ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.066
Ngày np bài: 04/7/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 24/11/2025; Ngày duyệt đăng: 22/12/2025
94
NÂNG CAO S CHẤT LƯỢNG DCH V INTERNET BĂNG RỘNG
TI VIN THÔNG TIN GIANG
Improving the Quality of Broadband Internet Services At Tien Giang
Telecom
Chương Văn Giác1 v Trương Quang Vinh2
1Hc viên cao học Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
2Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
cvgiacqt11@hv.dla.edu.vn
Tóm tt Nghiên cu y tp trung phân tích thc trng chất lượng dch v Internet băng rng ti
Vin thông Tiền Giang, đánh giá các yếu t ảnh hưởng ntốc độ truy cập, độ ổn định, dch v h tr
khách hàng và phm vi ph sóng. Da trên kết qu kho sát phân tích s liu ni b giai đoạn 2021-
2024, nghiên cu ch ra rng mc doanh nghiệp đã những n lực đáng kể trong vic nâng cp h
tng (t MegaVNN sang FiberVNN), đa dạng hóa gói cước ci thin quy trình x khiếu ni (t l
khiếu ni gim t 2.5% năm 2022 xuống 0.5% năm 2024, thời gian gii quyết trung bình dưới 2 ngày),
nhưng vẫn n hn chế v tốc độ truy cp trong gi cao điểm s đồng đu chất lượng dch v các
khu vc. T đó, nghiên cứu đ xut mt s gii pháp thiết thc nhm nâng cao chất lưng dch v, bao
gồm đầu mạnh vào h tng công ngh (cáp quang FTTH, 5G), tối ưu hóa mạng lưới bng công ngh
AI v Big Data, điu chnh chính sách giá linh hot, phát trin các dch v gia tăng giá trị, cùng vi vic
chun hóa và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hng. Kết qu nghiên cu không ch giúp Vin thông
Tiền Giang ng cao năng lực cnh tranh, gi vng v thế dẫn đầu th trường còn góp phn vào s
phát trin chung ca ngành vin thông Việt Nam, đặc bit trong bi cnh chuyển đi s mnh m.
Abstract This study analyzes the current state of broadband Internet service quality at Tin Giang
Telecommunications, evaluating key factors such as access speed, stability, customer support, and
coverage. Based on survey results and internal data analysis from 2021-2024, the research reveals that
despite significant efforts in infrastructure upgrades (from MegaVNN to FiberVNN), diversifying service
packages, and improving complaint handling processes (complaint rates decreased from 2.5% in 2022 to
0.5% in 2024, with average resolution time under 2 days), limitations persist regarding access speed
during peak hours and service quality consistency across different regions. Accordingly, the study
proposes practical solutions to enhance service quality, including substantial investment in technological
infrastructure (FTTH fiber optics, 5G), network optimization using AI and Big Data, flexible pricing
adjustments, developing value-added services, and standardizing and improving customer care quality.
The findings not only help Tin Giang Telecommunications enhance its competitiveness and maintain its
leading market position but also contribute to the overall development of Vietnam's telecommunications
industry, especially amidst strong digital transformation.
T khóa Chất lượng dch v, h tng vin thông, tri nghim khách hàng, broadband, optimization.
1. Gii thiệu và đặt vấn đề nghiên cu
Internet mt trong nhng thành tu khoa
hc công ngh đại nht ca nhân loi trong
thế k XX, tạo nên bước ngot lớn trong phương
thc kết ni, truyn ti thông tin v thúc đẩy s
phát trin kinh tế - xã hi toàn cu. K t khi Đảng
v Nh nước cho phép chính thc trin khai dch
v Internet ti Việt Nam vo năm 1997, hạ tng
viễn thông trong nước đã có những bước tiến vượt
bậc. Internet đã v đang đóng vai trò trung tâm
trong mọi lĩnh vc của đời sống như giáo dục, y tế,
thương mại điện t, sn xut công nghip, qun lý
hnh chính công v đặc bit quá trình chuyn
đổi s quc gia. S ph cp nhanh chóng ca mng
Internet không ch giúp rút ngn khoảng ch địa
còn m ra hội tiếp cn tri thc toàn cu
cho mi tng lp nhân dân.
