BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Mã số: CS99-11
CẢI BIÊN VÀ ĐỊNH CHUẨN TRẮC NGHIỆM NGÔN NGỮ CỦA HANS EYSENCK DÙNG ĐO TRÍ THÔNG MINH CHO TRẺ EM TỪ 10 ĐẾN 15 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chủ nhiệm đề tài: LÊ THỊ HÂN
Nhóm thực hiện:
- Lý Minh Tiên
- Đỗ Hạnh Nga
- Trần Thị Thu Mai
- Huỳnh Lâm Anh Chương
TP. HỒ CHÍ MINH 2002
3
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................. 3
Phần I: MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 5
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................................. 5
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 6
III. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ................................................................................... 7
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: ...................................................................................... 7
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU: ..................................................... 8
VI. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: ........................................................................................... 8
VII. PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CỨU: ............................................................................ 8
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỂ THỨC NGHIÊN CỨU ...........................10
I. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: ........................................................................... 10
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: ................................................. 12
1. Lý luận về trí thông minh (trí tuệ) .............................................................................. 12
2. Ngôn ngữ và năng lực ngôn ngữ của học sinh ........................................................... 16
III. THỂ THỨC NGHIÊN CỨU: .................................................................................... 18
1. Chọn mẫu: .................................................................................................................. 18
2. Dụng cụ nghiên cứu: .................................................................................................. 19
3. Cách cho điểm ............................................................................................................ 21
4. Cách xử lý: ................................................................................................................. 22
Phần III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................24
I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN MỘT ......................................................... 24
1. Kết quả về bài trắc nghiệm......................................................................................... 24
2. Kết quả về câu trắc nghiệm ........................................................................................ 25
II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN HAI .......................................................... 35
1. Các thông số của bài trắc nghiệm ở hai lần đo .......................................................... 35
2. Phân tích câu trắc nghiệm .......................................................................................... 36
3. So sánh giữa các nhóm học sinh ................................................................................ 40
4. Các bảng định chuẩn .................................................................................................. 46
4
KẾT LUẬN ..............................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................62
PHỤ LỤC .................................................................................................................63
5
Phần I: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự phát triển của xã hội loài người nói chung và sự phát triển tâm lý con
người nói riêng không thể tách rời ngôn ngữ. Ngôn ngữ là phương tiện đặc thù của
con người để nhận thức thế giới, nhận thức bản thân, để diễn đạt tư tưởng tình cảm,
để giao tiếp hình thành, hiện thực hóa các mối quan hệ và để bồi đắp tâm hồn con
người. Dưới góc độ là một hiện tượng tâm lý, ngôn ngữ mang tính cá nhân và thể
hiện toàn bộ những đặc điểm của cá nhân ấy như trình độ trí tuệ, văn hóa, đạo đức,
lối sống và thẩm mỹ. Trong sự phát triển tâm lý của trẻ em, thì ngôn ngữ một trong
những chỉ số quan trọng. Vì thế sự phát triển nhân cách, trong đó có sự phát triển
trí tuệ của con người không thể thiếu ngôn ngữ. Ngôn ngữ vừa là công cụ của tư
duy, vừa là một dạng, một thành phần của trí thông minh. Cùng với các mặt giáo
dục, phát triển ngôn ngữ cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ của nhà trường phổ thông Việt
Nam hiện nay.
Trong giáo dục đào tạo, vấn đề đo lường trí thông minh, trong đó có năng lực
ngôn ngữ của học sinh đóng vai trò quan trọng. Một công cụ đo lường hữu hiệu
được sử dụng từ lâu trên thế giới là trắc nghiệm trí tuệ, nhằm xác định chỉ số trí
thông minh của học sinh, giúp phân loại học sinh để giảng dạy và giáo dục cá biệt;
đồng thời căn cứ vào đó mà tư vấn, hướng học, hướng nghiệp phù hợp. Ở tầm vĩ
mô, xác định chỉ số thông minh của học sinh để các nhà quản lý giáo dục hoạch
định và điều chỉnh chính sách giáo dục - đào tạo, nhằm hình thành phát triển nhân
cách con người. Trong giai đoạn đổi mới về giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay,
nền giáo dục đi vào công nghiệp hóa hiện đại hóa là nền giáo đục theo hướng
"chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa". Điều đó càng cần thiết phải có quan tâm tới
sản phẩm giáo dục là con người - nguồn nhân lực, nhân tài của đất nước.
Khi sử đụng những trắc nghiệm trí tuệ của nước ngoài cho trẻ em Việt nam,
có rất nhiều vấn đề đặt ra như: các trắc nghiệm ấy có thích hợp với trẻ em Việt
Nam hay không, khả năng trí tuệ của trẻ em Việt Nam ra sao, có những khác biệt
6
gì với trẻ em cùng độ tuổi ở các nước khác hay không ... Để trả lời những câu hỏi
ấy, trong nhiều năm qua đã có nhiều trắc nghiệm của nước ngoài được thử nghiệm
trên trẻ em Việt nam và đã thu được những kết quả nhất định.
Trong điều kiện nước ta hiện nay chưa xây dựng được những trắc nghiệm
như nước ngoài, thì việc học tập và kế thừa những thành tựu về trắc nghiệm đã
được chuẩn hóa của thế giới là việc làm cần thiết. Tuy nhiên, khi định sử dụng một
trắc nghiệm nào dù đã được chuẩn hóa để đo lường trên trẻ em Việt Nam, thì việc
thử nghiệm nhằm xác định những thông số kỹ thuật nói chung và cải biên theo đặc
điểm văn hóa, xã hội, giáo dục của Việt nam; đưa ra bảng định chuẩn phù hợp là
công việc nghiêm túc và quan trọng, để trắc nghiệm ấy được sử dụng một cách
khoa học và có hiệu quả.
Có nhiều trắc nghiệm trí tuệ có thể cải biên và định chuẩn để sử dụng ở Việt
Nam, trong đó có trắc nghiệm trí tuệ của Hans Eysenck - mà trắc nghiệm ngôn ngữ
là một thành phần. Bộ trắc nghiệm này dựa trên cấu trúc trí tuệ tổng quát, có thể
thích hợp cho đo lường khả năng trí tuệ trẻ em Việt Nam. Chính vì vậy, chúng tôi
chọn đề tài nghiên cứu "Cải biên và định chuẩn trắc nghiệm ngôn ngữ cửa Hans
Eysenck dùng đo trí thông minh cho trẻ em từ 10 đến 15 tuổi tại Thành Phố Hồ Chí
Mình".
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài này nhằm mục đích:
1. Cải biên trắc nghiệm ngôn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em từ 10 đến
15 tuổi tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
2. Xác định các thông số kỹ thuật cần thiết của trắc nghiệm ngôn ngữ cải biên
(độ khó, độ tin cậy, độ phân cách).
3. Tìm hiểu sự khác biệt về điểm số bài trắc nghiệm ngôn ngữ theo độ tuổi, giới
tính, loại trường và thành lập bảng định chuẩn trắc nghiệm ngôn ngữ dành cho
trẻ em từ 10 đến 15 tuổi.
7
III. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1. Trắc nghiệm ngôn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em 10 đến 15 tuổi
được cải biên là phù hợp với trẻ em Việt Nam. Những thông số kỹ thuật của
một trắc nghiệm như hệ số tin cậy, độ khó của bài trắc nghiệm được bảo đảm
khi đo trên trẻ em Việt Nam.
2. Có sự khác biệt về điểm bài trắc nghiệm ngôn ngữ giữa các nhóm học sinh
xét theo độ tuổi (giữa lớp 6 và lớp 5; giữa lớp 7, lớp 8 và lớp 9).
3. Không có khác biệt về điểm số bài trắc nghiệm giữa nam sinh và nữ sinh
trong cùng nhóm tuổi.
4. Có sự khác biệt giữa học sinh trường bán công và trường công lập về điểm
số của bài trắc nghiệm.
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
1. Cải biên trắc nghiệm ngổn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em từ 10 đến
15 tuổi, xác định có phù hợp hay không với hoàn cảnh xã hội, văn hóa và
trình độ phát triển ngôn ngữ của học sinh Việt Nam.
2. Xác định những thông số kỹ thuật cần thiết của bài trắc nghiệm ngôn ngữ
như: hệ số tin cậy, các giá trị độ khó của bài trắc nghiệm giữa hai lần đo.
3. Xác định độ khó và độ phân cách của câu trắc nghiệm. Nhận xét những
nhóm câu trong mối quan hệ hai chỉ số này qua hai lần đo.
4. Tính các số thống kê căn bản như điểm trung bình, độ lệch tiêu chuẩn qua đó
kiểm chứng các giả thuyết về sự khác biệt điểm số trắc nghiệm ngôn ngữ
giữa các học sinh trong lứa tuổi từ 10 đến 15; giữa nam sinh và nữ sinh trong
hai nhóm tuổi; giữa loại trường công lập và bán công.
5. Thiết lập các bảng định chuẩn cho mỗi trắc nghiệm ngôn ngữ dùng trong các
nhóm tuổi tính theo toàn thể và theo các biến số : giới tính, lớp học, loại
trường.
8
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:
1. Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành khả năng ngôn ngữ dựa trên
bài trắc nghiệm của Hans Eysenck đã được dịch thuật, cải biên.
2. Khách thể nghiên cứu: Là các học sinh trong độ tuổi từ 10 đến 15, tương
ứng với lớp 5 đến lớp 9 trường phổ thông trong địa bàn TP HCM. Do đề tài được
thực hiện làm hai giai đoạn: giai đoạn 1 là thẩm định bài trắc nghiệm đã dịch thuật,
cải biên; giai đoạn 2: định chuẩn theo các nhóm tuổi. Khách thể được chọn trong
từng giai đoạn là :
Giai đoạn 1: 222 học sinh chọn từ trường Tiểu học Khai Minh (quận 1) và
trường THCS Cầu Kiệu (quận Phú Nhuận).
Giai đoạn 2: 502 học sinh TP HCM thuộc trường Tiểu học Trương Định
(quận 10), trường THCS Cách Mạng Tháng Tám (quận 10), trường THCS Đồng
Khởi (quận Tân Bình).
VI. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Trắc nghiệm ngôn ngữ là một trong 5 subtest trong bộ trắc nghiệm trí tuệ của
Hans Eysenck, do đó nó có mối liên hệ với bốn trắc nghiệm còn lại. Một học sinh
phải thực hiện cả 5 trắc nghiệm mới có đủ điểm số là cơ sở thẩm định các giá trị
của trắc nghiệm cũng như tính thương số trí tuệ. Trong điều của một đề tài cấp
trường cũng như những đòi hỏi cao của việc thu số liệu, đề tài nghiên cứu chỉ giới
hạn ở học sinh từ 10 đến 15 tuổi tại một số trường Tiểu học và THPTCS nội thành
TP. Hồ Chí Minh.
VII. PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CỨU:
Những phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong đề tài:
1. Tham khảo tài liệu: đọc tài liệu có liên quan đến cơ việc cải biên và định
chuẩn trắc nghiệm trí tuệ dành cho tuổi học sinh, trong đó có trắc nghiệm ngôn
ngữ.
9
2. Phương pháp chuyên gia: trao đổi cùng các chuyên gia trong lĩnh vực
trắc nghiệm và các thầy cô giáo dạy môn Văn, Tiếng Việt phổ thông. Tham khảo
cách chấm điểm và xử lý thống kê.
3. Phương pháp toán thông kê: dùng các số thống kê thông dụng trong trắc
nghiệm như:
- Tính hệ số tin cậy (theo công thức Kuder Richardson).
- Tính độ khó, độ khó vừa phải của bài trắc nghiệm.
- Tính độ khó (tỉ lệ người làm đúng) và độ phân cách từng câu (công thức hệ
số tương quan điểm nhị phân - Rpbis) trên toàn thể mẫu.
- Dùng các kiểm nghiệm t (t test), kiểm nghiệm F.
- Tính các điểm số tiêu chuẩn : z, thứ hạng bách phân, IQ.
Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dùng SYSTAT của
công ty SYSTAT Inc (Hoa Kỳ), và chương trình máy tính phục vụ việc phân tích
trắc nghiệm được viết bằng ngôn ngữ lập trình PASCAL do ông Lý Minh Tiên viết
và xử lý theo đề xuất của người nghiên cứu.
10
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỂ THỨC NGHIÊN CỨU
I. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Trắc nghiệm trí tuệ ra đời vào thế kỷ thứ XIX gắn liền với tên tuổi của một
bác sỹ người Pháp - Esquisol. Ông là người đầu tiên đề cập đến việc phân loại và
giáo dục trẻ chậm khôn, những người thiểu năng về trí tuệ.
Một nhà sinh lý học người Anh là Francis Galton với ý muốn đo sự khác biệt
giữa các cá nhân, ông đã đưa ra một trắc nghiệm nhấn mạnh việc đo lường khả
năng giác quan và trí nhớ. Theo ông, đặc tính cá nhân là do di truyền và đặc điểm
ấy bao gồm cả năng lực trí tuệ và thể lực.
Trước năm 1900, nhà bác học người Mỹ James Mckeen Cattell đã mang
nhiều ý tưởng của Galton về Mỹ, ông đã đưa ra hàng chục test và tin rằng chức
năng trí tuệ có thể đo được tốt nhất thông qua các trắc nghiệm.
Năm 1904, nhà tâm lý học người Pháp Alfred Binet, được giới lãnh đạo nhà
trường ở Paris yêu cầu xây dựng một phương pháp để xác định những trẻ em bị tàn
tật về mặt tâm thần mà không thể tiếp thu được theo cách dạy của nhà trường. Ông
đã đề xuất một trắc nghiệm phân loạt trí tuệ từ thấp nhất đến cao nhất, xác định
tuổi trí lực của học sinh thông qua điểm số.
Từ đó các thang đo trí tuệ lần lượt ra đời. Trước hết là thang đo Binet -
Simon (trắc nghiệm Binet - Simon). Với thang này có thể nhận ra sự khác biệt về
mức độ trí thông minh hay trì chậm qua những khác biệt so với khả năng trung
bình ở một lứa tuổi.
Năm 1910 trắc nghiệm Binet - Simon được dịch ra để dùng ở Mỹ. Năm 1916
bản dịch đã được sửa đổi lại và các chuẩn mới được xây dựng trên các nhóm mẫu
của trẻ em Mỹ. Việc sửa đổi được tiến hành bởi tiến sỹ Lewis Terman ở trường đại
học Stanford, và trắc nghiệm được gọi là trắc nghiệm Stanford - Binet. Từ đó bài
trắc nghiệm này đã qua hai lần sửa vào năm 1937 và năm 1960.
11
Trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất, Hiệp hội Tâm lý học Mỹ xây dưng
bài trắc nghiệm để phân loại những người được tuyển, đó là trắc nghiệm Alpha của
quân đội (trắc nghiệm cho những người biết chữ); và sau này ra đời một trắc
nghiệm không đòi hỏi khả năng đọc hiểu (trắc nghiệm Beta của quân đội).
Trong những năm sau này, một số các trắc nghiệm trí tuệ khác mang tính
nhiều mặt và liên hiệp hóa. Phải kể đến trắc nghiệm D. Wechsler (có từ năm 1939).
Trắc nghiệm này có 2 phần: ngôn ngữ (có 5 trắc nghiệm phụ) và phi ngôn ngữ (có
4 trắc nghiệm phụ) dùng cho 2 độ tuổi trẻ em và người lớn.
Hans. J. Eysenck - nhà Tâm lý học người Anh khá nổi tiếng với lý thuyết
phân tích nhân tố về nhân cách. Tuy nhiên ông cũng khẳng định những yếu tố nhân
cách có liên quan đến khả năng trí tuệ. Năm 1996, ông đưa ra bộ trắc nghiệm trí tuệ
cho lứa tuổi từ 10 - 15, gồm có 5 tiểu nghiệm là: trắc nghiệm số, trắc nghiệm ngôn
ngữ, trắc nghiệm suy luận trừu tượng, trắc nghiệm tri giác và trắc nghiệm tri giác
không gian.
Từ ngày xuất hiện trắc nghiệm trí tuệ được thực hành ở rất nhiều nước, nhất
là Tây Âu và Bắc Mỹ.
Ở Việt Nam, trước năm 1975 đã sử dụng một số trắc nghiệm trí thống minh
để tuyển lựa học sinh. Nhưng việc sử dụng trắc nghiệm chưa được Việt Nam hóa.
Trong khoảng 20 năm gần đây, trắc nghiệm trí tuệ đã được sưu tầm, thích nghi hóa
sử dụng trên trẻ em Việt Nam. Chúng ta đang học hỏi và huấn luyện những chuyên
gia để sử dụng và xây dựng những trắc nghiệm thích hợp với trẻ em Việt Nam.
Một số đề tài khoa học ở Miền Nam trong những năm gần đây có sử dụng
trắc nghiệm ngôn ngữ với tư cách là một thành phần của trí tuệ như:
- Đề tài: "Dùng phương pháp trắc nghiệm đo lường một số biểu hiện sự phát
triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ em mẫu giáo nhỡ và lớn tại một số trường
Mầm non ở Thành Phố Hồ Chí Minh''' do ông Đoàn Văn Điều chủ trì.
- Đề tài: "Tỉm hiểu mức độ phát triển ngôn ngữ của học sinh cuối bậc Tiểu
học Thị xã Tây Ninh dưới góc độ Tâm lý học thần kinh", luận văn Thạc sỹ của
Nguyễn Thị Bích Phượng, 1988.
12
Nhìn chung, còn chưa có nhiều những trắc nghiệm về ngôn ngữ được sử
dụng trên trẻ em Việt Nam. Vì vậy việc cải biên định chuẩn những trắc nghiệm
nước ngoài về trí tuệ trong đó có ngôn ngữ luôn là việc làm rất cần thiết hiện nay.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1. Lý luận về trí thông minh (trí tuệ)
1.1. Định nghĩa trí thông minh.
Trong đời thường không ai xa lạ với từ "thông minh", vì xung quanh ta có
nhiều người thông minh; ai thông minh là được nhiều người quý mến, kính trọng.
Trong Tâm lý học vấn đề trí thông minh hay trí tuệ thường được tranh luận sôi nổi.
