ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.047
Ngày np bài: 06/05/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 15/09/2024; Ngày duyệt đăng: 24/09/2025
72
NÂNG CAO S HÀI LÒNG CA KHÁCH HÀNG S DNG DCH V
DI ĐỘNG VINAPHONE TI VIN THÔNG TIN GIANG
Improving customer satisfaction using Vinaphone mobile services at
Tien Giang Telecommunications
Phan Duy Thanh1 và Trương Quang Vinh2
1Hc viên cao học Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
2Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
duythanh1927@gmail.com
Tóm tt Trong bi cnh chuyển đổi s din ra mnh m th trường vin thông ngày càng cnh
tranh gay gt, nâng cao s i lòng ca khách hàng s dng dch v vin thông đóng vai trò quan trng
trong vic thu hút khách hàng, gi vng th phần và nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip. Vin
thông Tiền Giang đang đứng trước yêu cu phải đổi mi nâng cao chất lượng dch v và s hài lòng ca
khách hàng, trong đó nâng cao s hài lòng ca khách hàng s dng dch v di động Vinaphone là vấn đ
cp thiết. Nghiên cu tp trung phân tích s hài lòng ca khách hàng s dng dch v di động Vinaphone
ti Vin thông Tin Giang giai đoạn 2021-2024, t đó đề xut các gii pháp phù hợp cho giai đoạn 2025-
2028. Kết qu nghiên cu đã: (1) H thống hóa sở lun v chất lượng dch v s hài ng ca
khách hàng, đặc biệt trong lĩnh vực vin thông; (2) Phân tích, đánh giá thc trng s hài lòng ca khách
hàng s dng dch v di động ti Vin thông Tiền Giang, xác định điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân;
(3) Đề xut mt s gii pháp nhm nâng cao chất lượng dch v gia tăng s hài lòng ca khách hàng,
góp phn nâng cao hiu qu kinh doanh.
Abstract In the context of strong digital transformation and increasingly competitive
telecommunications market, improving customer satisfaction with telecommunications services plays an
important role in attracting customers, maintaining market share and enhancing the competitiveness of
enterprises. Tien Giang Telecommunications is facing the need to innovate to improve service quality
and customer satisfaction, in which improving customer satisfaction using Vinaphone mobile services is
an urgent issue. The study focuses on analyzing customer satisfaction using Vinaphone mobile services
at Tien Giang Telecommunications in the period of 2021-2024, thereby proposing appropriate solutions
for the period of 2025-2028. The research results have: (1) Systematized the theoretical basis of service
quality and customer satisfaction, especially in the telecommunications sector; (2) Analyze and evaluate
the current status of customer satisfaction with mobile services at Tien Giang Telecommunications,
identify strengths, weaknesses and causes; (3) Propose solutions to enhance service quality and customer
satisfaction, thereby contributing to business efficiency.
T khóa S hài lòng, cht ng dch v di động, Vin thông Tin Giang.
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây th trưng vin
thông di động gần như bão hòa, bên cạnh các
doanh nghip vin thông lớn như Viettel,
Mobifone, Vietnamobile đó sự xut hin ca các
nhà mạng di động mi như iTel, Wintel, Local vi
nhng hình thc cnh tranh quyết lit nên
Vinaphone cn các c đổi mi để gi vng
được th phần đồng thi phát triển trong tương lai,
nâng cao hiu qu kinh doanh. Vic nghiên cu v
chất lượng dch v vin thông di động cung cp
cho khách hàng là vấn đề cn thiết, t đó nâng cao
s hài lòng ca khách hàng v chất lượng dch v,
gi chân khách hàng đã cũng như phát trin
nhng khách hàng tim năng. Đây sở quan
trng để doanh nghip gi vng phát trin th
phn, to được v thế riêng trên th trường thông
tin di động ti Vit Nam hin nay.