Trong bi cnh k nguyên s hin nay,
Internet không còn gii hn trong các ng dng
truyn thống như email, duyt web hay trò chuyn
trc tuyến, m đã v đang mở rng nhanh chóng
sang các lĩnh vực có tính tương tác v băng thông
cao như thoại IP, hi ngh truyn hình, xem truyn
hình trc tuyến (OTT), lưu trữ d liệu đám mây v
các ng dng trí tu nhân tạo. Đặc bit, s phát
trin mnh m của điện thoi thông minh
(smartphone), công ngh 4G, 5G cùng vi Internet
vn vật (IoT) đã khiến nhu cu s dng Internet
tăng trưởng đột biến, đòi hỏi các nhà cung cp dch
v phi liên tc nâng cp h tng ci tiến dch
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
95
v nhằm đáp ng các yêu cu ngày càng kht khe
của người dùng.
Chất lượng dch v thế đã trở thành mt
trong nhng tiêu chí cnh tranh ct lõi gia các
doanh nghip viễn thông, đặc biệt l trong lĩnh vực
Internet băng rộng c định. Ti tnh Tin Giang
một địa phương dân số đông v tốc độ đô thị
hóa nhanh s cnh tranh gia các nhà cung cp
lớn như VNPT, Viettel, FPT v SCTV din ra
cùng gay gt. Cuc cnh tranh này không ch th
hin tốc đ m rng h tng cáp quangcòn
chiến lược v giá cước, chính sách chăm sóc khách
hng, cũng như hoạt động tiếp th, truyn thông
thương hiệu. Người dân ti Tin Giang hin
nhiu la chn dch v Internet khác nhau xu
hướng thay đổi nhà cung cp nếu không hài lòng
đang trở nên ph biến hơn bao giờ hết.
Trong bi cảnh đó, Viễn thông Tin Giang
đơn vị thành viên ca Tập đon VNPT đang giữ
v trí dẫn đầu th phn tại địa phương, cũng phải
đối mt vi không ít thách thc. Các thách thc
ny đến t áp lc công ngh ngy cng đổi mi
nhanh chóng, nhu cu s dng dch v chất lượng
cao, ổn định và liên tục tăng của khách hng, cũng
như sự linh hot, quyết lit trong chính sách kinh
doanh của các đối th cnh tranh. Mc s hu
nhiu li thế như thương hiệu lâu năm, hệ thng h
tng ph rộng v đội ngũ k thut viên giàu kinh
nghiệm, nhưng nếu không những bưc chuyn
mình kp thi và hiu qu, Vin thông Tin Giang
th s gp khó khăn trong việc duy trì v thế dn
đầu.
Xut phát t thc tế u trên, bài viết này
được thc hin vi mc tiêu phân tích thc trng
chất lượng dch v Internet băng rộng ti Vin
thông Tin Giang, đồng thời đề xut các gii pháp
thiết thc nhm giúp doanh nghip không ch gi
chân khách hàng hin hu còn thu hút thêm
nhiều người dùng mới. Qua đó, góp phn nâng cao
năng lực cnh tranh, cng c v trí trên th trường
v đóng góp vo quá trình phát trin bn vng ca
ngành vin thông tại địa phương nói riêng v c
nước nói chung.
2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Chất lượng dch v Internet băng rộng là mt
trong nhng yếu t mang tính quyết định đến mc
độ hài lòng kh năng giữ chân khách hàng trong
ngành vin thông hiện đại. Đây không ch là ch s
phn ánh hiu qu k thut ca nhà cung cp
còn là tiêu chí then cht trong vic khẳng định
thương hiệu, xây dng uy tín v nâng cao năng lc
cnh tranh trên th trường. Trong bi cnh cuc
cách mng công nghip ln th đang din ra
mnh m, vi s phát trin nhanh chóng ca các
công ngh như 5G, Internet vạn vt (IoT), trí tu
nhân to (AI) d liu ln (Big Data), yêu cu v
chất lượng dch v Internet băng rng ngày càng
kht khe hơn, cả khía cnh k thut ln tri
nghiệm người dùng.
