Các yếu t nh hưởng đến đến nhn thc và
hành động ca người lao động trong bo v
môi trường gn vi phát trin kinh tế tun hoàn ti
khu công nghip Nam Tân Uyên, tnh Bình Dương1
Nguyn Th Thanh Hương(*)
Tóm tt: Bài viết tìm hiu các yếu t nh hưởng đến nhn thc và hành động ca người
lao động trong các doanh nghip ti khu công nghip Nam Tân Uyên, tnh Bình Dương
v vn đề bo v môi trường gn vi phát trin kinh tế tun hoàn. Kết qu nghiên cu
cho thy, người lao động đây đã quan tâm đến vn đề ô nhim môi trường, bo v môi
trường trong phát trin kinh tế tun hoàn ti doanh nghip, cùng vi đó, vic thc hin
các chính sách ca doanh nghip v bo v môi trường có th tác động đến nhn thc và
hành động ca người lao động đối vi vn đề này.
T khóa: Kinh tế tun hoàn, Bo v môi trường, Phát trin bn vng, Người lao động
trong khu công nghip, Tnh Bình Dương
Abstract: This study explores factors a ecting employees’ awareness and actions in
enterprises in Nam Tan Uyen Industrial Park, Binh Duong province on environmental
protection issues associated with circular economic development. Results of the study
indicate that employees therein have become more concerned about environmental
pollution and environmental protection issues related to CE development at the enterprise,
and that implementing enterprise policies on EP shall impact employees’ awareness and
actions on this issue.
Keywords: Circular Economy, Environmental Protection, Sustainable Development,
Employee in Industry Park, Binh Duong Province
Ngày nhn bài: 17/12/2023; Ngày duyt đăng: 18/3/2024
1. M đầu1
Kinh tế tun hoàn (KTTH, Circular
Economy) ngày càng nhn được s quan
1 Đây là sn phm ca nghiên cu “Nhn thc và
hành động ca người lao động ti các khu công
nghip trong bo v môi trường gn vi phát trin
kinh tế tun hoàn (nghiên cu trường hp khu công
nghip Nam Tân Uyên, phường Khánh Bình, thành
ph Tân Uyên, tnh Bình Dương) (FNF Vit Nam)”.
(*) TS., Vin Nghiên cu Phát trin bn vng Vùng,
Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: huongdrcc@gmail.com
tâm t các công ty đa quc gia, các nhà
hoch định chính sách các quc gia trên
thế gii, các hc gi và người dân như mt
cách tiếp cn để đạt được s phát trin bn
vng t quy mô địa phương, quc gia đến
toàn cu (Schroeder và cng s, 2019).
Theo Sanguino và cng s (2020), mô hình
KTTH có ni hàm ct lõi là: dòng nguyên
liu là mt quy trình khép kín và vic s
dng nguyên liu thô và năng lượng được
thc hin thông qua nhiu giai đon vi
nguyên tc 3R, đó là: gim thiu (reduction),
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 4.2024
32
tái s dng (reuse), tái chế (recycling). Nói
cách khác, KTTH đơn gin là biến ngun
rác thi ca mt ngành sn xut tr thành
ngun nguyên liu đầu vào ca mt hoc
nhiu ngành khác ngay trong ni ti ca
mt doanh nghip, góp phn gia tăng giá
tr cho doanh nghip, giúp gim khai thác
tài nguyên thiên nhiên, gim chi phí x
cht thi, gim thiu ô nhim môi trường
(Vin Nghiên cu phát trin kinh tế tun
hoàn (ICED), 2023).
Ti Vit Nam, KTTH đã xut hin
khong 20 năm trước vi nhng mô hình
khác nhau như mô hình VAC (Vườn -
Ao - Chung) trong nông nghip, khu
công nghip (KCN) sinh thái (Ecological
Industrial Zone); ngoài ra nhng mô hình
như s n xut sch hơn (Cleaner Production),
không phát thi (Zero Emission), tái chế,
tái s dng, tái sn xut cũng được quan
tâm trong thi gian qua. Cùng vi đó, v
mt pháp lut, KTTH đã được quy định ti
khon 1 Điu 142 Lut Bo v môi trường
năm 2020, trong đó xác định mô hình kinh
tế này vi các hot động ct lõi ca nó
đóng vai trò quan trng trong vic hn chế
cht thi phái sinh và gim thiu tác động
xu đến môi trường. Như vy, có th thy
vic phát trin KTTH và bo v môi trường
(BVMT) có mi quan h tương h.
