
1
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chương trình Hợp tác về Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn
Báo cáo định kỳ
027/07VIE
Cải thiện hệ thống sản xuất nông nghiệp truyền thống
(VAC) – Lựa chọn sinh kế mới cho người nghèo
vùng ven biển
MS3: Dữ liệu về tình hình sản xuất theo VAC hiện nay
(điều tra mẫu)
Tháng 9 năm 2009

2
Danh sách các cán bộ tham gia
Ths. Võ Văn Bình, CEDMA
Ks. Đào Văn Phú, CEDMA
Mai Văn Hay, CEDMA
Ths. Mai Văn Tài, CEDMA
PGS. TS. Ravi Fortedar, Đại Học Curtin, Úc
Ts. Jane Fewtrell, Đại Học Curtin, Úc
Ks. Nguyễn Quang Chung, Khuyến ngư Thanh Hoá
Ks. Nguyen Văn Khuyến Ngư Nghệ An
Ks. Phạm Văn Đài, Khuyến Ngư Hà Tĩnh
Ks. Nguyễn Viết Nhật, Khuyến Ngư Hà Tĩnh
Ks. Nguyen Nhu Ngoc, Khuyến Ngư Quảng Bình
Ks. Trần Văn Tùng, Khuyến Ngư Quảng Trị
Trần Văn Tùng, Khuyến Ngư Quang Tri

3
Mục Lục
1.Giới thiệu............................................................................................................................... 4
2.Phương pháp nghiên cứu................................................................................................... 4
Chọn địa điểm............................................................................................................................. 4
Thu thập số liệu........................................................................................................................... 4
Phân tích số liệu.......................................................................................................................... 5
3.Kết quả................................................................................................................................... 5
Nông hộ/trình độ giáo dục.......................................................................................................... 5
Hệ thống VAC tại các vùng ven biển.......................................................................................... 5
Sử dụng đất................................................................................................................................. 6
Loài nuôi và cây trồng thông thường tại các vùng ven biển....................................................... 6
Các hoạt động và đánh giá vốn đầu tư cơ bản........................................................................... 8
Từ nghề làm vườn................................................................................................................... 8
Từ nuôi trồng thủy sản............................................................................................................ 8
Từ chăn nuôi ........................................................................................................................... 8
Phân tích hiệu quả kinh tế ở một số hộ điển hình..................................................................... 12
Phương thức sản xuất và đánh giá về chi phí vốn đầu tư..................................................... 12
Hiện trạng sản xuất ............................................................................................................... 13
Phân tích kinh tế xã hội......................................................................................................... 16
4.Đóng góp của VAC đối với sinh kế hộ gia đình............................................................. 17
5.Vấn đề và khó khăn hiện nay........................................................................................... 17
Những thuận lợi của VAC ở vùng ven biển miền Bắc và miền Trung Việt Nam.................... 17
Những khó khăn của VAC vùng ven biển................................................................................ 18
6.Các vấn đề về kỹ thuật, môi trường và bệnh dịch ........................................................ 18