H tng vin thông đặc bit cáp quang
hóa kiến trúc mng lõi cùng vi vic ng dng
các công ngh tiên tiến như SDN (Software
Defined Networking) NFV (Network Function
Virtualization), đóng vai trò then chốt trong vic
ci thin chất lượng dch v [5]. Nghiên cu này
cũng nhấn mnh rng trong thời đại chuyển đổi s,
việc đầu vo công nghệh tng không còn là
la chọn, m đã trở thành yêu cu bt buộc đối vi
mi doanh nghip vin thông nếu mun tn ti và
phát trin bn vng.
Đỗ Trng Đại [1] trong nghiên cu ti VNPT
Bắc Ninh đã đề xut mt s gii pháp thc tin
nhm nâng cao chất lượng dch v Internet băng
rng c định, đc bit chú trọng đến tối ưu hóa
h tng mng cáp quang kim soát cht ch cht
ợng đường truyền đầu cuối. Quan điểm ny cũng
nhận được s đồng tình t Lê Thanh Hi cho rng
qun chất lượng dch v phải được tiến hành mt
cách bài bn, toàn din, dựa trên các mô hình đánh
giá tiên tiến như SERVQUAL hoc QoS (Quality
of Service). T đó, các doanh nghiệp th ci
thin tốc độ truy cp, giảm độ tr v tăng tính n
định ca mạng lưới [3]. góc độ tri nghim
người dùng.
Quang Hùng nhn mnh rng chất lượng
dch v không ch nm các ch s k thut
còn ph thuc rt nhiu vào mc độ hài lòng trong
quá trình s dng [2]. Các yếu t như khả năng duy
trì kết nối, độ tr thp, tốc độ ti ổn định và s h
tr kp thi t đội ngũ chăm sóc khách hng đều
tác động trc tiếp đến cm nhn của người
dùng. Đồng thi, ông cho rng vic nhân hóa
dch vụ, đưa ra các gói cước linh hoạt v tương
thích vi hành vi tiêu dùng là mt trong nhng xu
hướng tt yếu giúp nâng cao tri nghim tng th.
B sung thêm góc nhìn t phương diện vn
hành, Nguyn Th Lan cho rng vic qun lý ti
ưu hóa mạng viễn thông đóng vai trò quan trọng
trong vic duy trì hiu sut hoạt động ca toàn h
thống, đồng thi hn chế rủi ro gián đon dch v
[4]. Vic ng dụng AI để giám sát chất lượng theo
thi gian thc, cùng vi h thng cnh báo sm và
bo trì d báo đang ngy cng trở nên ph biến
nhằm nâng cao độ ổn định kh năng đáp ng
ca mng. Ngoài các khía cnh k thut tri
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
96
nghim, các tiêu chun k thut hiện hnh cũng l
căn c pháp lý v chuyên môn để đánh giá mức độ
đạt chun ca dch v.
Theo QCVN 34:2014/BTTTT, các ch s như
tốc đ ti xung ti thiu, tốc độ tải lên, độ tr
kh năng duy trì kết ni liên tc nhng yếu t
bt buộc trong đánh giá chất lượng truy cp
Internet băng rộng c định ti Vit Nam [6]. Vic
tuân th các tiêu chun này không ch đảm bo s
minh bch trong cung cp dch v còn giúp bo
v quyn lợi người tiêu dùng.
Nhìn chung, chất lượng dch v Internet băng
rng vấn đề tính liên ngnh, đòi hi s kết
hp cht ch giữa năng lực công ngh, chiến lược
qun lý, s thu hiu nhu cầu người dùng vic
tuân th các tiêu chun k thut. Để nâng cao cht
ng dch v mt cách toàn din, các doanh
nghip vin thông cần đầu chọn lc, nâng cao
năng lực đội ngũ kỹ thut vn hành chăm sóc
khách hng, đồng thi trin khai các gii pháp
công ngh s hiện đại, hướng đến xây dng h sinh
thái dch v linh hot, cá nhân hóa và bn vng.
3. Phương pháp và dữ liu nghiên cu
Nghiên cu này s dụng phương pháp đnh
tính. D liu th cấp được thu thp t báo cáo ni
b ca Vin thông Tiền Giang trong giai đoạn
2021-2024, bao gm các s liu v doanh thu, s
ng thuê bao và tng s khiếu ni khách hàng.
D liệu sơ cấp được thu thp thông qua kho
sát khách hàng v mức độ hi lòng đối vi các khía
cnh khác nhau ca dch v Internet băng rng.