Là nhng người trc tiếp tham gia vào
quá trình sn xut, người lao động trong các
doanh nghip ti các KCN là nhân t đóng
vai trò ct yếu cho vic phát trin KTTH
da trên nhn thc và hành động BVMT
ngay ti nơi làm vic ca h. Nhn thc
ca người lao động ti các doanh nghip
trong KCN là nhng kiến thc, hiu biết v
các loi ô nhim môi trường nói chung và
ti KCN nói riêng, tình trng ô nhim ti
KCN và nguyên nhân ca nó, tác hi ca
vn đề này đến sc khe, môi trường sng
cũng như đến quá trình sn xut. Hành động
BVMT ca người lao động là các hành động
gi gìn, ngăn nga và khc phc các vn đề
v môi trường trong quá trình sn xut như
thu gom, phân loi và x lý rác thi, tham
gia các hot động BVMT ti nơi làm vic.
Bng phương pháp nghiên cu hn
hp thông qua s dng bng hi định lượng
và phng vn sâu (PVS) bán cu trúc, thc
hin vào tháng 10-11/2023, nghiên cu này
tìm hiu các yếu t nh hưởng đến nhn
thc và hành động ca người lao động
ti KCN trong BVMT gn vi phát trin
KTTH ti KCN Nam Tân Uyên, tnh Bình
Dương. Các yếu t nh hưởng đến nhn
thc và hành động ca người lao động
ti KCN trong BVMT gn vi phát trin
KTTH được xác định bao gm: (1) S
quan tâm ca người lao động v vn đề ô
nhim môi trường và BVMT; (2) Hot động
t chc các cuc hp v nhng vn đề liên
quan đến ô nhim môi trường, BMVT gn
vi phát trin KTTH ca doanh nghip; (3)
Hot động tuyên truyn, ph biến kiến thc
liên quan đến ô nhim môi trường, BVMT;
(4) Chính sách thưởng pht cho hành động
BVMT gn vi phát trin KTTH ca doanh
nghip. Câu hi nghiên cu được đặt ra là:
Các yếu t đó nh hưởng ra sao đến nhn
thc và hành động ca người lao động ti
KCN Nam Tân Uyên, tnh Bình Dương
trong BVMT gn vi phát trin KTTH?
2. Phương pháp nghiên cu
2.1. Mu nghiên cu
Ti KCN Nam Tân Uyên, nhóm
nghiên cu la chn 4 doanh nghip gn
vi mô hình KTTH, trong đó: 3 doanh
nghip sn xut sn phm g t nguyên
liu g tái chế (Công ty TNHH Minh Phú;
Công ty S Furniture; Công ty Tekcom) và 1
doanh nghip sn xut sn phm nha công
nghip t nguyên liu nha tái chế (CTCP
dch v đầu tư Nam Sơn Tân Uyên - CTCP
Nha Bình Thun min Nam).
33
Các yếu t nh hưởng…
Vi mu nghiên cu định lượng, chúng
tôi s dng phương pháp chn mu ngu
nhiên có mc đích (purposeful sampling)
vi s lượng là 201 người lao động, bao
gm lao động trc tiếp tham gia sn xut và
lao động không trc tiếp tham gia sn xut
ti 4 doanh nghip trên.
Vi mu nghiên cu định tính, chúng
tôi s dng phương pháp chn mu có mc
đích, đảm bo s phù hp vi các tham
s v câu hi, mc tiêu và mc đích ca
nghiên cu. Do điu kin v thi gian và
ngun lc ca nghiên cu này, k thut ly
mu thun tin (convenience sampling)
được s dng. Nhóm nghiên cu xác định
c mu da trên nguyên tc đảm bo s bão
hòa ca d liu (Tracy, 2019), c th mu
ti 4 doanh nghip như sau: (i) 4 lãnh đạo;
(2) 4 người lao động trc tiếp sn xut; (3)
4 người lao động không trc tiếp sn xut.