Ngày nay vấn đề toi thông minh đã trở thành vấn đề liên ngành phức hợp. Tuy
nhiên bản chất trì thông minh có được làm sáng tỏ mới có thể đo lường được nó.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về trí thông minh. Nhìn chung có 3 loại định
nghĩa:
- Coi thông minh là năng lực học tập những điều mới.
- Coi thông minh là năng lực tư duy trừu tượng.
- Coi thông minh là năng lực thích ứng.
Các quan điểm cơ bản trên đây đối với việc định nghĩa trí thông minh không
loại trừ lẫn nhau. Mỗi quan điểm đều xuất phát từ một dấu hiệu nào đó được cho là
quan trong nhất. Rõ ràng là không một định nghĩa nào chứa đựng hết bản chất của
hiện tượng phức tạp như trí thông minh.
Trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để hiểu
trí thông minh chúng ta cần chú ý những vấn đề lý luận và phương pháp luận sau:
❖ Tính độc lập tương đối của trí thông minh đối với các thuộc tính khác của
nhân cách.
❖ Sự hình thành và thể hiện của trí thông minh trong hoạt động. ❖ Tính chế ước của những điều kiện văn hóa - lịch sử đối với những thể hiện
của trí thông minh.
13
❖ Chức năng thích ứng tích cực của trí thông minh.
Theo lập trường trên Blâykhe V.M. Burơlachuc L.F đã đưa ra định nghĩa sau
đây về trí thông minh: "Thông minh - đó là một cấu trúc động, tương đối độc lập
của các thuộc tính nhận thức của nhân cách, được hình thành và thể hiện trong
hoạt động, do những điều kiện vấn hóa - lịch sử quy định và chủ yếu bảo đảm cho
sự tác động qua lại phù hợp với hiện thực xung quanh, cho sự cải tạo có mục đích
hiện thực ấy". {7,44}.
1.2. Cấu trúc của trí thông minh (cấu trúc của trí tuệ người) ❖ Thuyết của Charler Spearman (1863 - 1945) về trí tuệ chung
Spearman đã dùng phương pháp phân tích nhân tố xác định mức độ tương
quan giữa việc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Ông đã phát hiện ra rằng: các
trắc nghiệm nhằm vạch ra những năng lực riêng biệt có tương quan dương tính rõ
rệt với nhau, và ông đi tới kết luận về sự tồn tại một nhân tố chung nào đó có ảnh
hưởng tới tất cả các trắc nghiệm được nghiên cứu. Ông gọi là yếu tố "g" (general).
Như vậy một nhân tố khác - nhân tố riêng " s" (special) chỉ tồn tại đối với mỗi trắc
nghiệm nhất định.
❖ Thuyết về các năng lực trí tuệ nguyên thủy của Louis Thurstone (1887 -
1955).
Cũng dùng phương pháp phân tích nhân tố để xác định bản chất của trí thông
minh. Nhưng khác với Spearman, ông cho rằng không hề có nhân tố chung của trí
tuệ. Ông đã xác định được 7 nhân tố mà ông gọi là những năng lực nguyên thủy
(primary mantal abilities), đó là:
- Suy luận (R - reasoning).
- Lưu loát về ngôn ngữ (W - Word fluency).
- Tốc độ tri giác (P - Perceptual Speet).
- Thông hiểu ngôn ngữ (V - Verbal Comprehension).
- Tưởng tượng không gian (S - spatial visualization).
- Tính toán bằng con số (N - Numerical Calculation).
14
- Trí nhớ liên tưởng (M - Associative Memory).
❖ Thuyết đa trí tuệ của H. Gardner Ông
cho rằng có 7 loại trí tuệ:
- Trí tuệ ngôn ngữ.
- Trí tuệ logic - toán học.
- Trí tuệ âm nhạc.
- Trí tuệ không gian.
- Trí tuệ vận động - cơ thể.
- Trí tuệ về bản thân.
- Trí tuệ về người khác.
❖ Các nhân tố của trí thông minh theo Hastian và Cattell (1974)
Năng lực ngôn ngữ (V - verbal ability): hiểu được từ và các ý tưởng. Xác
định được các từ đồng nghĩa, ý nghĩa của tục ngữ, các phương pháp loại suy; Yếu
tố bằng số ( N - numerial fatory); Yếu tố không gian (S - spatial fatory): khả năng
nhìn con số 2 hoặc 3 chiều khi việc định hướng chúng thay đổi; Yếu tố tri giác tốc
độ và chính xác (P); Tốc độ đóng kín của một tổng giác (ghestalt) (Cs); Suy luận
quy nạp (I); Trí nhớ liên hệ (Ma); Năng lực hoặc tri thức cơ học (Mk); Tính linh
hoạt của sự đóng kín (Cf); Trí nhớ bắc cầu (Ms); Đánh vần (Sp); Khiếu suy luận
thẩm mỹ (E); Ghi nhớ có ý nghĩa (Mm); Tính độc đáo của sự linh hoạt ý tưởng
(1) ; Sự lưu loát về ý tưởng (Fl); Sự lưu loát về từ (W); Tính sáng tạo độc đáo
(2) ; Mục tiêu (A); Khả năng vẽ đại diện( R).
D - Suy luận suy diễn (deductive reasoning); M - Sự phối hợp động cơ tổng
quát (general motor coordination); Amu - Bắt chước giọng âm nhạc và tính nhạy
cảm tổng quát (musical pitch and sensitivity); Fe - Thể hiện sự lưu loát
(expressional Auency); Ams - Tốc độ động cơ (motor speed); Asd - Tốc độ phân
biệt biểu tượng (speed of symbol discrimination); Nhịp điệu và thời gian (musical
rhythm and timing); J - Phán xét (juggement).
15
Gr - Trí tuệ lỏng (Fluid Intelligence); Gc - Trí tuệ kết tinh; Gv - Sự hình
dung (Visuallisation); Gr - Khả năng phục hồi lại hoặc sự lưu loát tổng quát
(Retrieval capacity or general íluency); Gs - yếu tố tốc độ nhận thức cognitive
speed factor).
Trong các dạng cấu trúc trí thông minh nêu trên đều có mặt của yếu tố ngôn
ngữ, ngôn ngữ có thể là một trong những yếu tố chung tương đương với các yếu tố
như toán học, suy luận, trí nhớ ... Tuy nhiên ngôn ngữ còn nằm trong thành phần
của yếu tố khác và bản thân năng lực ngôn ngữ cũng bao hàm các năng lực trí tuệ
khác.
Bài trắc nghiệm ngôn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em từ 10 đến 15
tuổi với cấu trúc như đã nêu ỏ phần dụng cụ nghiên cứu. Dựa theo phân loại trí
thông minh của Hakstian và Cattell (năm 1974), các nhân tố trí thông minh ngôn
ngữ cụ thể như sau:
- Yếu tố V (hiểu được các từ và ý tưởng; xác định được các từ đồng nghĩa; ý
nghĩa của tục ngữ; suy luận)
- Yếu tố w (Sự lưu loát về từ, nhanh chóng tạo lập từ ngữ).
- Yếu tố Cs (tốc độ khả năng hoàn thành một tổng giác khi thành phần của
một kích thích thiếu hoặc biến mất).
- Yếu tố Gs (tốc độ nhận thức trong viết và tính toán)
1.3. Khái niệm định chuẩn
Trắc nghiệm trí tuệ hầu hết đánh giá bằng điểm số. số điểm đạt được không
phải là một đo lường như vật lý mà chỉ để so sánh kết quả của một đối tượng với
một nhóm người có những đặc điểm giống như đối tượng (về tuổi tác, trình độ văn
hóa, thành phần xã hội...). Việc đánh giá kết quả phải xem xét nó có giống với đặc
điểm cơ bản của nhóm mẫu mà trắc nghiệm đã đưa vào để định chuẩn. Với một
trắc nghiệm nước ngoài, khi cải biên áp dụng cho trẻ em Việt Nam, cần thiết phải
định chuẩn - tức là xác lập một thang đo chung cho một dân số.
16
2. Ngôn ngữ và năng lực ngôn ngữ của học sinh
2.1. Khái niệm ngôn ngữ
- Là đối tượng của Ngôn ngữ học, thuật ngữ "ngôn ngữ" được hiểu là một hệ
thống các ký hiệu âm thanh, từ ngữ được sắp xếp theo một quy tắc nhất định của
một dân tộc hay cộng đồng người, được nảy sinh phát triển cùng với sự phát triển
của cộng đồng, dân tộc ấy (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Việt...).
- Là đối tượng của Tâm lý học, ngôn ngữ được hiểu là ngôn ngữ của một cá
nhân. Mỗi con người ra đời đều được tiếp xúc với một thứ ngôn ngữ nhất định
(tiếng mẹ đẻ). Nhờ hoạt động giao tiếp và học tập, tiếng nói, chữ viết chung của
dân tộc đã được từng cá nhân lĩnh hội, sử dụng và sáng tạo để trở thành ngôn ngữ
riêng của bản thân.
"Ngôn ngữ là quá trình cá nhân sử dụng một thứ tiếng nói nào đó để giao
tiếp, để truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội - lịch sử hoặc để kế hoạch
hóa hoạt động " {1, 184}.
Nếu như ngôn ngữ dân tộc có tính chất chung như một phương tiện xã hội,
thì ngôn ngữ cá nhân mang tính chất riêng (về cách phát âm, giọng điệu, cách dùng
từ, mức độ nắm quy tắc ngữ pháp, cách diễn đạt...). Cái riêng ấy mang dấu ấn của
trí tuệ, nhân cách, đạo đức và cá tính của họ, cá nhân đã biến ngôn ngữ chung
thành tài sản riêng và làm phong phú cho ngôn ngữ chung. Nếu như ngôn ngữ
chung mang tính cấu trúc, hệ thống thì ngôn ngữ cá nhân mang tính đa dạng và
phong phú. Ngôn ngữ cá nhân gắn bó với tất cả các mặt của ý thức: cảm giác, tri
giác, tình cảm, ý chí và tư duy...
Giữa ngôn ngữ chung và ngôn ngữ cá nhân có mối quan hệ thống nhất: ngôn
ngữ cá nhân nào cũng phải xuất phát từ một thứ tiếng nào đó, dùng thứ tiếng ấy để
tư duy và diễn đạt tư tưởng tình cảm cho người khác hiểu. Đồng thời không một
ngôn ngữ chung nào lại tồn tại, phát triển ngoài ngôn ngữ của cá nhân. Chỉ như vậy
ngôn ngữ mới thực hiện được chức năng của mình; ngôn ngữ bao giờ cũng tồn tại
trong trạng thái động.
2.2. Năng lực ngôn ngữ của học sinh
17
❖ Năng lực ngôn ngữ có thề hiểu là khả năng sử dụng linh hoạt và sáng tạo
những tri thức và kỹ xảo ngôn ngữ trong hoạt động và giao tiếp. Thể hiện:
- Khả năng nhận biết từ: nhận biết từ có nghĩa là đồng nhất nó với từ đã biết,
với cái đã có trong kinh nghiệm của chủ thể.
- Khả năng liên kết ngữ nghĩa: liên kết được ngữ nghĩa của các từ với nhau;
liên kết ngữ nghĩa các thành phần của câu; liên kết ngữ nghĩa của các câu.
- Khả năng dự đoán, suy luận.
- Khả năng thông hiểu: hiểu nghĩa (nội dung khách quan của ngôn ngữ) và
hiểu ý (hiểu nghĩa của thuật ngữ).
- Khả năng tái tạo lời nói: khả năng phát âm, đọc, diễn đạt..
♦♦♦ Năng lực ngôn ngữ có thể được xem xét trên các mặt kỹ năng cơ bản sau:
- Kỹ năng viết: gồm có xác định nội dung ý tưởng; cách tổ chức ý tưởng; chữ
viết, chính tả, ngữ pháp và việc chọn lựa từ ngữ...
- Kỹ năng nói: kỹ năng nói thể hiện ở việc giao tiếp thành công. Kỹ năng nói
phải đạt tới: tính chính xác, tính thích hợp, tính linh hoạt,...
- Kỹ năng đọc: hiểu được nghĩa của văn bản ở các tầng bậc hiển ngôn ( nhận
ra ý chính, trật tự các sự kiện được miêu tả, nhận ra mối quan hệ ...) và hàm ẩn
trong văn bản (nhận ra nghĩa bóng của từ; xâu chuỗi nghĩa của các từ ngữ thành ý
nghĩa của câu; phán đoán suy luận từ những chi tiết dữ kiện; nhận ra tình cảm, thái
độ, quan điểm của người viết...).
- Ngữ pháp: nắm vững thành thạo các cấu trúc ngữ pháp cơ bản của tiếng
Việt. Thể hiện: nhận diện, diễn đạt, xác lập...
- Từ vựng: Nhận diện (từ đồng nghĩa, khác nghĩa); tạo lập (dùng từ ngữ để
viết một định nghĩa nào đó, một đoạn văn...)
Năng lực ngôn ngữ trước hết thể hiện ở việc nắm vững và sử dụng thành thạo
tiếng mẹ đẻ, vì thế học sinh phải thành thạo và biến thành của mình thứ ngôn ngữ
dân tộc mình. Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng đằng sau ngôn ngữ là tư duy, là tình
cảm, kinh nghiệm sống, văn hóa, thẩm mỹ và toàn bộ nhân cách con người. Ngôn
ngữ đã thấm và thể hiện toàn bộ nội tâm của mỗi con người.
18
III. THỂ THỨC NGHIÊN CỨU:
Quá trình nghiên cứu đề tài này được chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1 (cải biên): Công việc chính là thẩm định và cải biên hai bộ trắc
nghiệm ngôn ngữ dành cho độ tuổi 10 - 12 và độ tuổi 13 - 15 của Hans Eysenck,
thông qua việc thử nghiệm trên học sinh từ 10 đến 15 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh
xem có phù hợp hay không.
Giai đoạn này được tiến hành từ tháng 12/ 1999 đến tháng 5/2000.
Giai đoạn 2: (định chuẩn): Thử nghiệm lần 2 trắc nghiệm ngôn ngữ đã qua
chỉnh lý trên nhiều thành phần học sinh khác nhau và lập các bảng định chuẩn theo
độ tuổi, giới tính và loại trường phù hợp với học sinh Việt Nam. Giai đoạn này diễn
ra từ tháng 9/2000 trở đi.
1. Chọn mẫu:
Giai đoạn 1 : Mẫu được chọn không lớn, đủ để thử nghiệm lần 1.
Mầu được chọn gồm 222 em học sinh lớp 5, 6, 7, 8, 9. tương đương với độ
tuổi từ 10 - 15 tại trường Tiểu học Khai Minh quận 1 và Trung học Cơ sở Cầu Kiệu
Giới tính
Nam
Nữ
Trường
Lớp
Tổng Cộng
SỐHS
SỐHS
Tỷ lệ %
Khai Minh
Cầu Kiệu
55.10% 46.15 52.38 45.65 58.70
Tỷ lệ % 44.9 53.85 47.62 54.35 41.30
5 6 7 8 9
22 21 20 25 19 107
27 18 22 21 27 115
Tổng số:
quận Phú Nhuận. Các thành phần trong mẫu được mô tả trong bảng sau:
49 39 42 46 46 222
Giai đoạn 2: Mẫu được chọn gồm có 502 em học sinh khối lớp 5, 6, 7, 8, 9
thuộc các trường: Tiểu học Trương Định quận 10; THCS bán công Cách Mạng
Tháng Tám quận 10; THCS công lập Đồng Khởi quận Tân Bình. Thành phần mẫu
phân bố như sau:
Giới tính
Nam
Nữ
Trường
Lớp
SỐHS
SỐHS
Lọai trường BC CL
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
55.56
Trương Định
5
60
48
44.48
51.09
6
47
45
48.91
19
40
52
50.00
7
48
48
50.00
150 152
Cách Mạng Tháng Tám và Đồng Khởi
49.4
8
51
53
50.96
54.9
9
56
46
45.10
Tổng số: 502
2. Dụng cụ nghiên cứu:
Dụng cụ nghiên cứu là hai bài trắc nghiệm ngôn ngữ dùng cho tuổi 1 0- 1 2
và tuổi 1 3- 1 5 của Hans Eysenck đã được dịch qua tiếng Việt có cải biên cho phù
hợp với đặc điểm ngôn ngữ tiếng Việt có tính đến yếu tố văn hóa và nội dung
chương trình môn Văn, Tiếng Việt của học sinh ở độ tuổi từ 10 đến 15 (học sinh
các lớp 5, 6, 7, 8, 9). Mỗi bảng trắc nghiệm ngôn ngữ có 40 câu hỏi gồm những
nhóm câu hỏi thành phần đo lường một số khả năng ngôn ngữ của trẻ em. Về mặt
cấu trúc hai bài trắc nghiệm gần giống, nội dung thể hiện mức độ khó theo hai
mức: mức cho học sinh 1 0- 1 2 tuổi và mức cho học sinh 1 3- 1 5 tuổi.
Sau thử nghiệm ở giai đoạn Ì , dựa trên các thông số kỹ thuật và nội dung,
cách diễn đạt bằng tiếng Việt đã có những chỉnh sửa để phù hợp hơn. Bài trắc
nghiệm đã được cải biên - chỉnh sửa dùng để đo lường vào giai đoạn 2 - giai đoạn
định chuẩn. Việc chỉnh sửa nhằm vào những câu có độ khó quá dễ hay quá khó;
những câu không phân cách hay phân cách âm; những từ, câu dịch qua tiếng Việt
còn chưa chuẩn; những từ còn xa lạ với ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam.
Trong phần cải biên và chỉnh sửa, người nghiên cứu tham khảo chương trình
môn Văn - Tiếng Việt các lớp 5, 6, 7, 8, 9 phổ thông, nhằm xác định những kiến
thức cơ bản ở từng khối lớp và những điểm chung về vốn tiếng Việt của học sinh
20
theo hai độ tuổi: 1 0- 12 và 13 -15. Thông qua đó chuyển và sửa nội dung cho sát
với học sinh Việt Nam mà khổng mất đi ý tưởng cũng như cấu trúc của trắc nghiệm
gốc.