Xut phát t thc tin nêu trên, bài viết “Nâng
cao s hài lòng ca khách hàng s dng dch v di
động Vinaphone ti Vin thông Tiền Giang”
nghiên cu v cách thc ci thin s hài lòng ca
khách hàng đối vi dch v di động ca Vinaphone
ti tnh Tin Giang đã được tác gi la chn nghiên
cu vi mong mun s đưa ra được những đề xut
gii pháp nhm giúp doanh nghip nâng cao s hài
lòng ca khách hàng s dng dch v di động
Vinaphone mt cách hiu qu nht.
2. Thc trng s hài lòng ca khách hàng s
dng dch v di động Vinaphone ti Vin thông
Tin Giang
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
73
2.1. Tng quan v dch v di động và s hài
lòng ca khách hàng
Dch v thông tin di động là dch v truyn ti
thông tin dưới dng sóng giữa các đối tượng s
dng dch v di động bao gm: Các hiu, s
liu, ch viết, âm thanh, hình nh, hoc các dng
thông tin khác, ti mọi địa điểm và thi gian. Theo
Nguyn Phạm Anh Dũng “Các yếu t cu thành
dch v thông tin di động bao gm: Các dch v
bản (đm bo thông tin liên lc), dch v gtr gia
tăng (gi tin nhn, ti nhc, x s,..) và dch v b
sung (hậu mãi, chăm sóc khách hàng,...). Dch v
này cũng đầy đủ các đặc tính ca mt dch v
thông thường như: Tính hình, không tn kho,
không th lưu trữ, tính đồng thời không đồng
nht[3].
Theo Parasuraman cng sự: “Chất lượng
dch v khong cách gia s mong đợi ca
khách hàng nhn thc ca h khi đã sử dng
qua dch vụ”[4].
Nhà nghiên cu Kotler cho rng: S hài lòng
ca khách hàng là mức đ trng thái cm giác ca
một người bt ngun t vic so sánh kết qu thu
được t vic tiêu dùng sn phm, dch v nhng
k vng ca khách hàng. K vng đây được
xem là ước mong hay mong đợi của con người, bt
ngun t nhu cu nhân, kinh nghim trước đó
thông tin bên ngoài như qung cáo, thông tin
truyn ming t gia đình và bạn bè [6].
Trong nghiên cu v mối quаn hệ giữа chất
ng dch v s hài lòng khách hàng, Spreng
và Mackoy cũng chỉ ra rng: “Chất lượng dch v
tin đề ca s hài lòng khách hàng. Điu này
đặc bit quan trng trong bi cnh cnh tranh khc
lit gia các nhà cung cp dch v vin thông ti
Vit Nam [5].
Nghiên cu ca Cronin Taylor cho rng:
“Trong lĩnh vực dch v, chất lượng yếu t
tác động mnh m nhất đến s hài lòng ca khách
hàng. Nếu nhà cung cp dch v cung cp cho th
trưng nhng dch v chất lượng cao đáp
ứng được nhu cu của khách hàng, bước đầu doanh
nghiệp đó đã tạo ra s hài lòng cho khách hàng.
Chất lượng dch v và s hài lòng ca khách hàng
mi quan h cht ch vi nhau. Chất lượng dch
v yếu t có trước và quyết định s hài lòng ca
khách hàng[2].
Việc đánh giá sựi lòng của khách hàng đối
vi dch v di động th được thc hin da trên
các hình đo lường như SERVQUAL ca
Parasuraman cng s hay nh Ch s hài
lòng khách hàng (ACSI) ca Cronin Taylor
“Chất lượng dch v vin thông không ch nh
hưởng đến s hài lòng còn quyết định đến hành
vi tiếp tc s dng dch v ca khách hàng [2, 4].
2.2. Tình hình kinh doanh dch v di động
Vinaphone ca Vin thông Tin Giang
Bng 1 cung cp cái nhìn tng quan v hot
động kinh doanh dch v di động và băng rng c
định ca Vin thông Tiền Giang trong giai đon
2021 đến 2024, vi các ch tiêu v doanh thu, li
nhun, tốc độ tăng doanh thu tốc độ tăng lợi
nhun. Qua s liu trong bng kết qu hoạt động
kinh doanh dch v ca Vin thông Tin Giang ta
nhn thấy trong giai đoạn 2021-2024, doanh thu
ca Vin thông Tin Giang s biến động nh,
trong khi li nhun sau thuế li cho thy xu hướng
gim rõ rệt qua các năm.