Các d liệu ny sau đó được tng hp và phân tích
thống để đánh giá thực trng chất lượng dch
vụ, xác định các hn chế v đề xut gii pháp.
4. Phân tích kết qu nghiên cứu và đề xut gii
pháp
4.1. Thc trng chất lượng dch v Internet
băng rộng ti Vin thông Tin Giang
Bng 1 t năm 2021 đến 2022 thời đim th
trưng dch v Internet băng rộng chng kiến s
cạnh tranh đặc bit khc lit, khi Viettel chính thc
đẩy mnh hin din và m rng th phn mt cách
quyết lit. Vi li thế v tim lc tài chính vng
mnh, b máy trin khai linh hot ít b ràng
buc bi các th tục hnh chính rườm rà do thuc
quyn qun ca B Quốc phòng, Viettel đã
nhanh chóng trin khai h tng mng rng khp,
đặc bit là tại các khu dân cư mới, khu đô thị phát
triển v vùng nông thôn đông dân nơi m
VNPT trước đây vẫn còn dè dặt trong đầu tư. Bên
cạnh đó, Viettel liên tục đưa ra các chính sách giá
cnh tranh vi mức cước thấp hơn từ 1020% so
vi mt bằng chung, đồng thi áp dụng các chương
trình khuyến mãi hp dn như miễn phí lắp đặt,
tng thiết b modem Wifi, hoc gim giá cho khách
hng đóng trước cước phí dài hn.
Bng 1. Hoạt động kinh doanh dch v Internet băng rộng ca Vin thông Tin Giang
Ch tiêu
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2024
Tăng trưởng (%)
2022/2021
2023/2022
2024/2023
1. Doanh thu
(triệu đồng)
237.620
255.610
272.020
7,57%
1,20%
5,15%
- MegaVNN
288
115
0
-60,07%
-37,39%
-100%
- FiberVNN
237.332
255.495
272.020
7,65%
1,22%
5,18%
2. Thuê bao
thực tăng (thuê
bao mi)
16.012
7.612
6.592
-52,46%
-45,07%
57,67%
- MegaVNN
0
0
0
-
-
-
- FiberVNN
16.012
7.612
6.592
-52,46%
-45,07%
57,67%
3. Tng thuê
bao hot động
(thuê bao)
143.415
151.027
161.800
5,31%
2,77%
4,25%
- MegaVNN
200
80
0
-60%
-37,50%
-100%
- FiberVNN
143.215
150.947
161.800
5,40%
2,79%
4,28%
(Ngun: Vin thông Tin Giang)
Chính chiến lược “bao vây v mở rng th
phần nhanh” của Viettel đã khiến cho Vin thông
Tin Giang đơn vị thuc VNPT gp không ít k
khăn trong việc gi chân khách hàng hin hu
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
97
cũng như thu hút người dùng mới. Trong giai đoạn
này, mc dù có uy tín lâu năm v đội ngũ kỹ thut
viên dày dn kinh nghiệm, nhưng VNPT lại b hn
chế bi quy trình xét duyệt đầu tư sử dng vn nhà
nước, dẫn đến vic chm tr trong m rng h tng
nâng cp các tuyến cáp quang quan trng.
Nhiu khu vực, đặc bit các ven thành ph
M Tho huyện Châu Thnh, rơi vo tình trng
“lưỡng lự” giữa các nhà cung cp, khiến cho tc
độ tăng trưởng doanh thu ca VNPT b st gim
đáng k, thm chí mt s tháng ghi nhn mức tăng
trưng âm do khách hàng chuyn mng.
Tuy nhiên, t cui năm 2021 đến đầu năm
2022, VNPT đã bắt đầu những bước chuyn
mình mnh m nhm thích ng vi thách thc
cnh tranh mi. Vin thông Tiền Giang đã chủ
động đề xut triển khai các phương án linh hoạt
trong huy động vn, tn dng ngun lc xã hi hóa
để đầu thêm vo hạ tng mạng cáp quang, đặc
bit chú trọng đến vic thay thế h thống cáp đồng
cũ kỹ.
