TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
88
CÁC YU T ẢNH HƯỞNG ĐN QUYẾT ĐNH LA CHN MNG DI
ĐỘNG VINAPHONE CA KHÁCH HÀNG TI THÀNH PH TÂN AN,
TNH LONG AN
Factors influencing customers' decision to choose Vinaphone mobile
network in Tan An city, Long An province
Nguyễn Thị Ngọc Tuyền1
1Hc viên Cao học Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Vit Nam
ntntuyenqt10@hv.dla.edu.vn
Tóm tt Nghiên cu vi 228 phiếu kho sát hp l ti Thành ph Tân An xác định 7 yếu t nh
ởng đến quyết định chn mng Vinaphone: Chất lượng phc v = 0,286), Hình nh doanh nghip
(β = 0,251), Độ tin cậy (β = 0,206), Chất lượng dch v = 0,191), Dịch v giá tr gia tăng (β = 0,148),
Chi phí (β = 0,131), Hoạt động chiêu th = 0,101), trong đó Chất lượng phc v ảnh hưởng mnh
nht.
Abstract The study, based on 228 valid survey responses in Tan An City, identified seven factors
influencing the decision to choose the Vinaphone network: Service Quality (β = 0.286), Corporate Image
= 0.251), Reliability = 0.206), Service Features = 0.191), Value-Added Services (β = 0.148), Cost
(β = 0.131), and Promotion Activities (β = 0.101), with Service Quality having the strongest impact.
T khóa Quyết đnh (decision), khách hàng (customer), Vinaphone Tân An.
1. Đặt vấn đề
Th trường mạng di động không ngng
biến động vi s cnh tranh ngày càng khc
liệt, đặc bit gia các nhà mng lớn như
Viettel, Mobifone Vinaphone. Đến nay,
Việt Nam đã thu hút nhiều tập đoàn viễn thông
đầu tư, góp phần thúc đẩy s phát trin mnh
m ca ngành. Tuy nhiên, s cnh tranh y
đặt ra thách thc ln cho Vinaphone, khi th
phn thuê bao ca doanh nghiệp đã bị Viettel
vượt qua dù là đơn vị đi trước.
Ti thành ph Tân An, nơi sự hin din
ca 5 nhà mạng, trong đó nổi bt nht vn là 3
nhà mng ch cht, cuc cạnh tranh để gi
chân khách hàng và thu hút thuê bao mi ngày
càng gay gắt. Để nâng cao năng lực cnh tranh,
Vinaphone cn tp trung vào ci thin cht
ng dch v nhằm tăng sự hài lòng lòng
trung thành của khách hàng. Tuy nhiên, đ
thc hin hiu qu, cn hiu nhng yếu t
nào ảnh hưởng đến quyết định la chn mng
di động ca khách hàng.
T thc tin này, nghiên cứu “Các yếu t
ảnh hưởng đến quyết định la chn mng di
động Vinaphone ca khách hàng ti thành ph
Tân An, tỉnh Long Anđược tác gi thc hin,
nhm cung cấp sở khoa hc thc tin cho
vic xây dng chiến lược kinh doanh ca
Vinaphone trong tương lai.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu
Hành vi người tiêu dùng một lĩnh vực
nghiên cu quan trng nhm hiểu cách người
tiêu dùng ra quyết định mua sm s dng
sn phm hoc dch v. Theo Kotler
Armstrong (2018), hành vi này bao gm các
giai đoạn t nhn biết nhu cu, tìm kiếm thông
tin, đánh giá các lựa chọn, đến hành đng mua
sm và phn hi sau mua. Bên cnh đó, Engel,
Blackwell và Miniard (1995) cũng nhn mnh
rng hành vi tiêu dùng không ch gii hn
các quyết đnh mua còn bao hàm c các
phn ng la chọn trước các kích thích t
môi trường. Vic nghiên cứu hành vi người
tiêu dùng giúp doanh nghip xây dng chiến
c tiếp th hiu qu, tối ưu hóa sản phm và
nâng cao s hài lòng ca khách hàng.
Kim Lee (2021) đã phân tích các yếu
t ảnh hưởng đến s la chn dch v di động
ti Hàn Quc, vi mu khảo sát 500 người tiêu
dùng. Kết qu ch ra rng Chất lượng dch v
Hoạt động chiêu th hai yếu t tác động
mnh nhất, trong đó Chất lượng dch v nh
hưởng lớn đến s hài lòng và lòng trung thành
ca khách hàng.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
89
Wang Chen (2022) nghiên cu ti
Trung Quc vi mu 600 khách hàng, s dng
phương pháp SEM. Kết qu nhn mnh rng
Hình nh doanh nghip và Chất lượng dch v
hai yếu t quan trng nht, ảnh hưởng mnh
đến nim tin và s hài lòng ca khách hàng.