Câu trúc của bài trắc nghiệm: Toàn bài trắc nghiệm có 40 câu, được chia làm
nhiều nhóm (tiểu nghiệm) (trắc nghiệm cho trẻ 10-12 tuổi có 8 nhóm, trắc nghiệm
cho trẻ 13 - 15 tuổi có 9 nhóm). Mỗi nhóm bao gồm một số câu cùng đòi hỏi ở học
sinh về một khả năng ngôn ngữ nhất định. Cụ thể gồm các nhóm sau:
- Nhóm 1: Nhận biết từ (câu 1 đến câu 5). Học sinh phải nhận biết được từ
nêu ra thuộc loại từ nào trong hai loại từ gần giống nhau. Nhóm này liên quan đến
kiến thức về từ vựng, nhằm đo lường năng lực so sánh, phân loại về từ của học
sinh.
- Nhóm 2: Điền chữ cái (câu 6 đến câu 10). Nhiệm vụ của học sinh là phải
điền những chữ cái bỏ trống vào một từ cho sẩn để được một từ có nghĩa giống như
định nghĩa. Nhóm này đo lường khả năng dự đoán, liên kết, khái quát từ và hiểu
khái niệm.
- Nhóm 3: Hiểu ý nghĩa thành ngữ, tục ngữ (từ câu 11 đến câu 15). Học sinh
phải chỉ ra 2 câu (cụm từ) có nghĩa gần như nhau trong số 4 câu hay cụm từ. Nhóm
này đo lường năng lực thông hiểu ngôn ngữ ở các tầng lớp ý nghĩa, mối liên hệ của
các câu với nhau, khả năng trừu tượng và khái quát.
- Nhóm 4: xếp từ cùng nhóm (từ câu 16 đến câu 19). Có 3 nhóm từ cho sẵn,
học sinh phải tìm từ thích hợp ở nhóm 3 để xếp vào một trong 2 nhóm kia cho phù
hợp. Loại câu này nhằm đo khả năng so sánh, khái quát những dấu hiệu chung của
một loạt sự vật hiện tượng thành nhóm.
- Nhóm 5: Tim từ khác nhóm (từ câu 20 đến câu 24). Cho một nhóm gồm có
4 từ, học sinh phải chỉ ra 1 từ không cùng nhóm. Nhóm này liên quan đến khả năng
so sánh, phân biệt và hiểu khái niệm.
- Nhóm 6: xếp các chữ cái bị đảo lộn trong 1 từ (câu 25 đến câu 29). Nhóm
này nhằm lường khả năng liên kết nghĩa của từ và khả năng dự đoán từ.
21
- Nhóm 7: Hiểu trật tự từ trong câu (câu 30 đến câu 34). Học sinh phải nhận
biết trật tự từ trong câu là đúng hay sai. Loại câu hỏi này liên quan đến khả năng
hiểu ý tưởng và sự thông thạo ngữ pháp của học sinh.
- Nhóm 8: Ghép từ (câu 35 đến câu 40). Với 1 tiếng cho sẵn học sinh phải
ghép với 1 tiếng khác để trở thành 1 từ gồm 2 tiếng có nghĩa. Nhóm này nhằm
kiểm tra vốn kiến thức từ vựng của học sinh, trí nhớ từ và sự linh hoạt, sáng tạo
trong sử dụng từ ngữ.
Hai bài trắc nghiệm ngôn ngữ cho trẻ em 10 - 12 tuổi và 13 - 15 tuổi đều có
cấu trúc giống nhau từ nhóm 1 đến nhóm 7. Nhưng điểm khác của trắc nghiệm cho
trẻ 1 3- 15 tuổi là:
- Nhóm 8: Tìm từ cùng nghĩa (câu 35 đến câu 36). Học sinh phải tìm từ cùng
nghĩa với từ cho sẵn từ 4 từ cho sẵn khác. Các câu ở nhóm này nhằm xác định các
từ đồng nghĩa, đòi hỏi học sinh phải hiểu từ, so sánh và phân loại từ.
- Nhóm 9: Tim từ gần nghĩa (câu 37 đến 40). Học sinh phải tìm từ gần nghĩa
với từ đã cho, tìm được càng nhiều từ càng tốt. Nhóm câu hỏi này đo lường khả
năng suy luận tương tự về ngôn ngữ.
3. Cách cho điểm
3.1. Trắc nghiệm cho học sinh lo -12 tuổi:
- Nhóm 1 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 2 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 3 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 4 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 5 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 6 (4 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 7 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 8 (6 câu): có 4 mức điểm: cứ đúng 2 phần được 1 điểm không giới
hạn số phần đúng.
3.2. Trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi:
22
- Nhóm 1 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 2 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 3 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 4 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 5 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 6 (4 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 7 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm
- Nhóm 8 (2 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm.
- Nhóm 9 (4 câu): đúng 3 phần được 1 điểm; đúng 6 phần được 2 điểm; đúng
7 phần được 4 điểm; đúng 8 phần được 4 điểm.
4. Cách xử lý:
Giai đoạn 1 : Xác định các chỉ số về bài và câu trắc nghiệm mới cải biên:
Trong mỗi trắc nghiệm, tính hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm (Rtc), điểm trung bình (Mean) và độ lệch tiêu chuẩn (SD) cho toàn thể học sinh trong nhóm, sai số tiêu chuẩn của đo lường (SEM). Xác định trị trung bình lý thuyết làm cơ sở phân định độ khó của bài test so với nhóm học sinh trong độ tuổi. Quan sát các trị số MIN (điểm thấp nhất) và MAX (điểm số đạt cao nhất) để thẩm định hàng số, nhận xét biến thiên điểm số.
Đối với từng câu trắc nghiệm, tính độ khó (ĐK) và độ phân cách từng câu
(Rpbis). Quan tâm các tần số học sinh làm sai (điểm 0) hay bỏ trống không trả lời
(missing) trong mỗi câu để có những nhận xét kỹ lưỡng hơn về những ưu nhược
điểm của học sinh đối với những loại câu nào.
Giai đoạn 2 : Thực hiện các đối chiếu giữa hai lần trắc nghiệm, thống kê so
sánh các nhóm học sinh và định chuẩn.
- Xác định lần thứ hai các chỉ số về bài và câu trắc nghiệm sau khi chỉnh sửa
ở giai đoạn 1. Dựa vào các số liệu này nhận xét tính ổn định hay thay đổi của các
chỉ số về bài, câu trắc nghiệm.
- Phân tích thống kê dựa trên điểm số của học sinh để đối chiếu các kết quả
giữa những học sinh theo các biến số độc lập như : giới tính (nam, nữ), khối lớp
23
(lớp 5 và 6; lớp 7, 8 và 9), loại ữường (bán công, công lập). Ngoài tổng điểm toàn
bài, còn quan tâm điểm từng phần trong các nhóm câu như đã mô tả trong dụng cụ
nghiên cứu. Các kiểm nghiệm t, F được sử dụng.
- Lập các bảng định chuẩn chung cho toàn học sinh; riêng cho từng nhóm theo giới
tính nam, nữ; cho từng lớp 5, 6, 7, 8, 9; theo trường. Trong từng bảng có thể qui
đổi các điểm thô trên bài trắc nghiệm sang các loại điểm tiêu chuẩn z, thương số
thông minh (IQ). Kết quả tính theo các công thức sau, căn cứ trên Mean và SD của
các học sinh trong nhóm cần định chuẩn (và được giả định là của dân số học sinh
từ đó chọn ra nhóm này).
Điểm tiêu chuẩn Z : Gọi X là điểm trắc nghiệm của 1 học sinh (điểm thô),
Mean và SD lần lượt là điểm thô trung bình và độ lệch tiêu chuẩn của toàn nhóm
làm trắc nghiệm thì :
𝑺𝑫
Z 𝑿−𝑴𝒆𝒂𝒏
Thứ bậc bách phân (PR): Từ điểm số thô tiến hành lập phân bố tần số cho =
mỗi điểm số. Tích lũy tần số (Cf) từ điểm số thấp trở lên cho đến mỗi điểm số, sau
đó tích lũy cho đến trung điểm mỗi điểm số (Cf/Mp), chuyển sang số phần trăm
tích lũy (Cp/Mp). PR chính là trị số làm tròn của CP/Mp đến số nguyên gần nhất.
Thương số thông minh (IQ): Dùng công thức tính điểm IQ theo Wechsler
IQ
= 𝟏𝟎𝟎 + 𝟏𝟓 ∗ 𝐙
24
Phần III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN MỘT
Dùng hai bài trắc nghiệm về khả năng ngôn ngữ của Hans Eysenck đã được
chuyển và hiệu chỉnh qua tiếng Việt để đo lường trên học sinh ở hai độ tuổi: 10 -
12 tuổi và 13 - 15 tuổi. Có 222 học sinh làm trắc nghiệm này, trong đó có 98 em
học sinh từ 10 đến 12 tuổi, 124 học sinh từ 13 đến 15 tuổi.
1. Kết quả về bài trắc nghiệm
Các trị số quan sát
Các trị số lý thuyết TN 1 0 - TN 1 3 - 15 tuổi
12 tuổi
Trung bình lý thuyết
S ố c â u T N Số người l à m T N Điểm trung bình Độ lệch TC Hệ số tin cậy Đô khó của bài TN
TN 1 0 - T N 1 3 - 15 tuổi 12 tuổi 40 40 124 98 30.363 39.429 5.741 9.765 0.79 0.858 73.4% 81.2%
Độ khó vừa phải LT
30.00 75.0%
30.00 75.0%
Bảng 1: Độ khó và độ tin cậy của toàn bài trắc nghiệm
Nhận xét:
❖ Độ tin cậy của bài trắc nghiệm
Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm: 1 0- 1 2 tuổi = 0.885
1 3- 15 tuổi = 0.790
So với lý thuyết thì hai bài trắc nghiệm có độ tin cậy ở mức khá cao. ❖ Độ khó của bài trắc nghiệm
So sánh độ khó toàn bài trắc nghiệm với độ khó lý thuyết:
Trắc nghiệm 10 - 12 tuổi: 81.2% > 75.0%. Độ khó bài trắc nghiệm lớn hơn
độ khó vừa phải lý thuyết, có nghĩa là bài trắc nghiệm n à y dễ hơn so với trình độ
học sinh.
Trắc nghiệm 13 - 15 tuổi: 73.4% xấp xỉ = 75.0%. Như vậy bài trắc nghiệm
này là vừa sức so với trình độ của học sinh.
25
Với kết quả trên cho thấy cần xem xét chỉnh sửa bài trắc nghiệm 1 0- 1 2
tuổi theo hướng tăng độ khó hơn lên. Tuy nhiên cần phân tích từng câu với những
thông số nhất định mới đưa ra nhận định cụ thể.
2. Kết quả về câu trắc nghiệm
2.1. Phân tích câu trắc nghiệm theo độ khó
Kết quả cho thấy từng câu trắc nghiệm có mức độ khó khác nhau. Độ khó
vừa phải của câu trắc nghiệm 2 lựa chọn là 75%, có thể chia ra 4 mức độ khó của
các câu trắc nghiệm theo quy ước sau:
- Những câu dễ: có độ khó từ 86% trở lên (86% học sinh làm đúng)
- Những câu vừa phải: có độ khó từ 66% - 85%.
- Những câu hơi khó: có độ khó từ 40% - 65%
- Những câu rất khó: có độ khó dưới 40%
Độ khó vừa phải của câu có 4 lựa chọn là 62.5%. Quy ước như sau:
- Những câu dễ: có độ khó từ 72% trở lên (86% học sinh làm đúng)
- Những câu vừa phải: có độ khó từ 52% - 71%.
- Những câu hơi khó: có độ khó từ 32% - 51%
- Những câu rất khó: có độ khó dưới 30%
Trắc nghiệm 10-12 tuổi
Trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi
Thuộc nhóm câu
xếp chữ cái đảo lộn xếp chữ cái đảo lộn
Câu 3 30 33 8 10 28 29 5 34 31 7 26 9
Độ khó 1.000 Nhận biết từ 0.989 Hiểu trật tự câu 0.979 Hiểu trật tự câu 0.978 Điền chữ cái 0.979 Điền chữ cái 0.969 0.969 0.959 Nhận biết từ 0.959 Hiểu trật tự câu 0.948 Hiểu trật tự câu 0.947 Điền chữ cái 0.938 xếp chữ cái 0.926 Điền chữ cái
Câu Độ khó 25 29 2 4 26 7 8 1 23 36 3 5 27
0.991 0.990 0.983 0.983 0.975 0.973 0.965 0.967 0.894 0.960 0.943 0.935 0.890
Thuôc nhóm câu xếp chữ cái đảo lộn xếp chữ cái đảo lộn Nhận biết từ Nhận biết từ xếp chữ cái đảo lộn Điền chữ cái Điền chữ cái Nhận biết từ lìm từ khác nhóm Tìm từ cùng nghĩa Nhận biết từ Nhận biết từ xếp chữ cái đảo lộn
Bảng 2: Phân bố những câu trắc nghiệm cổ độ khó > 85% (câu dễ)
Trắc nghiệm 10-12 tuổi
Trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi
Thuộc nhóm câu
Thuôc nhóm câu
Độ khó 0.905 Điền chữ cái 0.918 Nhận biết từ 0.903 Ghép từ 0.887 Nhận biết từ 0.887 Xếp chữ cái đảo lộn 0.885
Tìm từ khác nhóm
Câu 6 4 35 1 25 21
Câu Độ khó 22
0.879
Tìm từ khác nhóm
Tổng cộng: 19; Tỷ lệ: 47.5%
Tổng cộng:14; Tỷ lệ: 35%
26
Trắc nghiệm 1 0 - 1 2 tuổi
Trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi
Thuốc nhóm câu xếp chữ cái đảo lộn
Đô khó 0.853 0.853 Hiểu trật tự câu 0.837 Hiểu trật tự c â u 0.814 lìm từ cùng nghĩa 0.807 Tìm từ gần nghĩa 0.706 Tìm từ gần nghĩa 0.704 Tìm từ gần nghĩa 0.800 Điền chữ cái 0.706 Tìm từ gần nghĩa 0.699 Hiểu trật tự câu 0.663 Tìm tứ khác nhóm 0.661 Hiểu trật tự câu
Câu 28 33 31 35 40 39 37 6 38 30 24 32
Câu Đô khó 15 21 27 32 24 1 1 40 2 23 19 13 39 36 18
Thuôc nhóm câu 0.843 Hiểu ý nghĩa tục ngữ 0.835 Tìm từ khác nhóm xếp chữ cái đảo lộn 0.827 0.824 Hiểu trật tự câu 0.793 Tìm từ khác nhóm 0.789 Điền chữ cái 0.710 Ghép từ 0.785 Nhận biết từ 0.783 Tìm từ khác nhóm 0.736 Tìm từ cùng nhóm 0.718 Hiểu ý nghĩa tục ngữ 0.710 Ghép từ 0.704 Ghép từ 0.666 Tìm từ cùng loại Tổng cộng: 14; Tỷ lệ:35%
Tổng cộng: 12; Tỷ lệ: 30%
Bảng 3: Phân bố những câu có độ khó vừa phải (66% - 85%)
Trắc nghiệm 1 0 - 1 2 tuổi
Trắc nghiệm 1 3 - 15 tuổi
Câu 17 14 16 37 12
Độ khó Thuốc nhóm câu 0.614 Từ cùng loại 0.606 Tục ngữ 0.583 Từ cùng loại 0.510 Ghép từ 0.500 Tục ngữ
Câu 20 34 9 1 1 13 19 18 10 12 17
Tổng cộng: 5; Tỷ ỉệ:12.5%
Độ khó Thuôc nhóm câu 0.622 Từ khác nhóm 0.609 Trật tự câu 0.593 Điền chữ 0.593 Tục ngữ 0.591 Tục ngữ 0.589 Từ cùng loại 0.578 Từ cùng loại 0.546 Điền chữ cái 0.546 Hiểu ý nghĩa tục ngữ 0.516 Tìm từ cùng loại Tổng cộng: 10; Tỷ lệ: 25%
Bảng 4: Phân bố những câu trắc nghiệm có độ khó từ 40% ~ 65% (câu khó)
27
Trắc nghiệm 10 - 12 tuổi
Tắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi
Thuôc nhóm câu
Thuốc nhóm câu
Câu Đô khó 38 20
0.305 Ghép từ 0.319 Từ cùng loại
Câu 16 21 14 15
Tổng cộng: 2; Tỷ lệ: 5%
Độ khó 0.278 Tục ngữ 0.260 Từ khác nhóm 0.245 Tục ngữ 0.138 Tục ngữ Tổng cộng: 4 ; Tỷ lệ: 10%
Bảng 5: Những câu quá khó (có độ khó <40%)
Kết quả từ bảng 2, 3, 4, 5 cho thấy:
- Với bài ở bài trắc nghiệm dùng cho học sinh 1 0- 1 2 tuổi, số câu dễ
chiếm tỷ lệ cao: 47.5%. Các câu khó chiếm tỷ lệ thấp (12.5%), có rất ít câu quá
khó (5%). Như vậy, tỷ lệ câu dễ và câu khó của bài trắc nghiệm này là không
tương đương.
- Với bài trắc nghiệm dùng cho học sinh 13 - 15 tuổi, tỷ lệ câu dễ, câu vừa
và câu khó tương đương nhau (dễ: 35%, vừa: 30%, khó + rất khó: 35%).
Qua các bảng phân bố độ khó câu trắc nghiệm theo các mức độ, đối chiếu
với nội dung từng câu hỏi cho thấy các câu dễ, vừa, khó phản ánh khả năng ngôn
ngữ nói chung của học sinh, cũng như khả năng ngôn ngữ của các em ở từng
nhóm năng lực ngôn ngữ khác nhau.
♦♦♦ Những câu dễ đối với nhóm học sinh làm trắc nghiệm
Bài trắc nghiệm cho học sinh 10 - 12 tuổi: các câu dễ tập trung nhiều ở các
khả năng sau:
- Nhận biết từ láy và từ ghép (câu 3, 5, 1, 4).
- Điền chữ cái để thành một từ có nghĩa theo định nghĩa (8, 10, 9, 6).
- Nắm được trật tự từ trong một câu (câu 33, 34, 31).
- Xếp thứ tự chữ cái bị đảo lộn trong một từ (28, 29, 25)
Bài trắc nghiêm cho học sinh 13 - 15 tuổi: các câu dễ tập trung vào các khả
năng:
- Nhận biết từ láy và từ ghép (câu 2, 4, 1, 3, 5).