Bng 1. Kết qu hoạt động kinh doanh dch v ca Vin thông Tin Giang
Đơn vị tính: Triu đồng, %
Ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2024
1. Doanh thu
638.315
640.453
602.580
- Dch v di động
249.040
226.401
210.333
- Dch v băng rộng c định
239.022
256.919
269.450
- Dch v truyn hình MyTV
31.699
40.012
50.112
- Dch v còn li
118.555
117.121
72.685
2. Li nhun sau thuế
133.968
106.488
45.587
3. Tốc độ tăng doanh thu
0,34%
1,53%
4. Tốc độ tăng lợi nhun
-20,51%
-43,12%
(Ngun: Vin thông Tin Giang)
Ch tiêu doanh thu t khách hàng năm 2021
đạt 638.315 triệu đồng, tăng nhẹ lên 640.453 triu
đồng vào năm 2022 (tăng trưởng 0,34%), nhưng
sau đó sụt gim xung còn 593.511 triệu đồng vào
năm 2023 (giảm 7,33%). Đến năm 2024, doanh
thu phc hi nh đạt 602.580 triệu đồng, tương
ng mức tăng 1,53% so với năm trước.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
74
Li nhun sau thuế ngược với xu hướng
doanh thu, li nhun sau thuế liên tc suy gim qua
từng năm t 133.968 triệu đồng (2021) xung còn
106.488 triệu đồng (2022), ri tiếp tc gim mnh
xung 80.139 triệu đồng (2023) và ch còn 45.587
triệu đồng vào năm 2024. Mức suy giảm này tương
ng vi tc độ tăng trưởng âm lần lượt -20,51%,
-24,74% -43,12% qua từng năm. Tình hình kinh
doanh ca Vin thông Tin Giang trong giai đoạn
2021-2024 cho thy mt bức tranh không đồng đều
gia doanh thu và li nhun:
Tăng trưởng doanh thu không ổn định, b
ảnh hưởng bi s st gim ca mng di
động vn mt trong nhng ngun thu
chính.
mt s dch v như băng rộng c định
truyền hình MyTV tăng trưởng tt,
nhưng không đủ đắp chi phí vn hành
đầu tư ngày càng lớn, dẫn đến biên li
nhun ngày càng thu hp.
Li nhun sau thuế gim mnh liên tc,
phn ánh sc ép ln v chi phí, th bao
gồm đầu hạ tng, chi phí khuyến mãi,
nhân sự, cũng như tác động t cnh tranh
giá.
Tác gi quan tâm ti ch tiêu ca dch v di
động, di động dch v ch yếu ca Vin thông
Tin Giang chiếm 35% doanh thu năm 2024, bao
gm các dch v thoại, data di động các dch v
gia tăng. thể thấy doanh thu di động đang giảm
mạnh qua các năm, Vin thông Tin Giang cn có
c chiến lược ci thin, phát trin thêm các dch
v mới đ duy trì doanh thu trong tương lai, đc
bit chú trọng đến vic tối ưu hóa trải nghim
khách hàng, nâng cao s hài lòng ca khách hàng
s dng dch v di động để gi chân khách hàng.