Song song đó, đơn vị cũng cải t li b máy
điều hành, phân quyền rõ rng cho các đơn vị trc
thuc nhằm tăng tốc độ phn ng th trường. Mt
trong nhng thay đi quan trng là chuyển hướng
chiến lược sang ly khách hàng làm trung tâm,
tăng ng các hoạt động chăm sóc, khảo t hài
lòng và x lý s c nhanh chóng. Chính nh định
hướng này mà mức độ hi lòng v đ trung thành
của người dùng được ci thin đáng kể.
Doanh thu ca Vin thông Tin Giang s
tăng trưởng không đồng đều trong các năm qua.
Điu này cho thy s tăng trưởng doanh thu bt
đầu chm lại v có xu hướng giảm trong giai đoạn
gần đây, thể do s bão hòa ca th trường, s
cnh tranh gia tăng từ các nhà cung cp dch v
khác, hoc yếu t khách quan t nn kinh tế.
Tổng doanh thu tăng trưởng không đồng đều
qua các năm 2021: 237.620 triệu đồng; 2022:
255.610 triệu đồng (tăng 7.57% so với 2021);
2023: 258.690 triệu đồng (tăng 1.2% so với 2022);
2024: 272.020 triệu đồng (tăng 5.15% so với
2023). MegaVNN gim mạnh v đến năm 2024
không còn doanh thu, cho thy dch v ny đã bị
loi b hoàn toàn.
FiberVNN tăng trưởng đều, thay thế hoàn
toàn MegaVNN. Thuê bao thực tăng (thuê bao
mi). S ng thuê bao mi biến động mnh
năm 2021: 16.012 thuê bao; 2022: 7.612 thuê bao
(gim 52,46% so vi 2021); 2023: 4.181 thuê bao
(gim 45,07% so vi 2022); 2024: 6.592 thuê bao
(tăng lại 57,67% so vi 2023). Điu này cho thy
các năm 2022, 2023 thể một giai đoạn khó
khăn do thị trường bão hòa hoc chính sách bán
hng chưa hiệu quả, nhưng năm 2024 sự phc
hi tt.
- Tng thuê bao hoạt động (thuê bao đang sử
dng dch v) ng tăng trưởng liên tục năm 2021:
143,415 thuê bao; 2022: 151.027 thuê bao (tăng
5,31%); 2023: 155.208 thuê bao (tăng 2,77%);
2024: 161.800 thuê bao (tăng 4,25%). MegaVNN
gim dn, trong khi Fiber VNN tiếp tục tăng
trưng mnh, khẳng định xu hướng dch chuyn
sang công ngh cáp quang.
Tuy nhiên, t cuối năm 2023 đến đầu năm
2024, VNPT đã thực s chuyển mình, huy động
các ngun lc, cng c li h thng qun lý, thc
hin nhiu giải pháp hướng v quyn li ca khách
hng để giành li th tng. Do vậy, đến cuối năm
2024, th phn dch v Internet băng rng ca Vin
thông Tin Giang đã tăng lên 57,67% so vi
45,07% vào cuối năm 2023.
Bng 2 cho thy một xu hướng ci thin rt
trong công tác x khiếu ni nâng cao cht
ng dch v ca Vin thông Tin Giang trong
giai đoạn 20222024, phn ánh s chuyn biến
tích cc c v h tng k thut ln chấtng phc
v khách hàng. C th, t l khiếu ni trên tng s
khách hng đã giảm mnh t mức 2,5% năm 2022
xuống còn 1,2% vo năm 2023 v đến năm 2024,
con s này ch còn 0,5%. Đây l một kết qu đáng
ghi nhn, th hin n lc rõ nét ca doanh nghip
trong vic gii quyết triệt để các vấn đ tồn đọng
liên quan đến dch v Internet băng rộng. Nguyên
nhân ca s ci thiện ny đến t hàng lot bin
pháp đồng b đưc Vin thông Tin Giang trin
khai trong thi gian qua.