- xếp thứ tự chữ cái bị đảo lộn trong một từ (câu 25, 29, 26, 27).
- Điền chữ cái để thành một từ có nghĩa theo định nghĩa (câu 7, 8).
28
♦ Những câu có vừa phải
Bài trắc nghiệm cho học sinh lo -12 tuổi, các câu vừa tập trung nhiều ở các
khả năng sau:
- Tìm từ khác với một nhóm từ (câu 21, 24, 23, 19).
- Ghép thành một từ có nghĩa gồm hai tiếng (câu 39, 40)
Bài trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi, các câu vừa tập trung vào các khả
năng:
- Nắm được trật tự từ trong một câu (câu 30, 31, 32, 33).
- Ghép thành một từ có nghĩa gồmhai tiếng (câu 37, 38, 39, 40).
♦♦♦ Những câu khó
Bài trắc nghiệm cho học sinh 10- 12 tuổi, các câu khó tập trung nhiều ở các
khả năng sau:
- Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ (câu12, 14).
- Tìm từ cùng loại (câu 16, 17).
Bài trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi, các câu khó tập trung vào các khả
năng:
- Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ (câu 11, 12, 13).
- Tim từ cùng loại (câu 17, 18, 19).
- Điền chữ cái để thành một từ có nghĩa theo định nghĩa (câu 9, 10).
♦♦♦ Những câu rất khó
Bài trắc nghiệm cho học sinh 10 - 12 tuổi, các câu rất khó là câu về khả
năng ghép từ và tìm từ cùng loại.
Bài trắc nghiệm cho học sinh 13 - 15 tuổi: các câu rất khó là những câu về
khả năng hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ (có tới 3 câu loại này: 14, 15, 16).
Hầu hết học sinh trả lời đúng cho nhóm câu hỏi phân biệt từ láy và từ ghép,
đây là những câu hỏi dễ đối với các em. Kiến thức về từ, trong đó từ láy và từ ghép
được lặp lại nhiều lần và nâng cao hơn trong chương trình học môn Tiếng Việt qua
các lớp 5, 6, 7, nên các em đã chứng tỏ khả năng nhận biết, phân biệt hai loại từ
này khá dễ dàng.
29
Loại câu đo lường khả năng hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ là những câu
khó đối với học sinh tham gia làm trắc nghiệm ở cả hai độ tuổi. Học sinh không chỉ
phải hiểu nghĩa đen của câu tục ngữ mà còn cả nghĩa bóng, qua đó so sánh và khái
quát ý nghĩa tương tự của những câu tục ngữ. Trong bài trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi,
số câu trắc nghiệm loại này gồm 6 câu thì có 3 câu rất khó. Lấy câu 15 làm ví dụ:
■ Câu 15: Hai câu tục ngữ nào dưới đây có nghĩa gần như nhau?
a. Trăm voi không được bát nước xáo.
b. Đẽo cày giữa đường,
c. Lắm thầy thối ma.
d. Trăm dâu đổ đầu tằm.
Đáp á n đúng: b và c.
Kết quả: Chỉ có 15 học sinh làm đúng, 109 học sinh làm sai, không trả lời
(missing) là 16. Sai lầm phổ biến là các em chọn đáp á n a và d, hai lựa chọn này có
chung một dấu hiệu không bản chất là "trăm" (trăm voi - trăm dâu). Học sinh
thường chú ý vào dấu hiệu bề ngoài của ngôn ngữ thay vì hiểu đúng nghĩa của
chúng, nên đã khái quát không chính xác và chọn đáp á n sai khá nhiều.
2.2. Phân tích câu trắc nghiệm theo độ phân cách
Dùng công thức hệ số tương quan Rpbis tính độ phân cách của từng câu trắc
nghiệm. Giá tri của Rpbis có ý nghĩa ở mức xác suất <.01 và <.05. Giá trị này được
phân chia thành bốn nhóm:
- Nhóm các câu có độ phân cách rất tốt: Rpbis > 0.40.
- Nhóm câu có độ phân cách khá tốt: Rpbis từ 0.30 đến 0.39.
- Nhóm câu có độ phân cách tạm được: Rpbis từ 0.20 đến 0.29.
- Nhóm câu có độ phân cách yếu: Rpbis < 0.19.
Mức
Trắc nghiệm 10-12 tuổi
Trắc nghiệm 13- 15 tuổi
PC
Câu
35 27
Độ PC Câu 0.61 0.44
Độ PC Câu
18 19
Độ PC Câu 0.59 0.58
Độ PC
Bảng 6: Độ phân cách của từng câu trắc nghiệm
Rất tốt
22 23 10 8
0.41 0.41 0.40 0.40
13 17 27 28
0.55 0.52 0.49 0.45
Tổng cộng: 6; Tỷ lệ: 15%
Tổng cộng: 11
30
Tốt
1 1
0.39 0.39 0.39 0.38 0.38 0.37 0.37
0.38 0.38 0.38 0.37 0.37 0.36 0.30
0.37 0.36 0.35 0.34 0.33 0.33 0.33 0.32
9 1 1 18 7 21 6 14
19 25 2 32 17 24 38 37
Tổng cộng: 15 ; Tỷ lệ: 37.5%
; Tỷ lệ: 27.5% Tỷ lệ: 17.5%
Tạm được
0.29 0.27 0.26 0.26 0.25
0.23 0.21 0.21 0 2 0 0.19 0.19
16 4 30 31 12 26
10 26 36 35 16 6 Tổng cộng: 0.27 0.27 0.26 0.24 0.24 0.23
34 39 25 30 32 22
3 20 4 33 38 37
0.23 0.22 0.21 0.21 0.21 0.19
yếu
0.18 0.16 0.14
0.13 0.13 0.12 -0.17 NA
33 5 29
40 14 24 2 1
0.18 0.18 0.17 0.16 0.13
0.13 0.13 0.12 0.10 0.08
15 36 34 39 40 Tổng cộng:1;tỷ lệ: 27.5% 14 20 28 1 3 Tổng cộng : 8; Tỷ lệ: 20%
Tổng cộng: 12; Tỷ lệ: 30% 5 21 15 31 12 Tổng cộng: 10; Tỷ lệ: 20%
Số liệu từ bảng 6 cho thấy:
❖ Kết quả chung:
Trắc nghiêm cho học sinh lo -12 tuổi có:
- 6 câu có độ phân cách rất tốt, chiếm tỷ lệ 15%.
- 15 câu có độ phân cách tốt, chiếm tỷ lệ 37.5%.
- 1 1 câu có phân cách nhưng thấp (tạm được), chiếm tỷ lệ 27.5%.
8 câu có phân cách rất thấp hoặc không phân cách, chiếm tỷ lệ 20%.
Như vậy trong bài trắc nghiệm này số câu có phân cách là 80%. Trắc
nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi có
- 1 1 câu có độ phân cách rất tốt, chiếm tỷ lệ 27.5%.
- 7 câu có độ phân cách tốt, chiếm tỷ lệ 17.5%.
31
- 1 2 câu có phân cách nhưng thấp (tạm được), chiếm tỷ lệ 30%.
- 10 có phân cách rất thấp hoặc không có phân cách, chiếm tỷ lệ 25%.
Số câu đạt tiều chuẩn về độ phân cách trong bài trắc nghiệm này là 75%.
Những câu đạt tiêu chuẩn về độ phân cách ở cả hai bài trắc nghiệm được ưu
tiên lựa chọn vì nó phân biệt được những học sinh có điểm số khác nhau khi làm
trắc nghiệm, đồng thời nói lên tính hiệu lực của trắc nghiệm. Tuy nhiên phải kết
hợp với việc phân tích độ khó của các câu này để nhìn nhận toàn diện hơn.
♦♦♦ Bài trắc nghiệm cho học sinh 10 -12 tuổi:
Dựa trên tiêu chuẩn độ phân cách, những câu được chọn là: 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11,
12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 30, 31, 32, 34, 35, 36, 37, 38,
39, 40.
Trong số các câu trên, chúng tôi lưu ý tới những câu quá dễ là câu: 8, 10, 30,
31, 34. xem xét nội dung các câu này để sửa lại một số chi tiết theo hướng làm tăng
độ khó của câu đó lên. Căn cứ để sửa là dựa nội dung chương trình môn Tiếng Việt
lớp 5 và lớp 6 phổ thông.
Minh họa:
■ Câu 30: Trật tự các từ sau đây là đúng hay sai?
Muốn em cha mẹ chăm học.
Lựa chọn sai đúng missing
Tần số 2 96 1
Tỷ lệ 2.0% 98%
Độ phân cách -0.09 0.21
Xác suất NS <.0.5
Câu này quá dễ, vì thế phải dùng một câu khác thay thế, đó là câu:
Đã biến thành màu xanh cánh buồm nâu.
Chúng tôi đã xem xét một số câu khó (độ khó dưới 40%). đó là câu 38.
Câu này không chỉnh sửa vì các lý do:
- Bài trắc nghiệm dễ, số câu khó ít hơn số câu dễ.
32
- Nội dung hai câu này liên quan đến những kiến thức trong chương trình
môn Tiếng Việt của học sinh 10 - 12 tuổi, không cao đối với các em.
Ngoài ra các câu khác có sửa một số bộ phận cho phù hợp với tiếng Việt và
văn hóa Việt Nam, đó là các câu: 10, 19, 21,22,34.
Với những câu không đạt tiêu chuẩn về độ phân cách, phải xem xét lại để
chỉnh sửa dùng cho lần thử nghiệm thứ hai. Đó là câu: 1, 3, 5, 14, 20, 28, 29, 33.
Hướng chỉnh sửa:
■ Câu 1 (có độ phân cách -0.17, độ khó = 88.7%): thay thế bằng một từ
láy khác.
■ Câu 3 (không phân cách, độ khó = LO): thay thế bằng một từ ghép
khác khó hơn.
Minh họa:
■ Câu 3: Những từ sau đây là từ láy hay từ ghép?
XUÔI NGƯỢC
(từ láy) (từ ghép)
Thay thế từ "XUÔI NGƯỢC bằng từ "ĐI ĐỨNG"
Từ "đi đứng" là từ ghép bởi hai tiếng Đi và Đứng, học sinh có thể lầm đó là
từ láy â m (âm Đ). Sẽ thử nghiệm ở lần hai và phân tích kết quả ở lần hai.
■ Câu 28: Thay thế bằng một từ khác để tăng độ khó.
■ Câu 29: Thay thế bằng một từ khác để tăng độ khó.
■ Câu 20 và câu 33: giữ nguyên không sửa vì xét nó là một thành phần
trong nhóm câu đo lường một khả năng ngôn ngữ nào đó của học sinh;
mặt khác nội dung các câu liên quan chặt chẽ với chương trình môn
Toán và Tiếng việt 5 - 6 .
Minh họa:
■ Câu 20: mỗi từ ở cột C có thể là từ cùng loại với cột A hay cột B. Em
hãy đánh dấu từ nào thuộc cột A hoặc B.
33
B hai mười C tám sáu a a b b A Ba Chín Một bốn n ă m a b
mư ờ i mộ t a b
bảy a b
Với trình độ học sinh 1 0 - 1 2 tuổi, nhận ra nhóm số chẵn và lẻ không thể là quá sức
của các em. Vì thế câu này nên giữ lại.
❖ Bài trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi.
Theo tiêu chuẩn độ phân cách, các câu được chọn là: 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, l 1 ,
13, 16, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 32, 33, 34, 35, 36, 38, 39.
Một số câu dễ (có độ khó > 0.95) cần lưu ý là: 4, 7, 8, 29, 36. Trong số này
có 2 câu phải sửa để tăng độ khó lên là các câu: 4, 29.
Minh họa:
■ Câu 4: từ láy hay từ ghép
MƠN MỞN
(Từ láy) (Từ ghép)
Lựa chọn sai (từ ghép) đúng (từ láy)
Tần số 2 122
Tỷ lệ 1.6% 94.4%
Độ phân cách -0.21 0.21
Mức xác xuất <05 <05
Độ khó 0.983
Câu này quá dễ đối với học sinh, độ phân cách không cao (0.21), vì thế đã
được thay thế bằng từ láy khác: NGẤM NGUÝT.
34
Một số câu có độ phân cách yếu hoặc không phân cách: câu 1, 2, 5,12,14,
21,24,31,40.
Các câu 1, 2, 5 đều nằm ở nhóm phân biệt từ láy, từ ghép; đều là câu phân
cách rất thấp và là những câu dễ (93%). Các câu này đều được sửa bằng cách thay
thế những từ láy, từ ghép khác khó phân biệt hơn, nhằm tăng độ khó của câu trắc
nghiệm.
Câu 14, 15 nhằm ở nhóm "hiểu nghĩa câu thành ngữ, tục ngữ". Hai câu đều
có độ phân cách rất thấp và đều là câu khó.
Minh họa:
■ Câu 14: Hai câu tục ngữ nào dưới đây có nghĩa gần như nhau?
Nhịn đói nằm co còn hơn ăn no vác nặng.
Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện.
Tiền vào nhà khố như gió vào nhà trống.
Năng nhặt chặt bị.
Đáp á n đúng: b và d
missing 14 11.2%
đúng 27 21.8% 0.18
Lựa chọn: Tân sô Tỷ lệ Độ phân cách: Độ khó: sai 97 78.2% -0.12 24.5%
Trong câu này, đáp á n "a" như một mồi nhử tốt, vì nó khá tương xứng với
"b" về câu, cũng như các vế trong câu 8 chữ (nhịn... ăn với buôn... ăn). Vì thế thoạt
nhìn học sinh hay lầm tưởng a và b là gần nghĩa với nhau (có rất nhiều học sinh
chọn đáp á n sai này). Chúng tôi cho rằng cần xem lại câu tục ngữ "a" và sửa lại
theo hướng giảm bớt độ khó. Câu "Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng" đã được
thay thế bằng câu "Ăn trông nồi ngồi trông hướng".
Các câu 12, 21, 24 tuy có độ phân cách yếu, nhưng nội dung liên quan đến
kiến thức phổ thông lớp 7, 8, 9 nên chúng tôi cho rằng không nên chỉnh sửa.
35
Ngoài ra, các câu khác trong bài trắc nghiệm này đã được chỉnh sửa một vài
bộ phận hay toàn thể cho phù hợp với văn hóa địa phương, cũng như đã gắn với
chương trình môn học tiếng Việt. Các câu có sửa là: câu 3,15, 29,31,33.
II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN HAI
Sau thử nghiệm lần thứ nhất và chỉnh sửa những chi tiết dựa trên độ khó, độ
phân cách cũng như những chỉnh sửa về diễn đạt nhưng không ảnh hưởng đến cấu
trúc của bài trắc nghiệm. Hai bài trắc nghiệm được thử nghiệm lần 2 trên 200 em
học sinh 10 - 12 tuổi và 302 em học sinh 1 3- 1 5 tuổi ở một số trường phổ thông
Thành Phố Hồ Chí Minh.
1. Các thông số của bài trắc nghiệm ở hai lần đo
Bảng 7: So sánh các thông số toàn bài trắc nghiệm cho học sinh 1 0 - 1 2 tuổi
Các trị số quan sát
Lần 1
Lần 2
Các trị số lý thuyết
Lần 1
Lần 2
40 200
30.00
34.00
40 98 39.429 9.765 0.858 81.2%
34.975 Trung bình lý thuyết 11.846 0.908 60.3% Độ khó vừa phải
75%
58.6%
Số câu trắc nghiệm Số người l à m T N Điểm trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Hệ số tin cậy Độ khó của bài TN
ở hai lần đo
Nhận xét:
Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm lần 2 cao hơn lần một. Trắc nghiệm n à y
đạt chỉ tiêu cao về độ tin cậy. Độ khó của bài trắc nghiệm ở lần đo 2 là 60.3%,
xấp xỉ bằng độ khó vừa phải lý thuyết (58.6%), trong khi lần 1 thì độ khó của bài
trắc nghiệm có trị số lớn hơn độ khó vừa phải. Như v ậ y ở lần 2, bài trắc nghiệm
n à y vừa sức với học sinh hơn.
Bảng 8: So sánh các thông số toàn bài trắc nghiệm cho học sinh 13 - 15 tuổi ở hai
Các trí số quan sát
Lần 1
Lần 2
Các trị số lý thuyết
Lần 1
Lần 2
lần đo
Số câu trắc nghiệm
40
40
302
30.00
35.00
Số người làm TN Điểm trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Hệ số tin cậy Độ khó của bài TN
124 30.363 5.741 0.79 73.4%
31.113 Trung bình lý thuyết 9.536 0.796 51.9% Độ khó vừa phải
75%
58.3%
36
Nhận xét:
Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm ở hai lần đo là tương đương nhau và ở
mức khá cao. Độ khó của bài trắc nghiệm lần 2 nhỏ hơn so với độ khó lý thuyết.
Như vậy bài trắc nghiệm lần hai này hơi khó so với trình độ học sinh.
Xét chung cả hai trắc nghiệm lần 2 trên phương điện độ khó ta thấy: hai bài
trắc nghiệm này đều khó hơn so với lần một. Đây cũng thể hiện một thay đổi
tương đồng qua hai lần đo trên hai mẫu khác nhau. Nghĩa là có sự phù hợp về các
thông số của bài trắc nghiệm ở hai lần đo.
