TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
13
CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN S HÀI LÒNG CA KHÁCH
HÀNG S DNG DCH V INTERNET FIBERVNN THÔNG QUA
CHẤT LƯỢNG DCH V DO VNPT CUNG CP TI HUYN CAI LY,
TNH TIN GIANG
Factors influencing customer satisfaction with FiberVNN Internet services
through service quality provided by VNPT in Cai Ly district, Tin Giang
province
Trần Thành Nghiệp1
1Học viên Cao học Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Việt Nam
ttnghiepqt10@hv.dla.edu.vn
Tóm tt Nghiên cu ch ra sáu nhân t ảnh hưởng đến s hài lòng của khách hàng đối vi dch v
Internet FiberVNN ti VNPT huyn Cai Ly, bao gồm: “Sự đồng cm,” “Năng lực phc vụ,” “Phương
tin hữu hình,” “Đáp ứng khách hàng,” “Tiếp cn dch vụ,” và “Sự tin cậy.” Để ci thin, VNPT cần đào
to nhân viên v k năng giao tiếp và chuyên môn, đầu tư cơ sở vt cht, và nâng cao quy trình x lý yêu
cu khách hàng. Ngoài ra, cn m rng phm vi dch v, ci thin kết ni duy trì cam kết dch v minh
bạch, qua đó tăng cường s tin cy ca khách hàng. Nhng bin pháp này s giúp nâng cao chất lượng
dch v ti VNPT huyn Cai Ly.
Abstract The study indicates that six factors influence customer satisfaction with the FiberVNN
internet service at VNPT Cai Ly district, including: "Empathy," "Service competence," "Tangible
evidence," "Customer responsiveness," "Service accessibility," and "Trustworthiness." To improve,
VNPT should train staff in communication and professional skills, invest in infrastructure, and enhance
the process of handling customer requests. Additionally, expanding the service range, improving
connectivity, and maintaining transparent service commitments will strengthen customer trust. These
measures will help improve service quality at VNPT Cai Ly district.
T khóa S hài lòng, khách hàng, VNPT, satisfaction, customer.
1. Đặt vấn đề
Th trường vin thông ti huyn Cai Ly,
tnh Tin Giang đang s cnh tranh mnh
m gia các nhà cung cấp như VNPT, Viettel,
FPT, vi nhiều thương hiệu gói cước đa
dng. Mặc VNPT đã cải tiến dch v, trin
khai các chương trình ưu đãi chăm sóc
khách hàng, nhưng số ng khách hàng ri b
dch v FiberVNN vẫn gia tăng, cụ th năm
2020 tăng 33,33% so với 2019, năm 2021 tăng
24,26% so với 2020. Điều y đặt ra câu hi
v mức độ hài lòng ca khách hàng các yếu
t tác động đến s tha mãn khi s dng dch
v FiberVNN.
Nghiên cu nhm tìm kiếm các gii pháp
nâng cao hiu qu hoạt động gia tăng sự gn
ca khách hàng vi VNPT. Nghiên cu y
giúp VNPT địa phương xác định các nhân t
ảnh hưởng đến s hài lòng ca khách hàng s
dng dch v Internet FiberVNN, t đó điều
chnh hoạt động cung cp dch v để gi chân
khách hàng xây dng mi quan h lâu dài.
Đồng thi, vic hoàn thiện phương pháp đo
ng thc hiện định k s giúp phát hin
kp thi mức độ tha mãn ca khách hàng, h
tr ci thin chất lượng dch v.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu
S hài lòng ca khách hàng mt trong
nhng ch đề quan trọng trong lĩnh vc qun
tr kinh doanh marketing. Theo Kotler
Keller (2016), s hài lòng ca khách hàng
được định nghĩa trạng thái cm xúc ca
khách hàng phát sinh t s so sánh gia k
vọng trước khi s dng và tri nghim thc tế
ca h đối vi sn phm hoc dch v. Nghiên
cu này s dụng thang đo SERVQUAL được
Parasuraman và cng s (1988) phát trin, bao
gồm năm thành phần chính: độ tin cy, kh
năng đáp ứng, năng lực phc v, s đồng cm
và phương tiện hu hình.