Nguyn Thanh Ngân (2021) kho sát 393
khách hàng và nhn thy Công ngh và Uy tín
thương hiệu là các yếu t có tác động tích cc
ln nhất đến s la chn nhà cung cp dch v,
trong khi các yếu t như Dịch v chăm sóc
khách hàng và Giá tr gia tăng ảnh hưởng
thấp hơn.
Nguyễn Lưu Như Thụy (2022) nghiên
cu ti thành ph H Chí Minh v quyết định
mua xe tay ga, cho thy Giá tr xã hi Giá
tr cảm xúc tác động mnh nht, trong khi
Giá c Chất lượng cũng quan trọng nhưng
ít hơn.
Nguyễn Phi Sơn (2021) đã phân tích các
yếu t ảnh hưởng đến vic la chn dch v
ADSL ti thành ph H Chí Minh. Hình nh
doanh nghiệp Độ tin cy dch v tác
động ln nht, trong khi Hoạt động chiêu th
và Chi phí đóng vai trò hỗ tr.
Thái Thanh (2022) nghiên cu ti
Bình Dương chỉ ra rng Chất lượng dch v
yếu t ảnh hưởng ln nhất đến s hài lòng
ca khách hàng, trong khi các yếu t khác như
Giá c, Tiện ích gia tăng, và Tính đơn giản th
tục cũng có ảnh hưởng nhưng mc thấp hơn.
hình nghiên cứu bao gồm 7 biến độc
lập 1 biến phụ thuộc, dựa theo các nghiên
cứu trước đây sự hiệu chỉnh từ nghiên
cứu định tính phù hợp với tình hình nghiên cứu
của luận văn, tác gi đề xut hình nghiên
cu gm 07 thành phần như sau:
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut ca tác gi
Nguồn: Đề xuất của tác giả
T đó tác giả đặt ra các gi thuyết nghiên
cứu như sau: H1: Hình ảnh của doanh nghiệp
tác động cùng chiều đến Quyết định lựa
chọn mạng Vinaphone; H2: Chất lượng dịch
vụ có tác động cùng chiều đến Quyết định lựa
chọn mạng Vinaphone; H3: Chất lượng phục
vụ có tác động cùng chiều đến Quyết định lựa
chọn mạng Vinaphone; H4: Độ tin cậy tác
động cùng chiều đến Quyết định lựa chọn
mạng Vinaphone; H5: Hoạt động chiêu thị
tác động cùng chiều đến Quyết định lựa chọn
mạng Vinaphone; H6: Chi phí có tác động
cùng chiều đến Quyết định lựa chọn mạng
Vinaphone; H7: Dịch vụ giá trị gia tăng có tác
động cùng chiều đến Quyết định lựa chọn
mạng Vinaphone.
3. Phương pháp nghiên cứu
Tác gi s dụng phương pháp chọn mu
thun tin để kho sát các khách hàng s dng
mng di động Vinaphone ti thành ph Tân An,
tỉnh Long An. Kích thưc mẫu được tính da
trên các yêu cu ca phân tích nhân t khám
phá (EFA), vi quy tc ti thiu mu cn
gp 5 ln s biến quan sát. Da trên 32 biến
trong hình, kích thưc mẫu được chn
250, đảm bo tính d phòng cho các bng câu
hi không hp lệ. Thang đo Likert 5 mức độ
được áp dụng để đánh giá các yếu t như Hình
nh doanh nghip, Chất lượng dch vụ, Độ tin
cy, Hoạt động chiêu th, Chi phí, Dch v
giá tr gia tăng (Nguyễn Đình Th, 2013;
Hình nh doanh nghip
Chất lượng dch v
Chất lượng phc v
Độ tin cy
Hoạt động chiêu th
Chi phí
Dch v giá tr gia tăng
Quyết định la chn
mng Vinaphone
H1
H2
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
90
Hoàng Trng & Chu Nguyn Mng Ngc,
2008).
Phiếu kho sát bao gm hai phn: các câu
hỏi chính liên quan đến các nhân t ảnh hưởng
đến quyết định la chn mạng di động
thông tin nhân ca khách hàng. D liu
được thu thp trc tiếp bng phiếu kho sát
giy x lý bng phn mm SPSS 26.0 sau
khi loi b các phiếu không hp l.
