BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

Mã số: CS99-11

CẢI BIÊN VÀ ĐỊNH CHUẨN TRẮC NGHIỆM NGÔN NGỮ CỦA HANS EYSENCK DÙNG ĐO TRÍ THÔNG MINH CHO TRẺ EM TỪ 10 ĐẾN 15 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chủ nhiệm đề tài: LÊ THỊ HÂN

Nhóm thực hiện:

- Lý Minh Tiên

- Đỗ Hạnh Nga

- Trần Thị Thu Mai

- Huỳnh Lâm Anh Chương

TP. HỒ CHÍ MINH 2002

3

MỤC LỤC

MỤC LỤC ................................................................................................................. 3

Phần I: MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 5

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................................. 5

II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 6

III. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ................................................................................... 7

IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: ...................................................................................... 7

V. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU: ..................................................... 8

VI. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: ........................................................................................... 8

VII. PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CỨU: ............................................................................ 8

Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỂ THỨC NGHIÊN CỨU ...........................10

I. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: ........................................................................... 10

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: ................................................. 12

1. Lý luận về trí thông minh (trí tuệ) .............................................................................. 12

2. Ngôn ngữ và năng lực ngôn ngữ của học sinh ........................................................... 16

III. THỂ THỨC NGHIÊN CỨU: .................................................................................... 18

1. Chọn mẫu: .................................................................................................................. 18

2. Dụng cụ nghiên cứu: .................................................................................................. 19

3. Cách cho điểm ............................................................................................................ 21

4. Cách xử lý: ................................................................................................................. 22

Phần III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................24

I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN MỘT ......................................................... 24

1. Kết quả về bài trắc nghiệm......................................................................................... 24

2. Kết quả về câu trắc nghiệm ........................................................................................ 25

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN HAI .......................................................... 35

1. Các thông số của bài trắc nghiệm ở hai lần đo .......................................................... 35

2. Phân tích câu trắc nghiệm .......................................................................................... 36

3. So sánh giữa các nhóm học sinh ................................................................................ 40

4. Các bảng định chuẩn .................................................................................................. 46

4

KẾT LUẬN ..............................................................................................................60

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................62

PHỤ LỤC .................................................................................................................63

5

Phần I: MỞ ĐẦU

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sự phát triển của xã hội loài người nói chung và sự phát triển tâm lý con

người nói riêng không thể tách rời ngôn ngữ. Ngôn ngữ là phương tiện đặc thù của

con người để nhận thức thế giới, nhận thức bản thân, để diễn đạt tư tưởng tình cảm,

để giao tiếp hình thành, hiện thực hóa các mối quan hệ và để bồi đắp tâm hồn con

người. Dưới góc độ là một hiện tượng tâm lý, ngôn ngữ mang tính cá nhân và thể

hiện toàn bộ những đặc điểm của cá nhân ấy như trình độ trí tuệ, văn hóa, đạo đức,

lối sống và thẩm mỹ. Trong sự phát triển tâm lý của trẻ em, thì ngôn ngữ một trong

những chỉ số quan trọng. Vì thế sự phát triển nhân cách, trong đó có sự phát triển

trí tuệ của con người không thể thiếu ngôn ngữ. Ngôn ngữ vừa là công cụ của tư

duy, vừa là một dạng, một thành phần của trí thông minh. Cùng với các mặt giáo

dục, phát triển ngôn ngữ cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ của nhà trường phổ thông Việt

Nam hiện nay.

Trong giáo dục đào tạo, vấn đề đo lường trí thông minh, trong đó có năng lực

ngôn ngữ của học sinh đóng vai trò quan trọng. Một công cụ đo lường hữu hiệu

được sử dụng từ lâu trên thế giới là trắc nghiệm trí tuệ, nhằm xác định chỉ số trí

thông minh của học sinh, giúp phân loại học sinh để giảng dạy và giáo dục cá biệt;

đồng thời căn cứ vào đó mà tư vấn, hướng học, hướng nghiệp phù hợp. Ở tầm vĩ

mô, xác định chỉ số thông minh của học sinh để các nhà quản lý giáo dục hoạch

định và điều chỉnh chính sách giáo dục - đào tạo, nhằm hình thành phát triển nhân

cách con người. Trong giai đoạn đổi mới về giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay,

nền giáo dục đi vào công nghiệp hóa hiện đại hóa là nền giáo đục theo hướng

"chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa". Điều đó càng cần thiết phải có quan tâm tới

sản phẩm giáo dục là con người - nguồn nhân lực, nhân tài của đất nước.

Khi sử đụng những trắc nghiệm trí tuệ của nước ngoài cho trẻ em Việt nam,

có rất nhiều vấn đề đặt ra như: các trắc nghiệm ấy có thích hợp với trẻ em Việt

Nam hay không, khả năng trí tuệ của trẻ em Việt Nam ra sao, có những khác biệt

6

gì với trẻ em cùng độ tuổi ở các nước khác hay không ... Để trả lời những câu hỏi

ấy, trong nhiều năm qua đã có nhiều trắc nghiệm của nước ngoài được thử nghiệm

trên trẻ em Việt nam và đã thu được những kết quả nhất định.

Trong điều kiện nước ta hiện nay chưa xây dựng được những trắc nghiệm

như nước ngoài, thì việc học tập và kế thừa những thành tựu về trắc nghiệm đã

được chuẩn hóa của thế giới là việc làm cần thiết. Tuy nhiên, khi định sử dụng một

trắc nghiệm nào dù đã được chuẩn hóa để đo lường trên trẻ em Việt Nam, thì việc

thử nghiệm nhằm xác định những thông số kỹ thuật nói chung và cải biên theo đặc

điểm văn hóa, xã hội, giáo dục của Việt nam; đưa ra bảng định chuẩn phù hợp là

công việc nghiêm túc và quan trọng, để trắc nghiệm ấy được sử dụng một cách

khoa học và có hiệu quả.

Có nhiều trắc nghiệm trí tuệ có thể cải biên và định chuẩn để sử dụng ở Việt

Nam, trong đó có trắc nghiệm trí tuệ của Hans Eysenck - mà trắc nghiệm ngôn ngữ

là một thành phần. Bộ trắc nghiệm này dựa trên cấu trúc trí tuệ tổng quát, có thể

thích hợp cho đo lường khả năng trí tuệ trẻ em Việt Nam. Chính vì vậy, chúng tôi

chọn đề tài nghiên cứu "Cải biên và định chuẩn trắc nghiệm ngôn ngữ cửa Hans

Eysenck dùng đo trí thông minh cho trẻ em từ 10 đến 15 tuổi tại Thành Phố Hồ Chí

Mình".

II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài này nhằm mục đích:

1. Cải biên trắc nghiệm ngôn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em từ 10 đến

15 tuổi tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

2. Xác định các thông số kỹ thuật cần thiết của trắc nghiệm ngôn ngữ cải biên

(độ khó, độ tin cậy, độ phân cách).

3. Tìm hiểu sự khác biệt về điểm số bài trắc nghiệm ngôn ngữ theo độ tuổi, giới

tính, loại trường và thành lập bảng định chuẩn trắc nghiệm ngôn ngữ dành cho

trẻ em từ 10 đến 15 tuổi.

7

III. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1. Trắc nghiệm ngôn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em 10 đến 15 tuổi

được cải biên là phù hợp với trẻ em Việt Nam. Những thông số kỹ thuật của

một trắc nghiệm như hệ số tin cậy, độ khó của bài trắc nghiệm được bảo đảm

khi đo trên trẻ em Việt Nam.

2. Có sự khác biệt về điểm bài trắc nghiệm ngôn ngữ giữa các nhóm học sinh

xét theo độ tuổi (giữa lớp 6 và lớp 5; giữa lớp 7, lớp 8 và lớp 9).

3. Không có khác biệt về điểm số bài trắc nghiệm giữa nam sinh và nữ sinh

trong cùng nhóm tuổi.

4. Có sự khác biệt giữa học sinh trường bán công và trường công lập về điểm

số của bài trắc nghiệm.

IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

1. Cải biên trắc nghiệm ngổn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em từ 10 đến

15 tuổi, xác định có phù hợp hay không với hoàn cảnh xã hội, văn hóa và

trình độ phát triển ngôn ngữ của học sinh Việt Nam.

2. Xác định những thông số kỹ thuật cần thiết của bài trắc nghiệm ngôn ngữ

như: hệ số tin cậy, các giá trị độ khó của bài trắc nghiệm giữa hai lần đo.

3. Xác định độ khó và độ phân cách của câu trắc nghiệm. Nhận xét những

nhóm câu trong mối quan hệ hai chỉ số này qua hai lần đo.

4. Tính các số thống kê căn bản như điểm trung bình, độ lệch tiêu chuẩn qua đó

kiểm chứng các giả thuyết về sự khác biệt điểm số trắc nghiệm ngôn ngữ

giữa các học sinh trong lứa tuổi từ 10 đến 15; giữa nam sinh và nữ sinh trong

hai nhóm tuổi; giữa loại trường công lập và bán công.

5. Thiết lập các bảng định chuẩn cho mỗi trắc nghiệm ngôn ngữ dùng trong các

nhóm tuổi tính theo toàn thể và theo các biến số : giới tính, lớp học, loại

trường.

8

V. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:

1. Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành khả năng ngôn ngữ dựa trên

bài trắc nghiệm của Hans Eysenck đã được dịch thuật, cải biên.

2. Khách thể nghiên cứu: Là các học sinh trong độ tuổi từ 10 đến 15, tương

ứng với lớp 5 đến lớp 9 trường phổ thông trong địa bàn TP HCM. Do đề tài được

thực hiện làm hai giai đoạn: giai đoạn 1 là thẩm định bài trắc nghiệm đã dịch thuật,

cải biên; giai đoạn 2: định chuẩn theo các nhóm tuổi. Khách thể được chọn trong

từng giai đoạn là :

Giai đoạn 1: 222 học sinh chọn từ trường Tiểu học Khai Minh (quận 1) và

trường THCS Cầu Kiệu (quận Phú Nhuận).

Giai đoạn 2: 502 học sinh TP HCM thuộc trường Tiểu học Trương Định

(quận 10), trường THCS Cách Mạng Tháng Tám (quận 10), trường THCS Đồng

Khởi (quận Tân Bình).

VI. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:

Trắc nghiệm ngôn ngữ là một trong 5 subtest trong bộ trắc nghiệm trí tuệ của

Hans Eysenck, do đó nó có mối liên hệ với bốn trắc nghiệm còn lại. Một học sinh

phải thực hiện cả 5 trắc nghiệm mới có đủ điểm số là cơ sở thẩm định các giá trị

của trắc nghiệm cũng như tính thương số trí tuệ. Trong điều của một đề tài cấp

trường cũng như những đòi hỏi cao của việc thu số liệu, đề tài nghiên cứu chỉ giới

hạn ở học sinh từ 10 đến 15 tuổi tại một số trường Tiểu học và THPTCS nội thành

TP. Hồ Chí Minh.

VII. PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CỨU:

Những phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong đề tài:

1. Tham khảo tài liệu: đọc tài liệu có liên quan đến cơ việc cải biên và định

chuẩn trắc nghiệm trí tuệ dành cho tuổi học sinh, trong đó có trắc nghiệm ngôn

ngữ.

9

2. Phương pháp chuyên gia: trao đổi cùng các chuyên gia trong lĩnh vực

trắc nghiệm và các thầy cô giáo dạy môn Văn, Tiếng Việt phổ thông. Tham khảo

cách chấm điểm và xử lý thống kê.

3. Phương pháp toán thông kê: dùng các số thống kê thông dụng trong trắc

nghiệm như:

- Tính hệ số tin cậy (theo công thức Kuder Richardson).

- Tính độ khó, độ khó vừa phải của bài trắc nghiệm.

- Tính độ khó (tỉ lệ người làm đúng) và độ phân cách từng câu (công thức hệ

số tương quan điểm nhị phân - Rpbis) trên toàn thể mẫu.

- Dùng các kiểm nghiệm t (t test), kiểm nghiệm F.

- Tính các điểm số tiêu chuẩn : z, thứ hạng bách phân, IQ.

Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dùng SYSTAT của

công ty SYSTAT Inc (Hoa Kỳ), và chương trình máy tính phục vụ việc phân tích

trắc nghiệm được viết bằng ngôn ngữ lập trình PASCAL do ông Lý Minh Tiên viết

và xử lý theo đề xuất của người nghiên cứu.

10

Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỂ THỨC NGHIÊN CỨU

I. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Trắc nghiệm trí tuệ ra đời vào thế kỷ thứ XIX gắn liền với tên tuổi của một

bác sỹ người Pháp - Esquisol. Ông là người đầu tiên đề cập đến việc phân loại và

giáo dục trẻ chậm khôn, những người thiểu năng về trí tuệ.

Một nhà sinh lý học người Anh là Francis Galton với ý muốn đo sự khác biệt

giữa các cá nhân, ông đã đưa ra một trắc nghiệm nhấn mạnh việc đo lường khả

năng giác quan và trí nhớ. Theo ông, đặc tính cá nhân là do di truyền và đặc điểm

ấy bao gồm cả năng lực trí tuệ và thể lực.

Trước năm 1900, nhà bác học người Mỹ James Mckeen Cattell đã mang

nhiều ý tưởng của Galton về Mỹ, ông đã đưa ra hàng chục test và tin rằng chức

năng trí tuệ có thể đo được tốt nhất thông qua các trắc nghiệm.

Năm 1904, nhà tâm lý học người Pháp Alfred Binet, được giới lãnh đạo nhà

trường ở Paris yêu cầu xây dựng một phương pháp để xác định những trẻ em bị tàn

tật về mặt tâm thần mà không thể tiếp thu được theo cách dạy của nhà trường. Ông

đã đề xuất một trắc nghiệm phân loạt trí tuệ từ thấp nhất đến cao nhất, xác định

tuổi trí lực của học sinh thông qua điểm số.

Từ đó các thang đo trí tuệ lần lượt ra đời. Trước hết là thang đo Binet -

Simon (trắc nghiệm Binet - Simon). Với thang này có thể nhận ra sự khác biệt về

mức độ trí thông minh hay trì chậm qua những khác biệt so với khả năng trung

bình ở một lứa tuổi.

Năm 1910 trắc nghiệm Binet - Simon được dịch ra để dùng ở Mỹ. Năm 1916

bản dịch đã được sửa đổi lại và các chuẩn mới được xây dựng trên các nhóm mẫu

của trẻ em Mỹ. Việc sửa đổi được tiến hành bởi tiến sỹ Lewis Terman ở trường đại

học Stanford, và trắc nghiệm được gọi là trắc nghiệm Stanford - Binet. Từ đó bài

trắc nghiệm này đã qua hai lần sửa vào năm 1937 và năm 1960.

11

Trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất, Hiệp hội Tâm lý học Mỹ xây dưng

bài trắc nghiệm để phân loại những người được tuyển, đó là trắc nghiệm Alpha của

quân đội (trắc nghiệm cho những người biết chữ); và sau này ra đời một trắc

nghiệm không đòi hỏi khả năng đọc hiểu (trắc nghiệm Beta của quân đội).

Trong những năm sau này, một số các trắc nghiệm trí tuệ khác mang tính

nhiều mặt và liên hiệp hóa. Phải kể đến trắc nghiệm D. Wechsler (có từ năm 1939).

Trắc nghiệm này có 2 phần: ngôn ngữ (có 5 trắc nghiệm phụ) và phi ngôn ngữ (có

4 trắc nghiệm phụ) dùng cho 2 độ tuổi trẻ em và người lớn.

Hans. J. Eysenck - nhà Tâm lý học người Anh khá nổi tiếng với lý thuyết

phân tích nhân tố về nhân cách. Tuy nhiên ông cũng khẳng định những yếu tố nhân

cách có liên quan đến khả năng trí tuệ. Năm 1996, ông đưa ra bộ trắc nghiệm trí tuệ

cho lứa tuổi từ 10 - 15, gồm có 5 tiểu nghiệm là: trắc nghiệm số, trắc nghiệm ngôn

ngữ, trắc nghiệm suy luận trừu tượng, trắc nghiệm tri giác và trắc nghiệm tri giác

không gian.

Từ ngày xuất hiện trắc nghiệm trí tuệ được thực hành ở rất nhiều nước, nhất

là Tây Âu và Bắc Mỹ.

Ở Việt Nam, trước năm 1975 đã sử dụng một số trắc nghiệm trí thống minh

để tuyển lựa học sinh. Nhưng việc sử dụng trắc nghiệm chưa được Việt Nam hóa.

Trong khoảng 20 năm gần đây, trắc nghiệm trí tuệ đã được sưu tầm, thích nghi hóa

sử dụng trên trẻ em Việt Nam. Chúng ta đang học hỏi và huấn luyện những chuyên

gia để sử dụng và xây dựng những trắc nghiệm thích hợp với trẻ em Việt Nam.

Một số đề tài khoa học ở Miền Nam trong những năm gần đây có sử dụng

trắc nghiệm ngôn ngữ với tư cách là một thành phần của trí tuệ như:

- Đề tài: "Dùng phương pháp trắc nghiệm đo lường một số biểu hiện sự phát

triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ em mẫu giáo nhỡ và lớn tại một số trường

Mầm non ở Thành Phố Hồ Chí Minh''' do ông Đoàn Văn Điều chủ trì.

- Đề tài: "Tỉm hiểu mức độ phát triển ngôn ngữ của học sinh cuối bậc Tiểu

học Thị xã Tây Ninh dưới góc độ Tâm lý học thần kinh", luận văn Thạc sỹ của

Nguyễn Thị Bích Phượng, 1988.

12

Nhìn chung, còn chưa có nhiều những trắc nghiệm về ngôn ngữ được sử

dụng trên trẻ em Việt Nam. Vì vậy việc cải biên định chuẩn những trắc nghiệm

nước ngoài về trí tuệ trong đó có ngôn ngữ luôn là việc làm rất cần thiết hiện nay.

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1. Lý luận về trí thông minh (trí tuệ)

1.1. Định nghĩa trí thông minh.

Trong đời thường không ai xa lạ với từ "thông minh", vì xung quanh ta có

nhiều người thông minh; ai thông minh là được nhiều người quý mến, kính trọng.

Trong Tâm lý học vấn đề trí thông minh hay trí tuệ thường được tranh luận sôi nổi.

Ngày nay vấn đề toi thông minh đã trở thành vấn đề liên ngành phức hợp. Tuy

nhiên bản chất trì thông minh có được làm sáng tỏ mới có thể đo lường được nó.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về trí thông minh. Nhìn chung có 3 loại định

nghĩa:

- Coi thông minh là năng lực học tập những điều mới.

