Các lý thuyết cơ bản về hành chính công
Hành chính công là một lĩnh vực được nhiều nhà nghiên cu quan m bởi đó là l
ĩnh vực gắn lin vi hoạt
động vủa nhà nước. Nghiên cứu hành chính ng trên các
ng tiếp cn khác nhau scho phép các nh
học cũng như các nhà hành chính hiểu rõ hơn sự phát trin tư duy về lĩnh vực này và t
ừ đó có thể vn dụng các
cách tư duy vào trong điều kiện môi trường cụ thể.
1. Nghn cu nh cnh công trên góc độ thực thi quyền lực Nnước:
Những người nghiên cứu quản lý hành chính ng theo hướng này bắt đầu tviệc nghi
ên c
nhà nước và sphân chia việc thực hiện c quyền lực nhà nước các quốc gia k
hác nhau thông qua vi
nghiên cứu hthống luật hành chính.
Từ đó, họ rút ra các kết luận sau:
(1)
Sphân chia thực thi quyền lực nhà ớc tồn tại mọi quốc gia, dù quốc gia đó theo h
ình phân quy
hay mô hình quyn lực Nhà nước là thống nhất.
(2)
Quyền hành pháp được trao cho các tổ chức khác nhau của hệ thống Chính phủ thực hiện.
(3)
Mối quan hệ giữa các quan thực thi quyn lực Nnước là khác nhau các
ớc khác nhau. Bi v
còn liên quan đến yếu tố văn hoá, kinh tế, trình độ phát triển kinh tế - hội của mỗi quốc gia.
Các nhà nghiên cu nh chính ng căn cvào những quyền hợp pháp đã đư
pháp luật của quốc gia (Hiến pháp, Luật) để nghiên cứu tại sao Nhà nước lại quy định như vậy
và các cơ quan
nhà nước được trao nhiệm vụ thực thi quyền lực nhà nước phải làm gì?
Theo cách tiếp cận này, các nhà nghiên cu coi qun lý hành chính là mt lĩnh vực hẹp v
à b
như một snhà nghiên cu đã thừa nhận rằng hành chính chmột ng cbổ trợ b
ên trong h
công.
2. Nghn cu hành cnh công trên mối quan hệ với chính trị:
Mối quan hgiữa hành chính công chính trđược nhiều nhà nghiên c
ứu quan tâm. Bản cht ca nh
nước cũng như bản chất của hoạt động lập pháp là tính chính tr
. hai cách tiếp cận khác nhau đ
nghiên cứu quan tâm là:
Hành chính độc lập với chính trị (độc lập mang tính tương đối).
- Hành chính và chính trị không phân đôi.
2.1. Hành cnh độc lập với chính trị:
(1)
Woodrow Wilson (1856 – 1924)
Ông tổng thống thứ 28 của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ - người đầu tiên đ
ặt nn móng cho nghi
hành chính công trong tác phẩm “Nghiên cu về hành chính công” năm 1887.
Theo ông, thực hiện Hiến pháp kn xây dựng nên nó”, điều này cũng nghĩa là
th
luật khó hơn việc ban hành pháp luật.
Woodrow Wilson nhn mạnh vai trò quản của Chính phủ việc sử dụng lực
ng tri thức để thực
hiện quản lý có hiệu quả một quốc gia.
Ông cho rng hot động hành chính nhà nước không chỉ có hiệu lực mà còn ph
i có hiệu qukhi nn
hành chính hoạt động một cách độc lập. Nền hành chính chhoạt động độc lập nếu như
các nhà hành cnh
được tự do tập trung vào việc thực thi chính sách do các nhà lập pháp ban hành ra.
Để độc lập với chính trị thì :
Hành chính phi tự mình ly khai ra khỏi chính tr
Hành chính công phải tổ chức theo mô hình riêng và có th
ể áp dụng chung cho mọi chế độ cnh tr.
Hành chính phi được tập trung quyền lực để qun lý.
Giá trị dẫn dắt nền hành chính nhà nước là hiu quả hoạt đng. (Đây là nguyên t
ắc bất di bất dch. Nếu hoạt
động không có hiệu quả, hành chính Nnước sẽ không tồn tại lâu dài).
Tuy nhiên, W. Wilson cũng nhấn mạnh hành chính công phi thực hiện theo các ý
ng cnh tr v
pháp quốc gia.
Quan đim của W. Wilson cũng được nhiều học giả khác ủng hộ như Frank J.Goodnow và Leo
nard D. White.
(2)
Frank J.Goodnow: Ông là tác giả của cuốn sách “Chính trị và hành chính” xu
ất bản năm 1900.
Trong tác phẩm của mình F. Goodnow cho rng N
ớc có hai chức ng cnh: chức năng ban h
chính sách (chc năng chính trị) và chức năng thực thi chính sách (chức năng hành chính).
Hai chức năng y được hình thành lởi sự phân chia quyền lực nhà nước cho các c
ơ quan khác nhau
thực thi c loại quyền lực đó. Ngành lập pháp được shỗ trợ bởi khả năng thực hiện của ng
ành
hiện các ý c của nhà nước và lập ra các chính ch; ngành nh pháp th
ực thi các chính sách n
vô tư” và “phi chính trị”.
