Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Đề tài: Tin gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 1 -
Luận văn
Các hình thức gửi tiết
kiệm và biểu lãi suất ở hai
ngân hàng Agribank và Á
Châu ACB
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Đề tài: Tin gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 2 -
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã được biết ngân hàng một ngành vai thết sức
quan trng trong qtrình hội nhập kinh tế thế giới của nước ta hiện nay.
Bằng các hoạt động của mình ngân hàng có thhuy động được nhiều vốn
trong nước và ngoài nước để tăng nguồn vốn cho phát triển kinh tế. Trong
điều kiện Việt Nam hiện nay hệ thống ngân ng thương mại giữ vai trò
quan trng nhất trong việc làm trung gian giữa tiết kiệm đầu tư, giữa các
tác nhân thừa vn và các tác nhân thiếu vốn.
Cho nên vốn là một trong các yếu tố bản đối với mọi doanh nghiệp
hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Với ngân hàng, vai trò của nguồn
vốn càng tr nên quan trng do tính đặc biệt của hoạt động ngân hàng
kinh doanh quyền sử dụng tiền tệ. Vốn huy động chiếm ttrọng lớn nhất
trong tng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, ngun vốn chủ yếu trong
hoạt động kinh doanh ngân hàng. Vì lý do y, qun và phát trin quy
ngun vốn, đặc biệt là nguồn vốn huy động luôn là vn đề được quan m
hàng đầu của các nhà quản lý ngân hàng.
Trong nhng năm qua, h thống ngân hàng đã huy động được một
lượng lớn nguồn vốn nhàn rỗi, đóng góp đáng kể cho sự nghiệp xây dựng và
phát triển đất nước. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, nguồn vn huy động
của hệ thống ngân hàng còn chiếm ttrọng nhỏ so với tổng nguồn vốn trong
hội. Do vậy, việc mở rộng và phát triển quy nguồn vốn huy động, đặc
biệt là nguồn vốn nhàn ri trong n là một yêu cầu cấp thiết đối với c
ngân hàng thương mại. Để làm được như vậy thì ngân hàng phi có các hình
thức và chương trình khuyến mãi vtiết kiệm để thu hút được khách hàng
gửi tiền vào ngân hàng.
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Đề tài: Tin gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 3 -
I. Tìm hiểu chung v gửi tiết kiệm, biểu lãi suất tiết kiệm
ngân hàng hiện nay:
1. Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là khon tiền của nhân được gửi vào i khon
tin gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thtiết kiệm, được hưởng lãi theo quy
định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kim được bảo hiểm theo quy định ca
pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
2. Người gửi tiền:
Người gửi tiền là người thực hin giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết
kim. Người gửi tiền thể là chủ shữu tin gửi tiết kim (người đứng tên
trên thẻ tiết kiệm), hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (2 cá nhân trlên
cùng đứng tên tn thtiết kiệm), hoặc người giám hộ hoặc người đại din
theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ shữu tin
gửi tiết kiệm.
3. Hình thức gửi tiết kiệm:
Hình thức tin gửi tiết kim phân loại theo các tiêu ckhác do t
chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
Phân loi theo kỳ hạn thìhai loại sau:
Tiền gửi tiết kiệm không k hạntiền gửi tiết kiệm người gửi
tin có thrút tiền theo yêu cu mà kng cn báo trước vào bất kngày
làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm ngưi gửi tiền chỉ
thrút tiền sau một khạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm.
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Đề tài: Tin gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 4 -
4. Lãi suất và phương thức trả lãi:
4.1. Tchức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm
phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt
động của tổ chức nhận tin gửi tiết kiệm.
4.2. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy định trên sở tháng (30 ngày)
hoặc năm (360 ngày).
4.3. Phương thức trả lãi do tchức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
5. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm:
5.1, Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm lần đầu:
a. Người gửi tiền phải trực tiếp thực hin giao dịch gi tiền tại tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm và xuất trình các giấy tờ sau:
- Đối với người gửi tin là nhân Việt Nam phi xuất trình Chứng minh
nhân dân.
- Đối với người gửi tiền cá nhân nước ngoài phải xuất trình hchiếu
thời hạn hiệu lực còn li i n k hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập,
xuất cảnh được miễn thị thực); xuất trình hchiếu kèm ththực có thời hn
hiệu lực còn lại i hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cnh
có thị thực).
- Đối với người gửi tiền người giám hhoặc người đại diện theo pháp
luật, ngoài việc xuất trình Chng minh nhân n hoặc hộ chiếu, phải xuất
trình các giy tờ chứng minh cách của người giám hộ hoặc người đại diện
theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi n
sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
b. Người gửi tiền đăng chữ ký mẫu u tại tổ chức nhận tin gửi
tiết kiệm. Trường hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất k hình
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Đề tài: Tin gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 5 -
thức nào ttchức nhận tiền gửi tiết kiệm hướng dẫn cho người gửi tin
đăng ký mã shoặc hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu.
c. Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận tin gửi
tiết kiệm quy định.
d. Tchức nhận tiền gửi tiết kim thực hiện các thủ tục nhận tiền gi
tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm và cấp thẻ tiết kim cho người gửi
tin lần đầu sau khi người gửi tiền đã thực hiện đầy đ các thủ tục.
5.2, Thủ tục các lần gửi tiền gửi tiết kiệm tiếp theo:
a. Thtục nhận tiền gửi tiết kiệm do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
quy định phù hợp với đặc đim, điều kiện kinh doanh, hình quản của
tchức nhận tiền gửi tiết kim, đảm bảo việc nhận tiền gửi tin lợi, chính
xác và an toàn tài sản.
b. Đối với giao dịch gửi tiền vào thtiết kim đã cấp, người gửi tiền
ththực hiện trực tiếp hoặc gửi tng qua người khác theo quy định của
tổ chức nhn tiền gửi tiết kiệm.
6. Quyn và trách nhiệm của ngưởi gửi tiền:
6.1, Quyn:
a. Người gửi tiền được thanh tn đầy đtiền gốc và lãi tiền gửi tiết
kim theo thỏa thuận với tổ chức nhn tiền gửi tiết kiệm.
b. Người gửi tiền là chsở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở
hữu tiền gửi tiết kiệm được chuyển quyền shữu thẻ tiết kiệm, được để lại
thừa kế tiền gửi tiết kiệm, được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao
dch rút tiền gửi tiết kim theo quy định của pháp luật.
c. Người gửi tiền là chsở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở
hữu tiền gửi tiết kiệm được cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn tại các tổ chức
tín dụng nếu được tổ chức tín dụng đó chấp thuận.