- Coi thông minh là năng lực tư duy trừu tượng.

- Coi thông minh là năng lực thích ứng.

Các quan điểm cơ bản trên đây đối với việc định nghĩa trí thông minh không

loại trừ lẫn nhau. Mỗi quan điểm đều xuất phát từ một dấu hiệu nào đó được cho là

quan trong nhất. Rõ ràng là không một định nghĩa nào chứa đựng hết bản chất của

hiện tượng phức tạp như trí thông minh.

Trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để hiểu

trí thông minh chúng ta cần chú ý những vấn đề lý luận và phương pháp luận sau:

❖ Tính độc lập tương đối của trí thông minh đối với các thuộc tính khác của

nhân cách.

❖ Sự hình thành và thể hiện của trí thông minh trong hoạt động. ❖ Tính chế ước của những điều kiện văn hóa - lịch sử đối với những thể hiện

của trí thông minh.

13

❖ Chức năng thích ứng tích cực của trí thông minh.

Theo lập trường trên Blâykhe V.M. Burơlachuc L.F đã đưa ra định nghĩa sau

đây về trí thông minh: "Thông minh - đó là một cấu trúc động, tương đối độc lập

của các thuộc tính nhận thức của nhân cách, được hình thành và thể hiện trong

hoạt động, do những điều kiện vấn hóa - lịch sử quy định và chủ yếu bảo đảm cho

sự tác động qua lại phù hợp với hiện thực xung quanh, cho sự cải tạo có mục đích

hiện thực ấy". {7,44}.

1.2. Cấu trúc của trí thông minh (cấu trúc của trí tuệ người) ❖ Thuyết của Charler Spearman (1863 - 1945) về trí tuệ chung

Spearman đã dùng phương pháp phân tích nhân tố xác định mức độ tương

quan giữa việc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Ông đã phát hiện ra rằng: các

trắc nghiệm nhằm vạch ra những năng lực riêng biệt có tương quan dương tính rõ

rệt với nhau, và ông đi tới kết luận về sự tồn tại một nhân tố chung nào đó có ảnh

hưởng tới tất cả các trắc nghiệm được nghiên cứu. Ông gọi là yếu tố "g" (general).

Như vậy một nhân tố khác - nhân tố riêng " s" (special) chỉ tồn tại đối với mỗi trắc

nghiệm nhất định.

❖ Thuyết về các năng lực trí tuệ nguyên thủy của Louis Thurstone (1887 -

1955).

Cũng dùng phương pháp phân tích nhân tố để xác định bản chất của trí thông

minh. Nhưng khác với Spearman, ông cho rằng không hề có nhân tố chung của trí

tuệ. Ông đã xác định được 7 nhân tố mà ông gọi là những năng lực nguyên thủy

(primary mantal abilities), đó là:

- Suy luận (R - reasoning).

- Lưu loát về ngôn ngữ (W - Word fluency).

- Tốc độ tri giác (P - Perceptual Speet).

- Thông hiểu ngôn ngữ (V - Verbal Comprehension).

- Tưởng tượng không gian (S - spatial visualization).

- Tính toán bằng con số (N - Numerical Calculation).

14

- Trí nhớ liên tưởng (M - Associative Memory).

❖ Thuyết đa trí tuệ của H. Gardner Ông

cho rằng có 7 loại trí tuệ:

- Trí tuệ ngôn ngữ.

- Trí tuệ logic - toán học.

- Trí tuệ âm nhạc.

- Trí tuệ không gian.

- Trí tuệ vận động - cơ thể.

- Trí tuệ về bản thân.

- Trí tuệ về người khác.

❖ Các nhân tố của trí thông minh theo Hastian và Cattell (1974)

Năng lực ngôn ngữ (V - verbal ability): hiểu được từ và các ý tưởng. Xác

định được các từ đồng nghĩa, ý nghĩa của tục ngữ, các phương pháp loại suy; Yếu

tố bằng số ( N - numerial fatory); Yếu tố không gian (S - spatial fatory): khả năng

nhìn con số 2 hoặc 3 chiều khi việc định hướng chúng thay đổi; Yếu tố tri giác tốc

độ và chính xác (P); Tốc độ đóng kín của một tổng giác (ghestalt) (Cs); Suy luận

quy nạp (I); Trí nhớ liên hệ (Ma); Năng lực hoặc tri thức cơ học (Mk); Tính linh

hoạt của sự đóng kín (Cf); Trí nhớ bắc cầu (Ms); Đánh vần (Sp); Khiếu suy luận

thẩm mỹ (E); Ghi nhớ có ý nghĩa (Mm); Tính độc đáo của sự linh hoạt ý tưởng

(1) ; Sự lưu loát về ý tưởng (Fl); Sự lưu loát về từ (W); Tính sáng tạo độc đáo

(2) ; Mục tiêu (A); Khả năng vẽ đại diện( R).

D - Suy luận suy diễn (deductive reasoning); M - Sự phối hợp động cơ tổng

quát (general motor coordination); Amu - Bắt chước giọng âm nhạc và tính nhạy

cảm tổng quát (musical pitch and sensitivity); Fe - Thể hiện sự lưu loát

(expressional Auency); Ams - Tốc độ động cơ (motor speed); Asd - Tốc độ phân

biệt biểu tượng (speed of symbol discrimination); Nhịp điệu và thời gian (musical

rhythm and timing); J - Phán xét (juggement).

15

Gr - Trí tuệ lỏng (Fluid Intelligence); Gc - Trí tuệ kết tinh; Gv - Sự hình

dung (Visuallisation); Gr - Khả năng phục hồi lại hoặc sự lưu loát tổng quát

(Retrieval capacity or general íluency); Gs - yếu tố tốc độ nhận thức cognitive

speed factor).

Trong các dạng cấu trúc trí thông minh nêu trên đều có mặt của yếu tố ngôn

ngữ, ngôn ngữ có thể là một trong những yếu tố chung tương đương với các yếu tố

như toán học, suy luận, trí nhớ ... Tuy nhiên ngôn ngữ còn nằm trong thành phần

của yếu tố khác và bản thân năng lực ngôn ngữ cũng bao hàm các năng lực trí tuệ

khác.

Bài trắc nghiệm ngôn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em từ 10 đến 15

tuổi với cấu trúc như đã nêu ỏ phần dụng cụ nghiên cứu. Dựa theo phân loại trí

thông minh của Hakstian và Cattell (năm 1974), các nhân tố trí thông minh ngôn

ngữ cụ thể như sau:

- Yếu tố V (hiểu được các từ và ý tưởng; xác định được các từ đồng nghĩa; ý

nghĩa của tục ngữ; suy luận)

- Yếu tố w (Sự lưu loát về từ, nhanh chóng tạo lập từ ngữ).

- Yếu tố Cs (tốc độ khả năng hoàn thành một tổng giác khi thành phần của

một kích thích thiếu hoặc biến mất).

- Yếu tố Gs (tốc độ nhận thức trong viết và tính toán)

1.3. Khái niệm định chuẩn

Trắc nghiệm trí tuệ hầu hết đánh giá bằng điểm số. số điểm đạt được không

phải là một đo lường như vật lý mà chỉ để so sánh kết quả của một đối tượng với

một nhóm người có những đặc điểm giống như đối tượng (về tuổi tác, trình độ văn

hóa, thành phần xã hội...). Việc đánh giá kết quả phải xem xét nó có giống với đặc

điểm cơ bản của nhóm mẫu mà trắc nghiệm đã đưa vào để định chuẩn. Với một

trắc nghiệm nước ngoài, khi cải biên áp dụng cho trẻ em Việt Nam, cần thiết phải

định chuẩn - tức là xác lập một thang đo chung cho một dân số.

16

2. Ngôn ngữ và năng lực ngôn ngữ của học sinh

2.1. Khái niệm ngôn ngữ

- Là đối tượng của Ngôn ngữ học, thuật ngữ "ngôn ngữ" được hiểu là một hệ

thống các ký hiệu âm thanh, từ ngữ được sắp xếp theo một quy tắc nhất định của

một dân tộc hay cộng đồng người, được nảy sinh phát triển cùng với sự phát triển

của cộng đồng, dân tộc ấy (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Việt...).

- Là đối tượng của Tâm lý học, ngôn ngữ được hiểu là ngôn ngữ của một cá

nhân. Mỗi con người ra đời đều được tiếp xúc với một thứ ngôn ngữ nhất định

(tiếng mẹ đẻ). Nhờ hoạt động giao tiếp và học tập, tiếng nói, chữ viết chung của

dân tộc đã được từng cá nhân lĩnh hội, sử dụng và sáng tạo để trở thành ngôn ngữ

riêng của bản thân.

"Ngôn ngữ là quá trình cá nhân sử dụng một thứ tiếng nói nào đó để giao

tiếp, để truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội - lịch sử hoặc để kế hoạch

hóa hoạt động " {1, 184}.

Nếu như ngôn ngữ dân tộc có tính chất chung như một phương tiện xã hội,

thì ngôn ngữ cá nhân mang tính chất riêng (về cách phát âm, giọng điệu, cách dùng

từ, mức độ nắm quy tắc ngữ pháp, cách diễn đạt...). Cái riêng ấy mang dấu ấn của

trí tuệ, nhân cách, đạo đức và cá tính của họ, cá nhân đã biến ngôn ngữ chung

thành tài sản riêng và làm phong phú cho ngôn ngữ chung. Nếu như ngôn ngữ

chung mang tính cấu trúc, hệ thống thì ngôn ngữ cá nhân mang tính đa dạng và

phong phú. Ngôn ngữ cá nhân gắn bó với tất cả các mặt của ý thức: cảm giác, tri

giác, tình cảm, ý chí và tư duy...

Giữa ngôn ngữ chung và ngôn ngữ cá nhân có mối quan hệ thống nhất: ngôn

ngữ cá nhân nào cũng phải xuất phát từ một thứ tiếng nào đó, dùng thứ tiếng ấy để

tư duy và diễn đạt tư tưởng tình cảm cho người khác hiểu. Đồng thời không một

ngôn ngữ chung nào lại tồn tại, phát triển ngoài ngôn ngữ của cá nhân. Chỉ như vậy

ngôn ngữ mới thực hiện được chức năng của mình; ngôn ngữ bao giờ cũng tồn tại

trong trạng thái động.

2.2. Năng lực ngôn ngữ của học sinh

17

❖ Năng lực ngôn ngữ có thề hiểu là khả năng sử dụng linh hoạt và sáng tạo

những tri thức và kỹ xảo ngôn ngữ trong hoạt động và giao tiếp. Thể hiện:

- Khả năng nhận biết từ: nhận biết từ có nghĩa là đồng nhất nó với từ đã biết,

với cái đã có trong kinh nghiệm của chủ thể.

- Khả năng liên kết ngữ nghĩa: liên kết được ngữ nghĩa của các từ với nhau;

liên kết ngữ nghĩa các thành phần của câu; liên kết ngữ nghĩa của các câu.

- Khả năng dự đoán, suy luận.

- Khả năng thông hiểu: hiểu nghĩa (nội dung khách quan của ngôn ngữ) và

hiểu ý (hiểu nghĩa của thuật ngữ).

- Khả năng tái tạo lời nói: khả năng phát âm, đọc, diễn đạt..

♦♦♦ Năng lực ngôn ngữ có thể được xem xét trên các mặt kỹ năng cơ bản sau:

- Kỹ năng viết: gồm có xác định nội dung ý tưởng; cách tổ chức ý tưởng; chữ

viết, chính tả, ngữ pháp và việc chọn lựa từ ngữ...

- Kỹ năng nói: kỹ năng nói thể hiện ở việc giao tiếp thành công. Kỹ năng nói

phải đạt tới: tính chính xác, tính thích hợp, tính linh hoạt,...

- Kỹ năng đọc: hiểu được nghĩa của văn bản ở các tầng bậc hiển ngôn ( nhận

ra ý chính, trật tự các sự kiện được miêu tả, nhận ra mối quan hệ ...) và hàm ẩn

trong văn bản (nhận ra nghĩa bóng của từ; xâu chuỗi nghĩa của các từ ngữ thành ý

nghĩa của câu; phán đoán suy luận từ những chi tiết dữ kiện; nhận ra tình cảm, thái

độ, quan điểm của người viết...).

- Ngữ pháp: nắm vững thành thạo các cấu trúc ngữ pháp cơ bản của tiếng

Việt. Thể hiện: nhận diện, diễn đạt, xác lập...

- Từ vựng: Nhận diện (từ đồng nghĩa, khác nghĩa); tạo lập (dùng từ ngữ để

viết một định nghĩa nào đó, một đoạn văn...)

Năng lực ngôn ngữ trước hết thể hiện ở việc nắm vững và sử dụng thành thạo

tiếng mẹ đẻ, vì thế học sinh phải thành thạo và biến thành của mình thứ ngôn ngữ

dân tộc mình. Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng đằng sau ngôn ngữ là tư duy, là tình

cảm, kinh nghiệm sống, văn hóa, thẩm mỹ và toàn bộ nhân cách con người. Ngôn

ngữ đã thấm và thể hiện toàn bộ nội tâm của mỗi con người.

18

III. THỂ THỨC NGHIÊN CỨU:

Quá trình nghiên cứu đề tài này được chia làm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1 (cải biên): Công việc chính là thẩm định và cải biên hai bộ trắc

nghiệm ngôn ngữ dành cho độ tuổi 10 - 12 và độ tuổi 13 - 15 của Hans Eysenck,

thông qua việc thử nghiệm trên học sinh từ 10 đến 15 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh

xem có phù hợp hay không.

Giai đoạn này được tiến hành từ tháng 12/ 1999 đến tháng 5/2000.

Giai đoạn 2: (định chuẩn): Thử nghiệm lần 2 trắc nghiệm ngôn ngữ đã qua

chỉnh lý trên nhiều thành phần học sinh khác nhau và lập các bảng định chuẩn theo

độ tuổi, giới tính và loại trường phù hợp với học sinh Việt Nam. Giai đoạn này diễn

ra từ tháng 9/2000 trở đi.

1. Chọn mẫu:

Giai đoạn 1 : Mẫu được chọn không lớn, đủ để thử nghiệm lần 1.

Mầu được chọn gồm 222 em học sinh lớp 5, 6, 7, 8, 9. tương đương với độ

tuổi từ 10 - 15 tại trường Tiểu học Khai Minh quận 1 và Trung học Cơ sở Cầu Kiệu

Giới tính

Nam

Nữ

Trường

Lớp

Tổng Cộng

SỐHS

SỐHS

Tỷ lệ %

Khai Minh

Cầu Kiệu

55.10% 46.15 52.38 45.65 58.70

Tỷ lệ % 44.9 53.85 47.62 54.35 41.30

5 6 7 8 9

22 21 20 25 19 107

27 18 22 21 27 115

Tổng số:

quận Phú Nhuận. Các thành phần trong mẫu được mô tả trong bảng sau:

49 39 42 46 46 222

Giai đoạn 2: Mẫu được chọn gồm có 502 em học sinh khối lớp 5, 6, 7, 8, 9

thuộc các trường: Tiểu học Trương Định quận 10; THCS bán công Cách Mạng

Tháng Tám quận 10; THCS công lập Đồng Khởi quận Tân Bình. Thành phần mẫu

phân bố như sau:

Giới tính

Nam

Nữ

Trường

Lớp

SỐHS

SỐHS

Lọai trường BC CL

Tỷ lệ %

Tỷ lệ %

55.56

Trương Định

5

60

48

44.48

51.09

6

47

45

48.91

19

40

52

50.00

7

48

48

50.00

150 152

Cách Mạng Tháng Tám và Đồng Khởi

49.4

8

51

53

50.96

54.9

9

56

46

45.10

Tổng số: 502

2. Dụng cụ nghiên cứu:

Dụng cụ nghiên cứu là hai bài trắc nghiệm ngôn ngữ dùng cho tuổi 1 0- 1 2

và tuổi 1 3- 1 5 của Hans Eysenck đã được dịch qua tiếng Việt có cải biên cho phù

hợp với đặc điểm ngôn ngữ tiếng Việt có tính đến yếu tố văn hóa và nội dung

chương trình môn Văn, Tiếng Việt của học sinh ở độ tuổi từ 10 đến 15 (học sinh

các lớp 5, 6, 7, 8, 9). Mỗi bảng trắc nghiệm ngôn ngữ có 40 câu hỏi gồm những

nhóm câu hỏi thành phần đo lường một số khả năng ngôn ngữ của trẻ em. Về mặt

cấu trúc hai bài trắc nghiệm gần giống, nội dung thể hiện mức độ khó theo hai

mức: mức cho học sinh 1 0- 1 2 tuổi và mức cho học sinh 1 3- 1 5 tuổi.

Sau thử nghiệm ở giai đoạn Ì , dựa trên các thông số kỹ thuật và nội dung,

cách diễn đạt bằng tiếng Việt đã có những chỉnh sửa để phù hợp hơn. Bài trắc

nghiệm đã được cải biên - chỉnh sửa dùng để đo lường vào giai đoạn 2 - giai đoạn

định chuẩn. Việc chỉnh sửa nhằm vào những câu có độ khó quá dễ hay quá khó;

những câu không phân cách hay phân cách âm; những từ, câu dịch qua tiếng Việt

còn chưa chuẩn; những từ còn xa lạ với ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam.

Trong phần cải biên và chỉnh sửa, người nghiên cứu tham khảo chương trình

môn Văn - Tiếng Việt các lớp 5, 6, 7, 8, 9 phổ thông, nhằm xác định những kiến

thức cơ bản ở từng khối lớp và những điểm chung về vốn tiếng Việt của học sinh

20

theo hai độ tuổi: 1 0- 12 và 13 -15. Thông qua đó chuyển và sửa nội dung cho sát

với học sinh Việt Nam mà khổng mất đi ý tưởng cũng như cấu trúc của trắc nghiệm

gốc.

Câu trúc của bài trắc nghiệm: Toàn bài trắc nghiệm có 40 câu, được chia làm

nhiều nhóm (tiểu nghiệm) (trắc nghiệm cho trẻ 10-12 tuổi có 8 nhóm, trắc nghiệm

cho trẻ 13 - 15 tuổi có 9 nhóm). Mỗi nhóm bao gồm một số câu cùng đòi hỏi ở học

sinh về một khả năng ngôn ngữ nhất định. Cụ thể gồm các nhóm sau:

- Nhóm 1: Nhận biết từ (câu 1 đến câu 5). Học sinh phải nhận biết được từ

nêu ra thuộc loại từ nào trong hai loại từ gần giống nhau. Nhóm này liên quan đến

kiến thức về từ vựng, nhằm đo lường năng lực so sánh, phân loại về từ của học

sinh.