Những nhà nghiên cứu hành chính công theo ng này tìm kiếm cho h
ành chính ng m
lập, bên cnh chính tr. Để nhn mạnh skhác biệt của hành chính ng v
i c hoạt động chính tr, những
người tưởng này đã đưa ra một lập luận đơn giản nhưng sức lôi cuốn cao, đó l
à trong qu
nước không thể theo ý ccủa Đng cộng hoà hay Đng n chủ mà phải theo cách ri
êng: nh cnh
thuật.
Theo cách tư duy độc lập với chính trị, khoa học hành chính c
n quan m đến trách nhim ca công
chức nhà nước đối với ng dân, trang bkiến thức chuyên môn, đào tạo c chuy
ên gia chu
chuyên môn cho các vtrí trong Chính phủ và ng tác nghiên cứu. Những ni dung đó l
àm cho hành cnh
công” kng thlà một bộ phận của khoa học chính trị mà phi tách ra thành một lĩnh vực ri
êng
hành chính.
(3)
Leonard D. White: (1891 – 1958)
Ông tác gi của cun sách Nhập môn hành chính” xu
t bản m 1956. Có thể i đây l
đầu tiên chuyên sâu vlĩnh vực hành chính. Trong tác phm y, White đã đưa ra m
t số nguy
trọng như:
Chính trị không được xâm phạm vàonh chính.
Hành chính công phải dựa trên kết quả của việc nghiên cu khoa học quản lý.
Hành chính công có thể trở thành một khoa học độc lập.
S mnh của hành chính là kinh tế và hiệu quả.
Theo L. White, hành chính công một qtrình thống nhất. Bất kỳ nơi nào đ
u có s thng
nhất về nội dung thông qua các đặc tính hành chính. Vì vy, nên nghiên cu h
ành chính ng trên n
qun lý thay vì nền tảng pháp luật.
Theo White, Hành chính khác với chính trị ở những điểm sau:
- nh chính ng một qtrình đơn nhất, bất kỳ nơi nào thấy đư
ợc, đều đồng nht v mt ni
dung thông qua nhng đặc tính quan trọng của nó. Vì vy, không nhất thiết phải nghiên cứu h
ành cnh trung
ương và hành chính địa phương, mặc dù trong đó cũng những điểm khác biệt đáng lưu
ý, suy cho cùng, s
quản lý của các nhà hành chính đu có một vỏ bọc bên ngoài.
- Trước hết hành chính nghthuật song cũng đang một xu hướng là chuyn th
ành m
khoa học. Các nhà nh chính hiện nay có rất nhiều trang thiết b và ki
ến thức hệ thống để htr họ trong
công vic. Khoa học giúp đưa các pơng thức hành chính vào thực tiễn công tác h
àng ngày lo
làm việc chỉ theo kinh nghiệm chủ nghĩa.
- Hành chính đã, đang và sẽ trởi thành tr
ngm của vấn đề quản lý hiện đại của Chính ph.
- thế, nên bắt đầu nghiên cứu về hành chính trên sở của quản n n
ền tảng pp lut. Vic
bắt đầu nghiên cứu pháp luật làm cho hành chính ctrng nhiều hơn vào các phương di
n pháp lý v
thức của nó so vi các đặc điểm mang tính tác nghiệp. Pháp luật, nhất là h thống luật h
ành chính có l
hưởng nhiều nhất và qui định những giới hạn đối với nền hành chính.
2.2. Hành cnh và chính trkhông phân đôi:
Trong khi nhng người tiếp cận hành chính và chính trđộc lập nh
ư hai ngành khoa h
nhà nghiên cứu khác li cho rằng sự độc lập của hành chính đối với chính trchỉ mang tính t
ương đ
người theo tư duy này không thừa nhận sự tách biệt hành chính với chính trị. Họ cho rằng h
ành cnh và cnh
trcó cùng nguồn gốc, hành chính phthuộc vào chính trhay chính trị là ngun gốc của h
ành cnh. H
không thừa nhận hành chính là một lĩnh vực khoa học độc lập với khoa học chính trị.
* Fritz Morstei Marx:
Cuốn sách c yếu tcủa hành chính ng” do Fritz Morstei Marx chbiên ra đ
i m 1947 l
trong những tác phẩm chính nghi vấn giả thuyết sphân đôi giữa chính trị và nh chính. T
ất c 14 b
của cuốn ch do các nhà thực tiễn viết đã chra rằng i gọi hành chính độc lập” trên th
c tế li mang
nặng tính chính trị.
Ni ta đã đặt ra một số câu hỏi sau:
Liu một quyết định mang tính kthuật về ngân sách và nhân stht l
à khách quan phi cnh tr
không hay la nó mang nặng tính chủ quan và chính trị?
Liu có phải lúc nào cũng có thể phân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa hành chính và chính tr
hay không?
Liu việc phân biệt rõ ràng hành chính và chính trlúc nào cũng cần thiết và có giá tr
hay kng?
- Liu cơ sở của việc phân đôi chính trị và hành chính đã chín muồi hay chưa?
* Allen Schick:
Trong cuốn Chn tơng c
ủa quan điểm chính trị”, Allen Schick khng định rằng h
chính trị” là những gì hoàn toàn kng thtách rời nhau được. Ông khẳng định h
ành chính công ln ph