2. Phân tích câu trắc nghiệm
2.2. Độ khó của câu trắc nghiệm
Trắc nghiệm 13
Mức khó
Trắc nghiệm 10 - 12 tuổi Tông
Câu số
- 1 5 tuổi Tổng
Câu số 1 , 2 , 4, 5, 10, 25,26, 28, 30, 31, 33, 34, 35, 39 3, 6, 7, 8, 9, 21, 23, 32, 36, 40 l i , 13, 15,1 16, 17,
1, 5, 7, 9, 10, 22, 23, 25, 26, 36 2, 8, 19, 20, 27, 2 8 , 3 1 , 3 2 , 34, 35 4, 6, l i , 13, 17,
Dễ > 85% Vừa phải: 66%-85% Khó 40% - 65%
Bảng 9: Phân bố câu trắc nghiệm theo độ khó
TS:14. Tỷỉệ:35% TS:10 Tỷlệ:25% TS:12 Tỷ lệ:30%
TS.10 Tỷlệ: 25% TS:10 Tỷ lệ:25% TS:14 Tỷ lệ:35%
18, 19, 24, 27, 29, 37, 38 12, 14, 20, 22
18, 24, 29, 30, 33, 37, 38, 39, 40 3, 12, 14, 15, 16, 21
Rất khó > 40%
TS:4 Tỷ lệ:10%
TS:6 Tỷ lệ:15%
Nhận xét:
- Nhìn chung cả hai bài trắc nghiệm tỷ lệ câu dễ đều thấp hơn so với tỷ lệ
câu khó. Bài trắc nghiệm cho học sinh 1 0- 1 2 tuổi có tỷ lệ câu dễ so với câu khó
37
là 35% và 40%. Bài trắc nghiệm cho học sinh 14 - 15 tuổi có tỷ lệ câu dễ so với
câu khó là 25% và 50%.
- Đối chiếu độ khó của từng câu trắc nghiệm ở hai lần đo (xem phụ lục)
cho thấy: không có những khác biệt trái ngược giữa hai lần đo về độ khó của câu.
- Các câu dễ trong bài trắc nghiệm cho trẻ 10 - 12 tuổi vẫn tập trung cao
vào nội dung "phân biệt từ" (4 câu). Các câu rất khó ở trắc nghiệm cho học sinh
13 -15 tuổi liên quan đến khả năng "tìm từ gần nghĩa với từ cho sẵn".
- Các câu khó trong cả hai bài trắc nghiệm vẫn tập trung vào nội dung
"hiểu nghĩa câu tục ngữ".
- Câu 12 và 14 đều là câu rất khó đối với học sinh ở cả hai độ tuổi. Các câu
này liên quan đến khả năng "hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ".
Qua sự phân tích độ khó của câu trắc nghiệm như trên, có thể nói rằng: có
chiều hướng thống nhất giữa hai lần đo trên phương diện các thông số kỹ thuật
cũng như trên phương diện khả năng ngôn ngữ của học sinh.
Mình họa một số câu có những đặc biệt về độ khó
■ Câu số 3 (trắc nghiệm cho học sinh lo -12 tuổi)
Lựa chọn: sai đúng missing
Lần 1 lần 2 lần 1 lần 2 lần 1 lần 2
Tần số: 0 56 98 144 0 0
Tỷ lệ: 0.0% 28.0% 100% 72%
Độ phân cách: NA -0.30 NA 0.30
Mức xác suất: NA <.01 NA <.01
Độ khó: 100% 72.0%
Số liệu trên cho thấy, việc sửa chữa câu 3 sau lần thử nghiệm một đã góp
phần làm thay đổi các thông số thể hiện câu 3 là một câu tốt, xét trên phương diện
độ khó và độ phân cách.
■ Câu số 15 (trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi)
Lựa chọn: sai đúng missing
38
Lần 1 lần 2 lần 1 lần 2 lần 1 lần 2
. 109 267 15 26 16 9 Tần số:
87.9%88.4% 12.1%8.6% Tỷ lệ:
Độ phân cách: -0.04 -0.00 0.12 0.04
Mức xác suất: NS NS NS NS
Độ khó: 13.8% 8.6%%
Kết quả cho thấy câu 13 quá khó đối với học sinh ở cả hai lần đo. Câu này
nhằm đo khả năng hiếu ý nghĩa của tục ngữ. Có lẽ những câu tục ngữ nêu trong câu
hỏi còn chưa thật gần gũi đối với các em. Chúng tôi cho rằng việc hiểu ý nghĩa của
câu không chỉ là việc hiểu cấu trúc câu, nghĩa khách quan của từ, mà điều quan
trọng là hiểu ý tưởng chứa trong đơn vị từ ngữ ấy - đó chính là việc làm của tư duy.
Ở đây xét trên các thông số về câu trắc nghiệm thì: câu khó ở cả hai lần đo cho thấy
sự tương đồng khi đo trên hai lần khác nhau; câu quá khó cần xem xét lại; cũng cần
chú ý tới độ phân cách. Trường hợp câu 15 chỉ số độ phân cách là không đạt.
2.2. Kết quả về độ phân cách của câu trắc nghiệm
Trắc nghiệm cho học sinh 10 -12 tuổi
Kết quả đợt thử nghiệm này chọn ra được:
- 23 câu có độ phân cách rất tốt (R > 0.4). Đó là các câu: 6, 7, 8, 9, 10, 11,
13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 29, 39, 40).
- 5 câu có độ phân cách tốt là: 3, 12, 27, 28, 36.
- 8 câu có độ phân cách tạm chấp nhận: 1, 2, 4, 5, 30, 32, 34, 37.
- 4 câu phân cách yếu hoặc không phân cách: 31, 33, 35, 38. trong đó câu 35
có phân cách â m (R = -0.35).
Trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi có độ phân cách như sau:
- 11 câu có độ phân cách rất tốt: 6, 9, 13, 14, 17, 18, 19, 27, 28, 30, 39.
- 11 câu có độ phân cách tốt là các câu. 10, 11, 16, 22, 23, 25, 26, 29, 37,
38,
39
40.
- 8 câu có độ phân cách tạm chấp nhận là các câu: 2, 7, 8, 31, 32, 34, 35, 36.
- 10 câu có độ phân cách rất yếu hoặc không có phân cách là các câu: 1, 3,
4, 5, 12, 15, 20,21,24, 33.
Trắc nghiệm 1 0 - 1 2 tuổi
Trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi
T N l ầ n 1
TN lần 2
TN lần 1
TN lần 2
Mức độ phân cách
Số câu
Tỷ lệ Số câu Tỷ lệ
Tỷ lệ Số câu Tỷ lệ
Rất tốt Tốt Được
6 15 1 1 8
15% 37.5% 27.5% 20%
23 5 8 4
57.5% 12.5% 20% 10%
27.5% 17.5% 30% 25%
1 1 1 1 8 10
27.5% 27.5% 20% 25%
Số câu 1 1 7 12 10
Yếu, không PC Số câu PC
32
80%
36
90%
30
75%
30
75%
Bảng10: so sánh độ phân cách câu qua 2 lần đo ở cả hai trắc nghiệm.
Số liệu bảng 10 cho thấy:
- Tỷ lệ câu có độ phân cách rất tốt là rất cao ở trắc nghiệm cho học sinh 10 -
12 tuổi (tăng 42.5%).
- Tỷ lệ câu đạt tiêu chuẩn độ phân cách ở trắc nghiệm 1 0 - 1 2 tuổi lần hai
tăng 10% so với lần một.
- Tỷ lệ câu đạt tiêu chuẩn phân cách ở trắc nghiệm 1 3- 1 5 tuổi lần hai không
tăng so với lần một, nhưng tỷ lệ câu tăng lên 10% ở mức phân cách tốt.
Nhìn vào bảng phân bố độ phân cách của các câu trắc nghiệm (xem phụ lục),
đối chiếu với các nhóm năng lực ngôn ngữ chúng tối thấy: các câu có phân cách
kém hoặc không phân cách chủ yếu rơi vào nhóm năng lực phân biệt từ láy và từ
ghép ở cả hai lần đo trên học sinh ở cả hai độ tuổi. Điều này chứng tỏ việc chọn lựa
đáp á n trong nhóm câu này còn mang tính ngẫu nhiên; xét trên phương diện đặc
điểm từ ngữ thì hai loại từ này có nhiều yếu tố giống nhau dễ nhầm lẫn; xét trên
phương diện kiến thức của học sinh tham gia làm trắc nghiệm thì kiến thức các em
còn chưa vững chắc.
Minh họa một số câu về độ phân cách:
40
■ Câu số 3 (trắc nghiệm cho học sinh ( 1 3 - 1 5 tuổi).
Lựa chọn: sai đúng missing
Lần 1 lần 2 lần 1 lần 2 lần 1 lần 2
Tần số: 7 191 117 110 0 1
Tỷ lệ: 5.6% 63.2% 94.4% 36.4%
Độ phân cách: -0.23 0.04 0.23 -0.30
Mức xác suất: <01 <.01 <.01 NS
Độ khó: 9.43% 3.64%
Kết quả đo ở lần 2, độ khó đã tăng lên và câu này là rất khó đối với học sinh.
Tuy v ậ y độ phân cách â m của câu 3 đã cho thấy những học sinh có điểm bài trắc
nghiệm cao lại chọn đáp á n sai. Và như v ậ y kết quả hai lần đo là khác nhau. Câu
này đã được chỉnh sửa bằng việc thay đổi từ (thay từ XANH UM bằng từ HOAN
HỈ). Từ ghép này có â m "H", học sinh nếu không thận trọng sẽ nhầm là từ láy; mặt
khác đây là câu hai lựa chọn nên yếu tố ngẫu nhiên khá cao khi trả lời.
3. So sánh giữa các nhóm học sinh
Trong phần này chúng tôi so sánh giữa các nhóm học sinh theo giới tính,
khối lớp và loại trường về kết quả bài trắc nghiệm, để xác định có sự khác biệt hay
không về khả năng ngôn ngữ của học sinh. Sự so sánh này theo các nhóm yếu tố
của trắc nghiệm này.
3.1. Xét khối lớp học
Bảng11: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhóm năng lực ngôn ngữ qua bài
Lớp 5
Lớp 6
p
Kết luận
T test
Nhóm năng lực ngôn ngữ
Phân biệt từ Điền chữ cái phù hợp Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ xếp từ cùng nhóm xếp từ khác nhóm xếp chữ cái bị đảo lộn
Mean 2.500 3.889 2.454 2.194 1.722. 3.056
SD Mean 2.750 0.538 4.761 1.256 3.770 1.494 2.902 1.816 2.283 1.267 3.946 1.734
SD 0.483 3.430 0.001 Có YN 0.581 6.124 0.000 Có YN 1.236 6.392 0.000 Có YN 1.670 2.844 0.005 Có YN 1.377 2.995 0.003 Có YN 1.278 4.070 0.000 Có YN
trắc nghiệm 10 -12 tuổi tính theo khối lớp:
Trật tự từ trong câu Ghép từ Tổng điểm TB
3.870 6.889 26.574
4.370 1.015 3.030 10.804 8.624 35.522
0.848 3.736 0.000 Có YN 4.514 7.291 0.000 Có YN 9.188 7.096 0.000 Có YN
41
Kết quả bảng 11 cho thấy: Có sự khác biệt ý nghĩa giữa hai khối lớp 5 và
lớp 6 ở tất cả các nhóm năng lực ngôn ngữ. Nhìn vào điểm trung bình thấy rõ
điểm trung bình ở cả 8 nhóm của lớp 6 đều cao hơn so với lớp 5. Như vậy trình
độ học vấn và lứa tuổi cao hơn thì khả năng ngôn ngữ phát triển hơn. Số liệu trên
còn cho biết rằng: khả năng hiểu nghĩa của câu tục ngữ và đặc biệt là khả năng
ghép từ của lớp 6 hơn hẳn so với học sinh lớp 5 (Điểm trung bình lớp 6 = 10.804,
trong khi điểm trung bình của lớp 5 = 6.886).
Kết quả điểm trung bình còn cho biết khả năng nhận biết xếp loại từ khác
nhóm của học sinh lớp 5 và lớp 6 đều ở mức dưới trung bình và trung bình (lớp 5
= 1.722, lớp 6 = 2.238). Nhưng việc nắm được trật tự các thành phần trong câu
(ngữ pháp tiếng Việt) lại thể hiện ở mức khá cao (lớp 5 có điểm trung bình là
3.870, lớp 6 là 4.370). (xem thêm phần phụ lục về điểm tối đa và tối thiếu của
từng nhóm năng lực ngôn ngữ).
Bảng 12: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhóm năng lực ngôn ngữ qua bài
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
F
p
Nhóm NLNN
Kết luận
PB từ
Mean 1.971 3.500
0.370 Không 0.241 Không
SD 0.765 1.079 1.239
Mean SD 2.118 0.782 0.995 3.725 1.054 3.676
SD 0.708 0.997 1.091
0.997 1.431 15.215 0.000 Khác
3.231
Lớp7
Lớp 9
F
Lớp 8
Mean 2.063 Điền chữ 3.688 2792 Hiểu TN Nhóm NLNN Xếp từ Xếp từ xếpchữcái Trát tư Tìm từ TừGN Tổng TB
Mean 1.333 2.979 3.604 3.313 1.313 5.250 25.333
SD Mean 0.930 1.520 1.151 3.343 0.943 4.373 1.271 3.853 0.725 1.480 3.441 5.529 6.128 29.618
p Kết luận SD Khác 7.456 0.001 0.962 Khác 0.980 6.935 0.001 Khác 0.783 15.337 0.000 Khác 7.105 0.001 1.172 2.253 0.107 Không 0.376 1.736 0.178 Không 3.199 Khác 5.838 10.671 0.000
SD Mean 1.102 0.990 1.214 2.769 1.244 3.846 1.394 3.231 0.670 1.308 3.064 4.702 7.964 25.548
trắc nghiệm 13 -15 tuổi tính theo lớp:
Từ bảng 12 cho thấy:
42
Không có sự khác biệt về khả năng phân biệt từ, khả năng điền chữ cái phù
hợp, khả năng tìm từ cùng loại và khả năng tìm từ gần nghĩa giữa học sinh lớp 7,
lớp 8 và lớp 9.
Có sự khác biệt về khả năng ngổn ngữ giữa lớp 7, lớp 8 và lớp 9 về các
nhóm cụ thể sau:
- Nhóm khả năng hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: khác nhau giữa lớp 7 và lớp
9. Điểm trung bình lớp 7 nhỏ hơn điểm trung bình của lớp 9 (2.792 < 3.676).
- Nhóm năng lực xếp từ cùng nhóm: khác nhau giữa lớp 8 và lớp 9. Lớp 9
có điểm trung bình cao hơn lớp 8 (1.520 > 0.990).
- Nhóm năng lực xếp từ khác nhóm: lớp 9 cao hơn so với lớp 8 (điểm trung
bình của lớp 9 là 3.345, điểm trung bình của lớp 8 là 2.769).
- Nhóm năng lực xếp chữ cái: lớp 9 cao hơn lớp 7 và lớp 8.
- Nhóm năng lực hiểu trật tự từ trong câu: lớp 9 cao hơn so với lớp 8 (điểm
trung bình không chênh lệch nhiều).
Kết luận chung:
Năng lực ngôn ngữ của học sinh lớp 9 cao hơn học sinh lớp 7 và lớp 8. Giữa
lớp 7 và 8 không có sự khác nhau đáng kể về năng lực ngôn ngữ. Có thể lý giải
như sau: lớp 7 và 8 là hai lớp giữa cấp, trong khi học sinh lớp 9 ở cuối cấp đã tích
lũy được vốn kiến thức nói chung và tiếng Việt tương đối để chuẩn bị chuyển cấp.
3.2. Xét theo giới tính
Bảng 13: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhốm năng lực ngôn ngữ qua bài
Nam
Nữ
Nhóm NLNN
p
Phân biệt từ Điền chữ cái phù hợp Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ xếp từ cùng nhóm xếp từ khác nhóm xếp chữ cái bị đảo lộn Trật tự từ trong câu Ghép từ
Mean 2.551 4.215 2.879 2.430 1.841 3.280 4.280 9.312
SD 0.536 1.182 1.515 1.760 1.340 1.687 0.937 4.630
Mean 2.688 4.376 3.204 2.624 2.140 3.677 4.280 9.312
SD 0.510 0.977 1.500 1.817 1.340 1.476 0.387 4.530
Kết T test luận 1.840 0.067 Không 1.043 0.298 có khác 1.523 0.129 biệt 0.765 0.445 1.737 0.117 1.759 0.080 2.467 0.014 1.942 0.054
trắc nghiệm 10 -12 tuổi tính theo giới tính:
Tong điểm TB
32.301 10.064 32.301 10.064
2.159 0.032
43
Kết quả kiểm nghiệm T test ở bảng 13 cho thấy: trị số T đều rất nhỏ so với
Ta (mức xác suất = .01). Kết luận: không có sự khác biệt ý nghĩa về năng lực
ngôn ngữ giữa nam và nữ. Nói khác đi đặc điểm giới tính hầu như không tạo nên ∝
sự khác biệt về năng lực ngôn ngữ của học sinh thuộc ở các giới tính khác nhau.
Quan sát điểm trung bình của từng nhóm năng lực ngôn ngữ của nam và nữ học
sinh là xấp xỉ nhau.
Bảng 14: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhóm năng lực ngôn ngữ qua bài
Nhóm NL
p
Kết luận
T
Nam
Nữ
Mean 2.013 3.523 3.052
SD 0.773 0.963 1.221
Mean 2.088 3.755 3.442
SD 0.730 1.076 1.050
0.872 1.981 2.910
0.384 Không KB 0.049 Không KB 0.004
P B t ừ Điền chữ Hiểu TN
Có KB
1.174 2.897 3.877 3.329 1.323 4.452 25.639
0.968 1.207 1.158 1.344 0.654 2.700 6.095
1.063 1.388 1.049 3.170 0.918 4.020 1.252 3.612 0.671 1.415 5.898 3.609 28.789 7.317
1.827 2.095 1.185 1.892 1.212 3.957 4.073
0.069 Không KB 0.037 Không KB 0.237 Không KB 0.059 Không KB 0.227 Khôn^ KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB
X ế p t ừ C N Xếp từ KN xếpchữcái Trát tư câu Tim từ CL Từ GN Tổng TB
trắc nghiệm 13 -15 tuổi theo giới tính:
Nhận xét:
Chỉ có một sự khác biệt trên phương diện giới tính về nhóm năng lực hiểu
ý nghĩa của các câu tục ngữ. Cụ thể học sinh nữ hiểu ý nghĩa câu tục ngữ hơn so
với học sinh nam (điểm trung bình của nữ cao hơn điểm trung bình của nam. Nữ =
3.442, nam = 3.052). Điểm trung bình cho thấy sự khác biệt này là không nhiều.
Lý do của sự khác nhau có thể do các em nữ ở tuổi n à y khi học môn Văn hay khi
đọc sách thường hay suy ngẫm nhiều hơn so với các em nam; mặ t khác môn Văn
thường không phải là sở trường của phái nam.
