ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.030
Ngày np bài: 21/04/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 05/06/2025; Ngày duyệt đăng: 18/06/2025
66
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CA KHÁCH HÀNG S DNG
DCH V INTERNET FIBER CỦA VNPT TÂN PHƯỚC THUC
VNPT TIN GIANG
Assessment of customer satisfaction with VNPT Tân Phước's Fiber Internet
service under VNPT Tin Giang
Trần Văn Tùng1
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
tranvantung2002@gmail.com
Tóm tt Nghiên cu thu thp ý kiến t khách hàng s dng dch v để phân tích các yếu t nh
ởng đến s hài lòng, bao gm chất lượng dch v, giá c, s h tr k thuật và chương trình chăm sóc
khách hàng. Kết qu cho thy phn lớn khách hàng đánh giá tích cc v chất lượng dch vụ, đặc bit
s ổn định của đường truyền và thái độ phc v ca nhân viên. Tuy nhiên, mt s khách hàng vn còn
băn khoăn về tốc độ phn hi khi gp s c k thut mức độ hp dn của các chương trình khuyến
mãi. T đó, nghiên cứu đ xut các gii pháp nhm nâng cao tri nghim khách hàng, tối ưu hóa chính
sách giá cước ci thin dch v h tr k thuật để gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành ca khách
hàng đối với VNPT Tân Phước.
Abstract The study collected feedback from customers using the service to analyze factors
affecting satisfaction, including service quality, pricing, technical support, and customer care programs.
Results showed that most customers positively evaluated service quality, particularly the stability of the
connection and the attitude of the staff. However, some customers expressed concerns about the
response time for technical issues and the attractiveness of promotional programs. The study proposed
solutions to enhance customer experience, optimize pricing policies, and improve technical support
services to increase customer satisfaction and loyalty toward VNPT Tân Phước.
T khóa Hài lòng khách hàng (customer satisfaction), chất lượng dch v (service quality), giá
c.
1. Đặt vấn đề
Trong thời đại công ngh s phát trin mnh
mẽ, Internet đã trở thành mt h tng thiết yếu,
không th thiếu trong đời sng hàng ngày ca
nhân, t chc, doanh nghip c trong hot
động qun nhà ớc. Đặc bit, trong bi cnh
chuyển đổi s đang được đy mnh trên phm vi
toàn quc, nhu cu s dng Internet tốc độ cao,
ổn định và đáng tin cậy ngày càng gia tăng nhanh
chóng. Không ch phc v các nhu cầu bản
như truy cập mng, gii trí, hc tp và làm vic
trc tuyến, Internet còn nn tảng để trin khai
các dch v công trc tuyến, thương mại điện t,
giáo dc s, y tế t xa các ng dng trí tu
nhân to. Trong xu thế đó, chất lượng dch v
Internet được xem yếu t then cht quyết đnh
s hài lòng, mức độ gn lòng trung thành
của người dùng đối vi nhà cung cp dch v vin
thông.
Vin thông huyện Tân Phước (VNPT Tân
Phước) đơn vị trc thuc Trung tâm kinh
doanh VNPT Tin Giang, gi vai trò cung cp
dch v viễn thông, đặc bit Internet cáp quang
(FiberVNN), cho người dân trên địa bàn huyn
Tân Phước. Trong những năm qua, đơn vị đã
nhiu n lc trong việc đầu m rng h tng,
tối ưu hóa đường truyền, đa dạng hóa gói cước
triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng
nhm nâng cao tri nghim s dng. Nhng ci
tiến này đã góp phần đáng k vào vic m rng
th phần và nâng cao uy tín thương hiu VNPT ti
địa phương. Tuy nhiên, trên thực tế, dch v
Internet Fiber tại Tân Phước vn còn tn ti mt
s đim hn chế nht định. Đó là tình trạng tốc độ
đường truyn không ổn định vào gi cao điểm,
mt s khu vực dân chưa được ph sóng toàn
diện, chính sách giá cước chưa đủ linh hoạt để
đáp ng mọi phân khúc người dùng, cũng như
chất lượng chăm sóc khách hàng đôi khi chưa đt
k vng v tốc độ phn hi và mức độ hài lòng.
