KINH T VÀ XÃ HI
44 JOURNAL OF SCIENTIFIC RESEARCH AND DEVELOPMENT
PROTECTING THE ECOLOGICAL ENVIRONMENT
IN SUSTAINABLE URBAN DEVELOPMENT IN VIETNAM:
CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS
Phung Thi Nga1
Hoang Van Hiep2
1Thanh Do University; 2School of Interdisciplinary Sciences and Arts, Vietnam National University,
Hanoi
Email: ptnga@thanhdouni.edu.vn1; hoanghiep412@vnu.edu.vn2
Received: 3/01/2025; Reviewed: 18/02/2025; Revised: 18/3/2025; Accepted: 27/3/2025
DOI: https://doi.org/10.58902/tcnckhpt.v4i1.202
Abstract: Given the current rise in urban population, the issue of sustainable development is
becoming one of the major challenges for cities in the world in general and Vietnam in particular.
Although cities play an important role in economic, cultural, and social development, they also have
many negative impacts on the ecological environment, such as air pollution, biodiversity decline, and
overexploitation of natural resources. These problems not only affect the quality of life of urban
people but also threaten sustainable urban development. In addition, sustainable urban development
requires a harmonious combination of economic, social and environmental factors, in which
ecological environment protection is an important factor. This paper focuses on researching and
analyzing the relationship between ecological environmental protection and sustainable urban
development to analyze the current situation and provide practical solutions to maintain and develop
ecosystems in urban development in Vietnam.
Keywords: Ecological environment; Sustainable urban development; Status and solutions.
1. Đặt vấn đề
Một đô thị được coi bền vững đô thị đảm
bảo được các tiêu chuẩn bền vững về các mặt
kinh tế, hội môi trường. Đô thị bền vững
cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện như: phát triển
con người, nâng cao chất lượng cuộc sống cho
người dân, cung cấp một môi trường sống đầy
đủ, an toàn làm giảm thiểu các tác động sinh
thái tác động vào lãnh thổ, bảo vệ, bảo tồn
phục hồi các di sản văn hóa, thiên nhiên lịch
sử. Nói cách khác, để phát triển đô thị bền vững
cần đảm bảo: Phát triển bền vững cả về kinh tế,
hội môi trường. Hiện nay, Việt Nam đang
trải qua một quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, đặc
biệt tại các thành phố lớn như Nội, thành
phố Hồ Chí Minh Đà Nẵng. Tốc độ đô thị hóa
cao kéo theo sự gia tăng nhu cầu về nhà ở, sở
hạ tầng, giao thông các dịch vụ công cộng.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế, quá
trình này cũng gây ra nhiều thách thức đối với
môi trường sinh thái. vậy, bảo vệ môi trường
sinh thái trong phát triển đô thị bền vững trở
thành một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân
tích những thách thức trong việc bảo vệ môi
trường sinh thái trong phát triển đô thị bền vững
tại Việt Nam. Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp
với quy hoạch phát triển đô thị tại Việt Nam.
2. Tng quan nghiên cu
Vấn đề bo v môi trường luôn đưc các nhà
lãnh đạo qun các nhà khoa hc quan tâm.