Nghiên cứu cũng kiểm đnh s khác bit
gia các nhóm khách hàng theo giới tính, độ
tuổi (dưới 26 tui, 26-35 tui, 36-45 tui, trên
46 tui), và thu nhập (dưới 7 triu, 7-12 triu,
12-20 triu, trên 20 triu). Kết qu thu thp
giúp phân tích các yếu t tác động đến quyết
định la chn mng Vinaphone tại địa bàn
nghiên cu (Green, 1991, trích bi Nguyn
Đình Thọ, 2013; Hair và cng s., 2006).
4. Kết qu nghiên cu và hàm ý qun tr
4.1. Kết qu nghiên cu
Trong bài nghiên cu tng cng 8 biến:
7 biến độc lp 1 biến ph thuộc được đưa
vào để thc hin kiểm định độ tin cy thang đo
kết qu kiểm định được trình bày tóm tt thông
qua bng 1. Kết qu cho thy các thang đo trên
đều h s Cronbach’s Alpha khá cao (> 0,6)
nên được s dng cho phân tích EFA tiếp theo.
Bng 1. Tóm tắt phân tích Cronbach’s Alpha
Biến quan sát
Trung bình thang
đo nếu loi biến
Phương sai thang
đo nếu loi biến
Tương quan
biến tng
H s Cronbach’s
Alpha nếu loi biến
HÌNH NH DOANH NGHIP: Cronbach’s Alpha = 0,894
HADN1
11,71
5,407
,825
,842
HADN2
11,68
5,586
,809
,850
HADN3
11,73
5,571
,691
,893
HADN4
11,70
5,461
,751
,870
CHẤT LƯỢNG DCH V: Cronbach’s Alpha = 0,835
CLDV1
12,03
3,722
,683
,784
CLDV2
12,04
3,654
,660
,794
CLDV3
12,03
3,418
,731
,761
CLDV4
11,94
3,961
,590
,823
CHẤT LƯỢNG PHC V: Cronbach’s Alpha = 0,863
CLPV1
12,38
2,994
,834
,772
CLPV2
12,35
3,496
,665
,844
CLPV3
12,38
3,470
,684
,837
CLPV4
12,51
3,229
,673
,843
ĐỘ TIN CY: Cronbach’s Alpha = 0,857
ĐTC1
12,61
3,357
,813
,771
ĐTC2
12,67
3,464
,721
,808
ĐTC3
12,74
3,534
,759
,795
ĐTC4
12,94
3,697
,537
,890
HOẠT ĐNG CHIÊU TH: Cronbach’s Alpha = 0,865
HĐCT1
12,03
2,880
,814
,785
HĐCT2
12,00
3,009
,758
,809
HĐCT3
12,02
3,044
,729
,821
HĐCT4
11,97
3,497
,563
,884
CHI PHÍ: Cronbachs Alpha = 0,913
CP1
10,49
4,119
,885
,857
CP2
10,43
4,563
,756
,903
CP3
10,46
4,302
,834
,876
CP4
10,45
4,530
,735
,910
HOẠT ĐNG CHIÊU TH: Cronbach’s Alpha = 0,904
GTGT1
12,96
2,104
,907
,829
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
91
GTGT2
13,07
2,361
,719
,901
GTGT3
12,96
2,121
,891
,836
GTGT4
13,13
2,714
,641
,923
QUYẾT ĐỊNH LA CHN MNG VINAPHONE: Cronbach’s Alpha = 0,735
QĐ1
12,55
2,962
,477
,710
QĐ2
12,46
2,937
,632
,613
QĐ3
12,32
3,221
,506
,686
QĐ4
12,11
3,275
,503
,688
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Bng 2. Kết qu kiểm định KMO và Bartlett’s các biến đc lp
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
,866
Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square
5506,089
df
378
Sig.
,000
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
T bng 2 cho thy Kiểm định KMO
Bartlett’s trong phân tích nhân tố cho thy h
s KMO đạt 0,866 (> 0,5), Sig. = 0,000 (<
0,05), qua đó bác bỏ gi thuyết HO trên. Kết
qu y ch ra rng các biến quan t trong
tng th mối tương quan với nhau và phân
tích nhân t EFA là phù hp.