Bng 2. Th phn thuê bao di động các nhà mng ti Tin Giang
Năm
Nhà cung cp dch v
S thuê bao
Th phn khách hàng
(%)
2022
Vinaphone
313.110
22,19%
Viettel
769.053
54,5%
Mobifone
308.981
21,9%
Các mng khác
20.000
1,41%
Tng cng
1.411.144
100%
2023
Vinaphone
307.956
21,99%
Viettel
759.328
54,21%
Mobifone
311.405
22,23%
Các mng khác
22.000
1,57%
Tng cng
1.400.689
100%
2024
Vinaphone
289.998
22,17%
Viettel
699.323
53,47%
Mobifone
299.546
22,9%
Các mng khác
19.000
1,45%
Tng cng
1.307.867
100%
(Ngun: Vin thông Tin Giang)
Bng 2 ta thy th phn khách hàng di động
ca Vinaphone đang giảm mc mc gim
không lớn nhưng xu hướng gim ca th trưng
di động. Viettel gi v trí dẫn đầu v th phn di
động nhưng sự gim dn trong s ng thuê
bao, điều này th cho thy s chng li trong
tăng trưởng hoc s chuyn dch ca khách hàng
sang các nhà mng khác. Mobifone du hiu
phc hồi tăng trưởng n định v th phn qua
các năm, khả năng duy trì phát triển dch v,
cùng với đó các nhà mạng khác (Vietnamobile,
Gtel,...) đặc bit là s phát trin ca các nhà mng
ảo như: Itel, Wintel, Local, VNSKY, FPT Retail.
Để khc phc tình trạng thuê bao di động
Vinaphone đang xu hướng gim trên phát
trin th phn trong những năm tới, VNPT cũng
như Viễn thông Tin Giang cn mnh m đổi mi
m rng các dch v giá tr gia tăng, tập trung
vào ci thin chất lượng dch v chăm sóc khách
hàng, đồng thi tăng cường marketing và tiếp cn
các th trường ngách. Các chiến lược phát trin
dch v 4G/5G, dch v OTT tài chính s s
giúp Vin thông Tin Giang nâng cao v thế trong
th trường viễn thông đầy cnh tranh hin nay.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
75
Bng 3. T l thuê bao ri mng di động Vinaphone Vin thông Tin Giang
Năm
Thuê bao hòa mng mi
Thuê bao ri mng
T l thuê bao
ri mng (%)
2021
88.758
24.782
27,92%
2022
87.555
48.002
54,82%
2023
91.106
17.829
19,57%
2024
64.019
24.195
37,79%
(Ngun: Vin thông Tin Giang)
T Bng 3, t l thuê bao ri mạng di động
s biến động mạnh trong các năm qua, với s gia
tăng vào m 2022 st gim vào năm 2023.
Điu này ch ra rng th trường di động Tin
Giang đang s cnh tranh mnh m Vin
thông Tin Giang cn chú trng vic ci thin cht
ng dch vụ, chăm sóc thuê bao các chương
trình khuyến mãi để gi chân thuê bao lâu dài.
Vic gim t l thuê bao ri mạng trong năm
2023 là mt tín hiu tích cc. Tuy nhiên, t l thuê
bao ri mng vn mức cao trong năm 2024, cho
thy Vin thông Tin Giang cn tiếp tc ci thin
chất lượng dch vs hài lòng ca khách hàng
để không b mt th phần o tay đối th cnh tranh
trong những năm tiếp theo.
2.3. Đánh giá thc trng s hài lòng ca
khách hàng s dng dch v di động Vinaphone
ti Vin thông Tin Giang
Bng 4. Kho sát s hài lòng khách hàng s dng dch v di động Vinaphone
STT
Nội dung khảo sát
Điểm trung bình
kết quả khảo sát
khách hàng
(điểm)
Xếp hng
1
Mức độ ổn định và phủ sóng của mạng di động Vinaphone
4,01
6
2
Tốc độ truy cập internet và chất lượng kết nối dữ liệu
4,04
5
3
Khả năng kết nối cuộc gọi và chất lượng âm thanh, hình
ảnh (hình ảnh qua ứng dụng OTT)
4,16
3
4
Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng (hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn)
4,18
2
5
Thời gian khôi phục và giải quyết sự cố mạng
4,07
4
6
Yếu tố con người cung cấp dịch vụ (thái độ nhân viên)
4,27
1
(Ngun: Kết qu kho sát khách hàng ti Vin thông Tin Giang)
Dựa trên cơ sở thuyết v các tiêu chí đánh
giá s hài lòng ca khách hàng các yếu t nh
hưởng đến s hài lòng, cùng vi vic tham kho
các nghiên cứu trước đây, tác giả thc hin kho
sát 200 khách hàng qua các tiêu chí liên quan đến
s hài lòng ca khách hàng s dng dch v di
động ti Vin thông Tin Giang, đánh giá qua
thang điểm t 1 đến 5 (đim). Kết qu trung bình
kho sát 6 tiêu chí đưa ra như sau:
(1) Mức độ ổn định và ph sóng ca mng di
động Vinaphone xếp hng 6 vi 4,01 điểm. Mc
Vinaphone ph sóng rộng rãi, đim s này
ch đạt mc trung bình 4,01 cho thy mt s khu
vc hoặc địa phương thể gp phi tình trng
sóng yếu, gây ảnh hưởng đến chất lượng dch v.