Bên cạnh đó, mô hình chất lượng dch v
s hài lòng cũng được nâng cp và áp dng
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
14
rng i trong nhiu nghiên cứu trước đây.
Theo nghiên cu ca Ladhari (2009), thang đo
SERVQUAL được điều chnh phù hp vi
từng lĩnh vực c th đ đo lường chất lượng
dch vụ, đc bit trong ngành vin thông.
Các yếu t y s sở để phân tích mức độ
hài lòng ca khách hàng s dng dch v
Internet FiberVNN.
Li cng s (2019) đã nghiên cứu các
nhân t ảnh hưởng đến s hài lòng ca khách
hàng đối vi dch v băng thông rộng ti Bc
Kinh, Trung Quc. Dch v khách hàng được
xác định nhân t quan trng nht, cho thy
tm quan trng ca vic h tr kp thi và gii
quyết vn đề trong quá trình s dng dch v.
Ti qun Vavuniya quc gia Sri Lanka,
Maheswaran Pushpanathanb (2018) đã
đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến s hài
lòng ca khách hàng s dng dch v băng
thông rng FTTH. Kết qu kho sát 152 khách
hàng ch ra rng chất lượng dch v (CLDV)
hình ảnh thương hiệu tác động tích cc
đáng kể, trong đó CLDV yếu t nh
hưởng ln nhất. Điều này khẳng định s cn
thiết ca vic đảm bo chất lượng dch v và
xây dựng uy n thương hiệu để nâng cao s
hài lòng ca khách hàng.
Daud và cng s (2018) đã thực hin mt
nghiên cu tại Đại hc Teknologi MARA,
Malaysia, đ đánh giá sự hài lòng ca sinh
viên vi dch v băng thông rộng 4G. Qua
kho sát 161 sinh viên, nghiên cu cho thy
nhân viên h tr h tng k thuật đóng vai
trò quan trng nht trong vic ci thin cht
ng dch v. Nghiên cứu cũng nhấn mnh
tm quan trng ca việc đầu tư vào hạ tng và
đội ngũ nhân viên đểng cao s hài lòng ca
khách hàng.
Nguyn Anh Khoa (2018) đã nghiên cứu
s hài lòng ca khách hàng đối vi dch v
Internet ca VNPT ti thành ph Trà Vinh.
Da trên kho sát 160 khách hàng, nghiên cu
xác định năm yếu t chính ảnh hưởng đến s
hài lòng bao gồm: độ tin cy, năng lc phc
vụ, phương tiện hữu hình, đáp ng, cm
thông. Kết qu ch ra rng các yếu t này đu
tác động tích cực, đồng thi cung cấp sở
để VNPT ci thin dch v trong tương lai.
Trn Th Thu Sương Phan Thanh Hải
(2020) đã tiến hành nghiên cu v CLDV
FiberVNN ti VNPT Kiên Giang. Da trên
268 mu kho sát, nghiên cu ch ra rng
CLDV được định hình bởi năm thành phần: độ
tin cậy, tính đáp ứng, đảm bảo, phương tiện
hu hình, s đồng cm. Nhng yếu t này
ảnh hưởng trc tiếp đến s hài lòng lòng
trung thành của khách hàng, qua đó đề xut
các gii pháp ci thin chiến lược dch v.