2.2. Phương pháp phân tích d liu
D liu định lượng được phân tích
bng các phương pháp sau:
(i) Phương pháp thng kê mô t mt
s yếu t nh hưởng đến nhn thc, hành
động ca người lao động KCN tnh Bình
Dương trong BVMT gn vi KTTH;
(ii) Phương pháp phân tích bng chéo
được áp dng để khám phá mi tương quan
gia các ni dung nghiên cu vi các nhóm
công vic (bao gm ba nhóm: công nhân
trc tiếp sn xut; nhân viên văn phòng;
lãnh đạo, qun lý). V phân tích bng chéo,
kiếm định Chi-square được s dng để xác
định mi tương quan gia các biến cn phân
tích. Giá tr Exact Sig. (2-sided) ti hàng
Fishers Exact Test (viết tt là f) s được
xém xét để xác định các biến có mi tương
quan vi nhau hay không, c th: (1) Nếu f
0,05, nghĩa là hai biến có tương quan hay
không độc lp vi nhau; (2) Nếu f > 0,05
thì các biến so sánh không có tương quan
nào hay độc lp vi nhau. Sau đó, mc độ
mnh hay yếu ca các tương quan được xác
định bng giá tr ɸ trong kim định Phil &
Cramers V vi các ngưỡng dưới đây: ɸ =
0 => Không hoc rt yếu; 0,05 < ɸ < 0,10
=> Yếu; 0,10 < ɸ < 0,15 => Va phi;
0,15 < ɸ <0,25 => Mnh; ɸ > 0,25 = >
Rt mnh (Dai và cng s, 2021).
(iii) Phương pháp phân tích ANOVA
mt chiu được s dng để tìm hiu s
khác bit theo các nhóm gii tính, độ
tui, trình độ đào to và công vic hin
ti ca người lao động v mt s vn đề
liên quan. Nếu kim định s khác bit v
phương sai Levene có giá tr Sig. < 0,05
thì s dng kim định Welch; ngược li
giá tr Sig. > 0,05 thì kim định F ca
phân tích ANOVA được áp dng. C hai
kim định này đều áp dng ngưỡng giá tr
Sig. < 0,05 để khng định có s khác bit
trung bình mt cách có ý nghĩa thng kê
gia các nhóm giá tr.
Đối vi phương pháp nghiên cu định
tính, vic thu thp d liu được thc hin
thông qua PVS và tho lun nhóm. Quy
trình mã hóa (coding) và phân tích d liu
định tính được tiến hành da trên hướng
dn ca Saldaña (2021).
3. Thc trng các yếu t nh hưởng
đến nhn thc và hành động ca người
lao động trong bo v môi trường gn
vi phát trin kinh tế tun hoàn ca
doanh nghip
3.1. S quan tâm ca người lao động
v vn đề ô nhim môi trường và BVMT
Mc độ quan tâm ca người lao động
v vn đề ô nhim môi trường và BVMT
mt yếu t có th nh hưởng đến nhn thc
và hành động ca h đối vi BVMT gn
vi phát trin KTTH. Để tìm hiu yếu t
này, nghiên cu đã s dng thang đo Likert
4 mc độ để đánh giá vi ngưỡng giá tr
trung bình như sau: Hu như không quan
tâm: 1,00-1,75; Ít quan tâm: 1,76-2,50; Có
quan tâm nhưng không nhiu: 2,51-3,25;
Quan tâm nhiu: 3,26-4,00.
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 4.2024
34
V mc độ quan tâm đối vi vn đề ô
nhim môi trường, nhìn chung, người lao
động quan tâm nhiu đến vn đề này (3,79),
trong đó c ba nhóm công vic đều có quan
tâm nhiu đối vi ô nhim môi trường.
Nhóm công nhân trc tiếp sn xut là nhóm
có giá tr trung bình cao nht (3,80), trong
khi nhóm nhân viên văn phòng và nhóm
lãnh đạo, qun lý có cùng giá tr trung bình
(3,71).