- Nhóm 2: Điền chữ cái (câu 6 đến câu 10). Nhiệm vụ của học sinh là phải

điền những chữ cái bỏ trống vào một từ cho sẩn để được một từ có nghĩa giống như

định nghĩa. Nhóm này đo lường khả năng dự đoán, liên kết, khái quát từ và hiểu

khái niệm.

- Nhóm 3: Hiểu ý nghĩa thành ngữ, tục ngữ (từ câu 11 đến câu 15). Học sinh

phải chỉ ra 2 câu (cụm từ) có nghĩa gần như nhau trong số 4 câu hay cụm từ. Nhóm

này đo lường năng lực thông hiểu ngôn ngữ ở các tầng lớp ý nghĩa, mối liên hệ của

các câu với nhau, khả năng trừu tượng và khái quát.

- Nhóm 4: xếp từ cùng nhóm (từ câu 16 đến câu 19). Có 3 nhóm từ cho sẵn,

học sinh phải tìm từ thích hợp ở nhóm 3 để xếp vào một trong 2 nhóm kia cho phù

hợp. Loại câu này nhằm đo khả năng so sánh, khái quát những dấu hiệu chung của

một loạt sự vật hiện tượng thành nhóm.

- Nhóm 5: Tim từ khác nhóm (từ câu 20 đến câu 24). Cho một nhóm gồm có

4 từ, học sinh phải chỉ ra 1 từ không cùng nhóm. Nhóm này liên quan đến khả năng

so sánh, phân biệt và hiểu khái niệm.

- Nhóm 6: xếp các chữ cái bị đảo lộn trong 1 từ (câu 25 đến câu 29). Nhóm

này nhằm lường khả năng liên kết nghĩa của từ và khả năng dự đoán từ.

21

- Nhóm 7: Hiểu trật tự từ trong câu (câu 30 đến câu 34). Học sinh phải nhận

biết trật tự từ trong câu là đúng hay sai. Loại câu hỏi này liên quan đến khả năng

hiểu ý tưởng và sự thông thạo ngữ pháp của học sinh.

- Nhóm 8: Ghép từ (câu 35 đến câu 40). Với 1 tiếng cho sẵn học sinh phải

ghép với 1 tiếng khác để trở thành 1 từ gồm 2 tiếng có nghĩa. Nhóm này nhằm

kiểm tra vốn kiến thức từ vựng của học sinh, trí nhớ từ và sự linh hoạt, sáng tạo

trong sử dụng từ ngữ.

Hai bài trắc nghiệm ngôn ngữ cho trẻ em 10 - 12 tuổi và 13 - 15 tuổi đều có

cấu trúc giống nhau từ nhóm 1 đến nhóm 7. Nhưng điểm khác của trắc nghiệm cho

trẻ 1 3- 15 tuổi là:

- Nhóm 8: Tìm từ cùng nghĩa (câu 35 đến câu 36). Học sinh phải tìm từ cùng

nghĩa với từ cho sẵn từ 4 từ cho sẵn khác. Các câu ở nhóm này nhằm xác định các

từ đồng nghĩa, đòi hỏi học sinh phải hiểu từ, so sánh và phân loại từ.

- Nhóm 9: Tim từ gần nghĩa (câu 37 đến 40). Học sinh phải tìm từ gần nghĩa

với từ đã cho, tìm được càng nhiều từ càng tốt. Nhóm câu hỏi này đo lường khả

năng suy luận tương tự về ngôn ngữ.

3. Cách cho điểm

3.1. Trắc nghiệm cho học sinh lo -12 tuổi:

- Nhóm 1 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 2 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 3 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 4 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 5 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 6 (4 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 7 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 8 (6 câu): có 4 mức điểm: cứ đúng 2 phần được 1 điểm không giới

hạn số phần đúng.

3.2. Trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi:

22

- Nhóm 1 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 2 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 3 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 4 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 5 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 6 (4 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 7 (5 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm

- Nhóm 8 (2 câu): mỗi câu đúng được 1 điểm.

- Nhóm 9 (4 câu): đúng 3 phần được 1 điểm; đúng 6 phần được 2 điểm; đúng

7 phần được 4 điểm; đúng 8 phần được 4 điểm.

4. Cách xử lý:

Giai đoạn 1 : Xác định các chỉ số về bài và câu trắc nghiệm mới cải biên:

Trong mỗi trắc nghiệm, tính hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm (Rtc), điểm trung bình (Mean) và độ lệch tiêu chuẩn (SD) cho toàn thể học sinh trong nhóm, sai số tiêu chuẩn của đo lường (SEM). Xác định trị trung bình lý thuyết làm cơ sở phân định độ khó của bài test so với nhóm học sinh trong độ tuổi. Quan sát các trị số MIN (điểm thấp nhất) và MAX (điểm số đạt cao nhất) để thẩm định hàng số, nhận xét biến thiên điểm số.

Đối với từng câu trắc nghiệm, tính độ khó (ĐK) và độ phân cách từng câu

(Rpbis). Quan tâm các tần số học sinh làm sai (điểm 0) hay bỏ trống không trả lời

(missing) trong mỗi câu để có những nhận xét kỹ lưỡng hơn về những ưu nhược

điểm của học sinh đối với những loại câu nào.

Giai đoạn 2 : Thực hiện các đối chiếu giữa hai lần trắc nghiệm, thống kê so

sánh các nhóm học sinh và định chuẩn.

- Xác định lần thứ hai các chỉ số về bài và câu trắc nghiệm sau khi chỉnh sửa

ở giai đoạn 1. Dựa vào các số liệu này nhận xét tính ổn định hay thay đổi của các

chỉ số về bài, câu trắc nghiệm.

- Phân tích thống kê dựa trên điểm số của học sinh để đối chiếu các kết quả

giữa những học sinh theo các biến số độc lập như : giới tính (nam, nữ), khối lớp

23

(lớp 5 và 6; lớp 7, 8 và 9), loại ữường (bán công, công lập). Ngoài tổng điểm toàn

bài, còn quan tâm điểm từng phần trong các nhóm câu như đã mô tả trong dụng cụ

nghiên cứu. Các kiểm nghiệm t, F được sử dụng.

- Lập các bảng định chuẩn chung cho toàn học sinh; riêng cho từng nhóm theo giới

tính nam, nữ; cho từng lớp 5, 6, 7, 8, 9; theo trường. Trong từng bảng có thể qui

đổi các điểm thô trên bài trắc nghiệm sang các loại điểm tiêu chuẩn z, thương số

thông minh (IQ). Kết quả tính theo các công thức sau, căn cứ trên Mean và SD của

các học sinh trong nhóm cần định chuẩn (và được giả định là của dân số học sinh

từ đó chọn ra nhóm này).

Điểm tiêu chuẩn Z : Gọi X là điểm trắc nghiệm của 1 học sinh (điểm thô),

Mean và SD lần lượt là điểm thô trung bình và độ lệch tiêu chuẩn của toàn nhóm

làm trắc nghiệm thì :

𝑺𝑫

Z 𝑿−𝑴𝒆𝒂𝒏

Thứ bậc bách phân (PR): Từ điểm số thô tiến hành lập phân bố tần số cho =

mỗi điểm số. Tích lũy tần số (Cf) từ điểm số thấp trở lên cho đến mỗi điểm số, sau

đó tích lũy cho đến trung điểm mỗi điểm số (Cf/Mp), chuyển sang số phần trăm

tích lũy (Cp/Mp). PR chính là trị số làm tròn của CP/Mp đến số nguyên gần nhất.

Thương số thông minh (IQ): Dùng công thức tính điểm IQ theo Wechsler

IQ

= 𝟏𝟎𝟎 + 𝟏𝟓 ∗ 𝐙

24

Phần III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN MỘT

Dùng hai bài trắc nghiệm về khả năng ngôn ngữ của Hans Eysenck đã được

chuyển và hiệu chỉnh qua tiếng Việt để đo lường trên học sinh ở hai độ tuổi: 10 -

12 tuổi và 13 - 15 tuổi. Có 222 học sinh làm trắc nghiệm này, trong đó có 98 em

học sinh từ 10 đến 12 tuổi, 124 học sinh từ 13 đến 15 tuổi.

1. Kết quả về bài trắc nghiệm

Các trị số quan sát

Các trị số lý thuyết TN 1 0 - TN 1 3 - 15 tuổi

12 tuổi

Trung bình lý thuyết

S ố c â u T N Số người l à m T N Điểm trung bình Độ lệch TC Hệ số tin cậy Đô khó của bài TN

TN 1 0 - T N 1 3 - 15 tuổi 12 tuổi 40 40 124 98 30.363 39.429 5.741 9.765 0.79 0.858 73.4% 81.2%

Độ khó vừa phải LT

30.00 75.0%

30.00 75.0%

Bảng 1: Độ khó và độ tin cậy của toàn bài trắc nghiệm

Nhận xét:

❖ Độ tin cậy của bài trắc nghiệm

Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm: 1 0- 1 2 tuổi = 0.885

1 3- 15 tuổi = 0.790

So với lý thuyết thì hai bài trắc nghiệm có độ tin cậy ở mức khá cao. ❖ Độ khó của bài trắc nghiệm

So sánh độ khó toàn bài trắc nghiệm với độ khó lý thuyết:

Trắc nghiệm 10 - 12 tuổi: 81.2% > 75.0%. Độ khó bài trắc nghiệm lớn hơn

độ khó vừa phải lý thuyết, có nghĩa là bài trắc nghiệm n à y dễ hơn so với trình độ

học sinh.

Trắc nghiệm 13 - 15 tuổi: 73.4% xấp xỉ = 75.0%. Như vậy bài trắc nghiệm

này là vừa sức so với trình độ của học sinh.

25

Với kết quả trên cho thấy cần xem xét chỉnh sửa bài trắc nghiệm 1 0- 1 2

tuổi theo hướng tăng độ khó hơn lên. Tuy nhiên cần phân tích từng câu với những

thông số nhất định mới đưa ra nhận định cụ thể.

2. Kết quả về câu trắc nghiệm

2.1. Phân tích câu trắc nghiệm theo độ khó

Kết quả cho thấy từng câu trắc nghiệm có mức độ khó khác nhau. Độ khó

vừa phải của câu trắc nghiệm 2 lựa chọn là 75%, có thể chia ra 4 mức độ khó của

các câu trắc nghiệm theo quy ước sau:

- Những câu dễ: có độ khó từ 86% trở lên (86% học sinh làm đúng)

- Những câu vừa phải: có độ khó từ 66% - 85%.

- Những câu hơi khó: có độ khó từ 40% - 65%

- Những câu rất khó: có độ khó dưới 40%

Độ khó vừa phải của câu có 4 lựa chọn là 62.5%. Quy ước như sau:

- Những câu dễ: có độ khó từ 72% trở lên (86% học sinh làm đúng)

- Những câu vừa phải: có độ khó từ 52% - 71%.

- Những câu hơi khó: có độ khó từ 32% - 51%

- Những câu rất khó: có độ khó dưới 30%

Trắc nghiệm 10-12 tuổi

Trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi

Thuộc nhóm câu

xếp chữ cái đảo lộn xếp chữ cái đảo lộn

Câu 3 30 33 8 10 28 29 5 34 31 7 26 9

Độ khó 1.000 Nhận biết từ 0.989 Hiểu trật tự câu 0.979 Hiểu trật tự câu 0.978 Điền chữ cái 0.979 Điền chữ cái 0.969 0.969 0.959 Nhận biết từ 0.959 Hiểu trật tự câu 0.948 Hiểu trật tự câu 0.947 Điền chữ cái 0.938 xếp chữ cái 0.926 Điền chữ cái

Câu Độ khó 25 29 2 4 26 7 8 1 23 36 3 5 27

0.991 0.990 0.983 0.983 0.975 0.973 0.965 0.967 0.894 0.960 0.943 0.935 0.890

Thuôc nhóm câu xếp chữ cái đảo lộn xếp chữ cái đảo lộn Nhận biết từ Nhận biết từ xếp chữ cái đảo lộn Điền chữ cái Điền chữ cái Nhận biết từ lìm từ khác nhóm Tìm từ cùng nghĩa Nhận biết từ Nhận biết từ xếp chữ cái đảo lộn

Bảng 2: Phân bố những câu trắc nghiệm cổ độ khó > 85% (câu dễ)

Trắc nghiệm 10-12 tuổi

Trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi

Thuộc nhóm câu

Thuôc nhóm câu

Độ khó 0.905 Điền chữ cái 0.918 Nhận biết từ 0.903 Ghép từ 0.887 Nhận biết từ 0.887 Xếp chữ cái đảo lộn 0.885

Tìm từ khác nhóm

Câu 6 4 35 1 25 21

Câu Độ khó 22

0.879

Tìm từ khác nhóm

Tổng cộng: 19; Tỷ lệ: 47.5%

Tổng cộng:14; Tỷ lệ: 35%

26

Trắc nghiệm 1 0 - 1 2 tuổi

Trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi

Thuốc nhóm câu xếp chữ cái đảo lộn

Đô khó 0.853 0.853 Hiểu trật tự câu 0.837 Hiểu trật tự c â u 0.814 lìm từ cùng nghĩa 0.807 Tìm từ gần nghĩa 0.706 Tìm từ gần nghĩa 0.704 Tìm từ gần nghĩa 0.800 Điền chữ cái 0.706 Tìm từ gần nghĩa 0.699 Hiểu trật tự câu 0.663 Tìm tứ khác nhóm 0.661 Hiểu trật tự câu

Câu 28 33 31 35 40 39 37 6 38 30 24 32

Câu Đô khó 15 21 27 32 24 1 1 40 2 23 19 13 39 36 18

Thuôc nhóm câu 0.843 Hiểu ý nghĩa tục ngữ 0.835 Tìm từ khác nhóm xếp chữ cái đảo lộn 0.827 0.824 Hiểu trật tự câu 0.793 Tìm từ khác nhóm 0.789 Điền chữ cái 0.710 Ghép từ 0.785 Nhận biết từ 0.783 Tìm từ khác nhóm 0.736 Tìm từ cùng nhóm 0.718 Hiểu ý nghĩa tục ngữ 0.710 Ghép từ 0.704 Ghép từ 0.666 Tìm từ cùng loại Tổng cộng: 14; Tỷ lệ:35%

Tổng cộng: 12; Tỷ lệ: 30%

Bảng 3: Phân bố những câu có độ khó vừa phải (66% - 85%)

Trắc nghiệm 1 0 - 1 2 tuổi

Trắc nghiệm 1 3 - 15 tuổi

Câu 17 14 16 37 12

Độ khó Thuốc nhóm câu 0.614 Từ cùng loại 0.606 Tục ngữ 0.583 Từ cùng loại 0.510 Ghép từ 0.500 Tục ngữ

Câu 20 34 9 1 1 13 19 18 10 12 17

Tổng cộng: 5; Tỷ ỉệ:12.5%

Độ khó Thuôc nhóm câu 0.622 Từ khác nhóm 0.609 Trật tự câu 0.593 Điền chữ 0.593 Tục ngữ 0.591 Tục ngữ 0.589 Từ cùng loại 0.578 Từ cùng loại 0.546 Điền chữ cái 0.546 Hiểu ý nghĩa tục ngữ 0.516 Tìm từ cùng loại Tổng cộng: 10; Tỷ lệ: 25%

Bảng 4: Phân bố những câu trắc nghiệm có độ khó từ 40% ~ 65% (câu khó)

27

Trắc nghiệm 10 - 12 tuổi

Tắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi

Thuôc nhóm câu

Thuốc nhóm câu

Câu Đô khó 38 20

0.305 Ghép từ 0.319 Từ cùng loại

Câu 16 21 14 15

Tổng cộng: 2; Tỷ lệ: 5%

Độ khó 0.278 Tục ngữ 0.260 Từ khác nhóm 0.245 Tục ngữ 0.138 Tục ngữ Tổng cộng: 4 ; Tỷ lệ: 10%

Bảng 5: Những câu quá khó (có độ khó <40%)

Kết quả từ bảng 2, 3, 4, 5 cho thấy:

- Với bài ở bài trắc nghiệm dùng cho học sinh 1 0- 1 2 tuổi, số câu dễ

chiếm tỷ lệ cao: 47.5%. Các câu khó chiếm tỷ lệ thấp (12.5%), có rất ít câu quá

khó (5%). Như vậy, tỷ lệ câu dễ và câu khó của bài trắc nghiệm này là không

tương đương.

- Với bài trắc nghiệm dùng cho học sinh 13 - 15 tuổi, tỷ lệ câu dễ, câu vừa

và câu khó tương đương nhau (dễ: 35%, vừa: 30%, khó + rất khó: 35%).

Qua các bảng phân bố độ khó câu trắc nghiệm theo các mức độ, đối chiếu

với nội dung từng câu hỏi cho thấy các câu dễ, vừa, khó phản ánh khả năng ngôn

ngữ nói chung của học sinh, cũng như khả năng ngôn ngữ của các em ở từng

nhóm năng lực ngôn ngữ khác nhau.

♦♦♦ Những câu dễ đối với nhóm học sinh làm trắc nghiệm

Bài trắc nghiệm cho học sinh 10 - 12 tuổi: các câu dễ tập trung nhiều ở các

khả năng sau:

- Nhận biết từ láy và từ ghép (câu 3, 5, 1, 4).

- Điền chữ cái để thành một từ có nghĩa theo định nghĩa (8, 10, 9, 6).

- Nắm được trật tự từ trong một câu (câu 33, 34, 31).

- Xếp thứ tự chữ cái bị đảo lộn trong một từ (28, 29, 25)

Bài trắc nghiêm cho học sinh 13 - 15 tuổi: các câu dễ tập trung vào các khả

năng:

- Nhận biết từ láy và từ ghép (câu 2, 4, 1, 3, 5).

- xếp thứ tự chữ cái bị đảo lộn trong một từ (câu 25, 29, 26, 27).

- Điền chữ cái để thành một từ có nghĩa theo định nghĩa (câu 7, 8).

28

♦ Những câu có vừa phải

Bài trắc nghiệm cho học sinh lo -12 tuổi, các câu vừa tập trung nhiều ở các

khả năng sau:

- Tìm từ khác với một nhóm từ (câu 21, 24, 23, 19).

