Câu hỏi ôn thi – LOGISTICS QUỐC TẾ (BLOG3051, 3TC)
(Bộ môn logistics kinh doanh)
I – NHÓM CÂU HỎI 1: LÝ THUYẾT CĂN BẢN 3
1. Các khái niệm/bản chất: 3
● Logistics quốc tế: là việc thiết kế và quản lý hệ thống vận hành các dòng vật chất,
hàng hóa, thông tin và dịch vụ đầu vào, đầu ra và nội bộ của một công ty quốc tế theo
cả chiều xuôi và ngược 3
● Kênh logistics quốc tế: 3
● Cảng nội địa (ICD): 5
● Cầu lục địa: đảm bảo sự liên tục giữa vận chuyển đường biển và mạng lưới vận
chuyển đường dài trên đất liền 5
● Vận tải đa phương thức: 6
● Thuê ngoài logistics trong thương mại quốc tế: 6
● Nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp: 6
● Nhà cung cấp quốc tế và toàn cầu: 6
● Quản trị rủi ro logistics tại các công ty kinh doanh quốc tế: 7
2. Vai trò, mục tiêu: 7
− Logistics quốc tế 7
− Thuê ngoài logistics trong thương mại quốc tế 7
3. Mô tả/phân tích, có ví dụ minh họa: 8
● Hệ thống các hoạt động logistics 8
● Cấu trúc kênh logistics quốc tế: cách thức mà một sản phẩm/nhóm sản phẩm được
chuyển giao/phân phối thực tế từ điểm sản xuất đến địa điểm cung cấp cho khách
hàng 9
4. Liệt kê/Trình bày đặc điểm và cho ví dụ minh họa: 11
● Các nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động logistics tại các công ty
kinh doanh quốc tế: 11
● Các nhóm tuyến đường hàng hải quốc tế 12
● Các loại cầu lục địa cơ bản 12
● Các yếu tố tác động tới hoạt động quản lý dự trữ trong logistics quốc tế: 12
● Các hình thức tổ chức vận tải đường biển quốc tế: 13
● Các loại nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp 15
● Các chiến lược thuê ngoài logistics quốc tế, insourcing offshore, outsourcing
offshore 16
● Các loại nhà cung cấp quốc tế và toàn cầu 19
● Các dạng chiến lược logistics quốc tế 20
● Các tình huống của thị trường quốc tế sử dụng chiến lược logistics dựa vào công
nghệ 23
5. Trình bày đặc điểm/lợi ích/chức năng và cho ví dụ minh họa: 24
● Vận tải đa phương thức và hành trình vận tải đa phương thức 24
● Vận tải đường sắt quốc tế: loại hàng hóa, phương tiện, tuyến đường: 26
● Cảng biển, sân bay, cảng nội địa trong mạng lưới vận chuyển hàng quốc tế: Các
trạm trung chuyển trong VTQT 28
6. Phân định/Nhận định: 31
● Logistics quốc tế và logistics toàn cầu 31
● Chiến lược Lean logistics và chiến lược Agile logistics 32
● Nguyên nhân hàng hóa trong giao dịch thương mại toàn cầu chủ yếu được vận
chuyển qua đường biển: 35
II – NHÓM CÂU HỎI 2: LÝ THUYẾT NÂNG CAO 35
1. Phân tích có liên hệ minh họa thực tế: 35
● Tầm quan trọng của logistics trong thương mại quốc tế (chương 1 + 6) 35
● Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới các doanh nghiệp ngành logistics tại Việt Nam
37
● Đặc điểm cấu trúc, đặc điểm vị trí của các khu vực trạm trung chuyển quốc tế 40
● Thách thức của thuê ngoài logistics trong môi trường thương mại 41
2. So sánh khác biệt, có ví dụ minh họa: 42
● Kênh logistics quốc tế và kênh thương mại 42
● Hub port và feeder port 43
● Đặc điểm của kênh đào Suez và kênh đào Panama 44
● Đặc điểm chiến lược Lean logistics & Agile logistics 45
● Kho ngoại quan/CFS 46
3. Khái niệm/phân loại/quy trình/quá trình phát triển/tiến hóa 47