V mc độ quan tâm đối vi vn đề
BVMT, tương t như s
quan tâm v ô
nhim môi trường, người lao động tham
gia kho sát cũng có mc độ quan tâm
nhiu đến vn đề này (3,79). Trong đó,
nhóm lãnh đạo, qun lý là nhóm có giá tr
trung bình cao nht (3,86), kế tiếp là nhóm
công nhân trc tiếp sn xut (3,79), trong
khi nhóm có giá tr trung bình thp nht là
nhóm nhân viên văn phòng (3,76).
Kết qu phân tích kim định Levene v
mc độ quan tâm ca người lao động đối
vi vn đề ô nhim môi trường và BVMT
theo nhóm công vic cho thy, các giá tr
Sig. ca hai vn đề này đều ln hơn 0,05
(Ô nhim môi trường: 0,636; Bo v môi
trường: 0,722), do đó s khác bit gia các
nhóm công vic trong đánh giá v mc độ
quan tâm ca người lao động đối vi vn
đề ô nhim môi trường và BVMT được da
trên kết qu phân tích ANOVA. Kết qu
phân tích ANOVA cho thy, c hai giá tr
Sig. ca hai vn đề đều ln hơn 0,05 (ln
lượt giá tr p = 0,7 16 và p = 0,922), do vy
có th kết lun rng không có s khác bit
v mc độ quan tâm ca người lao động đối
vi vn đề ô nhim môi trường và BVMT
xét theo nhóm công vic.
3.2. Hot động t chc các cuc hp
v nhng vn đề liên quan đến ô nhim
môi trường, BVMT
Vic t chc các cuc hp v nhng
vn đề liên quan đến ô nhim môi trường
và BVMT cũng là mt trong nhng hot
động cn thiết và quan trng đối vi c
lãnh đạo doanh nghip và người lao động.
Đây là yếu t đóng vai trò quan trng để
th thay đổi, nâng cao nhn thc v BVMT
trong phát trin KTTH. Do vy, nghiên
cu đã tìm hiu yếu t này thông qua đánh
giá ca người lao động bng thang đo
Likert 4 mc độ vi ngưỡng giá tr trung
bình như sau: Không bao gi: 1,00-1,75;
Hiếm khi: 1,76-2,50; Thnh thong: 2,51-
3,25; Thường xuyên: 3,26-4,00. Kết qu
phân tích cho thy, nhìn chung người lao
động đánh giá hot động này được t chc
thường xuyên (3,41). Phân tích theo nhóm
công vic, nhóm công nhân trc tiếp sn
xut đánh giá hot động này thường xuyên
được t chc (3,49) doanh nghip mà h
làm vic, trong khi đó hai nhóm còn li
cho rng hot động này ch mc độ thnh
thong (nhân viên văn phòng: 2,95; lãnh
đạo, qun lý: 2,86). Như vy, có th thy có
s khác bit v mc độ tn sut t chc các
cuc hp v ô nhim môi trường và BVMT
gia nhóm đối tượng trc tiếp tham gia vào
quá trình sn xut và nhóm đối tượng làm
các công vic văn phòng, ch đạo.
Kết qu phân tích kim định Levene v
t chc các cuc hp bàn v nhng vn đề
liên quan đến ô nhim môi trường, BVMT
ca doanh nghip theo nhóm công vic cho
thy, giá tr Sig. = 0,000 < 0,05, do đó s
khác bit gia các nhóm công vic được
đánh giá da trên kết qu phân tích Welch.
Kết qu kim định Welch ch ra có s khác
bit gia các nhóm công vic trong đánh
giá v tn sut t chc các cuc hp bàn v
nhng vn đề liên quan đến ô nhim môi
trường, BVMT ca doanh nghip do giá tr
Sig. = 0,033 < 0,05.