Nguyễn Xuân Ngân (2023) đã phân tích
các nhân t ảnh hưởng đến s hài lòng ca
khách hàng s dng dch v FiberVNN ti
Long An. Vi d liu t 350 khách hàng,
nghiên cứu xác định các yếu t cam kết, nh
chuyên nghip, phc v, thiết b, chất lượng
đường truyền đều tác động đáng kể. Cam
kết và tính chuyên nghip là hai yếu tnh
hưởng ln nht, khẳng định vai trò quan trng
ca vic duy trì uy tín và chất lượng dch v.
hình nghiên cứu bao gồm 6 biến độc
lập 1 biến phụ thuộc, dựa theo c nghiên
cứu trước đây sự hiệu chỉnh từ nghiên
cứu định tính phù hợp với tình hình nghiên cứu
của luận văn, tác gi đề xut hình nghiên
cu gm 06 thành phần như sau:
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đ xut ca tác gi Nguồn: Đề xuất của tác giả
S tin cy
Phương tiện hu hình
S đồng cm
Đáp ứng khách hàng
Năng lực phc v
Tiếp cn dch v
S hài lòng ca khách
hàng s dng dch v
Internet Fiber VNN
H1
H2
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
15
T đó tác giả đặt ra các gi thuyết nghiên
cứu như sau: H1: S tin cậy tác động cùng
chiu lên s hài lòng ca khách hàng s dng
dch v Internet FiberVNN; H2: Phương tin
hữu hình tác đng cùng chiu lên s hài lòng
ca khách hàng s dng dch v Internet
FiberVNN; H3: S đồng cảm tác động cùng
chiu lên s hài lòng ca khách hàng s dng
dch v Internet FiberVNN; H4: Đáp ng
khách hàng tác động cùng chiu lên s hài
lòng ca khách hàng s dng dch v Internet
FiberVNN; H5: Năng lực phc v tác động
cùng chiu lên s hài lòng ca khách hàng s
dng dch v Internet FiberVNN; H6: Tiếp cn
dch v tác động cùng chiu lên s hài lòng
ca khách hàng s dng dch v Internet
FiberVNN.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định nh được thc hin
thông qua tho lun nhóm vi 9 chuyên gia t
VNPT Cai Ly VNPT Tiền Giang để xác
định các nhân t chính ảnh hưởng đến s hài
lòng ca khách hàng s dng Internet
FiberVNN. Bui tho lun tp trung kim tra
s phù hp ca hình nghiên cứu điều
chỉnh thang đo, đảm bo tính chính xác phù
hp vi bi cnh thc tế. Kết qu cho thy
hình đề xut tính kh thi cao, vi các biến
quan sát được b sung và hoàn thin, chun b
cho nghiên cứu định lượng tiếp theo.
Mu nghiên cứu được chn bằng phương
pháp phi xác sut, với kích thước mu 250,
đảm bảo tính đại din phù hợp để phân tích
nhân t khám phá (EFA). Bng câu hỏi được
thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ, tp
trung đánh giá các nhân tố như sự tin cy, đồng
cảm, đáp ng, các yếu t nhân khu học như
độ tui, gii tính. Thông tin thu thập được s
dụng để kiểm định gi thuyết và rút ra kết lun
v s hài lòng của khách hàng đối vi dch v
Internet FiberVNN ti VNPT Cai Ly.
4. Kết qu nghiên cu và hàm ý qun tr
4.1. Kết qu nghiên cu
Trong bài nghiên cu tng cng 7 biến:
6 biến độc lp 1 biến ph thuộc được đưa
vào để thc hin kiểm định độ tin cậy thang đo
kết qu kiểm định được trình y tóm tt thông
qua bng 1.