4
1. Giới thiệu
Báo cáo này trình bày kết quả điều tra của 109 hộ gia đình trên địa bàn 5 tỉn,h bao gồm Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị. Mô hình trang trại VAC bao gồm ba nhân tố
hợp thành ( vườn, ao và chuồng), trang trại cùng với việc vườn cây và chăn nuôi gia súc được
gọi là VAC nếu nó được kết hợp với các hoạt động nuôi trồng thủy sản. Số liệu nghiên cứu bao
gồm đầu tư cơ bản, sản lượng, công nghệ áp dụng, môi trường và các vấn đề dịch bệnh. Khía
cạnh kinh tế được tiến hành phân tích để chứng minh hiệu quả của việc nuôi trồng thủy sản đối
với các nông hộ thực hiện mô hình VAC. Những thông tin nghiên cứu chi tiết thực địa được
trình bầy như là các ví dụ. Ba hộ tại tỉnh Quảng trị và Nghệ An được lựa chọn để nghiên cứu
thực địa về khía cạnh kinh tế xã hội.
2. Phương pháp nghiên cứu
Chọn địa điểm
Số liệu điều tra sẽ được thu thập tại 5 xã vùng biển thuộc 5 tỉnh, trong đó mỗi xã sẽ được điều tra
từ 17– 27 nông hộ. Những xã được lựa chọn để nghiên cứu bao gồm Nga Thắng (Nga Sơn -
Thanh Hóa), Quỳnh Di và Quỳnh Lập (Quỳnh Lưu – Nghệ An), Kỳ Thọ (Kỳ Anh – Hà Tĩnh),
Chợ Mai – (Lệ Thủy – Quảng Bình), và Triệu Hoa (Triệu Phong – Quảng trị). Tại mỗi xã, các hộ
được lựa chọn một cách ngẫu nhiên dựa trên một số tiêu chí do cán bộ khuyến ngư địa phương
cung cấp.
Thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng bộ câu hỏi đã được chuẩn bị trước. Bộ câu hỏi được xây dựng
bởi các chuyên gia của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, sau đó được chỉnh sửa và phát
triển cho phù hợp bởi các cán bộ của Trung tâm quan trắc và cảnh báo môi trường dịch bệnh và
chuyên gia từ trường đại học CURTIN trước khi được đưa vào sử dụng. Phương pháp tiếp cận
thông tin được thực hiện thông qua việc phỏng vấn, quan sát và phương pháp thu thập thông tin
nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA). Có nhiều câu hỏi được xây dựng trong bộ câu hỏi
trực tiếp tới các hệ thống đang được áp dụng, loài hình, các loài đang nuôi và mức độ thay đổi về
điều kiện kinh tế sau khi đã áp dụng thực hiện các hệ thống này.
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các cán bộ khuyến ngư tại huyện và tỉnh. Những số liệu thu thập
này mang mục đích tham khảo để phân tích sau này. Những số liệu thu thập sẽ là những số liệu
đã được công bố từ các cán bộ khuyến ngư hay là các kết quả phỏng vấn của các cán bộ được sử
dụng để thiết kế bộ câu hỏi chuẩn.

5
Phân tích số liệu
Số liệu được thu thập trong bộ câu hỏi sẽ được số hóa trước khi phân tích. Phần mềm thống kê
sinh học (SPSS) và phần mềm excel sẽ được sử dụng để phân tích các số liệu về kinh tế. Các số
liệu trong mô tả thống kê như tần xuất bắt gặp, số trung bình, tỷ lệ phần trăm và sai số chuẩn
được sử dụng để mô tả các mức độ sai khác giữa các nông hộ và so sánh hiệu quả giữa làm vườn,
chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trong hệ thống VAC.
3. Kết quả
Nông hộ/trình độ giáo dục
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các hộ trong vùng nghiên cứu có trình độ tốt nghiệp phổ thông cơ
sở chiếm phần lớn. Những người trẻ tuổi có trình độ giáo dục cao hơn những người lớn tuổi, tuy
nhiên quyền đưa ra các quyết định công việc trong gia đình là những người lớn tuổi lại là người .
90% số người trong tổng số hộ được điều tra có trình độ văn hóa cấp II và thấp hơn, trong đó
những người có trình độ học hết cấp I chiếm 58% và 13% là người mù chữ.
Những kinh nghiệm thuộc về kỹ thuật của người dân chủ yếu là được tiếp thu từ các lớp tập huấn
được tiến hành bởi dự án. Những người có trình độ cao dễ tiếp thu các kiến thức hơn và nắm bắt
nhanh được các nội dung cơ bản trong các trương trình tập huấn.
Hệ thống VAC tại các vùng ven biển
Những hộ gia đình có ao, vườn và chăn nuôi là điển hình, mô hình này chiếm 58.7% trong tổng
số diện tích vùng ven biển. Khoảng 90% những hộ điều tra tham gia vào các hoạt động chăn
nuôi, mặc dù thu nhập từ các hoạt động này là rất nhỏ khi so sánh với các hoạt động trong nông
nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Các hoạt động chăn nuôi là rất phổ biến với hơn 85% các gia đình
có chăn nuôi lợn, gà và bò.
Giữa các xã, số lượng các hộ gia đình tham gia nuôi cá có sự khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện
địa lý của từng vùng. Đầu tư thâm canh trong nông nghiệp tại các mức độ khác nhau. Làm vườn
cùng với chăn nuôi lợn và gà ít được quan tâm đầu tư hơn là trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
Bảng 1. Tỷ lệ % của hệ thống VAC trong tổng số 109 hộ điều tra
Hệ thống Nga Sơn
(Thanh
Hóa) (%)
Quỳnh
Lưu
(Nghệ
Kỳ Anh
(Hà
Tĩnh)
Lệ Thủy
(Quảng
Bình)
Triều
Phong
(Quảng
Trung
bình
(%)