44
Không sự khác biệt giữa nam và nữ ở lứa tuổi 1 3- 1 5 tuổi về 7 nhóm năng
lực ngôn ngữ còn lại. Kết quả n à y thống nhất với kết quả so sánh giữa nam và nữ
ở lứa tuổi 1 0- 1 2 như đã phân tích ở trên.
3.3. Xét theo loại trường (bán công và công lập):
Bảng 15: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhóm năng lực ngôn ngữ qua bài
Nhóm NLNN
T t e s t
p
Phân biêt từ Điền chữ cái phù hợp Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ xếp từ cùng nhóm Xếp từ khác nhóm xếp chữ cái bị đảo lộn Trật tự từ trong câu Ghép từ Tống điểm TB
B á n công Mean SD 2.550 0.597 4.515 0.781 3.075 1.328 1.375 1.102 1.025 0.800 3.200 1.522 4.050 1.011 2.567 6.775 26.625 5.261
Công lập SD Mean 0.298 2.904 0.298 4$04 0.908 4.192 0.926 4.077 0.837 3.250 0.610 4.519 4.615 0.599 13.904 2.966 42.365 4.433
3.719 2.789 4.787 12.772 12.880 5.690 3.343 12.107 15.563
Kết luận 0.000 Có KB 0.006 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.001 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB
trắc nghiệm 1 0- 1 2 tuổi tính theo trường:
Kết quả ương bảng 15 cho thấy: học sinh giữa hai loại trường bán công và
công lập có sự khác nhau về năng lực ngôn ngữ ở cả 8 nhóm năng lực. Điểm
trung bình của 8 nhóm năng lực của học sinh trường công lập đều cao hơn hẳn so
với học sinh trường dân lập, chứng tỏ học sinh học ở hệ cổng lập có khả năng
ngôn ngữ tốt hơn so với học sinh học hệ dân lập. Điều n à y cũng có thể là hợp lý
vì điểm chuẩn đầu vào của trường công lập cao hơn nhiều so với hệ bán công, tất
cả học sinh vào được trường công lập đều là học sinh có kết quả tốt nghiệp Tiểu
học loại khá và giỏi, đó chính là điểm xuất phát thuận lợi cho quá trình và chất
lượng học tập của học sinh công lập. Trong sự phát triển tâm lý, chúng ta đều
thừa nhận sự tác động của quy luật không đồng đều. Nhưng dù sao cũng hy vọng
hoạt động dạy và học ở các trường dân lập được tổ chức tốt nhằm tạo điều kiện
cho học sinh phát triển tối đa năng lực của họ và mất đi khoảng cách giữa học
sinh dân lập với học sinh công lập.
45
Bảng 16: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhổm năng lực ngôn ngữ qua bài
T
p
Kết luận
Nhóm NL
B á n công SD
Mean 2.020 3.300 2.847
0.820 2.607 3.633
3053 1.287 3.440 23.007
Cổng lập SD Mean 0.625 0.863 2.079 0.872 1.060 3.967 0.968 1.246 3.632 0.996 0.820 1.730 0.941 1.170 3.447 0.850 1.138 4.257 1.069 1.394 3.875 0.628 0.689 1.447 2.150 6.849 3.271 5.706 31.283 5.315
0.680 5.975 6.118 8.663 6.888 5.399 5.752 2.119 10.686 13.045
0.497 Không KB 0.000 C Ó K B 0.000 CỔKB 0.000 C Ó K B 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.035 Không KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB
P B t ừ Điền chữ Hiểu TN Xếp từ CN Xếp từ KN Xếp chữ cái Trật tư câu Tim từ CL T ừ G N Tổng TB
trắc nghiệm 13 -15 tuổi theo loại trường:
Nhận xét:
Có sự khác biệt giữa học sinh trường bán công so với công lập ở h ầ u hết
(7/9) nhóm năng lực ngôn ngữ. Học sinh trường công lập chứng tỏ năng lực ngôn
ngữ tốt hơn học sinh trường bán công, thể hiện ở kết quả điểm trung bình luôn
cao hơn họ sinh bán công. Kết quả n à y thống nhất với kết quả của bài trắc
nghiệm cho học sinh 10 - 12 tuổi. Như vậy ở lứa tuổi nào (từ 10 đến 15 tuổi) thì
năng lực ngôn ngữ của học sinh bán công cũng thua kém hơn học sinh công lập.
Một nhóm năng lực ngôn ngữ không có sự khác biệt trên phương diện
trường bán công và công lập cần lưu ý , đó là nhóm năng lực phân biệt "từ láy và
từ ghép". Sự không khác biệt n à y là do các lý do: thứ nhất nhóm câu n à y ở cả
hai lần đo đều có độ phân cách yếu, không phân biệt được người giỏi với người
dở. Thứ hai là kiến thức về từ láy và từ ghép được học khá kỹ ở lớp 5, 6, 7. Từ
láy và từ ghép trong chương trình tiếng Việt rất được chú trọng, nó là kiến thứ
khá đặc trưng đối với học sinh cuối Tiểu học, đầu Trung học Cơ sở dù là công
lập hay bán công.
46
4. Các bảng định chuẩn
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ, NHÓM TUỔI 11-12
So hoe sinh tham gia = 2 00 4 9 Diêm dát duoc cao nhát = Diêm dát duoc tháp nhát = 7 Diêm trung binh toan the = 30.690 9.929 Do lech tiêu chuan toan the =
Score Percentile Rank Diêm Z IQ
1 . 844 1 . 743 1 .643 1 .542 1 .441 1 .341 1 .240 1 .139 1 .038 0 .938 0 .837 0 .736 0 .636 0 .535 0 .434 0 .333 0 .233 0 .132 0 .031 -0 .069 -0 .170 -0 .271 -0 .372 -0 .472 -0 .573 -0 .674 -0 .774 -0 .875 -0 .976 -1 .077 -1 .177 -1 .278 -1 .379 -1 .479 -1 .580 -1 .681 -1 .782 -1 .882
99 98 95 93 91 90 88 85 83 80 78 76 72 68 64 60 57 54 49 46 43 38 36 32 29 28 26 23 19 16 13 11 9 8 6 5 4 4
128 49 126 48 125 47 123 46 122 45 120 44 119 43 117 42 116 41 114 40 113 39 111 38 110 37 108 36 107 35 105 34 103 33 102 32 100 31 99 30 97 29 96 28 94 27 93 26 91 25 90 24 88 23 87 22 85 21 84 20 82 19 81 18 79 17 78 16 76 15 75 14 73 13 12 72 11 3 -1.983 70
47
9 8 7
2 1 1
-2.184 -2.285 -2.386
67 66 64
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 11-12, PHÁI NAM
= 107
48 8
So nam sinh Diêm dát duoc cao nhát = Diêm dát duoc tháp nhát = Diêm trung binh toan NAM = 2 9.290 Do lech tiêu chuan NAM = 9.640
Score Percentile Rank Diêm z
IQ
48 46 45 44 43 42 41 40 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 23 22 21 20 19 17 16 15 14 13 12 11 9
1.941 1.733 1.630 1.526 1.422 1.319 1.215 1.111 0.904 0.800 0.696 0.592 0.489 0.385 0.281 0.177 0.074 -0.030 -0.134 -0.238 -0.341 -0.445 -0.652 -0.756 -0.860 -0.964 -1.067 -1.275 -1.379 -1.482 -1.586 -1.690 -1.794 -1.897 -2.105
99 97 95 93 92 90 88 85 82 79 74 70 66 63 59 55 51 46 41 38 34 31 29 28 23 18 14 12 10 8 7 6 5 3 2
129 126 124 123 121 120 118 117 114 112 110 109 107 106 104 103 101 100 98 96 95 93 90 89 87 86 84 81 79 78 76 75 73 72 68 8 1 -2.209 67
48
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 11-12, PHÁI NỮ
So nu sinh = 93 Diêm dát duoc cao nhát = 4 9 7 Diêm dát duoc tháp nhát = Diêm trung binh toan NU = 32.301 Do le.ch tiêu chuan NU =10.064
Score Percentile Rank Diêm z
IQ
49 48 47 46 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 11 7
99 96 91 88 87 84 80 77 75 72 68 64 60 57 53 50 47 43 40 39 35 30 27 25 21 17 15 13 12 10 6 4 3 2 1
1. 659 1. 560 1. 461 1. 361 1. 162 1. 063 0. 964 0. 864 0. 765 0. 666 0. 566 0. 467 0. 368 0. 268 0. 169 0. 069 -0. 030 -0. 129 -0. 229 -0. 328 -0. 427 -0. 626 -0. 725 -0. 825 -0. 924 -1. 024 -1. 123 -1. 222 -1. 322 -1. 421 -1. 520 -1. 620 -1. 719 -2. 117 -2. 514
125 123 122 120 117 116 114 113 111 110 108 107 106 104 103 101 100 98 97 95 94 91 89 88 86 85 83 82 80 79 77 76 74 68 62
49
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THE LỚP 5
So hoe sinh lóp 5 =108 Diêm dát duoc cao nhát = 43 7 Diêm dát duoc tháp nhát = Diêm trung bỉnh LÓP 5 =26.574 8.624 Do lech tiêu chuan LÓP 5 =
Score Percentile Rank Diêm z
IQ
1.905 1.557 1.441 1.325 1.209 1.093 0.977 0.861 0.745 0.629 0.513 0.397 0.281 0.165 0.049 -0.067 -0.183 -0.298 -0.414 -0.530 -0.646 -0.762 -0.878 -0.994 -1.110 -1.226 -1.342 -1.458 -1.574 -1.690 -1.806 -2.038 -2.154 -2.270
129 123 122 120 118 116 115 113 111 109 108 106 104 102 101 99 97 96 94 92 90 89 87 85 83 82 80 78 76 75 73 69 68 66
99 99 97 95 90 84 80 75 71 67 61 56 54 51 49 45 42 41 38 34 29 25 21 19 16 13 10 8 7 6 5 3 1 1
43 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 9 8 7
50
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THE LỚP 6
So hoc sinh lop 6 So diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh Lop 6 Do lech tieu chuan Lop 6
= 92 = 49 = 12 = 35.522 = 9.188
Score Percentile Rank Diem Z IQ
99 95 89 84 81 79 74 69 64 59 55 53 52 48 45 43 40 38 36 34 29 23 20 17 14 13 10 8 5 4 2 1
1.467 1.358 1.249 1.140 1.032 0.923 0.814 0.705 0.596 0.487 0.379 0.270 0.161 0.052 -0.057 -0.166 -0.274 -0.383 -0.492 -0.601 -0.710 -0.819 -0.927 -1.036 -1.145 -1.254 -1.363 -1.580 -1.689 -1.798 -1.907 -2.560
122 120 119 117 115 114 112 IU 109 107 106 104 102 101 99 98 96 94 93 91 89 88 86 84 83 81 80 76 75 73 71 62
49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 21 20 19 18 12
51
12 35.522 9.188
Score Percentile Rank Diêm z IQ
1.467 1.358 1.249 1.140 1.032 0.923 0.814 0.705 0 .596 0 .487 0.379 0 .270 0.161 0.052 -0.057 -0.166 -0.274 -0.383 -0.492 -0.601 -0.710 -0.819 -0.927 -1.036 -1.145 -1.254 -1.363 -1.580 -1.689 -1.798 -1.907 -2.560
122 120 119 117 115 114 112 IU 109 107 106 104 102 loi 99 98 96 94 93 91 89 88 86 84 83 81 80 76 75 73 71 62
99 95 89 84 81 79 74 69 64 59 55 53 52 48 45 43 40 38 36 34 29 23 20 17 14 13 10 8 5 4 2 1
49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 21 20 19 18 12
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 11-12 TRƯỜNG CÔNG LẬP
Chỉ tính riêng học sinh khối lớp 6
So hoc sinh lop 6 cong lap Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh Do lech tieu chuan
= = = = =
52 4 9 31 42.365 4.433
52
1 .467 1 .358 1 .249 1 .140 1 .032 0 .923 0 .814 0 .705 0 .596 0 .487 0 .379 0 .270 0 .161 0 .052 -0 .057 -0 .166 -0 .492
99 91 81 72 66 63 55 45 36 27 21 17 14 11 7 4 1
122 120 119 117 115 114 112 IU 109 107 106 104 102 101 99 98 93
Score Percentỉle Rank Diem z IQ 49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 31 .......
Chu thich: Diem z va IQ duoc tinh dua tren Mean = 35.522 va SD =
9.188 cua toan khoi lóp 6
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 11-12 TRƯỜNG BÁN CÔNG
Chỉ tính riêng học sinh khối lớp 6
40 36 12
So hoc sinh lop 6 ban cong = Diem dat duoc cao nhat = Diem dat duoc tháp nhat = Diem trung bỉnh =26.625 Do lech tieu chuan =5.261
Score Percentile Rank Diêm z IQ
36 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 21 20 19 18
98 94 90 85 81 78 68 54 45 39 33 29 24 18 13 9 5
0.052 -0.166 -0.274 -0.383 -0.492 -0.601 -0.710 -0.819 -0.927 -1.036 -1.145 -1.254 -1.363 -1.580 -1.689 -1.798 -1.907
101 98 96 94 93 91 89 88 86 84 83 81 80 76 75 73 71
53
62
1
-2.560 12 ........ Chu thich: Diem z va IQ duoc tinh dua tren Mean = 35.522 va SD =
9.188 cua toan khoi lop 6
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN NHÓM TUỔI 13-15
So hoc sinh tham gia Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh toan the Do lech tieu chuan toan the
= = = = =
302 42 9 27.172 6.890
Score Percentile Rank Diêm z IQ
42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9
99 99 99 97 95 93 89 86 82 78 73 68 64 58 53 47 41 37 33 28 25 22 16 12 10 7 6 5 4 3 1 1 1 1
2.152 2.007 1.862 1.717 1.572 1.426 1.281 1.136 0.991 0.846 0.701 0.556 0.410 0.265 0.120 -0.025 -0.170 -0.315 -0.460 -0.606 -0.751 -0.896 -1.041 -1.186 -1.331 -1.476 -1.622 -1.767 -1.912 -2.057 -2.202 -2.347 -2.493 -2.638
132 130 128 126 124 121 119 117 115 113 IU 108 106 104 102 100 97 95 93 91 89 87 84 82 80 78 76 73 71 69 67 65 63 60
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 13-15, PHÁI NAM
So hoc sinh lop 7,8,9 Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh toan NAM Do lech tieu chuan NAM
54
= 155 = 37 = 9 = 25.639 = 6.095 Score Percentile Rank Diem Z IQ 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9
1 .864 1 .700 1 .536 1 .372 1 .208 1 .044 0 .880 0 .716 0 .551 0 .387 0 .223 0 .059 -0 .105 -0 .269 -0 .433 -0 .597 -0 .761 -0 .925 -1 .089 -1 .253 -1 .417 -1 .581 -1 .745 -1 .909 -2 .073 -2 .238 -2 .402 -2 .566 -2 .730
99 98 95 93 89 84 80 75 68 61 54 45 41 37 32 30 26 20 15 li 8 6 5 4 3 2 2 1 1
128 125 123 121 118 116 113 111 108 106 103 101 98 96 94 91 89 86 84 81 79 76 74 71 69 66 64 62 59
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ Tuổi 13-15, PHÁI NỮ
So nu sinh lop 7,8,9 =147 Diem dat duoc cao nhat = 42 Diem dat duoc thap nhat = 12 Diem trung binh toan NU = 28.789 Do lech tieu chuan NU =7.317
Score Percentile Rank Diem Z IQ 42 41 40 39 38 37 36
1.806 1.669 1.532 1.396 1.259 1.122 0.986
99 99 97 94 90 85 80
127 125 123 121 119 117 115
55
0.849 0.712 0.575 0.439 0.302 0.165 0.029 -0.108 -0.245 -0.381 -0.518 -0.655 -0.791 -0.928 -1.065 -1.201 -1.338 -1.475 -1.611 -1.748 -1.885 -2.158 -2.295
113 111 109 107 105 102 100 98 96 94 92 90 88 86 84 82 80 78 76 74 72 68 66
76 71 67 61 56 52 48 45 40 37 33 28 24 20 16 12 9 8 7 6 4 2 1
35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 13 12 ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ Tuổi 13-15 TRƯỜNG CÔNG LẬP
Tính chung cho học sinh các lớp 7,8,9
lap
= =
So hoc sinh truong cong Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc tháp nhat Diem trung binh cong lap Do lech tieu chuan cong
152 41 13 31.283 5.315
Score
Percentile Rank
IQ
lap = Diem z
41
99
2.007
130
40 39 38 37 36
98 94 91 87 81
1.862 1.717 1.572 1.426 1.281
128 126 124 121 119
35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 24 23
74 67 61 52 44 37 29 23 18 13 9 7
1 .136 0 .991 0 .846 0 .701 0 .556 0 .410 0 .265 0 .120 -0 .025 -0 .170 -0 .460 -0 .606
117 115 113 111 108 106 104 102 100 97 93 91
56
21 20 19 18 17 15 13
-0 .896 -1 .041 -1 .186 -1 .331 -1 .476 -1 .767 -2 .057
87 84 82 80 78 73 69
6 4 3 2 2 1 1
.................................... Chu thich: Diem Z va IQ duoc tinh dua tren Mean = 27.172 va SD = 6.890 cua toan the cac lop 7,8,9.
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ Tuổi 13-15 TRƯỜNG BÁN CÔNG Tính chung cho học sinh các lớp 7,8,9
So hoc sinh truong ban cong Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh ban cong Do lech tieu chuan ban cong
= = = = =
150 42 9 23.007 5.706
99 99 98 97 96 94 93 91 87 83 77 71 64 57 50 44 38
Score Percentile Rank Diem z IQ 132 42 124 38 119 36 115 34 113 33 111 32 108 31 106 30 104 29 102 28 100 27 97 26 95 25 93 24 91 23 89 22 87 21 84 20 82 19 80 18 78 17 76 16 73 15 71 14 69 13 67 12 65 11 63 10 60 9
2.152 1.572 1.281 0.991 0.846 0.701 0.556 0.410 0.265 0.120 -0.025 -0.170 -0.315 -0.460 -0.606 -0.751 -0.896 -1 .041 -1 .186 -1 .331 -1 .476 -1 .622 -1 .767 -1 .912 -2 .057 -2 .202 -2 .347 -2 .493 -2 .638
28 21 17 13 11 8 7 5 3 2 1 1
................................................................