3.1. Mua quốc tế 47
● Nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp (LSPs), tỷ lệ tại Việt Nam (chương
4) 49
4. Mô tả/Phân tích đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm 50
● Một số tuyến đường biển quốc tế (chương 2) 50
5. Mô tả/Phân tích đặc điểm, lợi ích, thách thức, rủi ro 52
● Vận tải đa phương thức 52
● Vận chuyển hàng hóa qua eo biển Malacca 53
● Vận tải container quốc tế, lưu chuyển container bằng đường biển 53
6. Phân tích vai trò, chức năng: 55
● Trung tâm logistics trong mạng lưới hạ tầng logistics quốc tế 55
● Logistics trong mạng sản xuất và phân phối toàn cầu 56
7. Nhận định vấn đề/Phân tích nguyên nhân/Luận giải 56
● Yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn phương thức vận tải 56
● “Trong vận tải hàng hóa đa phương thức, nếu xảy ra tổn thất đối với lô hàng, doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) phải chịu trách nhiệm bồi thường
khoản tiền bằng giá trị lô hàng cho khách hàng của mình” 58
● Chiến lược mua theo mức độ tham gia vào quá trình quốc tế hóa của doanh nghiệp
59
● Hình thức thuê ngoài logistics phù hợp cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản từ
Việt Nam sang EU (quy mô phù hợp với mô hình logistics nào?) 60
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - LOGISTICS QUỐC TẾ
Đinh Phương Hoa - K56E2
2
● Chiến lược Agile logistics được sử dụng thường xuyên hơn Lean logistics trong môi
trường thương mại quốc tế 61
● Ảnh hưởng của chiến lược sản xuất toàn cầu đến hệ thống logistics của GPN 62
● Mối quan hệ của dịch vụ khách hàng logistics và chiến lược logistics quốc tế 63
III – NHÓM CÂU HỎI 3: VẬN DỤNG LÝ THUYẾT VÀO THỰC TẾ 64
1. Ngành logistics tại các nước có nền kinh tế phát triển (EU, Đức, Singapore) 64
2. Thực trạng logistics của các quốc gia châu Phi 66
3. Thực trạng logistics tại các quốc đảo 67
4. Thực trạng logistics tại các quốc gia nội lục 68
5. Thực trạng tập trung của các trạm trung chuyển quốc tế tại các khu vực trên thế giới,
tại Việt Nam 70
6. Tình huống doanh nghiệp xuất khẩu một lô hàng đi từ Việt Nam sang một quốc gia
khác; nhập khẩu một lô hàng từ một quốc gia khác về Việt Nam 72
I – NHÓM CÂU HỎI 1: LÝ THUYẾT CĂN BẢN
1. Các khái niệm/bản chất:
Logistics quốc tế: là việc thiết kế và quản lý hệ thống vận hành các dòng vật chất,
hàng hóa, thông tin dịch vụ đầu vào, đầu ra nội bộ của một công ty quốc tế
theo cả chiều xuôi và ngược
Kênh logistics quốc tế:
Kênh logistics đề cập đến một mạng lưới bao gồm tất cả những tổ chức tham gia
thực hiện các chức năng như vận chuyển, tiếp nhận, lưu kho, chia sẻ thông tin,..
Kênh vật lý như: kho sản xuất -> thùng xe của nhà sản xuất -> trung tâm phân phối ->
bên vận chuyển thứ ba -> cảng khu vực -> vận chuyển -> cửa hàng -> người tiêu dùng
Kênh logistics hiệu quả điều kiện tiên quyết để giữ chân khách hàng nhờ cung cấp
hàng hóa vào đúng thời điểm trong tình trạng phù hợp. Sự đa dạng sản phẩm -> cải thiện kênh
logistics.
Logistics quốc tế phụ thuộc vào mức độ xâm nhập thị trường hay chính các kênh
phân phối quốc tế. Mức độ thâm nhập càng sâu thì tác động tới logistics càng lớn, logistics
thay đổi càng nhiều.