Trong bi cnh th trường viễn thông đang
cnh tranh gay gt, vi s góp mt ca nhiu nhà
cung cp ln như Viettel, FPT Telecom,
Mobifone… thì việc nâng cao chất lượng dch v
là điều kin sống còn để VNPT Tân Phước duy trì
li thế cnh tranh phát trin bn vng. Cht
ng dch v không ch dng li thông s k
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
67
thuật như băng thông hay độ tr, mà còn bao gm
các yếu t cm nhn t phía người s dụng như
s tin cy, kh năng đáp ng nhu cu, mức độ
đồng cm và s chuyên nghip trong phc v. Do
đó, việc đánh giá một cách khách quan mức độ
hài lòng của khách hàng bước đi cần thiết để
nhn din những điểm mnh cn phát huy
nhng mt hn chế cn khc phc trong quy trình
cung cp dch v.
Nghiên cứu này được thc hin vi mc tiêu
đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đang sử
dng dch v Internet Fiber ti VNPT Tân Phước,
thông qua việc đo lường các tiêu chí v cht
ng dch vụ, giá cước, độ tin cy, h tr k
thuật chăm sóc khách hàng. Trên sở đó,
nghiên cu s phân tích các yếu t ảnh hưởng đến
s i lòng ca khách hàng, t đó đưa ra các
khuyến ngh gii pháp c th nhm nâng cao
chất lượng dch v trong thi gian ti. Kết qu
ca nghiên cu không ch giúp VNPT Tân Phước
ci thin hiu qu hot động kinh doanh, gia tăng
s i lòng mức độ trung thành ca khách
hàng hin ti, mà còn th cung cấp sở thc
tin quý báu cho các doanh nghip vin thông
trong vic xây dng chiến lược nâng cao tri
nghim khách hàng trong thi k chuyển đổi s,
đặc bit tại các địa bàn nông thôn vùng sâu
vùng xa, nơi còn nhiều tiềm năng phát triển
nhưng cũng đối mt vi không ít thách thc v h
tng và mức độ tiếp cn công ngh.
2. Thc trng s i lòng ca khách hàng s
dng dch v Internet Fiber ti VNPT Tân
Phước thuc VNPT Tin Giang
2.1. Tng quan v dch v Internet Fiber và
s hài lòng ca khách hàng
Dch v Internet Fiber (hay còn gi
Internet cáp quang) hin mt trong nhng gii
pháp kết ni vin thông tiên tiến và ph biến nht
trong k nguyên số, đặc bit trong bi cnh nhu
cu s dng d liệu băng thông rộng tăng mạnh
ti h gia đình, doanh nghiệp và các t chc công.
Với ưu điểm vượt tri v tốc độ cao, độ ổn định,
băng thông rộng kh năng truyền dn tín hiu
mnh m, Internet Fiber đã đang trở thành
dch v thiết yếu, h tr hiu qu cho hoạt động
hc tp, làm vic trc tuyến, truyn thông s,
dch v giải trí và thương mại đin t. Cht ng
ca các dch v vin thông hiện đại không ch
ph thuc vào yếu t k thuật như hạ tng truyn
dn hay tốc độ băng thông, còn chịu nh
hưởng mnh m t cm nhn ch quan ca khách
hàng v tính nht quán, kh năng đáp ng k
vng và mức độ hiu qu thc tế khi s dng dch
v.
Trong bi cnh cnh tranh ngày càng khc
lit gia các nhà cung cp dch v viễn thông như
Viettel, FPT Telecom, MobiFone, vic nâng cao
s hài lòng của khách hàng ngày càng được xem
chiến lược cốt lõi để gi chân người dùng, xây
dựng lòng trung thành và gia tăng giá trị vòng đời
khách hàng. Theo nghiên cu t [2], doanh
nghip vin thông không ch cần đầu tư mạnh vào
công ngh h tng, còn phi chú trọng đến
tri nghim khách hàng t khâu lắp đt, vn hành
đến chăm sóc sau bán hàng. Đc bit, trong bi
cảnh người dùng ngày ng nhiu la chn
d dàng chuyển đổi nhà cung cp, s hài lòng
đóng vai trò như một ch báo quan trọng để đánh
giá hiu qu kinh doanh kh năng duy trì thị
phn trong dài hn.