- Ghép thành một từ có nghĩa gồm hai tiếng (câu 39, 40)

Bài trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi, các câu vừa tập trung vào các khả

năng:

- Nắm được trật tự từ trong một câu (câu 30, 31, 32, 33).

- Ghép thành một từ có nghĩa gồmhai tiếng (câu 37, 38, 39, 40).

♦♦♦ Những câu khó

Bài trắc nghiệm cho học sinh 10- 12 tuổi, các câu khó tập trung nhiều ở các

khả năng sau:

- Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ (câu12, 14).

- Tìm từ cùng loại (câu 16, 17).

Bài trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi, các câu khó tập trung vào các khả

năng:

- Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ (câu 11, 12, 13).

- Tim từ cùng loại (câu 17, 18, 19).

- Điền chữ cái để thành một từ có nghĩa theo định nghĩa (câu 9, 10).

♦♦♦ Những câu rất khó

Bài trắc nghiệm cho học sinh 10 - 12 tuổi, các câu rất khó là câu về khả

năng ghép từ và tìm từ cùng loại.

Bài trắc nghiệm cho học sinh 13 - 15 tuổi: các câu rất khó là những câu về

khả năng hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ (có tới 3 câu loại này: 14, 15, 16).

Hầu hết học sinh trả lời đúng cho nhóm câu hỏi phân biệt từ láy và từ ghép,

đây là những câu hỏi dễ đối với các em. Kiến thức về từ, trong đó từ láy và từ ghép

được lặp lại nhiều lần và nâng cao hơn trong chương trình học môn Tiếng Việt qua

các lớp 5, 6, 7, nên các em đã chứng tỏ khả năng nhận biết, phân biệt hai loại từ

này khá dễ dàng.

29

Loại câu đo lường khả năng hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ là những câu

khó đối với học sinh tham gia làm trắc nghiệm ở cả hai độ tuổi. Học sinh không chỉ

phải hiểu nghĩa đen của câu tục ngữ mà còn cả nghĩa bóng, qua đó so sánh và khái

quát ý nghĩa tương tự của những câu tục ngữ. Trong bài trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi,

số câu trắc nghiệm loại này gồm 6 câu thì có 3 câu rất khó. Lấy câu 15 làm ví dụ:

■ Câu 15: Hai câu tục ngữ nào dưới đây có nghĩa gần như nhau?

a. Trăm voi không được bát nước xáo.

b. Đẽo cày giữa đường,

c. Lắm thầy thối ma.

d. Trăm dâu đổ đầu tằm.

Đáp á n đúng: b và c.

Kết quả: Chỉ có 15 học sinh làm đúng, 109 học sinh làm sai, không trả lời

(missing) là 16. Sai lầm phổ biến là các em chọn đáp á n a và d, hai lựa chọn này có

chung một dấu hiệu không bản chất là "trăm" (trăm voi - trăm dâu). Học sinh

thường chú ý vào dấu hiệu bề ngoài của ngôn ngữ thay vì hiểu đúng nghĩa của

chúng, nên đã khái quát không chính xác và chọn đáp á n sai khá nhiều.

2.2. Phân tích câu trắc nghiệm theo độ phân cách

Dùng công thức hệ số tương quan Rpbis tính độ phân cách của từng câu trắc

nghiệm. Giá tri của Rpbis có ý nghĩa ở mức xác suất <.01 và <.05. Giá trị này được

phân chia thành bốn nhóm:

- Nhóm các câu có độ phân cách rất tốt: Rpbis > 0.40.

- Nhóm câu có độ phân cách khá tốt: Rpbis từ 0.30 đến 0.39.

- Nhóm câu có độ phân cách tạm được: Rpbis từ 0.20 đến 0.29.

- Nhóm câu có độ phân cách yếu: Rpbis < 0.19.

Mức

Trắc nghiệm 10-12 tuổi

Trắc nghiệm 13- 15 tuổi

PC

Câu

35 27

Độ PC Câu 0.61 0.44

Độ PC Câu

18 19

Độ PC Câu 0.59 0.58

Độ PC

Bảng 6: Độ phân cách của từng câu trắc nghiệm

Rất tốt

22 23 10 8

0.41 0.41 0.40 0.40

13 17 27 28

0.55 0.52 0.49 0.45

Tổng cộng: 6; Tỷ lệ: 15%

Tổng cộng: 11

30

Tốt

1 1

0.39 0.39 0.39 0.38 0.38 0.37 0.37

0.38 0.38 0.38 0.37 0.37 0.36 0.30

0.37 0.36 0.35 0.34 0.33 0.33 0.33 0.32

9 1 1 18 7 21 6 14

19 25 2 32 17 24 38 37

Tổng cộng: 15 ; Tỷ lệ: 37.5%

; Tỷ lệ: 27.5% Tỷ lệ: 17.5%

Tạm được

0.29 0.27 0.26 0.26 0.25

0.23 0.21 0.21 0 2 0 0.19 0.19

16 4 30 31 12 26

10 26 36 35 16 6 Tổng cộng: 0.27 0.27 0.26 0.24 0.24 0.23

34 39 25 30 32 22

3 20 4 33 38 37

0.23 0.22 0.21 0.21 0.21 0.19

yếu

0.18 0.16 0.14

0.13 0.13 0.12 -0.17 NA

33 5 29

40 14 24 2 1

0.18 0.18 0.17 0.16 0.13

0.13 0.13 0.12 0.10 0.08

15 36 34 39 40 Tổng cộng:1;tỷ lệ: 27.5% 14 20 28 1 3 Tổng cộng : 8; Tỷ lệ: 20%

Tổng cộng: 12; Tỷ lệ: 30% 5 21 15 31 12 Tổng cộng: 10; Tỷ lệ: 20%

Số liệu từ bảng 6 cho thấy:

❖ Kết quả chung:

Trắc nghiêm cho học sinh lo -12 tuổi có:

- 6 câu có độ phân cách rất tốt, chiếm tỷ lệ 15%.

- 15 câu có độ phân cách tốt, chiếm tỷ lệ 37.5%.

- 1 1 câu có phân cách nhưng thấp (tạm được), chiếm tỷ lệ 27.5%.

8 câu có phân cách rất thấp hoặc không phân cách, chiếm tỷ lệ 20%.

Như vậy trong bài trắc nghiệm này số câu có phân cách là 80%. Trắc

nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi có

- 1 1 câu có độ phân cách rất tốt, chiếm tỷ lệ 27.5%.

- 7 câu có độ phân cách tốt, chiếm tỷ lệ 17.5%.

31

- 1 2 câu có phân cách nhưng thấp (tạm được), chiếm tỷ lệ 30%.

- 10 có phân cách rất thấp hoặc không có phân cách, chiếm tỷ lệ 25%.

Số câu đạt tiều chuẩn về độ phân cách trong bài trắc nghiệm này là 75%.

Những câu đạt tiêu chuẩn về độ phân cách ở cả hai bài trắc nghiệm được ưu

tiên lựa chọn vì nó phân biệt được những học sinh có điểm số khác nhau khi làm

trắc nghiệm, đồng thời nói lên tính hiệu lực của trắc nghiệm. Tuy nhiên phải kết

hợp với việc phân tích độ khó của các câu này để nhìn nhận toàn diện hơn.

♦♦♦ Bài trắc nghiệm cho học sinh 10 -12 tuổi:

Dựa trên tiêu chuẩn độ phân cách, những câu được chọn là: 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11,

12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 30, 31, 32, 34, 35, 36, 37, 38,

39, 40.

Trong số các câu trên, chúng tôi lưu ý tới những câu quá dễ là câu: 8, 10, 30,

31, 34. xem xét nội dung các câu này để sửa lại một số chi tiết theo hướng làm tăng

độ khó của câu đó lên. Căn cứ để sửa là dựa nội dung chương trình môn Tiếng Việt

lớp 5 và lớp 6 phổ thông.

Minh họa:

■ Câu 30: Trật tự các từ sau đây là đúng hay sai?

Muốn em cha mẹ chăm học.

Lựa chọn sai đúng missing

Tần số 2 96 1

Tỷ lệ 2.0% 98%

Độ phân cách -0.09 0.21

Xác suất NS <.0.5

Câu này quá dễ, vì thế phải dùng một câu khác thay thế, đó là câu:

Đã biến thành màu xanh cánh buồm nâu.

Chúng tôi đã xem xét một số câu khó (độ khó dưới 40%). đó là câu 38.

Câu này không chỉnh sửa vì các lý do:

- Bài trắc nghiệm dễ, số câu khó ít hơn số câu dễ.

32

- Nội dung hai câu này liên quan đến những kiến thức trong chương trình

môn Tiếng Việt của học sinh 10 - 12 tuổi, không cao đối với các em.

Ngoài ra các câu khác có sửa một số bộ phận cho phù hợp với tiếng Việt và

văn hóa Việt Nam, đó là các câu: 10, 19, 21,22,34.

Với những câu không đạt tiêu chuẩn về độ phân cách, phải xem xét lại để

chỉnh sửa dùng cho lần thử nghiệm thứ hai. Đó là câu: 1, 3, 5, 14, 20, 28, 29, 33.

Hướng chỉnh sửa:

■ Câu 1 (có độ phân cách -0.17, độ khó = 88.7%): thay thế bằng một từ

láy khác.

■ Câu 3 (không phân cách, độ khó = LO): thay thế bằng một từ ghép

khác khó hơn.

Minh họa:

■ Câu 3: Những từ sau đây là từ láy hay từ ghép?

XUÔI NGƯỢC

(từ láy) (từ ghép)

Thay thế từ "XUÔI NGƯỢC bằng từ "ĐI ĐỨNG"

Từ "đi đứng" là từ ghép bởi hai tiếng Đi và Đứng, học sinh có thể lầm đó là

từ láy â m (âm Đ). Sẽ thử nghiệm ở lần hai và phân tích kết quả ở lần hai.

■ Câu 28: Thay thế bằng một từ khác để tăng độ khó.

■ Câu 29: Thay thế bằng một từ khác để tăng độ khó.

■ Câu 20 và câu 33: giữ nguyên không sửa vì xét nó là một thành phần

trong nhóm câu đo lường một khả năng ngôn ngữ nào đó của học sinh;

mặt khác nội dung các câu liên quan chặt chẽ với chương trình môn

Toán và Tiếng việt 5 - 6 .

Minh họa:

■ Câu 20: mỗi từ ở cột C có thể là từ cùng loại với cột A hay cột B. Em

hãy đánh dấu từ nào thuộc cột A hoặc B.

33

B hai mười C tám sáu a a b b A Ba Chín Một bốn n ă m a b

mư ờ i mộ t a b

bảy a b

Với trình độ học sinh 1 0 - 1 2 tuổi, nhận ra nhóm số chẵn và lẻ không thể là quá sức

của các em. Vì thế câu này nên giữ lại.

❖ Bài trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi.

Theo tiêu chuẩn độ phân cách, các câu được chọn là: 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, l 1 ,

13, 16, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 32, 33, 34, 35, 36, 38, 39.

Một số câu dễ (có độ khó > 0.95) cần lưu ý là: 4, 7, 8, 29, 36. Trong số này

có 2 câu phải sửa để tăng độ khó lên là các câu: 4, 29.

Minh họa:

■ Câu 4: từ láy hay từ ghép

MƠN MỞN

(Từ láy) (Từ ghép)

Lựa chọn sai (từ ghép) đúng (từ láy)

Tần số 2 122

Tỷ lệ 1.6% 94.4%

Độ phân cách -0.21 0.21

Mức xác xuất <05 <05

Độ khó 0.983

Câu này quá dễ đối với học sinh, độ phân cách không cao (0.21), vì thế đã

được thay thế bằng từ láy khác: NGẤM NGUÝT.

34

Một số câu có độ phân cách yếu hoặc không phân cách: câu 1, 2, 5,12,14,

21,24,31,40.

Các câu 1, 2, 5 đều nằm ở nhóm phân biệt từ láy, từ ghép; đều là câu phân

cách rất thấp và là những câu dễ (93%). Các câu này đều được sửa bằng cách thay

thế những từ láy, từ ghép khác khó phân biệt hơn, nhằm tăng độ khó của câu trắc

nghiệm.

Câu 14, 15 nhằm ở nhóm "hiểu nghĩa câu thành ngữ, tục ngữ". Hai câu đều

có độ phân cách rất thấp và đều là câu khó.

Minh họa:

■ Câu 14: Hai câu tục ngữ nào dưới đây có nghĩa gần như nhau?

Nhịn đói nằm co còn hơn ăn no vác nặng.

Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện.

Tiền vào nhà khố như gió vào nhà trống.

Năng nhặt chặt bị.

Đáp á n đúng: b và d

missing 14 11.2%

đúng 27 21.8% 0.18

Lựa chọn: Tân sô Tỷ lệ Độ phân cách: Độ khó: sai 97 78.2% -0.12 24.5%

Trong câu này, đáp á n "a" như một mồi nhử tốt, vì nó khá tương xứng với

"b" về câu, cũng như các vế trong câu 8 chữ (nhịn... ăn với buôn... ăn). Vì thế thoạt

nhìn học sinh hay lầm tưởng a và b là gần nghĩa với nhau (có rất nhiều học sinh

chọn đáp á n sai này). Chúng tôi cho rằng cần xem lại câu tục ngữ "a" và sửa lại

theo hướng giảm bớt độ khó. Câu "Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng" đã được

thay thế bằng câu "Ăn trông nồi ngồi trông hướng".

Các câu 12, 21, 24 tuy có độ phân cách yếu, nhưng nội dung liên quan đến

kiến thức phổ thông lớp 7, 8, 9 nên chúng tôi cho rằng không nên chỉnh sửa.

35

Ngoài ra, các câu khác trong bài trắc nghiệm này đã được chỉnh sửa một vài

bộ phận hay toàn thể cho phù hợp với văn hóa địa phương, cũng như đã gắn với

chương trình môn học tiếng Việt. Các câu có sửa là: câu 3,15, 29,31,33.

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN HAI

Sau thử nghiệm lần thứ nhất và chỉnh sửa những chi tiết dựa trên độ khó, độ

phân cách cũng như những chỉnh sửa về diễn đạt nhưng không ảnh hưởng đến cấu

trúc của bài trắc nghiệm. Hai bài trắc nghiệm được thử nghiệm lần 2 trên 200 em

học sinh 10 - 12 tuổi và 302 em học sinh 1 3- 1 5 tuổi ở một số trường phổ thông

Thành Phố Hồ Chí Minh.

1. Các thông số của bài trắc nghiệm ở hai lần đo

Bảng 7: So sánh các thông số toàn bài trắc nghiệm cho học sinh 1 0 - 1 2 tuổi

Các trị số quan sát

Lần 1

Lần 2

Các trị số lý thuyết

Lần 1

Lần 2

40 200

30.00

34.00

40 98 39.429 9.765 0.858 81.2%

34.975 Trung bình lý thuyết 11.846 0.908 60.3% Độ khó vừa phải

75%

58.6%

Số câu trắc nghiệm Số người l à m T N Điểm trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Hệ số tin cậy Độ khó của bài TN

ở hai lần đo

Nhận xét:

Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm lần 2 cao hơn lần một. Trắc nghiệm n à y

đạt chỉ tiêu cao về độ tin cậy. Độ khó của bài trắc nghiệm ở lần đo 2 là 60.3%,

xấp xỉ bằng độ khó vừa phải lý thuyết (58.6%), trong khi lần 1 thì độ khó của bài

trắc nghiệm có trị số lớn hơn độ khó vừa phải. Như v ậ y ở lần 2, bài trắc nghiệm

n à y vừa sức với học sinh hơn.

Bảng 8: So sánh các thông số toàn bài trắc nghiệm cho học sinh 13 - 15 tuổi ở hai

Các trí số quan sát

Lần 1

Lần 2

Các trị số lý thuyết

Lần 1

Lần 2

lần đo

Số câu trắc nghiệm

40

40

302

30.00

35.00

Số người làm TN Điểm trung bình Độ lệch tiêu chuẩn Hệ số tin cậy Độ khó của bài TN

124 30.363 5.741 0.79 73.4%

31.113 Trung bình lý thuyết 9.536 0.796 51.9% Độ khó vừa phải

75%

58.3%

36

Nhận xét:

Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm ở hai lần đo là tương đương nhau và ở

mức khá cao. Độ khó của bài trắc nghiệm lần 2 nhỏ hơn so với độ khó lý thuyết.

Như vậy bài trắc nghiệm lần hai này hơi khó so với trình độ học sinh.

Xét chung cả hai trắc nghiệm lần 2 trên phương điện độ khó ta thấy: hai bài

trắc nghiệm này đều khó hơn so với lần một. Đây cũng thể hiện một thay đổi

tương đồng qua hai lần đo trên hai mẫu khác nhau. Nghĩa là có sự phù hợp về các

thông số của bài trắc nghiệm ở hai lần đo.

2. Phân tích câu trắc nghiệm

2.2. Độ khó của câu trắc nghiệm

Trắc nghiệm 13

Mức khó

Trắc nghiệm 10 - 12 tuổi Tông

Câu số

- 1 5 tuổi Tổng

Câu số 1 , 2 , 4, 5, 10, 25,26, 28, 30, 31, 33, 34, 35, 39 3, 6, 7, 8, 9, 21, 23, 32, 36, 40 l i , 13, 15,1 16, 17,

1, 5, 7, 9, 10, 22, 23, 25, 26, 36 2, 8, 19, 20, 27, 2 8 , 3 1 , 3 2 , 34, 35 4, 6, l i , 13, 17,

Dễ > 85% Vừa phải: 66%-85% Khó 40% - 65%

Bảng 9: Phân bố câu trắc nghiệm theo độ khó

TS:14. Tỷỉệ:35% TS:10 Tỷlệ:25% TS:12 Tỷ lệ:30%

TS.10 Tỷlệ: 25% TS:10 Tỷ lệ:25% TS:14 Tỷ lệ:35%

18, 19, 24, 27, 29, 37, 38 12, 14, 20, 22

18, 24, 29, 30, 33, 37, 38, 39, 40 3, 12, 14, 15, 16, 21

Rất khó > 40%

TS:4 Tỷ lệ:10%

TS:6 Tỷ lệ:15%

Nhận xét:

- Nhìn chung cả hai bài trắc nghiệm tỷ lệ câu dễ đều thấp hơn so với tỷ lệ

câu khó. Bài trắc nghiệm cho học sinh 1 0- 1 2 tuổi có tỷ lệ câu dễ so với câu khó

37

là 35% và 40%. Bài trắc nghiệm cho học sinh 14 - 15 tuổi có tỷ lệ câu dễ so với

câu khó là 25% và 50%.