3.3. Hot động tuyên truyn, ph
biến kiến thc liên quan đến ô nhim môi
trường, BVMT
Vic tuyên truyn, ph biến kiến
thc liên quan đến ô nhim môi trường,
35
Các yếu t nh hưởng…
BVMT cũng là yếu t đóng vai trò quan
trng trong vic thay đổi cũng như nâng
cao nhn thc ca người lao động v các
vn đề liên quan đến BVMT gn vi phát
trin KTTH ca doanh nghip, t đó có th
thay đổi và hình thành các hành động tích
cc để BVMT. Kết qu kho sát cho thy,
49,8% người lao động cho biết hot động
này ch yếu được t chc vi tn sut hng
tháng ti nơi làm vic; 7,5% cho biết t n
sut t chc ít nht là hng quý. Tuy nhiên,
vn còn 3,5% người lao động cho biết hot
động này không được t chc .
V hình thc tuyên truyn, ph biến
kiến thc liên quan đến ô nhim môi
trường, BVMT, hình thc t chc các cuc
hp/hi ngh chuyên đề v vn đề này là
ph thiến nht (70,6%), tiếp đó là hình thc
s dng panô, áp phích, khu hiu (44,3%)
và lng ghép trong các thông báo công vic
(35,8%), hình thc t chc các cuc thi
chuyên đề có t l thp nht (9,5%).
Kết qu kim định Fisher ch ra rng,
ch có hình thc “lng ghép trong các thông
báo công vic” là có tương quan vi nhóm
công vic trong hot động tuyên truyn,
ph biến kiến thc liên quan đến ô nhim
môi trường, BVMT ca doanh nghip ti
KCN Nam Tân Uyên vi giá tr f = 0,038.
Kết qu kim định Phil & Cramers
V cho thy, hình thc lng ghép trong các
thông báo công vic để tuyên truyn, ph
biến kiến thc liên quan đến ô nhim môi
trường, BVMT có tương quan mnh vi
nhóm công vic (ɸ = 0,179 tương ng vi
17,9% tương quan).
Hot động tuyên truyn, ph biến kiến
thc v ô nhim môi trường và BVMT
giúp nâng cao ý thc, nhn thc v vic
gn BVMT vi phát trin KTTH. Kết qu
PVS cho thy, người lao động đều thng
nht rng cn phi tuyên truyn cho h
cũng như đi kèm theo đó là hướng dn trc
tiếp các hành động BVMT đúng đắn để va
có th thay đổi nhn thc, tư duy, va thay
đổi hành động và thói quen sn xut, tiêu
dùng hướng đến BVMT gn vi phát trin
KTTH: “Cn tuyên truyn giúp người lao
động nâng cao ý thc. Vic truyên truyn
cn đi kèm vi vic hướng dn trc tiếp
trong các hot động thu gom, tái chế cht
thi rn để tái s dng các nguyên liu
phc v sn xut kinh doanh” (PVS nam,
công nhân bc nm salon, 38 tui). “Theo
em, vic thay đổi tư duy, thói quen sn
xut và tiêu dùng để BVMT gn vi phát
trin KTTH là cn. Hin bên em đang thc
hin 20-30% là t nguyn, còn 70-80%
là chưa nhn thc được cn phi BVMT.
Do đó, cn có tác động đến công nhân
thông qua các chương trình tuyên truyn
t nhóm nh, sau đó lan truyn sang các
nhóm khác” (PVS nam, b phn giám sát
sn xut, 35 tui).
Mt s người lao động được PVS cho
rng, nhn thc ca mi người là khác nhau
cho dù cùng trình độ đào to nên phi tuyên
truyn để nâng cao ý thc ca người lao
động trong BVMT gn vi phát trin KTTH:
Vì trình độ có th ngang nhau nhưng nhn
thc là khác nhau nên phi thc hin thường
xuyên (…) Để nâng cao ý thc ca người
lao động, công ty đã thc hin tuyên truyn
theo kiu phân cp: Lãnh đạo công ty đôn
đốc, nhc nh qun lý; Qun lý nhc nh
trưởng ca hoc t trưởng; Trưởng ca hoc
t trưởng s nhc nh người lao động hàng
ngày trước khi bt đầu làm vic” (PVS nam,
trưởng phòng sn xut, 39 tui).
3.4. Chính sách thưởng pht cho
hành động BVMT
Để thúc đẩy BVMT trong phát trin
KTTH, các doanh nghip cn có nhng
chính sách hướng đến vic thay đổi nhn
thc và hành động ca người lao động. Đây
là mt trong nhng yếu t nh hưởng trc