Chiến lược phát trin bn vng Vit Nam giai
đon t năm 2011 đến năm 2020 đã đưa ra nhng
định hướng lớn làm sở pháp để các B,
ngành, địa phương, các tổ chc nhân
liên quan trin khai thc hin phi hp hành
động nhm bảo đảm phát trin bn vng (PTBV)
đất nước trong thế k XXI, đồng thời đặt ra các
mc tiêu v phát trin bn vững, trong đó bảo
v môi trường sinh thái trong quá trình phát trin
đô thị. Bài viết Bo v môi trường đô th Vit
Nam ca Lê Huy (2015) cung cp nhng
kiến thức bản nht v bo v môi trường đô
th, thông qua các vấn đề c th như: thay đi khí
hậu tác động lên môi trường đô thị; Bệnh đô
thị; Cây xanh đô thị; Ch, siêu th, bnh vin,
trường học đô thị; Chiếu sáng ô nhim ánh
sáng đô thị; Giao thông môi trường đô thị; Đô
KINH T VÀ XÃ HI
Volume 4, Issue 1 45
th sinh thái, khu công nghip sinh thái; Rác thi
đô thị, các bin pháp qun , x lý... Bài báo
“Green Architecture Solution for Sustainable
Urban Development in Vietnam” ca tác gi
Nguyn Quang Gii (2021) đã nghiên cu v các
thách thức môi trường trong quá trình phát trin
đô thị ti Việt Nam, đng thời đề xut v các gii
pháp nhm gim thiểu tác động của đô thị hóa
đến môi trưng sinh thái. Bài viết “Deternubants
of environmental degradation: Evidenced-based
insights from ASEAN economies” (Umar Burki
cng s, 2022) khẳng định s phát trin kinh
tế ảnh hưởng đến môi trường khu vc. Nhóm tác
gi đã áp dụng các phương pháp phân tích dữ liu
để xác định mi quan h gia kinh tế môi
trườngphát hin ra trình độ phát trin kinh tế nh
ng không nh tới suy thoái môi trường.
Bên cạnh đó, tình trng ô nhim không khí
gii pháp gim thiu tại các đô thị ln ca Vit
Nam cũng được đánh giá chi tiết ti Báo cáo
“Hiện trạng môi trường quốc gia” ca B tài
nguyên môi trường (2022). Báo cáo đã đưa ra
nhận định v tình hình ô nhim không khí ti các
đô thị ln ca Vit Nam mt vấn đề khá
nghiêm trng. Các gii pháp cn tp trung vào
kim soát khí thi t giao thông, công nghip,
xây dng, gim thiu rác thải tăng cường
không gian xanh. Tuấn Dũng (2023) đã đ cp
đến các vấn đề như ô nhiễm không khí, ô nhim
c, qun lý, rác thải đô thị nha, biến động
mức nước biển dâng… Từ đó đ xut nhng gii
pháp nhm phát triển đô thị bn vng.
Ti Hi ngh “Thúc đẩy thc hin các gii
pháp gim thiu ô nhim không khí tại các đô thị
ln ca Việt Nam” ngày 14 tháng 11 năm 2024,
B trưởng B Tài nguyên Môi trường đã cho
biết: “Ô nhiễm không khí hin nay vấn đề ô
nhiễm môi trường chính không ch Vit Nam,
mà cũng là vấn đề môi trường chính ca các quc
gia trên thế gii. Ti Vit Nam, vấn đề ô nhim
môi trường không khí đã xut hiện như hệ qu
ca quá trình phát trin kinh tế - hội đô th
hóa nhưng mức độ ô nhiễm xu hướng ngày
càng gia tăng trong 10 năm gần đây vấn đề
rất đáng lo ngại cn tp trung gii quyết”. th
thy, thi gian qua các bộ, ngành, địa phương đã
trin khai nhiu hoạt động để bo v môi trường.
Ngày 12 tháng 12 năm 2024, Báo Kinh tế & Đô
th cũng đã tổ chc diễn đàn “Phát triển đô thị
xanh theo hướng bn vng. Diễn đàn nhận đưc
nhiu s quan tâm ca các nhà khoa hc, nhà
qun lý, chuyên gia cng đồng doanh nghip.
Tng Biên tp báo Kinh tế & Đô thị mong mun
diễn đàn nơi th tho lun v nhng xu
ng mi trong phát triển đô thị xanh nhng
bài hc kinh nghim t nhng thách thc phi
đối mt. Hiện nay cũng nhiu nhận định cho
rng, cn phải có cơ chế ưu đãi với các công trình
xanh, đó xu hướng tt yếu trong tương lai. Tác
gi Thanh Xuân (2024) đã nhận định “Phát
triển đô thị xanh xu hướng tt yếu của tương
lai”, tuy nhiên thách thức đặt ra làm thế nào để
th sng trong nhng công trình xanh? Bài
viết đã đề cập đến nhiu vấn đề liên quan đến
công tác quy hoch, xây dng qun phát
triển đô thị, các chế đối với công trình xanh…
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cu v tình
trng phát triển đô thị ti Việt Nam nhưng chưa
mt nghiên cu nào nghiên cu v bo v môi
trường sinh thái để ch ra thc trng đ xut
gii pháp phù hp, trong giai đoạn hiện nay. Đây
chính s để nhóm tác gi tiến hành nghiên
cu này.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài báo kết hợp các phương pháp nghiên cu
bao gm phân tích, tng hp, thu thâp d liu th
cp và quan sát thc tế.