- Đối chiếu độ khó của từng câu trắc nghiệm ở hai lần đo (xem phụ lục)

cho thấy: không có những khác biệt trái ngược giữa hai lần đo về độ khó của câu.

- Các câu dễ trong bài trắc nghiệm cho trẻ 10 - 12 tuổi vẫn tập trung cao

vào nội dung "phân biệt từ" (4 câu). Các câu rất khó ở trắc nghiệm cho học sinh

13 -15 tuổi liên quan đến khả năng "tìm từ gần nghĩa với từ cho sẵn".

- Các câu khó trong cả hai bài trắc nghiệm vẫn tập trung vào nội dung

"hiểu nghĩa câu tục ngữ".

- Câu 12 và 14 đều là câu rất khó đối với học sinh ở cả hai độ tuổi. Các câu

này liên quan đến khả năng "hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ".

Qua sự phân tích độ khó của câu trắc nghiệm như trên, có thể nói rằng: có

chiều hướng thống nhất giữa hai lần đo trên phương diện các thông số kỹ thuật

cũng như trên phương diện khả năng ngôn ngữ của học sinh.

Mình họa một số câu có những đặc biệt về độ khó

■ Câu số 3 (trắc nghiệm cho học sinh lo -12 tuổi)

Lựa chọn: sai đúng missing

Lần 1 lần 2 lần 1 lần 2 lần 1 lần 2

Tần số: 0 56 98 144 0 0

Tỷ lệ: 0.0% 28.0% 100% 72%

Độ phân cách: NA -0.30 NA 0.30

Mức xác suất: NA <.01 NA <.01

Độ khó: 100% 72.0%

Số liệu trên cho thấy, việc sửa chữa câu 3 sau lần thử nghiệm một đã góp

phần làm thay đổi các thông số thể hiện câu 3 là một câu tốt, xét trên phương diện

độ khó và độ phân cách.

■ Câu số 15 (trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi)

Lựa chọn: sai đúng missing

38

Lần 1 lần 2 lần 1 lần 2 lần 1 lần 2

. 109 267 15 26 16 9 Tần số:

87.9%88.4% 12.1%8.6% Tỷ lệ:

Độ phân cách: -0.04 -0.00 0.12 0.04

Mức xác suất: NS NS NS NS

Độ khó: 13.8% 8.6%%

Kết quả cho thấy câu 13 quá khó đối với học sinh ở cả hai lần đo. Câu này

nhằm đo khả năng hiếu ý nghĩa của tục ngữ. Có lẽ những câu tục ngữ nêu trong câu

hỏi còn chưa thật gần gũi đối với các em. Chúng tôi cho rằng việc hiểu ý nghĩa của

câu không chỉ là việc hiểu cấu trúc câu, nghĩa khách quan của từ, mà điều quan

trọng là hiểu ý tưởng chứa trong đơn vị từ ngữ ấy - đó chính là việc làm của tư duy.

Ở đây xét trên các thông số về câu trắc nghiệm thì: câu khó ở cả hai lần đo cho thấy

sự tương đồng khi đo trên hai lần khác nhau; câu quá khó cần xem xét lại; cũng cần

chú ý tới độ phân cách. Trường hợp câu 15 chỉ số độ phân cách là không đạt.

2.2. Kết quả về độ phân cách của câu trắc nghiệm

Trắc nghiệm cho học sinh 10 -12 tuổi

Kết quả đợt thử nghiệm này chọn ra được:

- 23 câu có độ phân cách rất tốt (R > 0.4). Đó là các câu: 6, 7, 8, 9, 10, 11,

13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 29, 39, 40).

- 5 câu có độ phân cách tốt là: 3, 12, 27, 28, 36.

- 8 câu có độ phân cách tạm chấp nhận: 1, 2, 4, 5, 30, 32, 34, 37.

- 4 câu phân cách yếu hoặc không phân cách: 31, 33, 35, 38. trong đó câu 35

có phân cách â m (R = -0.35).

Trắc nghiệm cho học sinh 13 -15 tuổi có độ phân cách như sau:

- 11 câu có độ phân cách rất tốt: 6, 9, 13, 14, 17, 18, 19, 27, 28, 30, 39.

- 11 câu có độ phân cách tốt là các câu. 10, 11, 16, 22, 23, 25, 26, 29, 37,

38,

39

40.

- 8 câu có độ phân cách tạm chấp nhận là các câu: 2, 7, 8, 31, 32, 34, 35, 36.

- 10 câu có độ phân cách rất yếu hoặc không có phân cách là các câu: 1, 3,

4, 5, 12, 15, 20,21,24, 33.

Trắc nghiệm 1 0 - 1 2 tuổi

Trắc nghiệm 1 3 - 1 5 tuổi

T N l ầ n 1

TN lần 2

TN lần 1

TN lần 2

Mức độ phân cách

Số câu

Tỷ lệ Số câu Tỷ lệ

Tỷ lệ Số câu Tỷ lệ

Rất tốt Tốt Được

6 15 1 1 8

15% 37.5% 27.5% 20%

23 5 8 4

57.5% 12.5% 20% 10%

27.5% 17.5% 30% 25%

1 1 1 1 8 10

27.5% 27.5% 20% 25%

Số câu 1 1 7 12 10

Yếu, không PC Số câu PC

32

80%

36

90%

30

75%

30

75%

Bảng10: so sánh độ phân cách câu qua 2 lần đo ở cả hai trắc nghiệm.

Số liệu bảng 10 cho thấy:

- Tỷ lệ câu có độ phân cách rất tốt là rất cao ở trắc nghiệm cho học sinh 10 -

12 tuổi (tăng 42.5%).

- Tỷ lệ câu đạt tiêu chuẩn độ phân cách ở trắc nghiệm 1 0 - 1 2 tuổi lần hai

tăng 10% so với lần một.

- Tỷ lệ câu đạt tiêu chuẩn phân cách ở trắc nghiệm 1 3- 1 5 tuổi lần hai không

tăng so với lần một, nhưng tỷ lệ câu tăng lên 10% ở mức phân cách tốt.

Nhìn vào bảng phân bố độ phân cách của các câu trắc nghiệm (xem phụ lục),

đối chiếu với các nhóm năng lực ngôn ngữ chúng tối thấy: các câu có phân cách

kém hoặc không phân cách chủ yếu rơi vào nhóm năng lực phân biệt từ láy và từ

ghép ở cả hai lần đo trên học sinh ở cả hai độ tuổi. Điều này chứng tỏ việc chọn lựa

đáp á n trong nhóm câu này còn mang tính ngẫu nhiên; xét trên phương diện đặc

điểm từ ngữ thì hai loại từ này có nhiều yếu tố giống nhau dễ nhầm lẫn; xét trên

phương diện kiến thức của học sinh tham gia làm trắc nghiệm thì kiến thức các em

còn chưa vững chắc.

Minh họa một số câu về độ phân cách:

40

■ Câu số 3 (trắc nghiệm cho học sinh ( 1 3 - 1 5 tuổi).

Lựa chọn: sai đúng missing

Lần 1 lần 2 lần 1 lần 2 lần 1 lần 2

Tần số: 7 191 117 110 0 1

Tỷ lệ: 5.6% 63.2% 94.4% 36.4%

Độ phân cách: -0.23 0.04 0.23 -0.30

Mức xác suất: <01 <.01 <.01 NS

Độ khó: 9.43% 3.64%

Kết quả đo ở lần 2, độ khó đã tăng lên và câu này là rất khó đối với học sinh.

Tuy v ậ y độ phân cách â m của câu 3 đã cho thấy những học sinh có điểm bài trắc

nghiệm cao lại chọn đáp á n sai. Và như v ậ y kết quả hai lần đo là khác nhau. Câu

này đã được chỉnh sửa bằng việc thay đổi từ (thay từ XANH UM bằng từ HOAN

HỈ). Từ ghép này có â m "H", học sinh nếu không thận trọng sẽ nhầm là từ láy; mặt

khác đây là câu hai lựa chọn nên yếu tố ngẫu nhiên khá cao khi trả lời.

3. So sánh giữa các nhóm học sinh

Trong phần này chúng tôi so sánh giữa các nhóm học sinh theo giới tính,

khối lớp và loại trường về kết quả bài trắc nghiệm, để xác định có sự khác biệt hay

không về khả năng ngôn ngữ của học sinh. Sự so sánh này theo các nhóm yếu tố

của trắc nghiệm này.

3.1. Xét khối lớp học

Bảng11: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhóm năng lực ngôn ngữ qua bài

Lớp 5

Lớp 6

p

Kết luận

T test

Nhóm năng lực ngôn ngữ

Phân biệt từ Điền chữ cái phù hợp Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ xếp từ cùng nhóm xếp từ khác nhóm xếp chữ cái bị đảo lộn

Mean 2.500 3.889 2.454 2.194 1.722. 3.056

SD Mean 2.750 0.538 4.761 1.256 3.770 1.494 2.902 1.816 2.283 1.267 3.946 1.734

SD 0.483 3.430 0.001 Có YN 0.581 6.124 0.000 Có YN 1.236 6.392 0.000 Có YN 1.670 2.844 0.005 Có YN 1.377 2.995 0.003 Có YN 1.278 4.070 0.000 Có YN

trắc nghiệm 10 -12 tuổi tính theo khối lớp:

Trật tự từ trong câu Ghép từ Tổng điểm TB

3.870 6.889 26.574

4.370 1.015 3.030 10.804 8.624 35.522

0.848 3.736 0.000 Có YN 4.514 7.291 0.000 Có YN 9.188 7.096 0.000 Có YN

41

Kết quả bảng 11 cho thấy: Có sự khác biệt ý nghĩa giữa hai khối lớp 5 và

lớp 6 ở tất cả các nhóm năng lực ngôn ngữ. Nhìn vào điểm trung bình thấy rõ

điểm trung bình ở cả 8 nhóm của lớp 6 đều cao hơn so với lớp 5. Như vậy trình

độ học vấn và lứa tuổi cao hơn thì khả năng ngôn ngữ phát triển hơn. Số liệu trên

còn cho biết rằng: khả năng hiểu nghĩa của câu tục ngữ và đặc biệt là khả năng

ghép từ của lớp 6 hơn hẳn so với học sinh lớp 5 (Điểm trung bình lớp 6 = 10.804,

trong khi điểm trung bình của lớp 5 = 6.886).

Kết quả điểm trung bình còn cho biết khả năng nhận biết xếp loại từ khác

nhóm của học sinh lớp 5 và lớp 6 đều ở mức dưới trung bình và trung bình (lớp 5

= 1.722, lớp 6 = 2.238). Nhưng việc nắm được trật tự các thành phần trong câu

(ngữ pháp tiếng Việt) lại thể hiện ở mức khá cao (lớp 5 có điểm trung bình là

3.870, lớp 6 là 4.370). (xem thêm phần phụ lục về điểm tối đa và tối thiếu của

từng nhóm năng lực ngôn ngữ).

Bảng 12: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhóm năng lực ngôn ngữ qua bài

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

F

p

Nhóm NLNN

Kết luận

PB từ

Mean 1.971 3.500

0.370 Không 0.241 Không

SD 0.765 1.079 1.239

Mean SD 2.118 0.782 0.995 3.725 1.054 3.676

SD 0.708 0.997 1.091

0.997 1.431 15.215 0.000 Khác

3.231

Lớp7

Lớp 9

F

Lớp 8

Mean 2.063 Điền chữ 3.688 2792 Hiểu TN Nhóm NLNN Xếp từ Xếp từ xếpchữcái Trát tư Tìm từ TừGN Tổng TB

Mean 1.333 2.979 3.604 3.313 1.313 5.250 25.333

SD Mean 0.930 1.520 1.151 3.343 0.943 4.373 1.271 3.853 0.725 1.480 3.441 5.529 6.128 29.618

p Kết luận SD Khác 7.456 0.001 0.962 Khác 0.980 6.935 0.001 Khác 0.783 15.337 0.000 Khác 7.105 0.001 1.172 2.253 0.107 Không 0.376 1.736 0.178 Không 3.199 Khác 5.838 10.671 0.000

SD Mean 1.102 0.990 1.214 2.769 1.244 3.846 1.394 3.231 0.670 1.308 3.064 4.702 7.964 25.548

trắc nghiệm 13 -15 tuổi tính theo lớp:

Từ bảng 12 cho thấy:

42

Không có sự khác biệt về khả năng phân biệt từ, khả năng điền chữ cái phù

hợp, khả năng tìm từ cùng loại và khả năng tìm từ gần nghĩa giữa học sinh lớp 7,

lớp 8 và lớp 9.

Có sự khác biệt về khả năng ngổn ngữ giữa lớp 7, lớp 8 và lớp 9 về các

nhóm cụ thể sau:

- Nhóm khả năng hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: khác nhau giữa lớp 7 và lớp

9. Điểm trung bình lớp 7 nhỏ hơn điểm trung bình của lớp 9 (2.792 < 3.676).

- Nhóm năng lực xếp từ cùng nhóm: khác nhau giữa lớp 8 và lớp 9. Lớp 9

có điểm trung bình cao hơn lớp 8 (1.520 > 0.990).

- Nhóm năng lực xếp từ khác nhóm: lớp 9 cao hơn so với lớp 8 (điểm trung

bình của lớp 9 là 3.345, điểm trung bình của lớp 8 là 2.769).

- Nhóm năng lực xếp chữ cái: lớp 9 cao hơn lớp 7 và lớp 8.

- Nhóm năng lực hiểu trật tự từ trong câu: lớp 9 cao hơn so với lớp 8 (điểm

trung bình không chênh lệch nhiều).

Kết luận chung:

Năng lực ngôn ngữ của học sinh lớp 9 cao hơn học sinh lớp 7 và lớp 8. Giữa

lớp 7 và 8 không có sự khác nhau đáng kể về năng lực ngôn ngữ. Có thể lý giải

như sau: lớp 7 và 8 là hai lớp giữa cấp, trong khi học sinh lớp 9 ở cuối cấp đã tích

lũy được vốn kiến thức nói chung và tiếng Việt tương đối để chuẩn bị chuyển cấp.

3.2. Xét theo giới tính

Bảng 13: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhốm năng lực ngôn ngữ qua bài

Nam

Nữ

Nhóm NLNN

p

Phân biệt từ Điền chữ cái phù hợp Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ xếp từ cùng nhóm xếp từ khác nhóm xếp chữ cái bị đảo lộn Trật tự từ trong câu Ghép từ

Mean 2.551 4.215 2.879 2.430 1.841 3.280 4.280 9.312

SD 0.536 1.182 1.515 1.760 1.340 1.687 0.937 4.630

Mean 2.688 4.376 3.204 2.624 2.140 3.677 4.280 9.312

SD 0.510 0.977 1.500 1.817 1.340 1.476 0.387 4.530

Kết T test luận 1.840 0.067 Không 1.043 0.298 có khác 1.523 0.129 biệt 0.765 0.445 1.737 0.117 1.759 0.080 2.467 0.014 1.942 0.054

trắc nghiệm 10 -12 tuổi tính theo giới tính:

Tong điểm TB

32.301 10.064 32.301 10.064

2.159 0.032

43

Kết quả kiểm nghiệm T test ở bảng 13 cho thấy: trị số T đều rất nhỏ so với

Ta (mức xác suất = .01). Kết luận: không có sự khác biệt ý nghĩa về năng lực

ngôn ngữ giữa nam và nữ. Nói khác đi đặc điểm giới tính hầu như không tạo nên ∝

sự khác biệt về năng lực ngôn ngữ của học sinh thuộc ở các giới tính khác nhau.

Quan sát điểm trung bình của từng nhóm năng lực ngôn ngữ của nam và nữ học

sinh là xấp xỉ nhau.

Bảng 14: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhóm năng lực ngôn ngữ qua bài

Nhóm NL

p

Kết luận

T

Nam

Nữ

Mean 2.013 3.523 3.052

SD 0.773 0.963 1.221

Mean 2.088 3.755 3.442

SD 0.730 1.076 1.050

0.872 1.981 2.910

0.384 Không KB 0.049 Không KB 0.004

P B t ừ Điền chữ Hiểu TN

Có KB

1.174 2.897 3.877 3.329 1.323 4.452 25.639

0.968 1.207 1.158 1.344 0.654 2.700 6.095

1.063 1.388 1.049 3.170 0.918 4.020 1.252 3.612 0.671 1.415 5.898 3.609 28.789 7.317

1.827 2.095 1.185 1.892 1.212 3.957 4.073

0.069 Không KB 0.037 Không KB 0.237 Không KB 0.059 Không KB 0.227 Khôn^ KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB

X ế p t ừ C N Xếp từ KN xếpchữcái Trát tư câu Tim từ CL Từ GN Tổng TB

trắc nghiệm 13 -15 tuổi theo giới tính:

Nhận xét:

Chỉ có một sự khác biệt trên phương diện giới tính về nhóm năng lực hiểu

ý nghĩa của các câu tục ngữ. Cụ thể học sinh nữ hiểu ý nghĩa câu tục ngữ hơn so

với học sinh nam (điểm trung bình của nữ cao hơn điểm trung bình của nam. Nữ =

3.442, nam = 3.052). Điểm trung bình cho thấy sự khác biệt này là không nhiều.

Lý do của sự khác nhau có thể do các em nữ ở tuổi n à y khi học môn Văn hay khi

đọc sách thường hay suy ngẫm nhiều hơn so với các em nam; mặ t khác môn Văn

thường không phải là sở trường của phái nam.

44

Không sự khác biệt giữa nam và nữ ở lứa tuổi 1 3- 1 5 tuổi về 7 nhóm năng

lực ngôn ngữ còn lại. Kết quả n à y thống nhất với kết quả so sánh giữa nam và nữ

ở lứa tuổi 1 0- 1 2 như đã phân tích ở trên.