Các tùy chọn kênh logistics dựa trên:
- Cam kết tham gia quốc tế
- Các loại và mức độ rủi ro
- Tiềm năng lợi nhuận
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - LOGISTICS QUỐC TẾ
Đinh Phương Hoa - K56E2
3
Kênh logistics Đặc trưng
logistics
Hoạt động
logistics cơ bản
Yêu cầu
logistics
Lợi ích logistics
Xuất khẩu - Giao dịch
- Thị trường
- Thương mại
- Vận tải
- Phối hợp phân
phối
Giảm chi phí
thay thế
Lợi ích nghiệp
vụ thấp
Mua bán
licenses
- Giao dịch
- Công ty quốc tế
- Vận tải
- Hợp tác cung
ứng
Hợp tác trong
cung ứng
lợi ích nghiệp vụ
quy mức
trung bình
Nhượng quyền - Giao dịch
- Hợp tác quốc tế
Cung ứng cho
mạng lưới
nhượng quyền
Giảm chi phí
cung ứng
Lợi ích nghiệp
vụ, quy
dịch vụ mức
trung bình
Liên doanh - Đối tác
- Công ty quốc tế
Tích hợp với hệ
thống logistics
của đối tác
Phụ thuộc vào
các hoạt động
của chi nhánh,
nhà máy
Lợi ích phụ
thuộc vào hoạt
động của chi
nhánh, nhà máy
mức độ trung
bình
Mở chi nhánh
nước ngoài
Mạng lưới
logistics trong
công ty
- Vận tải hàng
hóa
- Nhà kho
phân phối
Tổ chức mạng
phân phối
Lợi ích lớn về
kinh nghiệm
vị trí
Đầu nhà máy
sản xuất
- Mạng lưới
logistics trong
công ty
Cung cấp, sản
xuất phân
phối
Tổ chức chuỗi
cung ứng
Lợi ích từ kinh
nghiệm vị trí
rất lớn
Công ty con - Bên trong công
ty
- Tự điều khiển
Cung cấp, sản
xuất phân
phối
Tổ chức chuỗi
cung ứng
Hợp tác toàn
diện. Lợi ích nhờ
tích hợp vị trí,
kinh nghiệm, qm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - LOGISTICS QUỐC TẾ
Đinh Phương Hoa - K56E2
4
Các thành phần kênh logistics quốc tế
- Các dòng vật chất và thông tin
- Chức năng: quản lý đơn đặt hàng, quản lý và kiểm soát dự trữ, kho bãi, đóng gói,..
- Tổ chức: nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung cấp dịch vụ logistics, đại lý, người
tiêu dùng
Cảng nội địa (ICD):
Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng GTVT, là đầu mối tổ chức vận tải gắn
liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt,
cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển
Cầu lục địa: đảm bảo sự liên tục giữa vận chuyển đường biển mạng lưới vận
chuyển đường dài trên đất liền
+ Landbridge: Kết nối điểm xuất phát & đích đến 2 QG khác nhau thông qua
con đường trên đất liền ở một QG thứ 3
dụ: vận chuyển một container từ Nhật Bản đến châu Âu bằng cách sử dụng
Cầu lục địa Bắc Mỹ như một cách để vượt qua đường vòng áp đặt bởi kênh đào
Panama.
+ Mini Land Bridge: Lục địa cầu nối giữa điểm xuất phát từ một QG bên
ngoài đến điểm đích là một khu vực bên bờ biển trên chính lục địa đó
dụ: Một hàng cần được vận chuyển từ cảng Mumbai của Ấn Độ đến
thành phố Colorado của Mỹ. Colorado vùng “land locked” nên chỉ thể vận
chuyển đường biển tới New York USA vận chuyển bằng đường sắt tới Colorado.
Dòng lưu chuyển thực tế của hàng hóa từ cảng Mumbai của Ấn Độ đến cảng New
York và vận chuyển tới Colorado được gọi là “Mini Landbridge”.
+ Micro Land Bridge: Lục địa cầu nối giữa điểm xuất phát từ một QG bên
ngoài đến điểm đích trong đất liền trên chính lục địa đó
Vi dụ: Một hàng từ Hàn Quốc muốn vận chuyển sang Chicago của Mỹ.
hàng sẽ được vận chuyển bằng đường biển từ cảng Busan của Hàn Quốc đến cảng Los
Angeles của Mỹ sẽ được vận chuyển bằng đường sắt tới khu công nghiệp tại
Chicago.
+ Reverse Landbridge: Thay lựa chọn landbridge, một con đường vòng trên
biển được sử dụng để đến điểm đích trong nội địa thông qua điểm trung
chuyển hàng hải (cảng biển) gần nhất với đích đến đó.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - LOGISTICS QUỐC TẾ
Đinh Phương Hoa - K56E2
5