S hài lòng của khách hàng đối vi dch v
Internet Fiber được hình thành t nhiu yếu t
cấu thành, trong đó ni bt chất lượng dch v,
độ tin cy ca kết nối, chính sách giá cước, s
linh hot ca gói dch v và mức độ chăm sóc, hỗ
tr k thut. Theo [3], c yếu t này không ch
ảnh hưởng độc lp còn mi quan h tương
tác phc tạp, đòi hi doanh nghip cn cách
tiếp cn tng th h thống để ci thin hiu
qu. Bên cạnh đó, các mô hình đo lường như Ch
s hài lòng khách hàng Hoa K (ACSI) được
Angelova & Zekiri [4] gii thiệu đã chứng minh
rng s hài lòng kết qu ca quá trình so sánh
gia k vọng ban đầu ca khách hàng, cht lượng
dch v thc tế giá tr cm nhn sau khi s
dng dch vụ. hình này ngày càng được ng
dng rng rãi trong ngành viễn thông đ đánh giá
hiu sut cung ng dch v điều chnh chiến
c vn hành.
Ngoài ra, các nghiên cứu chuyên sâu như
ca Cronin & Taylor [5] nhn mnh mi quan h
nhân qu gia chất lượng dch v s hài lòng,
đồng thi khẳng định rng s hài lòng yếu t
trung gian quan trng dẫn đến hành vi tiếp tc s
dng dch v, gii thiệu cho người khác và s gn
dài hn vi nhà cung cp. Ti Vit Nam, theo
nghiên cu ca [1], yếu t tri nghim khách
hàng (customer experience) ngày càng đóng vai
trò quyết định trong vic phân bit gia các nhà
mng, khi các yếu t k thuật ngày càng được
tiêu chun hóa. Tác gi cho rng doanh nghip
vin thông cn tp trung vào vic tối ưu quy trình
chăm sóc khách hàng, đơn gin hóa th tc, phn
hi nhanh các yêu cu h tr nhân hóa gói
dch v để nâng cao giá tr s dng thc tế.
Mt yếu t không th b qua trong việc đo
ng phân tích mức độ hài lòng phương
pháp nghiên cu phù hp. Theo Hair & cng s
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
68
[7], vic s dụng phương pháp phân tích đa biến
như phân tích nhân t, hi quy tuyến tính bi s
giúp làm mi quan h gia các yếu t cu
thành chất lượng dch v và mức độ hài lòng tng
th của khách ng. Đặc biệt, trong lĩnh vực vin
thông i dữ liu tính phc tp cao biến
động theo thi gian t các công c phân tích
thng hiện đại giúp đảm bo tính khách quan
và toàn din cho kết qu nghiên cu, t đó hỗ tr
vic xây dng chính sách ci tiến dch v mt
cách khoa hc.
Tóm li, s hài lòng của khách hàng đối vi
dch v Internet Fiber không ch kết qu ca
mt chuỗi tương tác giữa khách hàng doanh
nghip, còn ch s quan trng phn ánh
chất lượng vn hành, mức độ phù hp ca sn
phẩm năng lực thích ng ca doanh nghip
trong môi trường cạnh tranh. Đối vi VNPT Tân
Phước - một đơn vị vin thông hot đng tại địa
bàn nhiều đặc thù v địa nhân khu hc
thì việc đánh giá mức độ hài lòng ca khách hàng
hết sc cn thiết. Đây không chỉ là sở để
đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dch v
tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, còn
định hướng chiến lược giúp đơn vị nâng cao năng
lc cnh tranh phát trin bn vng trong giai
đoạn chuyển đổi s hin nay.
