, đặc biệt WFNS độ IV<br /> chiếm tỷ lệ cao nhất (55,0%). WFNS độ IV ở<br /> nhóm co thắt mạch (55,0%) cao hơn nhóm<br /> không co thắt mạch (44,4%) (p < 0,05). Kết<br /> quả này phù hợp với Adam HP: 90,5% có<br /> máu trong khoang dưới nhện; của Mayberg<br /> RM 92%. Hankey GJ gặp tỷ lệ phát hiện<br /> máu trong khoang dưới nhện 95%.<br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 1. Đặc điểm chung.<br /> Tổng số 30 BN (17 nam, 13 nữ), tuổi<br /> trung bình 22,97 ± 12,27, trong đó nhóm<br /> tuổi 18 - 30 chiếm 52,4%. Kết quả này phù<br /> hợp với nhiều nghiên cứu khác về CTSN ở<br /> nước ta do ý thức chấp hành luật lệ giao<br /> thông, không đội mũ bảo hiểm khi tham gia<br /> giao thông, thường xuất hiện ở nhóm tuổi<br /> trẻ (< 30 tuổi).<br /> Bảng 1: Phân loại lâm sàng WFNS (World<br /> Federation of Neurological Surgeons Scale).<br /> PHÂN LOẠI<br /> WFNS<br /> <br /> KHÔNG CÓ CÓ<br /> THẮT MẠCH<br /> <br /> CÓ CO THẮT<br /> MẠCH<br /> <br /> p<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> Độ I<br /> <br /> 1<br /> <br /> 11,1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,7<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Độ II<br /> <br /> 2<br /> <br /> 22,2<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Độ III<br /> <br /> 2<br /> <br /> 22,2<br /> <br /> 6<br /> <br /> 28.5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Độ IV<br /> <br /> 4<br /> <br /> 44,4<br /> <br /> 11<br /> <br /> 55,0<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 9<br /> <br /> 30,0<br /> <br /> 21<br /> <br /> 70,0<br /> <br /> WFNS độ IV ở nhóm co thắt mạch (55,0%)<br /> cao hơn không co thắt mạch (44,4%), sự<br /> khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).<br /> Trong thực hành lâm sàng, người ta thường<br /> dùng phân độ Fisher, phân loại Hunt - Hess<br /> <br /> Biểu đồ 1: Co thắt mạch trên TCD.<br /> TCD thấy co thắt mạch 59,8%, trong đó,<br /> co thắt mạch nhẹ 43,3%, co thắt mạch vừa<br /> 9,5%, co thắt mạch nặng 7,0%. Trước đây,<br /> chụp mạch não số hóa xóa nền là tiêu chuẩn<br /> vàng cho chẩn đoán co thắt mạch não sau<br /> CMDN, nhưng chính kỹ thuật này có thể<br /> gây co thắt mạch não hoặc làm cho co thắt<br /> mạch não nặng lên. Hiện nay, DSA chủ yếu<br /> được ứng dụng vào can thiệp nội mạch.<br /> Các nghiên cứu cho thấy TCD trong chẩn<br /> đoán co thắt mạch não có độ nhạy tương tự<br /> DSA và MSCT mạch não. Mặt khác, TCD là<br /> phương pháp không xâm hại, giá thành<br /> không cao, có thể làm tại giường nhiều lần<br /> hoặc theo dõi liên tục 24/24 giờ. Chúng tôi<br /> gặp 59,8% co thắt mạch trên TCD. Trong<br /> nhóm co thắt mạch, 4,8% nhồi máu não thứ<br /> phát, không co thắt mạch 40,2%. Mayer SA<br /> (2010) gặp khoảng 70% co thắt mạch não,<br /> của Sehba FA (2011): 70%.<br /> <br /> 207<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> Kết quả của chúng tôi cho thấy mức độ phù<br /> hợp trong chẩn đoán co thắt động mạch não<br /> trên TCD và MSCT rất cao (hệ số Kappa =<br /> 0,94) có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Qua<br /> nghiên cứu cho thấy giữa hai phương pháp<br /> TCD và MSCT trong chẩn đoán co thắt<br /> mạch có mức độ phù hợp cao.<br /> Bảng 2: Tốc độ trung bình và chỉ số sức đập<br /> mạch máu trên siêu âm.<br /> <br /> âm thứ hai tăng cao nhất (182,6 ± 58,5<br /> cm/giây).<br /> Theo Mayer SA, Bernardini GL, Solomon<br /> RA, co thắt mạch nhiều nhất từ ngày thứ<br /> 6 - 8 của bệnh.<br /> Bảng 3: So sánh co thắt mạch trên siêu<br /> âm và cắt lớp vi tính 64 dãy.