Bng 3. Kết qu phân tích nhân t khám phá (EFA) các biến độc lp
Rotated Component Matrixa
Component
1
2
3
4
5
6
7
CP2
,858
CP4
,844
CP1
,753
CP3
,751
GTGT3
,856
GTGT1
,855
GTGT2
,777
GTGT4
,550
HADN2
,913
HADN1
,883
HADN4
,775
HADN3
,641
HĐCT1
,844
HĐCT2
,820
HĐCT3
,819
HĐCT4
,575
CLPV1
,779
CLPV4
,774
CLPV3
,771
CLPV2
,705
CLDV3
,834
CLDV2
,743
CLDV1
,681
CLDV4
,603
ĐTC1
,793
ĐTC2
,793
ĐTC3
,779
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
92
ĐTC4
,715
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 6 iterations.
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Da vào bng 3 ta thy khi thc hin EFA
cho 7 biến độc lp, 28 biến quan sát thì 7
nhân t được rút trích và h s ti nhân t ca
các biến được trích đều lớn hơn 0,5 nên chấp
nhn tt c các biến quan sát y. Do vy, 7
nhân t được trích phù hp vi gi thuyết ban
đầu nên không đặt li gi thuyết.
Bng 4. Đánh giá mức độ phù hp ca mô hình
Tóm tt mô hình
Mô hình
H s R
H s R2
H s
R2 hiu chnh
Giá tr F
Giá tr Durbin-Watson
1
,948a
0,900
0,896
0,18102
281,622
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
D liu bng 4 cho thy h s R bình
phương hiu chnh 0,896 = 89,60%. Như
vy, các biến độc lập đưa vào chạy hi quy nh
hưởng 89,60% s thay đổi ca biến ph thuc.
Bng 5. Kết qu hi quy
Mô hình
H s chưa chuẩn hóa
H s
chun hóa
Tr t
Tr
Sig.
Thng kê
đa cộng tuyến
B
Sai s chun
Beta
Tolerance
VIF
1
Hng s
-,708
,121
-5,852
,000
Hình nh doanh
nghip
,183
,019
,251
9,420
,000
,645
1,551
Chất lượng dch v
,172
,027
,191
6,440
,000
,522
1,917
Chất lượng phc v
,272
,026
,286
10,280
,000
,589
1,698
Độ tin cy
,190
,024
,206
7,941
,000
,676
1,480
Chi phí
,107
,023
,131
4,655
,000
,575
1,738
Hoạt động chiêu th
,099
,027
,101
3,702
,000
,615
1,627
Giá tr gia tăng
,166
,032
,148
5,160
,000
,554
1,805
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
D liu bng 5 cho thy mi quan h gia
biến ph thuộc đánh giá chung các yếu t
được hi quy (theo h s beta chưa chun hóa)
như sau:
Quyết đnh la chn mng Vinaphone
= -0.708 + 0,272 * Chất lượng phc v +
0,190 * Độ tin cy + 0,183 * Hình nh doanh
nghip +0,172 * Chất lượng dch v +0,166
* Giá tr gia tăng + 0,107 * Chi phí + 0,099
* Hoạt động chiêu th
Kết qu phân tích nh hi quy cho
thy, 7 yếu t ảnh hưởng đến Quyết định
la chn mạng Vinaphone đó là: Biến Cht
ng phc v = 0,286), Hình nh doanh
nghiệp = 0,251), Độ tin cy = 0,206),
Chất lượng dch v = 0,191), Dịch v giá tr
gia tăng (β = 0,148), Chi phí (β = 0,131), Hot
động chiêu th = 0,101). Như vy các gi
thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7 đều được
chp nhn độ tin cy 95%.
4.2. Hàm ý qun tr
Chất lượng phc v đóng vai trò quan
trng nht trong quyết định la chn mng
Vinaphone ca khách hàng = 0,286). Để
nâng cao yếu ty, Vinaphone cn tp trung
vào đào tạo nhân viên, ci thin quy trình
chăm sóc khách hàng, áp dụng công ngh như
AI để tăng kh năng hỗ tr, nhân a tri
nghim khách hàng thông qua phân tích d
liu. Vic m rng các kênh liên lạc đảm
bo dch v h tr mi lúc, mọi nơi cũng giúp
tăng tính tiện li và s hài lòng.
Hình nh doanh nghip vi giá tr β =
0,251 ảnh hưởng mạnh đến s la chn ca
khách hàng. Vinaphone cần đy mnh truyn
thông thương hiệu qua qung cáo, mng xã hi,
các s kin CSR, duy trì danh tiếng trc
tuyến bng cách phn hi nhanh chóng các
đánh giá. Ngoài ra, việc ci tiến sn phm,