(2) Các dch v h tr khách hàng (h tr k
thuật, vấn) xếp hng 2 vi 4,18 đim. Dch v
h tr khách hàng ca Vinaphone ti Vin thông
Tiền Giang đạt điểm cao 4,18, chng t rng khách
hàng đánh g cao sự chuyên nghip nhanh
chóng trong vic gii quyết các vấn đề k thut và
tư vấn t đội ngũ nhân viên.
(3) Yếu t con người cung cp dch v (thái
độ nhân viên) xếp hng 1 vi 4,27 điểm. Đây
yếu t nhận được s đánh giá cao nhất t khách
hàng với điểm 4,27, thái độ thân thin chuyên
nghip ca nhân viên Vinaphone yếu t quan
trng giúp nâng cao tri nghim ca khách hàng.
(4) Tốc độ truy cp internet và chất lượng kết
ni d liu xếp hng 5 vi 4,04 điểm. Tốc độ truy
cp internet và chất lượng kết ni d liệu đạt mc
khá tt, với điểm s 4,04. Tuy nhiên, vn th ci
thiện thêm để đáp ứng nhu cu s dng ngày càng
cao t khách hàng.
(5) Kh năng kết ni cuc gi chất ng
âm thanh, hình nh qua ng dng OTT xếp hng 3
vi 4,14 đim. Khách hàng khá hài lòng vi kh
năng kết ni cuc gi chất lượng âm thanh khi
s dng các ng dụng OTT. Điểm s 4,14 cho thy
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
76
kh năng gọi đin s dng các dch v truyn
hình nh thông qua mạng di động Vinaphone là tt.
(6) Thi gian khôi phc gii quyết s c
mng xếp hng 4 vi 4,07 điểm. Mc
Vinaphone thi gian khôi phc và gii quyết s
c mng khá tt với điểm 4,07, tuy nhiên vn
th ci thiện để gim thiu thi gian ch đợi
tăng sự hài lòng ca khách hàng.
Qua Bng 4 th thy dch v di động
Vinaphone ti Vin thông Tiền Giang đã nhận
được s hài lòng khá cao t phía khách hàng, đặc
bit v thái độ phc v ca nhân viên cht
ng dch v h tr. Tuy nhiên, đ duy tci
thin v trí dẫn đầu, Vinaphone cn chú trng nâng
cao ổn định sóng mng và tốc độ kết ni internet.
Thông qua phân tích thc trng kết qu
kho sát s hài lòng ca khách hàng s dng dch
v di đng ti Vin thông Tin Giang, tác gi rút
ra được những ưu điểm, cũng như những tn ti,
bt cp trong s hài lòng ca khách hàng v dch
v di động, đồng thi xác đnh nhng nguyên nhân
hn chế để đề xut nhng gii pháp kp thi,
phù hp nhm giúp cho tri nghim ca khách
hàng v dch v di động được tốt hơn.
2.3.1. Nhng kết qu đạt được:
S hài lòng ca khách hàng s dng dch v
di động Vinaphone ti Vin thông Tin Giang ch
yếu da trên các yếu t ntốc độ truy cp internet
chất lượng kết ni d liu cao, dch v h tr
khách hàng thi gian khôi phc s c mng,
cũng như thái đ ca nhân viên Vinaphone luôn
được khách hàng đánh giá cao.