Phương pháp phân tích: Dựa trên nhng khái
nim v phát trin bn vững, điều kin thc tin
trong vic bo v môi trường sinh thái đô th, bài
báo đánh giá các chính sách, quy định về kiểm
soát ô nhiễm phát triển đô thị bền vững; đồng
thời so sánh hình quản giữa các thành phố
lớn trong ngoài nước để đưa ra giải pháp phù
hợp.
Phương pháp thu thập d liu: Nhóm tác gi
đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
bao gm thu thp d liu th cp quan sát. C
th, d liu th cp bao gồm các văn bn pháp
các công trình nghiên cu khoa hc v ch đề
này. Thu thập xử dữ liệu từ các trạm quan
sát tự động tại một số thành phố lớn. Bên cnh
đó, nhóm tác giả tiến hành quan sát quá trình hot
động phát trin của các đô thị ti Vit Nam
theo từng năm.
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Thc trng vic bo v môi tng sinh
thái để phát triển đô thị bn vng Vit Nam
KINH T VÀ XÃ HI
46 JOURNAL OF SCIENTIFIC RESEARCH AND DEVELOPMENT
Theo Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24
tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về quy
hoạch, xây dựng, quản phát triển bền vững
đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045, mục tiêu đề ra số lượng đô thị toàn
quốc đến m 2025 đạt khoảng 950-1.000 đô thị,
đến năm 2030 đạt khoảng 1.000-1.200 đô thị; tỷ
lệ độ thị hóa đến m 2025 đạt tối thiểu 45%,
đến năm 2030 đạt trên 50%. Tỷ lệ đất xây dựng
đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng
1,5-1,9% vào năm 2025, đến năm 2030 đạt
khoảng 1,9-2,3%. Tầm nhìn đến m 2045, tỷ lệ
đô thị hoá của nước ta thuộc nhóm trung bình cao
của khu vực ASEAN châu Á. Xây dựng được
ít nhất 5 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế, giữ vai trò
đầu mối kết nối phát triển với mạng lưới khu
vực và quốc tế.
Như vậy thể thấy, trước tốc độ phát triển
đô thị hóa ngày càng nhanh, Chính ph Vit Nam
đã giải quyết các vấn đ ca phát trin đô thị gn
vi tính bn vng mt cách tích cc, bao gm
vic xây dựng các chính sách, hướng dn nhm
thúc đẩy quy hoch qun đô thị bn vng.
Tuy nhiên s phát trin, m rng ca các đô thị
cũng mang đến áp lc cho bo v môi trưng.
Các công trình xây dng, các bãi vn chuyn vt
liệu, bãi đổ phế thi xây dng… tim n nhiu
nguy gây ô nhiễm môi trường sinh thái ti các
khu vc đô thị.
Ch s chất lượng không khí Vit Nam
(VN_AQI) mt h thống đo lường đánh giá
chất lượng không khí ti các khu vc trên c
c. VN_AQI được xây dng da trên các tiêu
chun ch s quc tế nhưng đưc điu chnh
để phù hp với điều kiện địa phương đặc thù
khí hu ca Vit Nam. Vic phân tích bng ch s
này s giúp hiu hơn về các mức độ ô nhim
không khí tác đng của chúng đến sc khe
cộng đồng.
Bng 1: Ch s chất lượng không khí Vit Nam (VN_AQI)
Khong giá
tr AQI
Chất lượng
không khí
Ảnh hưởng sc khe
Màu
0 - 50
Tt
Chất lượng không khí đạt chun, không ảnh ởng đến sc
khe
Xanh
51 100
Trung bình
Chất lượng không khí th ảnh ởng đến những người
nhy cm.