2.2. Thc trng s hài lòng ca khách
hàng
Bảng 1. Đánh giá của khách hàng v yếu t “S tin cậy” khi sử dng dch v Internet Fiber
Tiêu chí đánh giá
Rất
không
đồng ý
(%)
Không
đồng ý
(%)
Đồng
ý
(%)
Đim
trung
bình
VNPT cung cấp đường truyền đúng
cam kết
1.7
5.8
55.0
4.01
VNPT tính cước phí ràng, chính
xác
0.8
4.2
57.5
4.10
Tốc độ đường truyền ổn định
2.5
6.7
53.3
3.92
Thời gian lắp đặt, sửa chữa đúng hẹn
1.7
5.0
56.7
3.99
(Ngun: Kết qu kho sát ca tác gi)
Bng 1 cho thấy c tiêu chí liên quan đến
s tin cy ca dch v Internet Fiber ti VNPT
Tân Phước được khách hàng đánh giá tích cc,
phn ánh qua mức độ hài lòng cao, đặc bit là hai
tiêu chí ni bt: Minh bạch trong cước phí và cam
kết chất lượng đường truyn. Nhng kết qu này
cho thấy đơn vị đã tạo dựng được nim tin nht
định trong lòng khách hàng thông qua chính sách
thông tin ràng cam kết dch v c th. Tuy
nhiên, tiêu chí v tốc độ đường truyn vn
điểm yếu khi có t l hài lòng thấp hơn so vi các
tiêu chí còn li, ghi nhận điểm trung bình thp
nht trong nhóm các yếu t thuc v “s tin cậy”.
Điu này cho thy việc đầu nâng cấp h tng
k thut, m rộng băng thông tối ưu hóa hệ
thng truyn dn đặc bit vào các khung gi cao
điểm nhim v cp thiết. Đồng thi, vic ci
thin quy trình lắp đặt, bo trì sa chữa đúng
hẹn cũng sẽ góp phn nâng cao tri nghim thc
tế của người dùng.
Bảng 2. Đánh giá của khách hàng v yếu t “Năng lực phc vụ” khi s dng dch v Internet Fiber
Tiêu chí đánh giá
Rất
không
đồng ý
(%)
Không
đồng ý
(%)
Phân
vân
(%)
Đồng
ý
(%)
Hoàn
toàn
đồng ý
(%)
Đim
trung
bình
Nhân viên tư vấn đầy đủ thông tin dịch v
1.7
4.2
10.8
57.5
25.8
4.02
Nhân viên chuyên môn tốt, giải quyết
sự cố nhanh chóng
1.7
5.0
12.5
55.0
25.8
3.98
Nhân viên nhiệt tình, lịch sự khi giao tiếp
0.8
4.2
9.2
58.3
27.5
4.08
(Ngun: Kết qu kho sát ca tác gi)
Kết qu kho t bng 2 cho thy khách
Bảng 2 đánh giá về năng lực phc v, cho thy
khách hàng có đánh giá tương đối tích cc v đội
ngũ nhân viên của VNPT Tân Phước, đặc bit
tiêu chí thái đ giao tiếp lch s nhit tình
với điểm trung bình 4.08, kh năng vấn
thông tin đầy đủ đạt 4.02 điểm. Tuy nhiên, yếu t
chuyên môn năng lc x s c ca nhân
viên k thut ch đạt 3.98 điểm, phn ánh yêu cu
ngày càng cao của khách hàng đối vi tính
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
69
chuyên nghip, tốc độ phn ứng và năng lực x
thc tế. Do đó, VNPT Tân Phước cn chú trng
nâng cao năng lực chuyên môn và t chức đào tạo
định k k năng thực hành cho đội ngũ k thut
và chăm sóc khách hàng.
Bảng 3. Đánh giá của khách hàng v yếu t “S đáp ứng” khi sử dng dch v Internet Fiber
Tiêu chí đánh giá
Rất
không
đồng ý
(%)
Không
đồng ý
(%)
Phân
vân
(%)
Đồng
ý
(%)
Hoàn
toàn
đồng ý
(%)
Đim
trung
bình
Thủ tục đăng ký dịch vụ nhanh chóng
0.8
5.0
9.2
57.5
27.5
4.06
VNPT hỗ trợ kỹ thuật 24/7
1.7
5.8
11.7
55.8
25.0
3.98
Dễ dàng liên hệ khi cần hỗ tr
0.8
4.2
10.0
58.3
26.7
4.06
(Ngun: Kết qu kho sát ca tác gi)
Bng 3 phản ánh các đánh giá về yếu t s
đáp ng, với điểm trung bình dao động t 3.98
đến 4.06, trong đó các tiêu chí như thủ tục đăng
ký nhanh chóng và d dàng liên h h tr đạt 4.06
điểm cho thy khách hàng hài lòng vi quy trình
cung cp dch v ban đu và kh năng tiếp cn h
thng h tr. Tuy nhiên, vic h tr k thut 24/7
ch đạt 3.98 điểm, cho thy s cn thiết ca vic
tăng cường ngun lc h tr vào gi cao điểm
hoc các ngày cui tun l tết, nhằm đáp ng
nhanh chóng và hiu qu hơn.