3.3. Xét theo loại trường (bán công và công lập):

Bảng 15: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhóm năng lực ngôn ngữ qua bài

Nhóm NLNN

T t e s t

p

Phân biêt từ Điền chữ cái phù hợp Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ xếp từ cùng nhóm Xếp từ khác nhóm xếp chữ cái bị đảo lộn Trật tự từ trong câu Ghép từ Tống điểm TB

B á n công Mean SD 2.550 0.597 4.515 0.781 3.075 1.328 1.375 1.102 1.025 0.800 3.200 1.522 4.050 1.011 2.567 6.775 26.625 5.261

Công lập SD Mean 0.298 2.904 0.298 4$04 0.908 4.192 0.926 4.077 0.837 3.250 0.610 4.519 4.615 0.599 13.904 2.966 42.365 4.433

3.719 2.789 4.787 12.772 12.880 5.690 3.343 12.107 15.563

Kết luận 0.000 Có KB 0.006 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.001 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB

trắc nghiệm 1 0- 1 2 tuổi tính theo trường:

Kết quả ương bảng 15 cho thấy: học sinh giữa hai loại trường bán công và

công lập có sự khác nhau về năng lực ngôn ngữ ở cả 8 nhóm năng lực. Điểm

trung bình của 8 nhóm năng lực của học sinh trường công lập đều cao hơn hẳn so

với học sinh trường dân lập, chứng tỏ học sinh học ở hệ cổng lập có khả năng

ngôn ngữ tốt hơn so với học sinh học hệ dân lập. Điều n à y cũng có thể là hợp lý

vì điểm chuẩn đầu vào của trường công lập cao hơn nhiều so với hệ bán công, tất

cả học sinh vào được trường công lập đều là học sinh có kết quả tốt nghiệp Tiểu

học loại khá và giỏi, đó chính là điểm xuất phát thuận lợi cho quá trình và chất

lượng học tập của học sinh công lập. Trong sự phát triển tâm lý, chúng ta đều

thừa nhận sự tác động của quy luật không đồng đều. Nhưng dù sao cũng hy vọng

hoạt động dạy và học ở các trường dân lập được tổ chức tốt nhằm tạo điều kiện

cho học sinh phát triển tối đa năng lực của họ và mất đi khoảng cách giữa học

sinh dân lập với học sinh công lập.

45

Bảng 16: Kết quả so sánh điểm trung bình từng nhổm năng lực ngôn ngữ qua bài

T

p

Kết luận

Nhóm NL

B á n công SD

Mean 2.020 3.300 2.847

0.820 2.607 3.633

3053 1.287 3.440 23.007

Cổng lập SD Mean 0.625 0.863 2.079 0.872 1.060 3.967 0.968 1.246 3.632 0.996 0.820 1.730 0.941 1.170 3.447 0.850 1.138 4.257 1.069 1.394 3.875 0.628 0.689 1.447 2.150 6.849 3.271 5.706 31.283 5.315

0.680 5.975 6.118 8.663 6.888 5.399 5.752 2.119 10.686 13.045

0.497 Không KB 0.000 C Ó K B 0.000 CỔKB 0.000 C Ó K B 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB 0.035 Không KB 0.000 Có KB 0.000 Có KB

P B t ừ Điền chữ Hiểu TN Xếp từ CN Xếp từ KN Xếp chữ cái Trật tư câu Tim từ CL T ừ G N Tổng TB

trắc nghiệm 13 -15 tuổi theo loại trường:

Nhận xét:

Có sự khác biệt giữa học sinh trường bán công so với công lập ở h ầ u hết

(7/9) nhóm năng lực ngôn ngữ. Học sinh trường công lập chứng tỏ năng lực ngôn

ngữ tốt hơn học sinh trường bán công, thể hiện ở kết quả điểm trung bình luôn

cao hơn họ sinh bán công. Kết quả n à y thống nhất với kết quả của bài trắc

nghiệm cho học sinh 10 - 12 tuổi. Như vậy ở lứa tuổi nào (từ 10 đến 15 tuổi) thì

năng lực ngôn ngữ của học sinh bán công cũng thua kém hơn học sinh công lập.

Một nhóm năng lực ngôn ngữ không có sự khác biệt trên phương diện

trường bán công và công lập cần lưu ý , đó là nhóm năng lực phân biệt "từ láy và

từ ghép". Sự không khác biệt n à y là do các lý do: thứ nhất nhóm câu n à y ở cả

hai lần đo đều có độ phân cách yếu, không phân biệt được người giỏi với người

dở. Thứ hai là kiến thức về từ láy và từ ghép được học khá kỹ ở lớp 5, 6, 7. Từ

láy và từ ghép trong chương trình tiếng Việt rất được chú trọng, nó là kiến thứ

khá đặc trưng đối với học sinh cuối Tiểu học, đầu Trung học Cơ sở dù là công

lập hay bán công.

46

4. Các bảng định chuẩn

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ, NHÓM TUỔI 11-12

So hoe sinh tham gia = 2 00 4 9 Diêm dát duoc cao nhát = Diêm dát duoc tháp nhát = 7 Diêm trung binh toan the = 30.690 9.929 Do lech tiêu chuan toan the =

Score Percentile Rank Diêm Z IQ

1 . 844 1 . 743 1 .643 1 .542 1 .441 1 .341 1 .240 1 .139 1 .038 0 .938 0 .837 0 .736 0 .636 0 .535 0 .434 0 .333 0 .233 0 .132 0 .031 -0 .069 -0 .170 -0 .271 -0 .372 -0 .472 -0 .573 -0 .674 -0 .774 -0 .875 -0 .976 -1 .077 -1 .177 -1 .278 -1 .379 -1 .479 -1 .580 -1 .681 -1 .782 -1 .882

99 98 95 93 91 90 88 85 83 80 78 76 72 68 64 60 57 54 49 46 43 38 36 32 29 28 26 23 19 16 13 11 9 8 6 5 4 4

128 49 126 48 125 47 123 46 122 45 120 44 119 43 117 42 116 41 114 40 113 39 111 38 110 37 108 36 107 35 105 34 103 33 102 32 100 31 99 30 97 29 96 28 94 27 93 26 91 25 90 24 88 23 87 22 85 21 84 20 82 19 81 18 79 17 78 16 76 15 75 14 73 13 12 72 11 3 -1.983 70

47

9 8 7

2 1 1

-2.184 -2.285 -2.386

67 66 64

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 11-12, PHÁI NAM

= 107

48 8

So nam sinh Diêm dát duoc cao nhát = Diêm dát duoc tháp nhát = Diêm trung binh toan NAM = 2 9.290 Do lech tiêu chuan NAM = 9.640

Score Percentile Rank Diêm z

IQ

48 46 45 44 43 42 41 40 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 23 22 21 20 19 17 16 15 14 13 12 11 9

1.941 1.733 1.630 1.526 1.422 1.319 1.215 1.111 0.904 0.800 0.696 0.592 0.489 0.385 0.281 0.177 0.074 -0.030 -0.134 -0.238 -0.341 -0.445 -0.652 -0.756 -0.860 -0.964 -1.067 -1.275 -1.379 -1.482 -1.586 -1.690 -1.794 -1.897 -2.105

99 97 95 93 92 90 88 85 82 79 74 70 66 63 59 55 51 46 41 38 34 31 29 28 23 18 14 12 10 8 7 6 5 3 2

129 126 124 123 121 120 118 117 114 112 110 109 107 106 104 103 101 100 98 96 95 93 90 89 87 86 84 81 79 78 76 75 73 72 68 8 1 -2.209 67

48

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 11-12, PHÁI NỮ

So nu sinh = 93 Diêm dát duoc cao nhát = 4 9 7 Diêm dát duoc tháp nhát = Diêm trung binh toan NU = 32.301 Do le.ch tiêu chuan NU =10.064

Score Percentile Rank Diêm z

IQ

49 48 47 46 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 11 7

99 96 91 88 87 84 80 77 75 72 68 64 60 57 53 50 47 43 40 39 35 30 27 25 21 17 15 13 12 10 6 4 3 2 1

1. 659 1. 560 1. 461 1. 361 1. 162 1. 063 0. 964 0. 864 0. 765 0. 666 0. 566 0. 467 0. 368 0. 268 0. 169 0. 069 -0. 030 -0. 129 -0. 229 -0. 328 -0. 427 -0. 626 -0. 725 -0. 825 -0. 924 -1. 024 -1. 123 -1. 222 -1. 322 -1. 421 -1. 520 -1. 620 -1. 719 -2. 117 -2. 514

125 123 122 120 117 116 114 113 111 110 108 107 106 104 103 101 100 98 97 95 94 91 89 88 86 85 83 82 80 79 77 76 74 68 62

49

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THE LỚP 5

So hoe sinh lóp 5 =108 Diêm dát duoc cao nhát = 43 7 Diêm dát duoc tháp nhát = Diêm trung bỉnh LÓP 5 =26.574 8.624 Do lech tiêu chuan LÓP 5 =

Score Percentile Rank Diêm z

IQ

1.905 1.557 1.441 1.325 1.209 1.093 0.977 0.861 0.745 0.629 0.513 0.397 0.281 0.165 0.049 -0.067 -0.183 -0.298 -0.414 -0.530 -0.646 -0.762 -0.878 -0.994 -1.110 -1.226 -1.342 -1.458 -1.574 -1.690 -1.806 -2.038 -2.154 -2.270

129 123 122 120 118 116 115 113 111 109 108 106 104 102 101 99 97 96 94 92 90 89 87 85 83 82 80 78 76 75 73 69 68 66

99 99 97 95 90 84 80 75 71 67 61 56 54 51 49 45 42 41 38 34 29 25 21 19 16 13 10 8 7 6 5 3 1 1

43 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 9 8 7

50

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THE LỚP 6

So hoc sinh lop 6 So diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh Lop 6 Do lech tieu chuan Lop 6

= 92 = 49 = 12 = 35.522 = 9.188

Score Percentile Rank Diem Z IQ

99 95 89 84 81 79 74 69 64 59 55 53 52 48 45 43 40 38 36 34 29 23 20 17 14 13 10 8 5 4 2 1

1.467 1.358 1.249 1.140 1.032 0.923 0.814 0.705 0.596 0.487 0.379 0.270 0.161 0.052 -0.057 -0.166 -0.274 -0.383 -0.492 -0.601 -0.710 -0.819 -0.927 -1.036 -1.145 -1.254 -1.363 -1.580 -1.689 -1.798 -1.907 -2.560

122 120 119 117 115 114 112 IU 109 107 106 104 102 101 99 98 96 94 93 91 89 88 86 84 83 81 80 76 75 73 71 62

49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 21 20 19 18 12

51

12 35.522 9.188

Score Percentile Rank Diêm z IQ

1.467 1.358 1.249 1.140 1.032 0.923 0.814 0.705 0 .596 0 .487 0.379 0 .270 0.161 0.052 -0.057 -0.166 -0.274 -0.383 -0.492 -0.601 -0.710 -0.819 -0.927 -1.036 -1.145 -1.254 -1.363 -1.580 -1.689 -1.798 -1.907 -2.560

122 120 119 117 115 114 112 IU 109 107 106 104 102 loi 99 98 96 94 93 91 89 88 86 84 83 81 80 76 75 73 71 62

99 95 89 84 81 79 74 69 64 59 55 53 52 48 45 43 40 38 36 34 29 23 20 17 14 13 10 8 5 4 2 1

49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 21 20 19 18 12

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 11-12 TRƯỜNG CÔNG LẬP

Chỉ tính riêng học sinh khối lớp 6

So hoc sinh lop 6 cong lap Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh Do lech tieu chuan

= = = = =

52 4 9 31 42.365 4.433

52

1 .467 1 .358 1 .249 1 .140 1 .032 0 .923 0 .814 0 .705 0 .596 0 .487 0 .379 0 .270 0 .161 0 .052 -0 .057 -0 .166 -0 .492

99 91 81 72 66 63 55 45 36 27 21 17 14 11 7 4 1

122 120 119 117 115 114 112 IU 109 107 106 104 102 101 99 98 93

Score Percentỉle Rank Diem z IQ 49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 35 34 31 .......

Chu thich: Diem z va IQ duoc tinh dua tren Mean = 35.522 va SD =

9.188 cua toan khoi lóp 6

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 11-12 TRƯỜNG BÁN CÔNG

Chỉ tính riêng học sinh khối lớp 6

40 36 12

So hoc sinh lop 6 ban cong = Diem dat duoc cao nhat = Diem dat duoc tháp nhat = Diem trung bỉnh =26.625 Do lech tieu chuan =5.261

Score Percentile Rank Diêm z IQ

36 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 21 20 19 18

98 94 90 85 81 78 68 54 45 39 33 29 24 18 13 9 5

0.052 -0.166 -0.274 -0.383 -0.492 -0.601 -0.710 -0.819 -0.927 -1.036 -1.145 -1.254 -1.363 -1.580 -1.689 -1.798 -1.907

101 98 96 94 93 91 89 88 86 84 83 81 80 76 75 73 71

53

62

1

-2.560 12 ........ Chu thich: Diem z va IQ duoc tinh dua tren Mean = 35.522 va SD =

9.188 cua toan khoi lop 6

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN NHÓM TUỔI 13-15

So hoc sinh tham gia Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh toan the Do lech tieu chuan toan the

= = = = =

302 42 9 27.172 6.890

Score Percentile Rank Diêm z IQ

42 41 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9

99 99 99 97 95 93 89 86 82 78 73 68 64 58 53 47 41 37 33 28 25 22 16 12 10 7 6 5 4 3 1 1 1 1

2.152 2.007 1.862 1.717 1.572 1.426 1.281 1.136 0.991 0.846 0.701 0.556 0.410 0.265 0.120 -0.025 -0.170 -0.315 -0.460 -0.606 -0.751 -0.896 -1.041 -1.186 -1.331 -1.476 -1.622 -1.767 -1.912 -2.057 -2.202 -2.347 -2.493 -2.638

132 130 128 126 124 121 119 117 115 113 IU 108 106 104 102 100 97 95 93 91 89 87 84 82 80 78 76 73 71 69 67 65 63 60

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TUỔI 13-15, PHÁI NAM

So hoc sinh lop 7,8,9 Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh toan NAM Do lech tieu chuan NAM

54

= 155 = 37 = 9 = 25.639 = 6.095 Score Percentile Rank Diem Z IQ 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9

1 .864 1 .700 1 .536 1 .372 1 .208 1 .044 0 .880 0 .716 0 .551 0 .387 0 .223 0 .059 -0 .105 -0 .269 -0 .433 -0 .597 -0 .761 -0 .925 -1 .089 -1 .253 -1 .417 -1 .581 -1 .745 -1 .909 -2 .073 -2 .238 -2 .402 -2 .566 -2 .730

99 98 95 93 89 84 80 75 68 61 54 45 41 37 32 30 26 20 15 li 8 6 5 4 3 2 2 1 1

128 125 123 121 118 116 113 111 108 106 103 101 98 96 94 91 89 86 84 81 79 76 74 71 69 66 64 62 59

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ Tuổi 13-15, PHÁI NỮ

So nu sinh lop 7,8,9 =147 Diem dat duoc cao nhat = 42 Diem dat duoc thap nhat = 12 Diem trung binh toan NU = 28.789 Do lech tieu chuan NU =7.317

Score Percentile Rank Diem Z IQ 42 41 40 39 38 37 36

1.806 1.669 1.532 1.396 1.259 1.122 0.986

99 99 97 94 90 85 80

127 125 123 121 119 117 115

55

0.849 0.712 0.575 0.439 0.302 0.165 0.029 -0.108 -0.245 -0.381 -0.518 -0.655 -0.791 -0.928 -1.065 -1.201 -1.338 -1.475 -1.611 -1.748 -1.885 -2.158 -2.295

113 111 109 107 105 102 100 98 96 94 92 90 88 86 84 82 80 78 76 74 72 68 66

76 71 67 61 56 52 48 45 40 37 33 28 24 20 16 12 9 8 7 6 4 2 1

35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 13 12 ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ Tuổi 13-15 TRƯỜNG CÔNG LẬP

Tính chung cho học sinh các lớp 7,8,9

lap

= =

So hoc sinh truong cong Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc tháp nhat Diem trung binh cong lap Do lech tieu chuan cong

152 41 13 31.283 5.315

Score

Percentile Rank

IQ

lap = Diem z

41

99

2.007

130

40 39 38 37 36

98 94 91 87 81

1.862 1.717 1.572 1.426 1.281

128 126 124 121 119

35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 24 23

74 67 61 52 44 37 29 23 18 13 9 7

1 .136 0 .991 0 .846 0 .701 0 .556 0 .410 0 .265 0 .120 -0 .025 -0 .170 -0 .460 -0 .606

117 115 113 111 108 106 104 102 100 97 93 91

56

21 20 19 18 17 15 13

-0 .896 -1 .041 -1 .186 -1 .331 -1 .476 -1 .767 -2 .057

87 84 82 80 78 73 69

6 4 3 2 2 1 1

.................................... Chu thich: Diem Z va IQ duoc tinh dua tren Mean = 27.172 va SD = 6.890 cua toan the cac lop 7,8,9.

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ Tuổi 13-15 TRƯỜNG BÁN CÔNG Tính chung cho học sinh các lớp 7,8,9

So hoc sinh truong ban cong Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh ban cong Do lech tieu chuan ban cong

= = = = =

150 42 9 23.007 5.706

99 99 98 97 96 94 93 91 87 83 77 71 64 57 50 44 38

Score Percentile Rank Diem z IQ 132 42 124 38 119 36 115 34 113 33 111 32 108 31 106 30 104 29 102 28 100 27 97 26 95 25 93 24 91 23 89 22 87 21 84 20 82 19 80 18 78 17 76 16 73 15 71 14 69 13 67 12 65 11 63 10 60 9

2.152 1.572 1.281 0.991 0.846 0.701 0.556 0.410 0.265 0.120 -0.025 -0.170 -0.315 -0.460 -0.606 -0.751 -0.896 -1 .041 -1 .186 -1 .331 -1 .476 -1 .622 -1 .767 -1 .912 -2 .057 -2 .202 -2 .347 -2 .493 -2 .638

28 21 17 13 11 8 7 5 3 2 1 1

................................................................

57

Chu thich: Diem Z va IQ duoc tinh dua tren Mean = 27.172 va SD = 6.890 cua toan the cac lop 7,8,9.