<br /> CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 64<br /> DÃY<br /> TCD<br /> <br /> KHÔNG CO<br /> THẮT MẠCH<br /> <br /> Co thắt<br /> mạch<br /> <br /> Không co<br /> thắt mạch<br /> <br /> Tổng<br /> số<br /> <br /> Co thắt<br /> mạch<br /> <br /> 19<br /> <br /> 2<br /> <br /> 21<br /> <br /> Không co<br /> thắt mạch<br /> <br /> 2<br /> <br /> 7<br /> <br /> 9<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 21<br /> <br /> 9<br /> <br /> 30<br /> <br /> CÓ CO THẮT<br /> MẠCH<br /> <br /> HỆ SỐ<br /> KAPPA<br /> <br /> p<br /> <br /> 0,94<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> ĐỘNG MẠCH<br /> <br /> Trung Độ lệch<br /> bình<br /> chuẩn<br /> Tốc độ<br /> Động<br /> trung bình<br /> mạch<br /> não<br /> giữa phải<br /> PI<br /> Động<br /> mạch<br /> não<br /> giữa trái<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> Độ lệch<br /> chuẩn<br /> <br /> 68,5<br /> <br /> 6,2<br /> <br /> 182,6<br /> <br /> 58,5<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 0,12<br /> <br /> 0,86<br /> <br /> 0,11<br /> <br /> Tốc độ<br /> trung bình<br /> <br /> 65,7<br /> <br /> 5,2<br /> <br /> 169,8<br /> <br /> 50,2<br /> <br /> PI<br /> <br /> 0,86<br /> <br /> 0,12<br /> <br /> 0,83<br /> <br /> 0,13<br /> <br /> 58,5<br /> <br /> 6,3<br /> <br /> 119,6<br /> <br /> 13,1<br /> <br /> 0,86<br /> <br /> 0,14<br /> <br /> 0,85<br /> <br /> 0,12<br /> <br /> 56,8<br /> <br /> 5,3<br /> <br /> 128,3<br /> <br /> 12,6<br /> <br /> 0,82<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> 0,92<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> Tốc độ<br /> Động<br /> trung bình<br /> mạch<br /> não<br /> trước phải<br /> PI<br /> Tốc độ<br /> Động<br /> trung bình<br /> mạch<br /> não<br /> trước trái<br /> PI<br /> <br /> Động<br /> Tốc độ<br /> mạch trung bình<br /> não sau<br /> phải<br /> PI<br /> Động<br /> Tốc độ<br /> mạch trung bình<br /> não sau<br /> trái<br /> PI<br /> <br /> 45,6<br /> 0,86<br /> <br /> 4,5<br /> 0,13<br /> <br /> 90,3<br /> 0,90<br /> <br /> 9,6<br /> <br /> Mức độ phù hợp trong chẩn đoán co thắt<br /> mạch của TCD và chụp cắt lớp vi tính 64<br /> dãy rất cao (hệ số Kappa = 0,94) có ý nghĩa<br /> thống kê với p < 0,05.<br /> Bảng 4: Sự khác biệt hạ natri clorua máu<br /> giữa nhóm co thắt mạch và không co thắt<br /> mạch.<br /> <br /> MÁU<br /> <br /> KHÔNG CO THẮT<br /> MẠCH<br /> <br /> CÓ CO THẮT<br /> MẠCH<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> Bình thường<br /> <br /> 6<br /> <br /> 66,7<br /> <br /> 13<br /> <br /> 61,9<br /> <br /> p<br /> <br /> 0,02<br /> <br /> 43,8<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 98,2<br /> <br /> 8,6<br /> <br /> Hạ natri máu<br /> <br /> 3<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 8<br /> <br /> 38,1<br /> <br /> 0,83<br /> <br /> 0,12<br /> <br /> 0,85<br /> <br /> 0,13<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 9<br /> <br /> 30,0<br /> <br /> 21<br /> <br /> 70.0<br /> <br /> Qua ba lần siêu âm, động mạch não<br /> giữa co thắt nhiều nhất, tiếp đến động<br /> mạch não trước, động mạch não sau ít co<br /> thắt nhất. Giữa các lần làm siêu âm, lần thứ<br /> hai (tiến hành vào ngày thứ 6 - 8 của bệnh)<br /> có tỷ lệ co thắt nhiều nhất. Tốc độ trung<br /> bình động mạch não giữa ở lần làm siêu<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Qua nghiên cứu cho thấy nhóm co thắt<br /> mạch có tỷ lệ hạ natri clorua máu cao hơn<br /> nhóm không co thắt mạch, nhưng khác<br /> biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).<br /> Tuy nhiên, một số tác giả cho rằng hạ natri<br /> máu có thể làm tình trạng co thắt mạch<br /> nặng hơn.