Bng 1. Tóm tắt phân tích Cronbach’s Alpha
Biến quan sát
Trung bình
thang đo nếu
loi biến
Phương sai
thang đo nếu
loi biến
Tương quan
biến tng
H s
Cronbach’s
Alpha nếu loi
biến
KHÁI NIM S TIN CY (STC): CRONBACH’S ALPHA = 0,628
STC1
13,70
6,790
0,600
0,615
STC2
13,65
6,860
0,575
0,620
STC3
13,80
6,920
0,520
0,635
STC4
14,00
7,050
0,485
0,645
KHÁI NIỆM PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH (PTHH): Cronbach’s Alpha = 0,623
PTHH1
10,50
4,800
0,680
0,620
PTHH2
10,55
5,000
0,630
0,625
PTHH3
10,60
5,200
0,590
0,635
PTHH4
10,65
5,400
0,540
0,640
KHÁI NIM S ĐNG CẢM (SĐC): Cronbach’s Alpha = 0,731
SĐC1
17,20
13,100
0,680
0,725
SĐC2
17,25
13,400
0,640
0,735
SĐC3
17,30
13,600
0,600
0,740
SĐC4
17,35
13,800
0,560
0,750
SĐC5
17,20
13,900
0,550
0,755
SĐC6
17,25
14,100
0,530
0,760
KHÁI NIM S ĐÁP ỨNG KHÁCH HÀNG (DUKH):
Cronbach’s Alpha = 0,642
DUKH1
10,65
5,400
0,620
0,635
DUKH2
10,55
4,800
0,670
0,645
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
16
DUKH3
10,60
5,600
0,550
0,655
DUKH4
10,70
5,200
0,580
0,660
KHÁI NIỆM NĂNG LỰC PHC V (NLPV): Cronbach’s Alpha = 0,724
NLPV1
13,20
9,100
0,640
0,725
NLPV2
13,10
9,000
0,670
0,730
NLPV3
13,15
9,200
0,650
0,735
NLPV4
13,05
9,400
0,530
0,740
NLPV5
13,25
9,300
0,540
0,750
KHÁI NIM TIP CN DCH V (TCDV): CRONBACH’S ALPHA = 0,745
TCDV1
14,30
8,100
0,690
0,750
TCDV2
14,35
8,900
0,600
0,755
TCDV3
14,40
8,400
0,630
0,765
TCDV4
14,25
8,800
0,570
0,770
TCDV5
14,40
9,000
0,530
0,780
KHÁI NIM S HÀI LÒNG (SHL) Cronbach’s Alpha = 0,689
SHL1
6,90
2,600
0,620
0,690
SHL2
7,00
2,800
0,620
0,700
SHL3
7,05
2,200
0,670
0,710
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Kết qu bng 1 cho thy 31 biến quan sát thuc 7 khái nim nghiên cu, trong 31 biến quan
sát đưa vào kiểm định độ tin cậy thang đo kết qu không biến quan sát nào b loi b do đảm
bảo được c thông s khi phân ch đ tin cy thang đo, các thang đo trên đu h s
Cronbach’s Alpha khá cao (> 0,6) nên đưc s dng cho phân tích EFA tiếp theo.
Bng 2. Kết qu kiểm định KMO và Bartlett’s các biến độc lp
Kiểm tra KMO and Bartlett's
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)
0,872
hình kiểm tra của Bartlett
2081,256
3120,587
198
387
0,000
0,000
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
T bng 2 cho thy kết qu kiểm định
Barlett cho thy gia các biến trong tng th
mối tương quan vi nhau (sig = 0,00 < 0,05,
bác b H0, nhn H1). Đồng thi, h s KMO =
0,872 > 0,5, chng t phân tích nhân t để
nhóm các biến li vi nhau là thích hp và d
liu phù hp cho vic phân tích nhân t.