Bảng 4. Đánh giá của khách hàng v yếu t “S đồng cảm” khi sử dng dch v Internet Fiber
Tiêu chí đánh giá
Rất
không
đồng ý
(%)
Không
đồng ý
(%)
Phân
vân
(%)
Đồng
ý
(%)
Hoàn
toàn
đồng ý
(%)
Đim
trung
bình
VNPT thường xuyên lắng nghe thấu
hiểu nhu cầu khách hàng
1.3
2.7
10.0
52.0
34.0
4.14
chương trình chăm sóc khách hàng
chu đáo
2.0
3.3
14.0
50.7
30.0
4.03
(Ngun: Kết qu kho sát ca tác gi)
Bảng 4 liên quan đến s đồng cm, phn ánh
mức độ thu hiu quan tâm ca doanh nghip
đến khách hàng. Điểm trung bình ca hai tiêu chí
thường xuyên lng nghe, thu hiu nhu cu
chăm sóc khách hàng chu đáo lần lượt đạt 4.14 và
4.03, cao nht trong các yếu t đánh giá. Kết qu
này cho thy phn ln khách hàng cm nhận được
s quan tâm t phía VNPT Tân Phước trong quá
trình s dng dch v. Tuy vy, vn còn mt b
phận khách hàng chưa thực s hài lòng, do đó,
đơn vị cn tiếp tc trin khai các hình thc tiếp
nhn phn hi linh hot nhân hóa, t đó
tăng cường tương tác và tạo ra s kết ni cm xúc
với người dùng.
Bảng 5. Đánh giá của khách hàng v yếu t “Phương tiện hữu hình” khi sử dng dch v Internet Fiber
Tiêu chí đánh giá
Rất
không
đồng ý
(%)
Không
đồng ý
(%)
Phân
vân
(%)
Đồng
ý
(%)
Hoàn
toàn
đồng ý
(%)
Đim
trung
bình
Thiết bị đầu cuối (modem, cáp quang)
đảm bảo chất lượng
0.7
2.7
12.0
55.3
29.3
4.09
Điểm giao dịch khang trang, dễ nhận
diện
1.3
3.3
15.3
51.3
28.8
4.03
Nhân viên đồng phục, tác phong
chuyên nghiệp
0.7
2.0
11.3
54.7
31.3
4.14
(Ngun: Kết qu kho sát ca tác gi)
Qua s liu bng 5 cho thy khách hàng
đánh giá cao về phương tiện hu hình ca VNPT
Tân Phước, đặc bit chất lượng thiết b đầu
cuối (4.09 đim) hình nh nhân viên chuyên
nghiệp (4.14 đim). Tuy nhiên, vn 19.9%
khách hàng chưa hài lòng với điều kiện điểm giao
dch, cho thy cn tiếp tc nâng cấp sở vt
chất và tăng cường nhn diện thương hiệu.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
70
Bảng 6. Đánh giá của khách hàng v yếu t “Giá cảm nhận” khi sử dng dch v Internet Fiber
Tiêu chí đánh giá
Rất
không
đồng ý
(%)
Không
đồng ý
(%)
Phân
vân
(%)
Đồng
ý
(%)
Hoàn
toàn
đồng ý
(%)
Đim
trung
bình
Giá cước phù hợp với chất lượng dịch
vụ
2.5
5.5
22.5
47.5
22.0
3.81
Nhiều gói cước linh hoạt, phù hợp nhu
cầu
2.0
6.5
20.0
51.0
20.5
3.81
Nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn
3.0
6.0
23.5
45.5
22.0
3.77
(Ngun: Kết qu kho sát ca tác gi)
Bng 6 v yếu t giá cm nhn, cho thy
mức độ hài lòng trung bình đt khoảng 3.77 đến
3.81 thấp hơn so với các yếu t khác. Mặc dù hơn
70% khách hàng đồng ý rằng giá c phù hp
và có nhiu gói linh hoạt, nhưng tỷ l phân vân và
không đồng ý vn chiếm khong 25-30%. Điều
này cho thy giá c vn vấn đề nhy cảm, đặc
bit trong bi cảnh người tiêu dùng ngày càng
nhiu la chn dch v t các nhà mng khác. Do
đó, việc điều chỉnh chính sách giá, gia tăng ưu đãi
theo phân khúc, hoc tích hp thêm dch v giá
tr gia tăng sẽ hướng đi cần thiết để ci thin
nhn thc v giá tr nhận được.