57
Chu thich: Diem Z va IQ duoc tinh dua tren Mean = 27.172 va SD = 6.890 cua toan the cac lop 7,8,9.
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THỂ LỚP 7
9
6
So hoc sinh lop 7 Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh toan lop 7 Do lech tieu chuan lop 7
= = 41 = 9 = 26.333 = 7.964
99 98 97 94 92 89 83 78 75 71 67 63 58 54 51 47 43 40 36 33 30 25 18 13 10
1.842 1.716 1.590 1.465 1.339 1.214 1.088 0.963 0.837 0.712 0.586 0.460 0.335 0.209 0.084 -0.042 -0.167 -0.293 -0.419 -0.544 -0.670 -0.795 -1.046 -1.172 -1.298
-2.176
1
Score Percentile Rank Diêm z IQ 128 41 126 40 124 39 122 38 120 37 118 36 116 35 114 34 113 33 111 32 109 31 107 30 105 29 103 28 loi 27 99 26 97 25 96 24 94 23 92 22 90 21 88 20 84 18 82 17 16 81 15 8 -1.423 79 14 7 -1.549 77 13 5 -1.674 75 12 4 -1.800 73 11 3 -1.925 71 10 2 -2.051 69 67 9 ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THỂ LỚP 8
=
1
0
So hoc sinh lop 8 Diem dat duoc cao nhat
4 = 40
58
Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh toan lop Do lech tieu chuan lop 8
= 12 8 = 25.548 = 6.128
2. 358 1. 869 1. 706 1. 542 1. 379 1. 216 1. 053 0. 890 0. 727 0. 400 0. 237 0. 074 -0. 089 -0. 253 -0. 416 -0. 579 -0. 742 -0. 905 -1. 069 -1. 232 -1. 395 -1. 558 -1. 721 -2 . 048 -2 . 211
99 97 95 93 90 87 83 79 75 69 61 53 49 43 38 33 27 18 11 8 7 5 4 2 1
Score Percentile Rank Diêm z IQ 135 40 128 37 126 36 123 35 121 34 118 33 116 32 113 31 HI 30 106 28 104 27 101 26 99 25 96 24 94 23 91 22 89 21 86 20 84 19 82 18 79 17 77 16 74 15 69 13 67 12
ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THỂ LỚP 9
So hoc sinh lop 9 =102 42 Diem dat duoc cao nhat = Diem dat duoc thap nhat = 12 29.618 Diem trung binh toan lop 9 = 5.838 Do lech tieu chuan lop 9 =
Score Percentile Rank Diem z IQ 132 42 127 40 124 39 122 38 119 37 116 36 114 35 111 34 109 33 106 32
2. 121 1. 778 1. 607 1. 436 1. 265 1. 093 0. 922 0. 751 0. 579 0. 408
99 98 96 93 90 84 81 78 73 65
59
0. 237 0. 065 -0. 106 -0. 277 -0. 448 -0. 620 -0. 791 -0. 962 -1. 134 -1. 476 -1. 647 -1. 819 -2. 333 -2. 847 -3. 018
104 101 98 96 93 91 88 86 83 78 75 73 65 57 55
58 53 45 36 29 24 19 15 12 8 5 4 2 1 1
31 30 29 28 27 26 25 24 23 21 20 19 16 13 12
60
KẾT LUẬN
1. Trắc nghiệm ngôn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em từ 10 đến 15 tuổi
được cải biên và thử nghiệm trên học sinh lớp 5, 6, 7, 8, 9 tại Thành Phố Hồ Chí
Minh đã đạt được những thông số kỹ thuật cần thiết của một trắc nghiệm về độ
tin cậy, độ khó. Khẳng định được giả thuyết đưa ra. Như v ậ y trắc nghiệm n à y
là phù hợp với học sinh từ 10 đến 15 tuổi và có thể dùng để đo lường năng lực
ngôn ngữ cho học sinh ở các trường phổ thông Thành Phố Hồ Chí Minh.
2. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có một số câu trắc nghiệm thuộc về một số
nhóm năng lực ngôn ngữ thường khó với học sinh (nhóm khả năng hiểu ý nghĩa
của câu tục ngữ); cũng có một số nhóm câu thường dễ đối với học sinh (nhóm
khả năng nhận biết từ). Tuy nhiên, xét trên tổng thể kết quả làm bài trắc nghiệm
của học sinh cho thấy tỷ lệ câu dễ và câu khó là phù hợp. Bài trắc nghiệm n à y
vừa sức đối với học sinh từ 10 đến 15 tuổi ở Thành Phố Hồ Chí Minh.
3. Giữa các độ tuổi khác nhau có sự khác biệt về năng lực ngôn ngữ. Học sinh lớp
6 có khả năng ngôn ngữ cao hơn học sinh lớp 5; học sinh lớp 9 có khả năng
ngôn ngữ cao hơn học sinh lớp lớp 7 và 8. Chứng tỏ rằng, độ tuổi, kinh nghiệm
học tập tạo nên sự khác biệt về ngôn ngữ của học sinh.
4. Giới tính h ầ u như không tạo nên sự khác biệt về năng lực ngôn ngữ của học
sinh.
5. Học sinh học tập ở hai loại trường bán công và công lập có sự khác nhau về
năng lực ngôn ngữ. Học sinh trường công lập thể hiện sự phát triển ngôn ngữ
cao hơn so với học sinh trường bán công.
6. Bảng định chuẩn đề ra dựa trên kết quả trắc nghiệm giúp cho việc đánh giá năng
lực ngôn ngữ của học sinh Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp và sử dụng được
trên diện rộng.
61
MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
1. Do điều kiện và quy trình thu số liệu đòi hỏi công phu, nên việc chọn mẫu
nghiên cứu chưa thật lớn, nếu mẫu được chọn thêm từ học sinh ở ngoại
thành Thành Phố Hồ Chí Minh thì sẽ đại diện hơn cho dân số.
2. Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng công trình nghiên cứu n à y chắc chắn còn
những khiếm khuyết. Chúng tôi sẽ khắc phục trong các công trình nghiên
cứu sau.
62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Tất Dong (1995). Tâm lý học đại cương. Viện Đại học mở Hà Nội.
2. Trương Đình Dĩnh (2000). Phát triển ngôn ngữ cho học sinh phổ thông. NXB
Đà Nẵng.
3. Đoàn V ă n Điều (1995). Cải biên và định chuẩn trắc nghiệm trí thông minh
OTIS mẫu Beta ở học sinh lớp 8 và lớp 9 tại TP. Hồ Chí Minh 1994 - 1995. Đề
tài NCKH cấp Bộ. Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
4. Nguyễn Phương Hoa. Test tâm lý -Tạp chí Tâm lý học số 1. 9/1999.
5. Nghiêm Xuân Nùng (biên dịch) 1995. Trắc nghiêm và đo lường cơ bản trong
giáo dục. Vụ GD -ĐT, Bộ Giáo dụ và Đào tạo, Hà Nội.
6. Howard Gardner ( Phạm Toàn dịch) (1997). Cơ cấu trí khôn lý thuyết về nhiều
dạng trí khôn. NXBGD.
7. Bùi Khánh Thế (1995). Nhập môn ngôn ngữ học. NXB Giáo dục.
8. Trần Trọng Thủy (1992). Khoa học chẩn đoán tâm lý. NXB Giáo dục.
9. Trần Trọng Thủy. Các lý thuyết về trí thông minh - Tạp chí Tâm lý học số 4.
8/0998.
10. Hans Eysenck and Darrin Evans (1996). Test Your Child's Abilities IQ Tests for
Children Aged 10 - 15. Thorsons - Harper Collims Publishers.
11. Phillip l.Rkerman and Eric D. Heggestad 91997). Intelligence, Personality, and
Interests: Evidence for Overlapping Traits. Psychological Billketin. Voi.
121.No. 2. 219-245.
63
PHỤ LỤC
TRẮC NGHIỆM NGÔN NGỮ (Dành cho học sinh từ 13 - 15 tuổi)
PHẦN VÍ DỤ:
Dưới đây là những ví dụ mẫu, đề nghị các em đọc kĩ và làm thử các câu hỏi (đáp á n của những câu này nằm ở cuối trang 2). Nếu có thắc mắc về cách trả lời thì các em nên hỏi ngay giám thị của mình.
1) Từ trong câu hỏi sau là TỪ LÁY hay TỪ GHÉP?
LƠ LỬNG
(TỪ LÁY) (TỪ GHÉP)
2) Em hãy điền v à o chỗ trống những chữ cái bị thiếu để ta có một từ có ý nghĩa giống như đã
định nghĩa.
Bữa ă n v à o giữa ngày
_N T_Ư_
3) Hai c â u nào dưới đây có nghĩa gần như nhau:
a ) Có cùng vấn đề như nhau
b) Cùng hội, cùng thuyền
c) Cảm giác trong khi bơi
d) Thời gian và dòng chảy không chờ đợi ai 4) Mỗi một từ ở trong cột ( C ) có thể là cùng loại ở cột ( A ) hoặc ở cột ( B ). Đánh dấu các từ đó
thuộc về cột (A) hay cột ( B ):
A B c
bảy
A
B
mười
chia
nhân
A
B
bốn
cộng
tám
A
B
năm
trừ
hai
A
B
5) Đánh dấu một từ không cùng loại với những từ còn lại:
a) Xe hơi b) Con thuyền
c) Bản đồ d) Chiếc phá
6) Những chữ cái trong từ sau đây bị đảo lộn, em h ã y s ắ p xếp lại cho có ý nghĩa:
64
HUKAY ( )
7) Trật tự các từ sau đ â y đúng hay sai?
Mặt trời lên, sương tan dần.
(ĐÚNG) (SAI)
8) Em hãy tìm từ cùng nghĩa với từ đã cho:
QUẢ
c) Hoa d) Quà
a) Cây b) Trái
9) Em hãy tìm càng nhiều từ GẦN NGHĨA với từ đã cho càng tốt:
e) g) h) k)
KIÊN TRÌ a) b) c) d)
ĐÁP ÁN:
1. Từ láy 2. Ăn trưa 3. Câu a và câu b 4. B ả y: a nhân:b tám: a hai: a 5. Bản đồ 6. Khuya 7. Đúng 8. Trái 9. Bền bỉ, nhẫn nại, kiên nhẫn, kiên tâm, kiên cường,...
65
66
67
Missing 33
1 65 32.5 0.58 <.01
0 102 51.0 -0.24 <.01
32.5%
=
Missing 10
1 145 72.5 0.58 <.01
0 45 22.5 -0.39 <.01
72.5%
=
Missing 14
1 74 37.0 0.41 <.01
0 112 56.0 -0.26 <.01
37.0%
=
Missing 18
0 41 20.5 -0.32 <.01
1 141 70.5 0.52 <.01
70.5%
=
Missing 15
0 68 34.0 -0.39 <.01
1 117 58.5 0.55 <.01
58.5%
=
Missing 23
0 22 11.0 -0.13 <.01
1 155 77.5 0.40 <.01
77.5%
=
*** Cau so: 20 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ................................................................................................... *** Cau so: 21 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ................................................................................................... *** Cau so: 22 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau .................................................................................................. *** Cau so: 23 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ................................................................................................... *** Cau so: 24 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau .................................................................................................. *** Cau so: 25 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau .................................................................................................. *** Cau so: 26 Lua chon
Missing
1
0
68
26
162 81.0 0.51 <.01
12 6.0 -0.18 <.01
81.0%
=
Missing 20
1 118 59.0 0.38 <.01
0 62 31.0 -0.16 <.01
59.0%
=
Missing 14
1 179 89.5 0.37 <.01
0 7 3.5 -0.10 NS 89.5%
=
Missing 23
1 122 61.0 0.44 <.01
0 55 27.5 -0.18 <.05 .0%
= 61
Missing 2
0 14 7.0 -0.20 <.01
1 184 92.0 0.20 <.01
92.0%
=
Missing 1
1 193 96.5 0.11 NS
0 6 3.0 -0.05 NS 96.5%
=
Missing 2
Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ....................................................................................................... *** Cau so: 27 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 28 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 29 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 30 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 31 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 32 Lua chon Tan so: : Ti le
1 142 71.0
0 56 28.0
%
69
0.23 <.01
-0.18 <.01
71.0%
=
Missing 2
1 192 96.0 0.16 <.05
0 6 3.0 -0.06 NS 96.0%
=
Missing 2
1 188 94.0 0.22 <.01
0 10 5.0 -0.14 <.05
94.0%
=
Missing 2
0 9 4.5 -0.27 <.01
1 32 16.0 -0.35 <.01
94.5%
=
Missing 2 22.0 -0.03 NS
0 29 14.5 -0.32 <.01
1 53 26.5 -0.26 <.01
=
0 44 11.0 -0.36 <.01
1 58 29.0 -0.14 NS
2 41 20.5 0.19 <.01
=
Pt-biserial: Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 33 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 34 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 35 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 36 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau 80.5% ...................................................................................................... *** Cau so: 37 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau 69.5% ...................................................................................................... *** Cau so: 38 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat:
0 54 27.0 -0.36 <.01
2 14 7.0 0.22 <.01
1 69 34.5 0.12 NS
70
=
1 43 21.5 -0.30 <.01
2 46 23.0 -0.19 <.01
0 9 4.5 -0.21 <.01
=
0 18 9.0 -0.28 <.01
1 47 23.5 -0.22 <.01
2 31 15.5 -0.05 NS
=
55.5% ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 39 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau 89.5% ...................................................................................................... *** Cau so: 40 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau 80.5% ......................................................................................................
71
BANG PHAN TICH CAC TAN SO LUA CHON TUNG CAU (Item Analysis Results for Observed Responses) .....................................................................................
Trac nghiem: NGON TU (lan thu 2)
*Ten nhom lam TN: *So cau: *So nguoi:
HOC SINH LOP 7, 8 VA 9 40 302 9.536 31.113 9 54 = 35.00 = 58.3% = 51.9%
*Do lech TC: *Trung binh: *Diem be nhat: *Diem lon nhat: *Trung binh ly thuyet: *Do kho ly thuyet: *Do kho Bai TEST (40 cau) *He so tin cay bai TEST = 0.796 (cong thuc KUDER RICHARDSON co ban) *Xu ly luc 0g24ph * Ngay 1/10/2002 ........................................................................................
Missing 1
1 290 96.0 0.19 <.01
Missing 1
1 219 72.5 0.26 <.01
Missing 1
1 110 36.4 -0.03 NS
.......................................................................................................................................... ***Cau so: 1 Lua chon 0 Tan so: 11 Ti le %: 3.6 Pt-biserial: -0.17 <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 96.0% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 2 0 Lua chon 82 Tan so: 27.2 Ti le %: -0.25 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 72.5% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 3 0 Lua chon 191 Tan so: 63.2 Ti le %: 0.04 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 36.4% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 4 Lua chon
Missing
0
1
72
1
192 63.6 0.02 NS
Missing 1
1 265 87.7 0.10 NS
Missing 14
1 133 44.0 0.48 <.01
Missing 12
1 269 89.1 0.28 <.01
Missing 10
1 239 79.1 0.21 <.01
Missing 7
1 274 90.7 0.43 <.01
Missing 7
109 Tan so: 36.1 Ti le %: -0.01 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 6.36% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 5 Lua chon 0 Tan so: 36 Ti le %: 11.9 Pt-biserial: -0.09 NS Muc xac xuat: ***Do kho cau = 87.7% ......................................................................................................................................................... ***Cau so: 6 0 Lua chon 155 Tan so: 51.3 Ti le %: -0.37 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 44.0% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 7 0 Lua chon 21 Tan so: 7.0 Ti le %: -0.15 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 89.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 8 0 Lua chon 53 Tan so: 17.5 Ti le %: -0.11 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 79.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 9 0 Lua chon 21 Tan so: 7.0 Ti le %: -0.37 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 90.7% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 10 Lua chon Tan so: Ti le %:
1 275 91.1
0 20 6.6
73
0.35 <.01
Missing 2
1 145 48.0 0.30 <.01
Missing 2
1 118 39.1 0.08 NS
Missing 2
1 167 55.3 0.41 <.01
Missing 6
1 87 28.8 0.46 <.01
Missing 9
1 26 8.6 0.04 NS
Missing 2
-0.30 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 91.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 11 0 Lua chon 155 Tan so: 51.3 Ti le %: -0.31 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 48.0% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 12 0 Lua chon 182 Tan so: 60.3 Ti le %: -0.07 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 39.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 13 0 Lua chon 133 Tan so: 44.0 Ti le %: -0.41 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 55.3% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 14 Lua chon 0 Tan so: 209 Ti le %: 69.2 Pt-biserial: -0.41 <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 28.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 15 0 Lua chon 267 Tan so: 88.4 Ti le %: -0.00 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 8.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 16 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biserial: Muc xac xuat:
0 210 69.5 -0.28 <.01
1 90 29.8 0.31 <.01
74
Missing 8
1 183 60.6 0.42 <.01
Missing 9
1 184 60.9 0.45 <.01
Missing 9
1 195 64.6 0.44 <.01
Missing 5
1 212 70.2 0.17 <.01
Missing 3
1 43 14.2 0.01 NS
Missing 2
1 281 93.0 0.30 <.01
***Do kho cau = 29.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 17 0 Lua chon 111 Tan so: 36.8 Ti le %: -0.36 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 60.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 18 0 Lua chon 109 Tan so: 36.1 Ti le %: -0.39 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 60.9% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 19 0 Lua chon 98 Tan so: 32.5 Ti le %: -0.37 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 64.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 20 0 Lua chon 85 Tan so: 28.1 Ti le %: -0.11 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 70.2% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 21 0 Lua chon 256 Tan so: 84.8 Ti le %: 0.04 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 14.2% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 22 0 Lua chon 19 Tan so: 6.3 Ti le %: -0.26 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 93.0% ..........................................................................................................................................................