<br /> <br /> 208<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> Bảng 5: Sự khác biệt của tràn máu não<br /> thất giữa nhóm co thắt mạch và nhóm không<br /> co thắt mạch.<br /> TRÀN MÁU<br /> NÃO THẤT<br /> <br /> KHÔNG CO THẮT<br /> MẠCH<br /> <br /> CÓ CÓ THẮT<br /> MẠCH<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> Không<br /> <br /> 8<br /> <br /> 88.8<br /> <br /> 14<br /> <br /> 66,7<br /> <br /> Có<br /> <br /> 1<br /> <br /> 11,1<br /> <br /> 7<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 9<br /> <br /> 30,0<br /> <br /> 21<br /> <br /> 70,0<br /> <br /> p<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Chúng tôi thấy nhóm tràn máu não thất<br /> có co thắt mạch nhiều hơn nhóm không tràn<br /> máu não thất, sự khác biệt chưa có ý nghĩa<br /> thống kê (p > 0,05). Như vậy, ở nghiên cứu<br /> này, chưa tìm thấy mối liên quan giữa co thắt<br /> mạch với tràn máu não thất.<br /> Bảng 6: Mối liên quan giữa co thắt mạch<br /> não và độ WFNS.<br /> (OR) TỶ SUẤT<br /> CHÊNH<br /> <br /> ĐỘ<br /> <br /> GIÁ TRỊ<br /> NHỎ NHẤT<br /> <br /> GIÁ TRỊ<br /> LỚN NHẤT<br /> <br /> Độ I<br /> <br /> 1<br /> <br /> Độ II<br /> <br /> 2,56<br /> <br /> 0,26<br /> <br /> 6,18<br /> <br /> Độ III<br /> <br /> 5,15<br /> <br /> 3,09<br /> <br /> 15,02<br /> <br /> Độ IV<br /> <br /> 8,05<br /> <br /> 3,95<br /> <br /> 18,06<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> - Tuổi thường gặp 18 - 30 (52,4%), nam<br /> 56,6%, nữ 43,4%.<br /> - Trên lâm sàng: WFNS độ IV nhiều nhất<br /> (55,5%).<br /> - Nhóm BN WFSN: độ III có tỷ lệ co thắt<br /> mạch não tăng gấp 3,59 lần so với nhóm<br /> BN WFSN độ I. Nhóm BN WFSN độ IV có<br /> tỷ lệ co thắt mạch não tăng gấp 5,68 lần so<br /> với nhóm BN WFSN độ I.<br /> - Mức độ phù hợp của TCD và MSCT<br /> trong chẩn đoán co thắt mạch não sau<br /> CMDN rất cao (hệ số Kappa = 0,94), có ý<br /> nghĩa thống kê (p < 0,05).<br /> KIẾN NGHỊ<br /> Siêu âm Doppler xuyên sọ là kỹ thuật dễ<br /> thực hiện, an toàn, không chảy máu, giá<br /> thành không cao, có thể tiến hành nhiều lần<br /> và có giá trị trong chẩn đoán sớm, theo dõi<br /> co thắt mạch não sau CMDN. Kỹ thuật siêu<br /> âm Doppler xuyên sọ có thể được chuyển<br /> giao và triển khai ở những bệnh viện tuyến<br /> trung ương, tuyến tỉnh, nhằm giúp theo dõi<br /> và phát hiện sớm biến chứng co thắt mạch<br /> não sau chảy máu dưới nhện.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> <br /> Phân tích hồi quy một biến về phân độ<br /> WFSN trên phim cắt lớp vi tính sọ-não với co<br /> thắt mạch não: thấy nhóm WFSN độ III có tỷ lệ<br /> co thắt mạch não tăng gấp 5,15 lần so với<br /> nhóm WFSN độ I, độ tin cậy 95% [3,09 15,02]. Nhóm WFSN độ IV có tỷ lệ co thắt<br /> mạch não tăng gấp 8,05 lần so với nhóm<br /> WFSN độ I, độ tin cậy 95% [3,95 - 18,06].<br /> Kết quả này phù hợp với nhận định của các<br /> tác giả: nguy cơ co thắt mạch cao hơn ở BN<br /> có phân độ WFSN cao (WFSN độ III, độ IV).<br /> <br /> 1. Đồng Văn Hệ. Chấn thương sọ não nặng.<br /> Cấp cứu Ngoại khoa thần kinh. Nhà xuất bản<br /> Y học. 2005.<br /> 2. Lê Văn Thính. Kỹ thuật Doppler xuyên sọ<br /> trong chẩn đoán bệnh lý mạch máu não. Tai biến<br /> mạch máu não, hướng dẫn chẩn đoán và xử trí.<br /> NXB Y học. 2007, tr.125-139.<br /> 3. Võ Hồng Khôi. Nghiên cứu đặc điểm lâm<br /> sàng, hình ảnh Doppler xuyên sọ và cắt lớp vi<br /> tính 64 dãy ở BN chảy máu dưới nhện. Luận án<br /> Tiến sỹ Y học. Viện Y học lâm sàng 108. 2011.<br /> 4. Alet Jacobs et al. Transcranial doppler<br /> ultrasonography. Practical ultrasound in anesthesia<br /> for critical care and pain management. 2008.<br /> <br /> 209<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2