Vin thông Tin Giang không ngng ci tiến
công ngh và h tng k thuật để bt kp vi xu thế
phát trin ca ngành vin thông. Cùng vi vic
phát trin m rng vùng ph sóng di động công
ngh 4G, Vin thông Tin Giang chun b cho trin
khai phát sóng din rng công ngh di động 5G vi
262 trm trên phm vi toàn tỉnh trong năm 2025,
qua đó đã giúp cải thiện đáng kể chất lượng mng
di động và kh năng phục v khách hàng. Vic này
đã giúp nâng cao tốc độ truy cp internet, gim
thiểu độ tr s gián đoạn trong kết ni ca khách
hàng. Song song đó, Vin thông Tin Giang đã
trin khai các bin pháp giám sát ch động, tăng
ng thiết b các phương án dự phòng để gim
thiu s c mng. Với đội ngũ kỹ thut viên
chuyên nghip, các s c mng được x nhanh
chóng hiu qu. Vic nâng cp thiết b mng,
bảo dưỡng định k và theo dõi thường xuyên tình
trng h thống đã giúp hạn chế tối đa các sự c
không mong mun, gim thiu thời gian gián đoạn
dch v ca khách hàng.
Công tác nâng cao chất lượng dch v h tr
khách hàng đã đang đưc Vin thông Tin
Giang chú trọng. Để ci thin chất lượng dch v
chăm sóc khách hàng dch v h tr sau bán
hàng. Hng quý, Vin thông Tin Giang m các
lp tp huấn đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ
nhân viên h tr chăm sóc khách hàng. Đội ngũ
nhân viên được hun luyn v k năng giao tiếp
vi khách hàng gii quyết vấn đề mt cách
nhanh chóng, hiu qu. Vic to ra các kênh h tr
đa dạng (t tổng đài, ứng dụng di động, đến h tr
trc tiếp tại các đim giao dịch) đã giúp khách
hàng tiếp cn dch v h tr d dàng nhanh
chóng hơn khi gặp s c.
Mt trong nhng yếu t then cht giúp to nên
s hài lòng cho khách hàng là thái độ phc v ca
nhân viên. Vin thông Tiền Giang đặc bit chú
trọng đào tạo phát triển đội ngũ nhân viên với
các chương trình huấn luyn v k năng giao tiếp,
x lý tình hung ci thiện thái độ phc v khách
hàng. Nhân viên luôn được khuyến khích duy t
thái độ thân thin, nhit tình chuyên nghip
trong mi giao tiếp với khách hàng. Điều này to
ra mt ấn tượng tt và khiến khách hàng cm thy
được tôn trng và phc v chu đáo.
2.3.2. Hn chế và nguyên nhân:
Mt trong nhng vấn đề ln nht khách
hàng di động Vinaphone thường xuyên phn ánh
đó chính chất lượng tín hiệu sóng di động ti các
khu vc ngoi ô các vùng nông thôn. Mc
dch v di động ti các khu vực đô thị ca
Vinaphone luôn được đánh giá cao, nhưng các
khu vc nông thôn, tình trng phng và tín hiu
không ổn định vn là mt vấn đề ln. Khách hàng
ti các khu vực này thường gặp khó khăn trong
vic s dng dch v internet di đng tốc độ cao.
S gián đoạn dch v và kết ni không ổn định ti
các khu vc trên nhng yếu t làm gim tri
nghim và s hài lòng của khách hàng đối vi dch
v ca Vinaphone.
Mc chất lượng âm thanh qua các ng
dụng OTT như: gi video, nghe nhc trc tuyến,...
được đánh giá khá cao, nhưng chất lượng hình nh
qua các ng dng này vẫn chưa đáp ứng được k
vng ca khách hàng. Khách hàng vn cm thy
không hài lòng khi xem video hoc tham gia các
cuc gi video chất lượng cao đặc bit các khách
hàng khu vc ngoi ô, nông thôn hay khách hàng
trong các tòa nhà cao tng rng ln qua nhiu lp
ng tông chc chn. Chất lượng hình nh kém
khi s dng c dch v OTT khiến người dùng
cm thấy không hài lòng, đc biệt đối vi nhng
khách hàng s dng dch v này cho các cuc gi
video hoặc xem các chương trình giải trí. Điều này