Vàng
101-150
Kém
Chất lượng không khí th gây ảnh hưởng đến sc khe ca
mt s người, đặc bit những người vấn đề v hp
hoc tim mch.
Da cam
151 200
Xu
Chất lượng không khí có th ảnh hưởng đến mọi ngưi, không
ch những người nhy cm.
Đỏ
201 300
Rt xu
Chất lượng không khí nguy him, th gây tác động nghiêm
trọng đến sc khỏe, đặc bit những người vấn đ sc
khe.
Tím
301 500
Nguy hi
Chất lượng không khí mc cc k nguy him, th nh
ng nặng đến sc khe ca tt c mọi ngưi.
Nâu
Ngun: Báo cáo ca B Tài nguyên và Môi trường (2022)
Trong giai đoạn t năm 2016 đến năm 2021,
đã ghi nhận ô nhim không khí mt s thi
điểm trong năm tại các đô thị lớn như Nội,
thành ph H Chí Minh, Đà Nẵng hay các đô thị
phát trin công nghiệp như Phú Thọ, Bc
Ninh…, ch yếu ô nhim bụi. Đặc bit, mc
độ ô nhim ti các đô thị min Bắc cao hơn miền
Trung min Nam. Thông qua ch s VN_AQI
cho thy kết qu đánh giá chất lượng không khí
ghi nhn mt s ngày trong năm ti các đô th ln
min Bc giá tr VN_AQI mc kém
xấu. Như tại các trm quan trắc môi trường
không khí t động liên tc Ni, tính trung
bình 04 năm (2018-2021) 28,45% s ngày
quan trc c ó giá tr AQI đạt mc tt, 47,10%
mc trung bình, 5,70% mc xu, mt s ngày
chất lượng không khí ngưng rt xu (VN_AQI
= 201-300).
Vi thông s tng bụi lửng (TSP), kết qu
quan trc tại các điểm quan trc gn trc giao
thông đô thị hay khu vc xung quanh khu công
nghip ghi nhn giá tr nồng độ TSP trung bình
năm vượt ngưỡng ca QCVN 05:2013/BTNMT.
KINH T VÀ XÃ HI
Volume 4, Issue 1 47
Hình 1. T l % giá tr VN_AQI trung bình giai đoạn 2018 -2021 ti các trm quan trc t
động, liên tc Hà Ni
Ngun: Báo cáo ca B Tài nguyên và Môi trường (2022)
Hình 2. Din biến giá tr nồng độ TSP trung bình năm tại Thành ph H Chí Minh
Ngun: Báo cáo ca B Tài nguyên và Môi trường (2022)
Ô nhim bi TSP biu hin nht ti các đô thị loại đặc bit các đô thị loi I, II. Giá tr nng
độ TSP năm 2020 - 2021 gim so với các năm trước.
Hình 3. Din biến giá tr nồng độ TSP trung bình năm tại mt s khu dân cư đô thị
Ngun: Báo cáo ca B Tài nguyên và Môi trường (2022)
KINH T VÀ XÃ HI
48 JOURNAL OF SCIENTIFIC RESEARCH AND DEVELOPMENT
Chất lượng nguồn nước: Tình trng ô nhim sông, h, kênh rch các đô thị cũng vấn đề
nghiêm trng. Nguồn nước b ô nhim bi cht thi công nghip, sinh hoạt chưa qua x lý, đặc bit là
ti các khu vc đô thị lớn như Hà Nội, thành ph H Chí Minh.
Bng 2: Tình trng ô nhim nguồn nước tại các đô thị ln
Thành phố
Tình trạng ô nhiễm
(Sông, hồ, kênh)
Chất ô nhiễm chính
Hà Ni
Sông Tô Lch, H Tây
Cht thi sinh hot, hóa cht t công
nghip
TP.HCM
Sông Sài Gòn, Kênh Nhiêu Lc Th Nghè
Cht thi sinh hot, du m, rác thi
Đà Nẵng
Sông Hàn, H Hòa Xuân
Cht thi sinh hoạt, nước thi công
nghip
Ngun: Báo cáo ca B Tài nguyên và Môi trường (2022)
th thy, vic xây dng các khu đô thị
khu công nghiệp trên các lưu vực sông hoc gn
các nguồn nước cũng dẫn đến vic x thải chưa
qua x ra môi trường, làm ô nhim ngun
ớc. Điều này ảnh hưởng đến vic cung cp
c sạch cho dân đng vt, làm suy gim
đa dạng sinh hc.