Bng 2. Tng s khiếu nại giai đoạn 20222024
Năm
S ng khiếu ni trên tng s
khách hàng (%)
Thi gian gii quyết trung bình
(ngày)
2022
2,5%
5 ngày
2023
1,2%
3 ngày
2024
0,5%
Không quá 2 ngày
( Ngun: Vin thông Tin Giang)
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
98
Trước hết là vic nâng cp toàn din h thng
h tng k thuật, đặc bit mng cáp quang
FTTH, giúp ci thin tốc độ truy cp, gim hin
ng mt kết nối v nâng cao đ ổn định mng
trong c khung gi cao đim. Ngoài ra, doanh
nghiệp đã đầu mở rng vùng ph sóng ti c
khu vực nông thôn v vùng ven, đm bo cht
ng tín hiệu đồng đều, góp phn gim thiu tình
trng khách hàng phi khiếu ni v tín hiu yếu
hoc dch v gián đoạn.
Song song vi nâng cp k thut, Vin thông
Tiền Giang cũng chú trọng triển khai các gói cước
hp lý, công khai minh bch, giúp khách hàng
d dàng la chn gói dch v phù hp vi nhu cu
và kh năng ti chính của mình. Các gói cước này
thường đi kèm với các ưu đãi như miễn phí lắp đặt,
h tr thiết b hoc tặng thêm băng thông vo giờ
cao điểm, góp phần lm tăng sự hài lòng gim
tình trng phát sinh tranh chp v giá hoc cht
ng cam kết.
Đặc biệt, công tác chăm sóc khách hng đã
nhiu chuyn biến tích cc vi vic áp dng các
công c công ngh vào quy trình phn hi và x lý
khiếu ni. Vin thông Tiền Giang đã xây dựng h
thng tiếp nhn thông tin qua nhiều kênh như tổng
đi 24/7, ng dụng di động VNPT, trang web
mng xã hi, giúp khách hàng d dàng tiếp cn và
phn ánh khi gp vấn đề. Thi gian phn hi khiếu
nại cũng được rút ngắn đáng kể, t trung bình 5
ngy năm 2022 xuống còn dưới 2 ngy năm 2024
nh quy trình x ni b được chun hóa, phân
công trách nhim c th v tăng cường theo dõi
tiến độ từng trường hp.
Ngoài ra, việc định k t chc kho sát mc
độ hài lòng ca khách hàng sau mi lần tương tác
cũng l một phương pháp hu hiu giúp Vin
thông Tin Giang thu thp d liu thc tế, t đó
căn cứ để ci tiến, nâng cp dch v v đo to li
nhân viên tuyến đầu. T l khiếu ni giảm đều qua
từng năm không chỉ con s tích cc v mt k
thut, còn bng chng th hin s thay đổi
v duy phục v ca doanh nghiệp, hướng ti
mc tiêu phát trin bn vng ly khách hàng
làm trung tâm.
Bng 3. Đánh giá của khách hàng đối vi chất lượng dch v Internet băng rộng ca Vin thông Tin Giang
Ngun: Vin thông Tin Giang
Qua s liu t Bng 3 cho thy, trung nh
điểm đánh giá có trọng s của khách hng đi vi
dch v Internet băng rộng ca Vin thông Tin
Giang đạt mức 3.49/5. Đây l mức điểm nm trên
mc trung bình khá, phn ánh rng phn ln khách
hàng nhìn nhn dch v ca doanh nghip mc
hi lòng v đáng tin cậy. Tuy nhiên, mức điểm này
cũng cho thấy vn còn nhiều địa để ci thin,
đặc bit trong bi cnh th trường viễn thông đang
Nội dung đánh giá
Trng
s
Mức độ đánh giá
Đim
đánh
giá có
trng
s
Rt
kém
(1)
Kém
(2)
Trung
bình (3)
Tt
(4)
Rt
tt (5)
Đim
đánh
giá
Tốc độ kết ni vào
mng
0,05
5
2
35
56
4
3,64
0,18
Mức độ ổn định ca
mng
0,05
9
8
41
45
9
3,33
0,17
Tốc độ trung bình ca
mng
0,20
7
4
40
57
4
3,42
0,68
Tốc độ mng trong gi
cao điểm
0,15
7
20
45
38
0
3,07
0,46
Độ bn ca thiết b
0,05
10
8
27
58
9
3,43
0,17
Chất lượng phát sóng
Wifi thiết b
0,10
10
10
43
42
7
3,23
0,32
Công tác lắp đặt dch v
0,20
2
2
28
58
22
3,86
0,77
Công tác x dch v
0,20
4
3
38
50
17
3,65
0,73
Tng cng
1,00
3,49
3,49