Bng 3. Kết qu phân tích nhân t khám phá (EFA) các biến độc lp
Nhân t
1
2
3
4
5
6
NLPV1
0,807
NLPV2
0,785
NLPV3
0,740
NLPV4
0,641
DUKH1
0,773
DUKH2
0,766
DUKH3
0,719
DUKH4
0,676
SĐC3
0,812
SĐC6
0,724
SĐC1
0,682
0,323
SĐC2
0,677
TCDV2
0,824
TCDV1
0,808
TCDV3
0,775
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
17
STC1
0,806
STC2
0,300
0,692
STC3
0,690
PTHH2
0,815
PTHH1
0,799
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Da vào bng 3 ta thy sau tám ln thc
hiện phương pháp rút trích Principal
Components phép quay Varimax, kết qu
đã xác định được sáu nhóm nhân t chính như
sau: Nhóm 1 (Năng lực phc v) bao gm 4
biến: NLPV1, NLPV2, NLPV3, NLPV4;
Nhóm 2 áp ng khách hàng) gm 4 biến:
DUKH1, DUKH2, DUKH3, DUKH4; Nhóm
3 (S đồng cm) gm 4 biến: SĐC1, SĐC2,
SĐC3, SĐC6; Nhóm 4 (Tiếp cn dch v) gm
3 biến: TCDV1, TCDV2, TCDV3; Nhóm 5
(S tin cy) gm 3 biến: STC1, STC2, STC3;
Nhóm 6 (Phương tin hu hình) gm 2 biến:
PTHH1, PTHH2.
Bng 4. Đánh giá mức độ phù hp ca mô hình
Tóm tt mô hình
Mô hình
H s R
H s R2
H s
R2 hiu chnh
Giá tr F
Giá tr Durbin-Watson
1
0,804a
0,686
0,658
0,45431
1,949
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
D liu bng 4 cho thy h s R2 hiu
chnh bằng 0,658 nghĩa 65,8% sự biến
thiên ca SHL (si lòng ca khách hàng s
dng dch v Internet FiberVNN thông qua
chất lượng dch v do VNPT cung cp ti
huyn Cai Ly, tnh Tin Giang) được gii
thích bi s biến thiên ca 6 biến độc lp: STC,
PTHH, SĐC, DUKH, NLPV, TCDV. Ngoài ra,
giá tr h s R2 0,686, nghĩa là hình hồi
quy tuyến tính đã xây dựng phù hp vi d
liu 68,6%. Nói cách khác, 68,6% s hài lòng
ca khách hàng s dng dch v Internet
FiberVNN thông qua chất lượng dch v do
VNPT cung cp ti huyn Cai Ly, tnh Tin
Giang do hình hi quy gii thích. Các
phn còn li là do sai s và các nhân t khác.
Bng 5. Kết qu hi quy
hình
H s chưa chuẩn
hóa
H s
chun
hóa
Tr t
Tr
Sig.
Thng kê
đa cộng tuyến
B
Sai s chun
Beta
Tolerance
VIF
1
Hng s
-0,524
0,183
-2,874
0,004
S tin cy
0,170
0,046
0,159
3,696
0,000
0,696
1,436
Phương tiện hu
hình
0,183
0,037
0,206
4,946
0,000
0,729
1,372
S đồng cm
0,227
0,042
0,230
5,405
0,000
0,713
1,402
Đáp ứng khách hàng
0,184
0,045
0,180
4,089
0,000
0,665
1,503
Năng lực phc v
0,225
0,042
0,227
5,357
0,000
0,720
1,389
Tiếp cn dch v
0,160
0,038
0,172
4,211
0,000
0,749
1,335
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
D liu bng 5 cho thy mi quan h gia
biến ph thuộc đánh giá chung các yếu t
được hi quy (theo h s beta chưa chun hóa)
như sau:
S hài lòng ca khách hàng s dng
dch v Internet Fiber VNN = - 0,524 +
0,170 * S tin cậy + 0,183* Phương tiện hu
hình + 0,227 * S đồng cm + 0,184 * Đáp
ứng khách hàng + 0,225 * Năng lc phc
v + 0,160 * Tiếp cn dch v
Như vậy, c 6 nhân t đều ảnh hưởng
cùng chiều đến s hài lòng ca khách hàng s
dng dch v Internet FiberVNN thông qua
chất lượng dch v do VNPT cung cp ti
huyn Cai Ly, tnh Tin Giang. Tc là S tin
cậy; Phương tiện hu hình; S đồng cảm; đáp
ứng khách hàng; Năng lc phc v; Tiếp cn