Qun cht thi sinh hot ti các đô thị Vit
Nam hin nay gp nhiều khó khăn, nhất ti các
thành ph ln. Nhiu khu vực chưa hệ thng
thu gom, phân loi rác hiu qu, dẫn đến tình
trng rác thi vt ba bãi, gây ô nhim môi
trường. Cht thi rắn không được x triệt để,
phn lớn được chôn lp hoặc đốt, gây ô nhim
không khí đt. Mặc quy định v vic x
cht thi công nghiệp, nhưng việc tuân th các
quy đnh này ti nhiều địa phương vẫn còn hn
chế. Cht thi t các khu công nghip các
công trình xây dựng cũng thường xuyên b x
thi không qua x ra môi trường. Theo B Tài
nguyên Môi trường, ti Ni thành ph
H Chí Minh mi ngày thi ra khong 6.000 -
8.000 tn rác thi sinh hot. Ch khong 20-
30% ng rác thi được phân loi, thu gom
x hp lý. Theo thng ca Tng cc Môi
trường, t l cht thi sinh hoạt được tái chế còn
thp, ch chiếm khong 15-20% trong khi các
quc gia phát trin t l tái chế lên đến 50%
hoặc hơn. Cht thi nha đang một vấn đề đặc
bit nghiêm trng, khi Vit Nam mt trong
nhng quc gia phát thi cht thi nha ln nht
vào đại dương, chiếm khong 8% tổng lượng rác
thi nha trên toàn cu.
T thc trng trên th thy, trình độ phát
triển đô thị ngày càng cao, đi sng của người
dân được ci thin, mức độ đáp ng nhu cu v
văn hóa, giao thông cũng đưc nâng lên so vi
những năm gn đây. Tuy nhiên, hệ thống đô thị
Vit Nam vn còn mt s hn chế như sau:
thể thấy h thng h tầng kỹ thuật và h
tầng hội chưa được đồng bộ; trình độ, năng
lc qun lý và phát triển đô thị chưa cao; tốc độ
xây dựng s h tầng phần lớn đô thị Vit
Nam còn chm. Đặc biệt, tình trng phát triển đô
th hiện nay chưa đáp ứng được s đổi thay v
duy đô thị hóa, phát triển đô thị theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Xử l nước thải, chất thải rắn hiện nay được
ưu tiên xử l: Giảm thiểu phát thải - Tái sử dụng
- Tái chế - Xử l - Tiêu hủy. Do thiếu s đồng bộ
trong xây dng và khai thác h thng h tầng kỹ
thut dc các tuyến đường ti các đô thị. Hiện tại
nhiều đô thị hệ thng cây xanh, công viên chưa
được quan tâm, thiếu quy hoch và kế hoch trin
khai đầu tư. Theo Bộ Tài nguyên Môi trường,
công tác phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn
đã đạt được những kết quả nhất định. Tỷ lệ thu
gom xử chất thải rắn sinh hoạt trung bình
đạt khoảng 85% vào năm 2014 và tăng lên 85,3%
trong năm 2015. Công nghệ xử chất thải rắn
sinh hoạt phổ biến chôn lấp, phân hữu
đốt. Tại khu vực đô thị, tỷ lệ chất thải rắn hoạt
được chôn lấp trực tiếp khoảng 34%, tỷ lệ chất
thải rắn sinh hoạt được tái chế tại các sở xử
đạt khoảng 42% lượng chất thải rắn còn lại
thải của quá trình xử được chôn lấp chiếm
khoảng 24%.
Đi vi công tác quy hoch, chưa xác định
mi quan h gia quy hoch s dụng đất vi quy
hoch xây dng, quy hoạch đô thị, quy hoch các
ngành. Đặc bit các đồ án, d án ci to chưa
nhiu, chưa được các nhà đầu thực s quan
tâm
4.2. Gii pháp bo v môi trưng sinh