Bảng 7. Đánh giá của khách hàng v yếu t “S hài lòng” khi sử dng dch v Internet Fiber
Tiêu chí đánh giá
Rất
không
đồng ý
(%)
Không
đồng ý
(%)
Phân
vân
(%)
Đồng
ý
(%)
Hoàn
toàn
đồng ý
(%)
Đim
trung
bình
Tôi hài lòng về chất lượng dịch vụ hiện
tại
2.5
5.8
17.5
52.5
21.7
3.85
Tôi sẵn sàng giới thiệu dịch vụ này cho
người khác
1.7
4.2
20.0
50.8
23.3
3.90
(Ngun: Kết qu kho sát ca tác gi)
Bng 7 phn ánh s hài lòng tng th, cho
thấy khách hàng đánh giá tích cc v dch v
Internet Fiber tại VNPT Tân Phưc, với hơn 70%
người kho sát th hin s hài lòng hoc hoàn
toàn hài lòng vi chất lượng dch vụ. Đặc bit,
tiêu chí sn sàng gii thiu dch v cho người
khác đạt 3.90 điểm, cho thy mức độ gn
s tín nhim của khách hàng tương đối cao. Tuy
nhiên, vn còn khong 26% khách hàng th hin
s phân vân hoặc chưa hài lòng, điều này đặt ra
yêu cu cn tiếp tc ci thin tri nghim thc tế
trong từng giai đon ca quy trình dch v t
lắp đặt, vận hành đến h tr sau bán hàng.
Kết qu phân tích t các bng kho sát cho
thấy VNPT Tân Phước đã đạt được nhiu thành
tu trong vic cung cp dch v Internet Fiber,
đặc bit v s tin cậy, thái độ phc v và hình nh
thương hiệu. Tuy nhiên, mt s khía cnh vn cn
tiếp tc hoàn thiện, đặc bit v tốc độ đường
truyn, chất lượng h tr k thut 24/7, chính
sách giá linh hoạt quy trình chăm sóc khách
hàng chuyên sâu.
Nếu thc hiện đồng b các gii pháp nâng
cao chất lượng dch v theo hướng nhân hóa,
chuyên nghip hóa s hóa, VNPT Tân Phước
không ch th nâng cao mức độ hài lòng
còn gia tăng lòng trung thành khả năng cạnh
tranh bn vng trên th trường viễn thông đầy
biến động hin nay.
3. Đánh giá chung s hài lòng ca khách hàng
s dng dch v Internet Fiber ti VNPT Tân
Phước thuc VNPT Tin Giang
3.1. Nhng kết qu đạt được
Giai đoạn 2021-2023, VNPT Tân Phước đạt
nhiu kết qu tích cc v thuê bao, doanh thu và
mức độ hài lòng khách hàng.
Doanh thu tăng từ 5,800 triệu đồng năm
2021 lên 6,700 triệu đồng năm 2023, tương ng
7.5%/năm.
S thuê bao mới tăng từ 720 lên 850 thuê
bao/năm, tổng thuê bao đạt 6,600 vào năm 2023.
T l khách hàng hài lòng tăng t 84% lên
86%. Khách hàng đánh giá cao chất lượng đường
truyền, thái độ phc v, th tc nhanh chóng
chương trình chăm sóc khách hàng.
Điểm hài lòng trung bình đạt 3.85, cho thy
dch v ngày ng ci thin, to tiền đề thu hút
khách hàng mi.