75
Missing 3
1 269 89.1 0.30 <.01
Missing 4
1 157 52.0 0.13 <.01
Missing 6
1 261 86.4 0.31 <.01
Missing 7
1 282 93.4 0.30 <.01
Missing 10
1 223 73.8 0.50 <.01
Missing 11
1 238 78.8 0.40 <.01
***Cau so: 23 0 Lua chon 30 Tan so: 9.9 Ti le %: -0.25 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 89.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 24 0 Lua chon 141 Tan so: 46.7 Ti le %: -0.08 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 52.0% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 25 0 Lua chon 35 Tan so: 11.6 Ti le %: -0.27 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 86.4% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 26 Lua chon 0 Tan so: 13 Ti le %: 4.3 Pt-biserial: -0.24 <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 93.4% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 27 0 Lua chon 69 Tan so: 22.8 Ti le %: -0.43 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 73.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 28 0 Lua chon 53 Tan so: 17.5 Ti le %: -0.31 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 78.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 29 Lua chon
Missing
0
1
76
13
189 62.6 0.33 <.01
Missing 3
1 190 62.9 0.41 <.01
Missing 7
1 229 75.8 0.28 <.01
Missing 7
1 201 66.6 0.29 <.01
Missing 5
1 186 61.6 0.18 <.01
Missing 6
1 227 75.2 0.29 <.01
Missing 3
100 Tan so: 33.1 Ti le %: -0.23 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 62.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 30 Lua chon 0 Tan so: 109 Ti le %: 36.1 Pt-biserial: -0.39 <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 62.9% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 31 0 Lua chon 66 Tan so: 21.9 Ti le %: -0.24 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 75.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 32 0 Lua chon 94 Tan so: 31.1 Ti le %: -0.23 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 66.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 33 0 Lua chon 111 Tan so: 36.8 Ti le %: -0.15 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 61.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 34 0 Lua chon 69 Tan so: 22.8 Ti le %: -0.24 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 75.2% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 35 Lua chon Tan so: Ti le %:
0 59 19.5
1 240 79.5
77
0.22 <.01
Missing 3
1 282 93.4 0.28 <.01
Missing 6
3 3 1.0 0.13 <.05
4 34 11.3 0.34 <.01
6 22 7.3 0.39 <.01
2 52 17.2 0.18 <.01
0 60 19.9 -0.40 <.01
1 125 41.4 -0.19 <.01
Missing 7
0 56 18.5 -0.39 <.01
1 142 47.0 -0.24 <.01
4 23 7.6 0.31 <.01
6 36 11.9 0.55 <.01
2 35 11.6 0.12 <.05
3 3 1.0 0.10 NS
Missing 12
1 113 37.4 -0.21 <.01
0 54 17.9 -0.42 <.01
4 28 9.3 0.29 <.01
6 46 15.2 0.55 <.01
2 47 15.6 0.06 NS
3 2 0.7 0.11 NS
Missing 8
1 150 49.7 -0.35 <.01
0 39 12.9 -0.36 <.01
4 31 10.3 0.28 <.01
6 41 13.6 0.57 <.01
2 30 9.9 0.14 <.05
3 3 1.0 0.05 NS
-0.18 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 79.5% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 36 0 Lua chon 17 Tan so: 5.6 Ti le %: -0.23 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 93.4% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 37 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biseral: Muc xac xuat: ***Do kho cau = 78.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 38 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biseral: Muc xac xuat: ***Do kho cau = 79.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 39 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biseral: Muc xac xuat: ***Do kho cau = 78.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 40 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biseral: Muc xac xuat: ***Do kho cau = 84.4% ..........................................................................................................................................................
78
79
SUMMARY STATISTICS FOR TULAY BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
1.12 9 DF= 1 PROBABILITY = 0.288
OVERALL MEAN =
2.615 STANDARD DEVIATION = 0.527
80
POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.514 T STATISTIC = -3.430 PROBABILITY = 0.001
SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
51.209 DF= 1 PROBABILITY = 0.000
4.2 90 STANDARD DEVIATION = 1.092
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.004 T STATISTIC = -6.124 PROBABILITY = 0.000
SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
3.449 DF= 1 PROBABILITY = 0.063
3.03 0 STANDARD DEVIATION = 1.513
1.3 81
-6.3 92 PROBABILITY = 0.000
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.612 DF= 1 PROBABILITY = 0.434
2.520 STANDARD DEVIATION = 1.785
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.754 T STATISTIC = -2.844 PROBABILITY = 0.005
SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.690 DF= 1 PROBABILITY = 0.406
1.980 STANDARD DEVIATION = 1.345
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.319 T STATISTIC = -2.995 PROBABILITY = 0.003
SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
8.807 DF= 1 PROBABILITY = 0.003
3.465 STANDARD DEVIATION = 1.600
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.541 T STATISTIC = -4.070 PROBABILITY = 0.000
SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
3.109 DF= 1 PROBABILITY = 0.078
4.100 STANDARD DEVIATION = 0.972
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.942 T STATISTIC = -3.736 PROBABILITY = 0.000
SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
15.468 DF= 1 PROBABILITY = 0.000
81
8.690 STANDARD DEVIATION = 4.253
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 3.785 T STATISTIC = -7.291 PROBABILITY = 0.000
SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.394 DF= 1 PROBABILITY = 0.530
30.690 STANDARD DEVIATION = 9.929
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 8.888 -7.096 PROBABILITY = 0.000 T STATISTIC =
SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
3.496 DF= 1 PROBABILITY = 0.062
4.290 STANDARD DEVIATION = 1.092
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.091 T STATISTIC =
-1.043 PROBABILITY = 0.298
82
SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.010 DF= 1 PROBABILITY = 0.922
3.03 0 STANDARD DEVIATION = 1.513
-1.523 PROBABILITY =
0.12 9
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.508 T STATISTIC =
SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.102 DF= 1 PROBABILITY = 0.750
2.520 STANDARD DEVIATION = 1.785
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.787 T STATISTIC = -0.765 PROBABILITY = 0.445
SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0:000 DF= 1 PROBABILITY = 1.000
1.980 STANDARD DEVIATION = 1.345
1.34 0
-1.572 PROBABILITY = 0.117
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
1.737 DF= 1 PROBABILITY = 0.188
3.465 STANDARD DEVIATION = 1.600
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.592 T STATISTIC = -1.759 PROBABILITY = 0.080
SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.193 DF= 1 PROBABILITY = 0.660
4.100 STANDARD DEVIATION = 0.972
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.960 T STATISTIC = -2.467 PROBABILITY = 0.014
SUMMARY STATISTICS FOR GHEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
1.931 DF= 1 PROBABILITY = 0.165
8.690 STANDARD DEVIATION = 4.253
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 4.223 -1.941 PROBABILITY = 0.054 T STATISTIC =
SUMMARY STATISTICS FOR TDIEM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.182 DF= 1 PROBABILITY = 0.670
OVERALL MEAN =
30.690 STANDARD DEVIATION = 9.929
83
POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 9.839 -2.159 PROBABILITY = 0.032 T STATISTIC =
SUMMARY STATISTICS FOR TULAY BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
20.819 DF= 1 PROBABìLìTY = 0.000
2.750 STANDARD DEVIATION =
0.4 83
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.452 T STATISTIC = -3.719 PROBABILITY = 0.000
SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
38.320 DF= 1 PROBABILITY = 0.000
4.761 STANDARD DEVIATION = 0.581
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.561 -2.789 PROBABILITY = 0.006 T STATISTIC =
SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
6.367 DF= 1 PROBABILITY = 0.012
3.707 STANDARD DEVIATION = 1.236
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.110 T STATISTIC = -4.787 PROBABILITY = 0.000
84
SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
1.346 DF= 1 PROBABILITY = 0.246
2.902 STANDARD DEVIATION = 1.678
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.006 T STATISTIC = -12.772 PROBABILITY = 0.000
SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.089 DF= 1 PROBABILITY = 0.766
2.283 STANDARD DEVIATION = 1.377
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.821 T STATISTIC = -12.880 PROBABILITY = 0.000
SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
34.778 DF= 1 PROBABILITY = 0.000
3.946 STANDARD DEVIATION = 1.278
OVERALL MEAN » POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.102 T STATISTIC = -5.690 PROBABILITY = 0.000
SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
12.002 DF= 1 PROBABILITY = 0.001
4.370 STANDARD DEVIATION = 0.848
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.804 T STATISTIC = -3.343 PROBABILITY = 0.001
SUMMARY STATISTICS FOR GHEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.896 DF= 1 PROBABILITY = 0.344
10.804 STANDARD DEVIATION = 4.514
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 2.800 T STATISTIC = -12.107 PROBABILITY = 0.000
SUMMARY STATISTICS FOR TDIEM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
1.296 DF= 1 PROBABILITY = 0.255
35.522 STANDARD DEVIATION = 9.188
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 4.809 -15.563 PROBABILITY = 0.000 T STATISTIC =
2. Thong ke các thanh phan trong khói 5 va 6
a. Phai theo khoi : Nam = 1 Nu = 2; Khoi=l lop 5, khoi=2 lop6
85
THE FOLLOWING RESULTS ARE FOR:
KHOI = 1.000
TOTAL OBSERVATIONS: 96
TULAY
DIENTU
TUNGU
TUCGLOAI
KHACNHOM
MINIMUM
0.000
1.000
0.000
0.000
0.000
MAXIMUM
3.000
5.000
5.000
4.000
5.000
MEAN
2.063
3.688
2.792
1.333
2.979
STANDARD DEV
0.765
1.079
1.239
1.102
1.214
MEDIAN
2.000
4.000
3.000
1.000
3.000
SAPXEPTU TRATTU
GHEPTU
TDIEM
MINMUM
0.000
0.000
0.000
0.000
MAXIMUM
5.000
5.000
2.000
12.000
MEAN
3.604
3.313
1.313
5.250
STANDARD DEV
1.244
1.394
0.670
3.064
MEDIAN
4.000
3.000
1.000
4.000
THE FOLLOWING RESULTS ARE FOR:
KHOI = 2.000
TOTAL OBSERVATIONS: 104
TULAY
DIENTU
TUNGU
TUCGLOAI
KHACNHOM
MINIMUM
0.000
1.000
1.000
0.000
0.000
MAXIMUM
3.000
5.000
5.000
4.000
5.000
MEAN
1.971
3.500
3.231
0.990
2.769
STANDARD DEV
0.782
0.995
1.054
0.930
1.151
86
MEDIAN
2.000
4.000
3.000
1.000
3.000
SAPXEPTU TRATTU
GHEPTU
TDIEM
0.000
0.000
0.000
MINMUM
1.000
2.000
5.000
14.000
MAXIMUM
5.000
1.308
3.231
4.702
MEAN
3.846
0.725
1.271
3.441
STANDARD DEV
0.943
1.000
3.000
4.000
MEDIAN
4.000
THE FOLLOWING RESULTS ARE FOR:
KHOI = 3.000
TOTAL OBSERVATIONS: 102
TULAY
DIENTU
TUNGU
TUCGLOAI
KHACNHOM
0.000
1.000
0.000
MINIMUM
1.000
1.000
5.000
5.000
4.000
MAXIMUM
3.000
5.000
3.676
3.725
1.520
MEAN
2.118
3.343
1.091
0.997
0.962
STANDARD DEV
0.708
0.980
4.000
4.000
2.000
MEDIAN
2.000
4.000
SAPXEPTU TRATTU
GHEPTU
TDIEM
0.000
0.000
0.000
MINMUM
1.000
2.000
5.000
14.000
MAXIMUM
5.000
1.480
3.853
5.529
MEAN
4.373
0.576
1.172
3.199
STANDARD DEV
0.783
2.000
4.000
4.000
MEDIAN
4.500
SUMMARY STATISTICS FOR TULAY
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES
CHI-SQUARE = 1.082 DF = 2 PROBABILITY = 0.582
ANALYSIS OF VARIANCE
SOURCE
SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F
PROBABILITY
BETWEEN GROUPS
1.128
2
0.564
0.997 0.370
WITHIN GROUPS
169.127
299
0.566
.............................................................................................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU
87
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES
CHI-SQUARE = 0.848 DF = 2 PROBABILITY = 0.655
ANALYSIS OF VARIANCE
SOURCE
SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F
PROBABILITY
BETWEEN GROUPS
2.995
2
1.498
1.431 0.241
WITHIN GROUPS
312.939
299
1.047
.............................................................................................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES
CHI-SQUARE = 2.887 DF = 2 PROBABILITY = 0.236
ANALYSIS OF VARIANCE
SOURCE
SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F
PROBABILITY
BETWEEN GROUPS
38.736
2
19.368
15.215 0.000
WITHIN GROUPS
380.618
299
1.273
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
2
3
1
1
0.000
2
0.000
0.439
3
0.446
0.000
0.885
TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
2
3
1
1
1.000
2
1.000
0.016
3
0.013
1.000
0.000
.............................................................................................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES
CHI-SQUARE = 3.236 DF = 2 PROBABILITY = 0.198
ANALYSIS OF VARIANCE
SOURCE
SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F
PROBABILITY
88
BETWEEN GROUPS
14.851
2
7.426
7.456 0.001
WITHIN GROUPS
297.785
299
0.996
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
2
3
1
0.000
1
0.000
0.343
2
0.529
0.000
0.186
3
TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
2
3
1
1.000
1
1.000
0.040
2
0.000
1.000
0.388
3
.............................................................................................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES
CHI-SQUARE = 4.734 DF = 2 PROBABILITY = 0.094
ANALYSIS OF VARIANCE
SOURCE
SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F
PROBABILITY
BETWEEN GROUPS
17.322
2
8.661
6.935 0.001
WITHIN GROUPS
373.410
299
1.249
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
2
3
1
0.000
1
0.000
0.210
2
0.574
0.000
0.364
3
TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
2
3
1
1.000
1
1.000
0.380
2
89
0.057
0.001
1.000
3
.............................................................................................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES
CHI-SQUARE = 21.488 DF = 2 PROBABILITY = 0.000
ANALYSIS OF VARIANCE
SOURCE
SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F
PROBABILITY
BETWEEN GROUPS
30.812
2
15.406
15.337 0.000
WITHIN GROUPS
300.340
299
1.004
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
2
1
3
0.000
1
0.000
0.242
2
0.526
0.768
0.000
3
TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
2
1
3
1.000
1
1.000
0.203
2
0.000
0.000
1.000
3
.............................................................................................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES
CHI-SQUARE = 2.937 DF = 2 PROBABILITY = 0.230
ANALYSIS OF VARIANCE
SOURCE
SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F
PROBABILITY
BETWEEN GROUPS
23.288
2
11.644
7.107 0.001
WITHIN GROUPS
489.881
299
1.638
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
3
1
2
0.000
1
90
0.000
2
0.082
0.622
0.000
3
0.540
TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS
MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES
2
3
1
1
1.000
1.000
2
0.894
0.001
1.000
3
0.008
.............................................................................................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR GHEPTU
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES
CHI-SQUARE = 5.421 DF = 2 PROBABILITY = 0.066
ANALYSIS OF VARIANCE
SOURCE
SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F
PROBABILITY
BETWEEN GROUPS
1.962
2
0.981
2.253 0.107
WITHIN GROUPS
130.240
299
0.436
.....................................................................................................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TDIEM
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES
CHI-SQUARE = 1.375 DF = 2 PROBABILITY = 0.503
ANALYSIS OF VARIANCE
SOURCE
SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F
PROBABILITY
BETWEEN GROUPS
36.514
2
18.257
1.736 0.178
WITHIN GROUPS
3145.171
299
10.519
91
................................................................................................................................................................
92
SUMMARY STATISTICS FOR TULAY BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.479 DF= 1 PROBABILITY = 0.489
2.050 STANDARD DEVIATION = 0.752
0.752
-0.872 PROBABILITY = 0.384
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC = ................................................................................ SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
1.870 DF= 1 PROBABILITY = 0.171
3.636 STANDARD DEVIATION = 1.025
1.020
-1.981 PROBABILITY = 0.049
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC = ................................................................................ SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
1.484 DF= 1 PROBABILITY = 0.223
3.242 STANDARD DEVIATION = 1.180
1.166
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-2.910 PROBABILITY = 0.004
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
1.304 DF= 1 PROBABILITY = 0.254
1.278 STANDARD DEVIATION = 1.019
1.015
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-1.827 PROBABILITY = 0.069
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
2.912 DF= 1 PROBABILITY = 0.088
3.030 STANDARD DEVIATION = 1.139
1.133
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-2.095 PROBABILITY = 0.037
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU
93
BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
8.009 DF= 1 PROBABILITY = 0.005
3.947 STANDARD DEVIATION = 1.049
1.048
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-1.185 PROBABILITY = 0.237
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.749 DF= 1 PROBABILITY = 0.387
3.467 STANDARD DEVIATION = 1.306
1.300
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-1.892 PROBABILITY = 0.059
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR GHEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
0.095 DF= 1 PROBABILITY = 0.757
1.368 STANDARD DEVIATION = 0.663
0.662
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-1.212 PROBABILITY = 0.227
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TDIEM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
12.477 DF= 1 PROBABILITY = 0.000
5.156 STANDARD DEVIATION = 3.251
3.175
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-3.957 PROBABILITY = 0.000
................................................................................
94
SUMMARY STATISTICS FOR TULAY BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
15.256 DF= 1 PROBABILITY = 0.000
2.050 STANDARD DEVIATION = 0.753
0.752
-0.680 PROBABILITY = 0.497
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC = ................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
5.677 DF= 1 PROBABILITY = 0.017
3.636 STANDARD DEVIATION = 1.025
0.970
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-5.975 PROBABILITY = 0.000
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
9.495 DF= 1 PROBABILITY = 0.002
3.242 STANDARD DEVIATION = 1.180
1.115
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-6.118 PROBABILITY = 0.000
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
5.654 DF= 1 PROBABILITY = 0.017
1.278 STANDARD DEVIATION = 1.019
0.913
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-8.663 PROBABILITY = 0.000
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
7.048 DF= 1 PROBABILITY = 0.008
3.030 STANDARD DEVIATION = 1.139
1.060
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-6.888 PROBABILITY = 0.000
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
12.580 DF= 1 PROBABILITY = 0.000
3.947 STANDARD DEVIATION = 1.049
1.003
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-5.399 PROBABILITY = 0.000
................................................................................
SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =
10.414 DF= 1 PROBABILITY = 0.001
3.467 STANDARD DEVIATION = 1.306
1.241
OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =
-5.752 PROBABILITY = 0.000
................................................................................
95