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THỂ LỚP 7

9

6

So hoc sinh lop 7 Diem dat duoc cao nhat Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh toan lop 7 Do lech tieu chuan lop 7

= = 41 = 9 = 26.333 = 7.964

99 98 97 94 92 89 83 78 75 71 67 63 58 54 51 47 43 40 36 33 30 25 18 13 10

1.842 1.716 1.590 1.465 1.339 1.214 1.088 0.963 0.837 0.712 0.586 0.460 0.335 0.209 0.084 -0.042 -0.167 -0.293 -0.419 -0.544 -0.670 -0.795 -1.046 -1.172 -1.298

-2.176

1

Score Percentile Rank Diêm z IQ 128 41 126 40 124 39 122 38 120 37 118 36 116 35 114 34 113 33 111 32 109 31 107 30 105 29 103 28 loi 27 99 26 97 25 96 24 94 23 92 22 90 21 88 20 84 18 82 17 16 81 15 8 -1.423 79 14 7 -1.549 77 13 5 -1.674 75 12 4 -1.800 73 11 3 -1.925 71 10 2 -2.051 69 67 9 ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THỂ LỚP 8

=

1

0

So hoc sinh lop 8 Diem dat duoc cao nhat

4 = 40

58

Diem dat duoc thap nhat Diem trung binh toan lop Do lech tieu chuan lop 8

= 12 8 = 25.548 = 6.128

2. 358 1. 869 1. 706 1. 542 1. 379 1. 216 1. 053 0. 890 0. 727 0. 400 0. 237 0. 074 -0. 089 -0. 253 -0. 416 -0. 579 -0. 742 -0. 905 -1. 069 -1. 232 -1. 395 -1. 558 -1. 721 -2 . 048 -2 . 211

99 97 95 93 90 87 83 79 75 69 61 53 49 43 38 33 27 18 11 8 7 5 4 2 1

Score Percentile Rank Diêm z IQ 135 40 128 37 126 36 123 35 121 34 118 33 116 32 113 31 HI 30 106 28 104 27 101 26 99 25 96 24 94 23 91 22 89 21 86 20 84 19 82 18 79 17 77 16 74 15 69 13 67 12

ĐỊNH CHUẨN TEST NGÔN NGỮ TRÊN TOÀN THỂ LỚP 9

So hoc sinh lop 9 =102 42 Diem dat duoc cao nhat = Diem dat duoc thap nhat = 12 29.618 Diem trung binh toan lop 9 = 5.838 Do lech tieu chuan lop 9 =

Score Percentile Rank Diem z IQ 132 42 127 40 124 39 122 38 119 37 116 36 114 35 111 34 109 33 106 32

2. 121 1. 778 1. 607 1. 436 1. 265 1. 093 0. 922 0. 751 0. 579 0. 408

99 98 96 93 90 84 81 78 73 65

59

0. 237 0. 065 -0. 106 -0. 277 -0. 448 -0. 620 -0. 791 -0. 962 -1. 134 -1. 476 -1. 647 -1. 819 -2. 333 -2. 847 -3. 018

104 101 98 96 93 91 88 86 83 78 75 73 65 57 55

58 53 45 36 29 24 19 15 12 8 5 4 2 1 1

31 30 29 28 27 26 25 24 23 21 20 19 16 13 12

60

KẾT LUẬN

1. Trắc nghiệm ngôn ngữ của Hans Eysenck dành cho trẻ em từ 10 đến 15 tuổi

được cải biên và thử nghiệm trên học sinh lớp 5, 6, 7, 8, 9 tại Thành Phố Hồ Chí

Minh đã đạt được những thông số kỹ thuật cần thiết của một trắc nghiệm về độ

tin cậy, độ khó. Khẳng định được giả thuyết đưa ra. Như v ậ y trắc nghiệm n à y

là phù hợp với học sinh từ 10 đến 15 tuổi và có thể dùng để đo lường năng lực

ngôn ngữ cho học sinh ở các trường phổ thông Thành Phố Hồ Chí Minh.

2. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có một số câu trắc nghiệm thuộc về một số

nhóm năng lực ngôn ngữ thường khó với học sinh (nhóm khả năng hiểu ý nghĩa

của câu tục ngữ); cũng có một số nhóm câu thường dễ đối với học sinh (nhóm

khả năng nhận biết từ). Tuy nhiên, xét trên tổng thể kết quả làm bài trắc nghiệm

của học sinh cho thấy tỷ lệ câu dễ và câu khó là phù hợp. Bài trắc nghiệm n à y

vừa sức đối với học sinh từ 10 đến 15 tuổi ở Thành Phố Hồ Chí Minh.

3. Giữa các độ tuổi khác nhau có sự khác biệt về năng lực ngôn ngữ. Học sinh lớp

6 có khả năng ngôn ngữ cao hơn học sinh lớp 5; học sinh lớp 9 có khả năng

ngôn ngữ cao hơn học sinh lớp lớp 7 và 8. Chứng tỏ rằng, độ tuổi, kinh nghiệm

học tập tạo nên sự khác biệt về ngôn ngữ của học sinh.

4. Giới tính h ầ u như không tạo nên sự khác biệt về năng lực ngôn ngữ của học

sinh.

5. Học sinh học tập ở hai loại trường bán công và công lập có sự khác nhau về

năng lực ngôn ngữ. Học sinh trường công lập thể hiện sự phát triển ngôn ngữ

cao hơn so với học sinh trường bán công.

6. Bảng định chuẩn đề ra dựa trên kết quả trắc nghiệm giúp cho việc đánh giá năng

lực ngôn ngữ của học sinh Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp và sử dụng được

trên diện rộng.

61

MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

1. Do điều kiện và quy trình thu số liệu đòi hỏi công phu, nên việc chọn mẫu

nghiên cứu chưa thật lớn, nếu mẫu được chọn thêm từ học sinh ở ngoại

thành Thành Phố Hồ Chí Minh thì sẽ đại diện hơn cho dân số.

2. Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng công trình nghiên cứu n à y chắc chắn còn

những khiếm khuyết. Chúng tôi sẽ khắc phục trong các công trình nghiên

cứu sau.

62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phạm Tất Dong (1995). Tâm lý học đại cương. Viện Đại học mở Hà Nội.

2. Trương Đình Dĩnh (2000). Phát triển ngôn ngữ cho học sinh phổ thông. NXB

Đà Nẵng.

3. Đoàn V ă n Điều (1995). Cải biên và định chuẩn trắc nghiệm trí thông minh

OTIS mẫu Beta ở học sinh lớp 8 và lớp 9 tại TP. Hồ Chí Minh 1994 - 1995. Đề

tài NCKH cấp Bộ. Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.

4. Nguyễn Phương Hoa. Test tâm lý -Tạp chí Tâm lý học số 1. 9/1999.

5. Nghiêm Xuân Nùng (biên dịch) 1995. Trắc nghiêm và đo lường cơ bản trong

giáo dục. Vụ GD -ĐT, Bộ Giáo dụ và Đào tạo, Hà Nội.

6. Howard Gardner ( Phạm Toàn dịch) (1997). Cơ cấu trí khôn lý thuyết về nhiều

dạng trí khôn. NXBGD.

7. Bùi Khánh Thế (1995). Nhập môn ngôn ngữ học. NXB Giáo dục.

8. Trần Trọng Thủy (1992). Khoa học chẩn đoán tâm lý. NXB Giáo dục.

9. Trần Trọng Thủy. Các lý thuyết về trí thông minh - Tạp chí Tâm lý học số 4.

8/0998.

10. Hans Eysenck and Darrin Evans (1996). Test Your Child's Abilities IQ Tests for

Children Aged 10 - 15. Thorsons - Harper Collims Publishers.

11. Phillip l.Rkerman and Eric D. Heggestad 91997). Intelligence, Personality, and

Interests: Evidence for Overlapping Traits. Psychological Billketin. Voi.

121.No. 2. 219-245.

63

PHỤ LỤC

TRẮC NGHIỆM NGÔN NGỮ (Dành cho học sinh từ 13 - 15 tuổi)

PHẦN VÍ DỤ:

Dưới đây là những ví dụ mẫu, đề nghị các em đọc kĩ và làm thử các câu hỏi (đáp á n của những câu này nằm ở cuối trang 2). Nếu có thắc mắc về cách trả lời thì các em nên hỏi ngay giám thị của mình.

1) Từ trong câu hỏi sau là TỪ LÁY hay TỪ GHÉP?

LƠ LỬNG

(TỪ LÁY) (TỪ GHÉP)

2) Em hãy điền v à o chỗ trống những chữ cái bị thiếu để ta có một từ có ý nghĩa giống như đã

định nghĩa.

Bữa ă n v à o giữa ngày

_N T_Ư_

3) Hai c â u nào dưới đây có nghĩa gần như nhau:

a ) Có cùng vấn đề như nhau

b) Cùng hội, cùng thuyền

c) Cảm giác trong khi bơi

d) Thời gian và dòng chảy không chờ đợi ai 4) Mỗi một từ ở trong cột ( C ) có thể là cùng loại ở cột ( A ) hoặc ở cột ( B ). Đánh dấu các từ đó

thuộc về cột (A) hay cột ( B ):

A B c

bảy

A

B

mười

chia

nhân

A

B

bốn

cộng

tám

A

B

năm

trừ

hai

A

B

5) Đánh dấu một từ không cùng loại với những từ còn lại:

a) Xe hơi b) Con thuyền

c) Bản đồ d) Chiếc phá

6) Những chữ cái trong từ sau đây bị đảo lộn, em h ã y s ắ p xếp lại cho có ý nghĩa:

64

HUKAY ( )

7) Trật tự các từ sau đ â y đúng hay sai?

Mặt trời lên, sương tan dần.

(ĐÚNG) (SAI)

8) Em hãy tìm từ cùng nghĩa với từ đã cho:

QUẢ

c) Hoa d) Quà

a) Cây b) Trái

9) Em hãy tìm càng nhiều từ GẦN NGHĨA với từ đã cho càng tốt:

e) g) h) k)

KIÊN TRÌ a) b) c) d)

ĐÁP ÁN:

1. Từ láy 2. Ăn trưa 3. Câu a và câu b 4. B ả y: a nhân:b tám: a hai: a 5. Bản đồ 6. Khuya 7. Đúng 8. Trái 9. Bền bỉ, nhẫn nại, kiên nhẫn, kiên tâm, kiên cường,...

65

66

67

Missing 33

1 65 32.5 0.58 <.01

0 102 51.0 -0.24 <.01

32.5%

=

Missing 10

1 145 72.5 0.58 <.01

0 45 22.5 -0.39 <.01

72.5%

=

Missing 14

1 74 37.0 0.41 <.01

0 112 56.0 -0.26 <.01

37.0%

=

Missing 18

0 41 20.5 -0.32 <.01

1 141 70.5 0.52 <.01

70.5%

=

Missing 15

0 68 34.0 -0.39 <.01

1 117 58.5 0.55 <.01

58.5%

=

Missing 23

0 22 11.0 -0.13 <.01

1 155 77.5 0.40 <.01

77.5%

=

*** Cau so: 20 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ................................................................................................... *** Cau so: 21 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ................................................................................................... *** Cau so: 22 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau .................................................................................................. *** Cau so: 23 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ................................................................................................... *** Cau so: 24 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau .................................................................................................. *** Cau so: 25 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau .................................................................................................. *** Cau so: 26 Lua chon

Missing

1

0

68

26

162 81.0 0.51 <.01

12 6.0 -0.18 <.01

81.0%

=

Missing 20

1 118 59.0 0.38 <.01

0 62 31.0 -0.16 <.01

59.0%

=

Missing 14

1 179 89.5 0.37 <.01

0 7 3.5 -0.10 NS 89.5%

=

Missing 23

1 122 61.0 0.44 <.01

0 55 27.5 -0.18 <.05 .0%

= 61

Missing 2

0 14 7.0 -0.20 <.01

1 184 92.0 0.20 <.01

92.0%

=

Missing 1

1 193 96.5 0.11 NS

0 6 3.0 -0.05 NS 96.5%

=

Missing 2

Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ....................................................................................................... *** Cau so: 27 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 28 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 29 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 30 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 31 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 32 Lua chon Tan so: : Ti le

1 142 71.0

0 56 28.0

%

69

0.23 <.01

-0.18 <.01

71.0%

=

Missing 2

1 192 96.0 0.16 <.05

0 6 3.0 -0.06 NS 96.0%

=

Missing 2

1 188 94.0 0.22 <.01

0 10 5.0 -0.14 <.05

94.0%

=

Missing 2

0 9 4.5 -0.27 <.01

1 32 16.0 -0.35 <.01

94.5%

=

Missing 2 22.0 -0.03 NS

0 29 14.5 -0.32 <.01

1 53 26.5 -0.26 <.01

=

0 44 11.0 -0.36 <.01

1 58 29.0 -0.14 NS

2 41 20.5 0.19 <.01

=

Pt-biserial: Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 33 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 34 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 35 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 36 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau 80.5% ...................................................................................................... *** Cau so: 37 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau 69.5% ...................................................................................................... *** Cau so: 38 Lua chon Tan so: : Ti le Pt-biserial: % Muc xac suat:

0 54 27.0 -0.36 <.01

2 14 7.0 0.22 <.01

1 69 34.5 0.12 NS

70

=

1 43 21.5 -0.30 <.01

2 46 23.0 -0.19 <.01

0 9 4.5 -0.21 <.01

=

0 18 9.0 -0.28 <.01

1 47 23.5 -0.22 <.01

2 31 15.5 -0.05 NS

=

55.5% ***Do kho cau ...................................................................................................... *** Cau so: 39 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau 89.5% ...................................................................................................... *** Cau so: 40 Lua chon Tan so: Ti le : Pt-biserial: % Muc xac suat: ***Do kho cau 80.5% ......................................................................................................

71

BANG PHAN TICH CAC TAN SO LUA CHON TUNG CAU (Item Analysis Results for Observed Responses) .....................................................................................

Trac nghiem: NGON TU (lan thu 2)

*Ten nhom lam TN: *So cau: *So nguoi:

HOC SINH LOP 7, 8 VA 9 40 302 9.536 31.113 9 54 = 35.00 = 58.3% = 51.9%

*Do lech TC: *Trung binh: *Diem be nhat: *Diem lon nhat: *Trung binh ly thuyet: *Do kho ly thuyet: *Do kho Bai TEST (40 cau) *He so tin cay bai TEST = 0.796 (cong thuc KUDER RICHARDSON co ban) *Xu ly luc 0g24ph * Ngay 1/10/2002 ........................................................................................

Missing 1

1 290 96.0 0.19 <.01

Missing 1

1 219 72.5 0.26 <.01

Missing 1

1 110 36.4 -0.03 NS

.......................................................................................................................................... ***Cau so: 1 Lua chon 0 Tan so: 11 Ti le %: 3.6 Pt-biserial: -0.17 <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 96.0% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 2 0 Lua chon 82 Tan so: 27.2 Ti le %: -0.25 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 72.5% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 3 0 Lua chon 191 Tan so: 63.2 Ti le %: 0.04 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 36.4% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 4 Lua chon

Missing

0

1

72

1

192 63.6 0.02 NS

Missing 1

1 265 87.7 0.10 NS

Missing 14

1 133 44.0 0.48 <.01

Missing 12

1 269 89.1 0.28 <.01

Missing 10

1 239 79.1 0.21 <.01

Missing 7

1 274 90.7 0.43 <.01

Missing 7

109 Tan so: 36.1 Ti le %: -0.01 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 6.36% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 5 Lua chon 0 Tan so: 36 Ti le %: 11.9 Pt-biserial: -0.09 NS Muc xac xuat: ***Do kho cau = 87.7% ......................................................................................................................................................... ***Cau so: 6 0 Lua chon 155 Tan so: 51.3 Ti le %: -0.37 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 44.0% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 7 0 Lua chon 21 Tan so: 7.0 Ti le %: -0.15 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 89.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 8 0 Lua chon 53 Tan so: 17.5 Ti le %: -0.11 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 79.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 9 0 Lua chon 21 Tan so: 7.0 Ti le %: -0.37 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 90.7% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 10 Lua chon Tan so: Ti le %:

1 275 91.1

0 20 6.6

73

0.35 <.01

Missing 2

1 145 48.0 0.30 <.01

Missing 2

1 118 39.1 0.08 NS

Missing 2

1 167 55.3 0.41 <.01

Missing 6

1 87 28.8 0.46 <.01

Missing 9

1 26 8.6 0.04 NS

Missing 2

-0.30 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 91.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 11 0 Lua chon 155 Tan so: 51.3 Ti le %: -0.31 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 48.0% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 12 0 Lua chon 182 Tan so: 60.3 Ti le %: -0.07 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 39.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 13 0 Lua chon 133 Tan so: 44.0 Ti le %: -0.41 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 55.3% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 14 Lua chon 0 Tan so: 209 Ti le %: 69.2 Pt-biserial: -0.41 <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 28.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 15 0 Lua chon 267 Tan so: 88.4 Ti le %: -0.00 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 8.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 16 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biserial: Muc xac xuat:

0 210 69.5 -0.28 <.01

1 90 29.8 0.31 <.01

74

Missing 8

1 183 60.6 0.42 <.01

Missing 9

1 184 60.9 0.45 <.01

Missing 9

1 195 64.6 0.44 <.01

Missing 5

1 212 70.2 0.17 <.01

Missing 3

1 43 14.2 0.01 NS

Missing 2

1 281 93.0 0.30 <.01

***Do kho cau = 29.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 17 0 Lua chon 111 Tan so: 36.8 Ti le %: -0.36 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 60.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 18 0 Lua chon 109 Tan so: 36.1 Ti le %: -0.39 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 60.9% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 19 0 Lua chon 98 Tan so: 32.5 Ti le %: -0.37 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 64.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 20 0 Lua chon 85 Tan so: 28.1 Ti le %: -0.11 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 70.2% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 21 0 Lua chon 256 Tan so: 84.8 Ti le %: 0.04 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 14.2% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 22 0 Lua chon 19 Tan so: 6.3 Ti le %: -0.26 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 93.0% ..........................................................................................................................................................

75

Missing 3

1 269 89.1 0.30 <.01

Missing 4

1 157 52.0 0.13 <.01

Missing 6

1 261 86.4 0.31 <.01

Missing 7

1 282 93.4 0.30 <.01

Missing 10

1 223 73.8 0.50 <.01

Missing 11

1 238 78.8 0.40 <.01

***Cau so: 23 0 Lua chon 30 Tan so: 9.9 Ti le %: -0.25 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 89.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 24 0 Lua chon 141 Tan so: 46.7 Ti le %: -0.08 Pt-biserial: Muc xac xuat: NS ***Do kho cau = 52.0% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 25 0 Lua chon 35 Tan so: 11.6 Ti le %: -0.27 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 86.4% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 26 Lua chon 0 Tan so: 13 Ti le %: 4.3 Pt-biserial: -0.24 <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 93.4% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 27 0 Lua chon 69 Tan so: 22.8 Ti le %: -0.43 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 73.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 28 0 Lua chon 53 Tan so: 17.5 Ti le %: -0.31 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 78.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 29 Lua chon

Missing

0

1

76

13

189 62.6 0.33 <.01

Missing 3

1 190 62.9 0.41 <.01

Missing 7

1 229 75.8 0.28 <.01

Missing 7

1 201 66.6 0.29 <.01

Missing 5

1 186 61.6 0.18 <.01

Missing 6

1 227 75.2 0.29 <.01

Missing 3

100 Tan so: 33.1 Ti le %: -0.23 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 62.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 30 Lua chon 0 Tan so: 109 Ti le %: 36.1 Pt-biserial: -0.39 <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 62.9% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 31 0 Lua chon 66 Tan so: 21.9 Ti le %: -0.24 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 75.8% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 32 0 Lua chon 94 Tan so: 31.1 Ti le %: -0.23 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 66.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 33 0 Lua chon 111 Tan so: 36.8 Ti le %: -0.15 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 61.6% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 34 0 Lua chon 69 Tan so: 22.8 Ti le %: -0.24 Pt-biserial: <.01 Muc xac xuat: ***Do kho cau = 75.2% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 35 Lua chon Tan so: Ti le %:

0 59 19.5

1 240 79.5

77

0.22 <.01

Missing 3

1 282 93.4 0.28 <.01

Missing 6

3 3 1.0 0.13 <.05

4 34 11.3 0.34 <.01

6 22 7.3 0.39 <.01

2 52 17.2 0.18 <.01

0 60 19.9 -0.40 <.01

1 125 41.4 -0.19 <.01

Missing 7

0 56 18.5 -0.39 <.01

1 142 47.0 -0.24 <.01

4 23 7.6 0.31 <.01

6 36 11.9 0.55 <.01

2 35 11.6 0.12 <.05

3 3 1.0 0.10 NS

Missing 12

1 113 37.4 -0.21 <.01

0 54 17.9 -0.42 <.01

4 28 9.3 0.29 <.01

6 46 15.2 0.55 <.01

2 47 15.6 0.06 NS

3 2 0.7 0.11 NS

Missing 8

1 150 49.7 -0.35 <.01

0 39 12.9 -0.36 <.01

4 31 10.3 0.28 <.01

6 41 13.6 0.57 <.01

2 30 9.9 0.14 <.05

3 3 1.0 0.05 NS

-0.18 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 79.5% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 36 0 Lua chon 17 Tan so: 5.6 Ti le %: -0.23 Pt-biserial: Muc xac xuat: <.01 ***Do kho cau = 93.4% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 37 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biseral: Muc xac xuat: ***Do kho cau = 78.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 38 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biseral: Muc xac xuat: ***Do kho cau = 79.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 39 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biseral: Muc xac xuat: ***Do kho cau = 78.1% .......................................................................................................................................................... ***Cau so: 40 Lua chon Tan so: Ti le %: Pt-biseral: Muc xac xuat: ***Do kho cau = 84.4% ..........................................................................................................................................................

78

79

SUMMARY STATISTICS FOR TULAY BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

1.12 9 DF= 1 PROBABILITY = 0.288

OVERALL MEAN =

2.615 STANDARD DEVIATION = 0.527

80

POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.514 T STATISTIC = -3.430 PROBABILITY = 0.001

SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

51.209 DF= 1 PROBABILITY = 0.000

4.2 90 STANDARD DEVIATION = 1.092

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.004 T STATISTIC = -6.124 PROBABILITY = 0.000

SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

3.449 DF= 1 PROBABILITY = 0.063

3.03 0 STANDARD DEVIATION = 1.513

1.3 81

-6.3 92 PROBABILITY = 0.000

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.612 DF= 1 PROBABILITY = 0.434

2.520 STANDARD DEVIATION = 1.785

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.754 T STATISTIC = -2.844 PROBABILITY = 0.005

SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.690 DF= 1 PROBABILITY = 0.406

1.980 STANDARD DEVIATION = 1.345

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.319 T STATISTIC = -2.995 PROBABILITY = 0.003

SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

8.807 DF= 1 PROBABILITY = 0.003

3.465 STANDARD DEVIATION = 1.600

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.541 T STATISTIC = -4.070 PROBABILITY = 0.000

SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

3.109 DF= 1 PROBABILITY = 0.078

4.100 STANDARD DEVIATION = 0.972

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.942 T STATISTIC = -3.736 PROBABILITY = 0.000

SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

15.468 DF= 1 PROBABILITY = 0.000

81

8.690 STANDARD DEVIATION = 4.253

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 3.785 T STATISTIC = -7.291 PROBABILITY = 0.000

SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.394 DF= 1 PROBABILITY = 0.530

30.690 STANDARD DEVIATION = 9.929

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 8.888 -7.096 PROBABILITY = 0.000 T STATISTIC =

SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

3.496 DF= 1 PROBABILITY = 0.062

4.290 STANDARD DEVIATION = 1.092

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.091 T STATISTIC =

-1.043 PROBABILITY = 0.298

82

SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.010 DF= 1 PROBABILITY = 0.922

3.03 0 STANDARD DEVIATION = 1.513

-1.523 PROBABILITY =

0.12 9

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.508 T STATISTIC =

SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.102 DF= 1 PROBABILITY = 0.750

2.520 STANDARD DEVIATION = 1.785

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.787 T STATISTIC = -0.765 PROBABILITY = 0.445

SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0:000 DF= 1 PROBABILITY = 1.000

1.980 STANDARD DEVIATION = 1.345

1.34 0

-1.572 PROBABILITY = 0.117

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

1.737 DF= 1 PROBABILITY = 0.188

3.465 STANDARD DEVIATION = 1.600

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.592 T STATISTIC = -1.759 PROBABILITY = 0.080

SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.193 DF= 1 PROBABILITY = 0.660

4.100 STANDARD DEVIATION = 0.972

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.960 T STATISTIC = -2.467 PROBABILITY = 0.014

SUMMARY STATISTICS FOR GHEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

1.931 DF= 1 PROBABILITY = 0.165

8.690 STANDARD DEVIATION = 4.253

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 4.223 -1.941 PROBABILITY = 0.054 T STATISTIC =

SUMMARY STATISTICS FOR TDIEM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.182 DF= 1 PROBABILITY = 0.670

OVERALL MEAN =

30.690 STANDARD DEVIATION = 9.929

83

POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 9.839 -2.159 PROBABILITY = 0.032 T STATISTIC =

SUMMARY STATISTICS FOR TULAY BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

20.819 DF= 1 PROBABìLìTY = 0.000

2.750 STANDARD DEVIATION =

0.4 83

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.452 T STATISTIC = -3.719 PROBABILITY = 0.000

SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

38.320 DF= 1 PROBABILITY = 0.000

4.761 STANDARD DEVIATION = 0.581

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.561 -2.789 PROBABILITY = 0.006 T STATISTIC =

SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

6.367 DF= 1 PROBABILITY = 0.012

3.707 STANDARD DEVIATION = 1.236

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.110 T STATISTIC = -4.787 PROBABILITY = 0.000

84

SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

1.346 DF= 1 PROBABILITY = 0.246

2.902 STANDARD DEVIATION = 1.678

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.006 T STATISTIC = -12.772 PROBABILITY = 0.000

SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.089 DF= 1 PROBABILITY = 0.766

2.283 STANDARD DEVIATION = 1.377

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.821 T STATISTIC = -12.880 PROBABILITY = 0.000

SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

34.778 DF= 1 PROBABILITY = 0.000

3.946 STANDARD DEVIATION = 1.278

OVERALL MEAN » POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 1.102 T STATISTIC = -5.690 PROBABILITY = 0.000

SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

12.002 DF= 1 PROBABILITY = 0.001

4.370 STANDARD DEVIATION = 0.848

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 0.804 T STATISTIC = -3.343 PROBABILITY = 0.001

SUMMARY STATISTICS FOR GHEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.896 DF= 1 PROBABILITY = 0.344

10.804 STANDARD DEVIATION = 4.514

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 2.800 T STATISTIC = -12.107 PROBABILITY = 0.000

SUMMARY STATISTICS FOR TDIEM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

1.296 DF= 1 PROBABILITY = 0.255

35.522 STANDARD DEVIATION = 9.188

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = 4.809 -15.563 PROBABILITY = 0.000 T STATISTIC =

2. Thong ke các thanh phan trong khói 5 va 6

a. Phai theo khoi : Nam = 1 Nu = 2; Khoi=l lop 5, khoi=2 lop6

85

THE FOLLOWING RESULTS ARE FOR:

KHOI = 1.000

TOTAL OBSERVATIONS: 96

TULAY

DIENTU

TUNGU

TUCGLOAI

KHACNHOM

MINIMUM

0.000

1.000

0.000

0.000

0.000

MAXIMUM

3.000

5.000

5.000

4.000

5.000

MEAN

2.063

3.688

2.792

1.333

2.979

STANDARD DEV

0.765

1.079

1.239

1.102

1.214

MEDIAN

2.000

4.000

3.000

1.000

3.000

SAPXEPTU TRATTU

GHEPTU

TDIEM

MINMUM

0.000

0.000

0.000

0.000

MAXIMUM

5.000

5.000

2.000

12.000

MEAN

3.604

3.313

1.313

5.250

STANDARD DEV

1.244

1.394

0.670

3.064

MEDIAN

4.000

3.000

1.000

4.000

THE FOLLOWING RESULTS ARE FOR:

KHOI = 2.000

TOTAL OBSERVATIONS: 104

TULAY

DIENTU

TUNGU

TUCGLOAI

KHACNHOM

MINIMUM

0.000

1.000

1.000

0.000

0.000

MAXIMUM

3.000

5.000

5.000

4.000

5.000

MEAN

1.971

3.500

3.231

0.990

2.769

STANDARD DEV

0.782

0.995

1.054

0.930

1.151

86

MEDIAN

2.000

4.000

3.000

1.000

3.000

SAPXEPTU TRATTU

GHEPTU

TDIEM

0.000

0.000

0.000

MINMUM

1.000

2.000

5.000

14.000

MAXIMUM

5.000

1.308

3.231

4.702

MEAN

3.846

0.725

1.271

3.441

STANDARD DEV

0.943

1.000

3.000

4.000

MEDIAN

4.000

THE FOLLOWING RESULTS ARE FOR:

KHOI = 3.000

TOTAL OBSERVATIONS: 102

TULAY

DIENTU

TUNGU

TUCGLOAI

KHACNHOM

0.000

1.000

0.000

MINIMUM

1.000

1.000

5.000

5.000

4.000

MAXIMUM

3.000

5.000

3.676

3.725

1.520

MEAN

2.118

3.343

1.091

0.997

0.962

STANDARD DEV

0.708

0.980

4.000

4.000

2.000

MEDIAN

2.000

4.000

SAPXEPTU TRATTU

GHEPTU

TDIEM

0.000

0.000

0.000

MINMUM

1.000

2.000

5.000

14.000

MAXIMUM

5.000

1.480

3.853

5.529

MEAN

4.373

0.576

1.172

3.199

STANDARD DEV

0.783

2.000

4.000

4.000

MEDIAN

4.500

SUMMARY STATISTICS FOR TULAY

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES

CHI-SQUARE = 1.082 DF = 2 PROBABILITY = 0.582

ANALYSIS OF VARIANCE

SOURCE

SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F

PROBABILITY

BETWEEN GROUPS

1.128

2

0.564

0.997 0.370

WITHIN GROUPS

169.127

299

0.566

.............................................................................................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU

87

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES

CHI-SQUARE = 0.848 DF = 2 PROBABILITY = 0.655

ANALYSIS OF VARIANCE

SOURCE

SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F

PROBABILITY

BETWEEN GROUPS

2.995

2

1.498

1.431 0.241

WITHIN GROUPS

312.939

299

1.047

.............................................................................................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES

CHI-SQUARE = 2.887 DF = 2 PROBABILITY = 0.236

ANALYSIS OF VARIANCE

SOURCE

SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F

PROBABILITY

BETWEEN GROUPS

38.736

2

19.368

15.215 0.000

WITHIN GROUPS

380.618

299

1.273

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

2

3

1

1

0.000

2

0.000

0.439

3

0.446

0.000

0.885

TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

2

3

1

1

1.000

2

1.000

0.016

3

0.013

1.000

0.000

.............................................................................................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES

CHI-SQUARE = 3.236 DF = 2 PROBABILITY = 0.198

ANALYSIS OF VARIANCE

SOURCE

SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F

PROBABILITY

88

BETWEEN GROUPS

14.851

2

7.426

7.456 0.001

WITHIN GROUPS

297.785

299

0.996

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

2

3

1

0.000

1

0.000

0.343

2

0.529

0.000

0.186

3

TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

2

3

1

1.000

1

1.000

0.040

2

0.000

1.000

0.388

3

.............................................................................................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES

CHI-SQUARE = 4.734 DF = 2 PROBABILITY = 0.094

ANALYSIS OF VARIANCE

SOURCE

SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F

PROBABILITY

BETWEEN GROUPS

17.322

2

8.661

6.935 0.001

WITHIN GROUPS

373.410

299

1.249

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

2

3

1

0.000

1

0.000

0.210

2

0.574

0.000

0.364

3

TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

2

3

1

1.000

1

1.000

0.380

2

89

0.057

0.001

1.000

3

.............................................................................................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES

CHI-SQUARE = 21.488 DF = 2 PROBABILITY = 0.000

ANALYSIS OF VARIANCE

SOURCE

SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F

PROBABILITY

BETWEEN GROUPS

30.812

2

15.406

15.337 0.000

WITHIN GROUPS

300.340

299

1.004

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

2

1

3

0.000

1

0.000

0.242

2

0.526

0.768

0.000

3

TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

2

1

3

1.000

1

1.000

0.203

2

0.000

0.000

1.000

3

.............................................................................................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES

CHI-SQUARE = 2.937 DF = 2 PROBABILITY = 0.230

ANALYSIS OF VARIANCE

SOURCE

SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F

PROBABILITY

BETWEEN GROUPS

23.288

2

11.644

7.107 0.001

WITHIN GROUPS

489.881

299

1.638

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

3

1

2

0.000

1

90

0.000

2

0.082

0.622

0.000

3

0.540

TUKEY HSD MULTIPLE COMPARISONS

MATRIX OF PAIRWISE ABSOLUTE MEAN DIFFERENCES

2

3

1

1

1.000

1.000

2

0.894

0.001

1.000

3

0.008

.............................................................................................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR GHEPTU

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES

CHI-SQUARE = 5.421 DF = 2 PROBABILITY = 0.066

ANALYSIS OF VARIANCE

SOURCE

SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F

PROBABILITY

BETWEEN GROUPS

1.962

2

0.981

2.253 0.107

WITHIN GROUPS

130.240

299

0.436

.....................................................................................................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TDIEM

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES

CHI-SQUARE = 1.375 DF = 2 PROBABILITY = 0.503

ANALYSIS OF VARIANCE

SOURCE

SUM OF AQUARES DF MEAN SQUARE F

PROBABILITY

BETWEEN GROUPS

36.514

2

18.257

1.736 0.178

WITHIN GROUPS

3145.171

299

10.519

91

................................................................................................................................................................

92

SUMMARY STATISTICS FOR TULAY BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.479 DF= 1 PROBABILITY = 0.489

2.050 STANDARD DEVIATION = 0.752

0.752

-0.872 PROBABILITY = 0.384

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC = ................................................................................ SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

1.870 DF= 1 PROBABILITY = 0.171

3.636 STANDARD DEVIATION = 1.025

1.020

-1.981 PROBABILITY = 0.049

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC = ................................................................................ SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

1.484 DF= 1 PROBABILITY = 0.223

3.242 STANDARD DEVIATION = 1.180

1.166

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-2.910 PROBABILITY = 0.004

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

1.304 DF= 1 PROBABILITY = 0.254

1.278 STANDARD DEVIATION = 1.019

1.015

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-1.827 PROBABILITY = 0.069

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

2.912 DF= 1 PROBABILITY = 0.088

3.030 STANDARD DEVIATION = 1.139

1.133

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-2.095 PROBABILITY = 0.037

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU

93

BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

8.009 DF= 1 PROBABILITY = 0.005

3.947 STANDARD DEVIATION = 1.049

1.048

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-1.185 PROBABILITY = 0.237

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.749 DF= 1 PROBABILITY = 0.387

3.467 STANDARD DEVIATION = 1.306

1.300

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-1.892 PROBABILITY = 0.059

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR GHEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

0.095 DF= 1 PROBABILITY = 0.757

1.368 STANDARD DEVIATION = 0.663

0.662

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-1.212 PROBABILITY = 0.227

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TDIEM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

12.477 DF= 1 PROBABILITY = 0.000

5.156 STANDARD DEVIATION = 3.251

3.175

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-3.957 PROBABILITY = 0.000

................................................................................

94

SUMMARY STATISTICS FOR TULAY BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

15.256 DF= 1 PROBABILITY = 0.000

2.050 STANDARD DEVIATION = 0.753

0.752

-0.680 PROBABILITY = 0.497

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC = ................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR DIENTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

5.677 DF= 1 PROBABILITY = 0.017

3.636 STANDARD DEVIATION = 1.025

0.970

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-5.975 PROBABILITY = 0.000

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TUCNGU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

9.495 DF= 1 PROBABILITY = 0.002

3.242 STANDARD DEVIATION = 1.180

1.115

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-6.118 PROBABILITY = 0.000

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TUCGLOAI BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

5.654 DF= 1 PROBABILITY = 0.017

1.278 STANDARD DEVIATION = 1.019

0.913

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-8.663 PROBABILITY = 0.000

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR KHACNHOM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

7.048 DF= 1 PROBABILITY = 0.008

3.030 STANDARD DEVIATION = 1.139

1.060

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-6.888 PROBABILITY = 0.000

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR SAPXEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

12.580 DF= 1 PROBABILITY = 0.000

3.947 STANDARD DEVIATION = 1.049

1.003

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-5.399 PROBABILITY = 0.000

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TRATTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

10.414 DF= 1 PROBABILITY = 0.001

3.467 STANDARD DEVIATION = 1.306

1.241

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-5.752 PROBABILITY = 0.000

................................................................................

95

SUMMARY STATISTICS FOR GHEPTU BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

1.265 DF= 1 PROBABILITY = 0.261

1.368 STANDARD DEVIATION = 0.663

0.659

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-2.119 PROBABILITY = 0.035

................................................................................

SUMMARY STATISTICS FOR TDIEM BARTLETT TEST FOR HOMOGENEITY OF GROUP VARIANCES CHI-SQUARE =

25.519 DF= 1 PROBABILITY = 0.000

5.156 STANDARD DEVIATION = 3.251

2.772

OVERALL MEAN = POOLED WITHIN GROUPS STANDARD DEVIATION = T STATISTIC =

-10.686 PROBABILITY = 0.000

................................................................................