1
VIN HÀN LÂM KHOA HC VÀ CÔNG NGH VIT NAM
HC VIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
VIN VT LÝ
------***------
ĐỖ TH HU
NGHIÊN CU CH TO VÀ KHO SÁT TÍNH CHT QUANG
CA CÁC CU TRÚC NANO VÀNG DNG CU, DNG
THANH VÀ DNG LÕI/V SILICA/VÀNG ĐỊNH HƯỚNG NG
DNG TRONG Y SINH
Chuyên ngành: Vt lý cht rn
Mã s chuyên ngành: 944 01 04
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ
Hà Ni 2018
2
Công trình được hoàn thành ti: Vin Vt lý
Người hướng dn khoa hc:
1. TS. Nghiêm Th Hà Liên
2. PGS. TS. Trn Hng Nhung
Phn bin 1: TS. Nguyn Cao Khang
Phn bin 2: PGS.TS. Nguyễn Năng Định
Phn bin 3: TS. Nguyn Trn Thut
Lun án s được bo v trước Hội đồng đáng giá luận án cp Vin hp
ti...........................................................................................................
vào lúc gi ngày tháng năm
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia
- Thư viện Vin Vt lý
1
1. Lý do chọn đề tài
Các cấu trúc nano vàng một trong những loại vật liệu nano được
sử dụng nhiều trong các ứng dụng Y-Sinh để tăng độ nhạy của chẩn
đoán điều trị hướng đích. Đây đang những hướng nghiên cứu
được nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới và trong nước quan tâm phát
triển. Sở dĩ các cấu trúc nano vàng được sử dụng trong những ứng dụng
đó do chúng khả năng hấp thụ tán xạ ánh sáng cao gấp 4-5 bậc
so với các phân tử mầu thông thường. Đặc biệt, tần số plasmon của các
cấu trúc nano vàng, bạc nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy gây nên các
hiệu ứng về màu sắc. Hơn nữa, đặc tính ưu việt của các cấu trúc nano
vàng ổn định về cấu trúc, không độc, khả năng tương thích sinh
học cao nhất chúng dễ dàng hoạt hóa bmặt để gắn kết với các
phân tử sinh học như amino acid, enzyme, DNA các phân tử thuốc
thông qua các chất có chứa nhóm –SH. Với các đặc tính hóa học bề mặt
đặc thù này, các nghiên cứu ứng dụng của các cấu trúc nano vàng ngày
càng phát triển và hứa hẹn những thành tựu to lớn trong các ứng dụng y
sinh. Chẳng hạn như: (i) nano vàng có khả năng chứa thuốc, tải thuốc trị
liệu phát quang hiện ảnh trong tế bào; (ii) nano vàng cấu trúc
lõi/vỏ với khả năng tán xạ mạnh ánh sáng từ vùng nhìn thấy tới vùng
hồng ngoại gần (NIR), chúng được ứng dụng để tạo ảnh in vivo sâu
trong cơ thể (10 cm) để phát hiện các tế bào ung thư. Đồng thời, với khả
năng hấp thụ mạnh ánh sáng trong vùng hồng ngoại gần, các nano vàng
thanh nano vàng cấu trúc lõi/vỏ được sử dụng để tiêu diệt tế bào
bệnh bằng liệu pháp quang nhiệt không làm ảnh hưởng đến các tế
bào khỏe cũng như không làm ảnh hưởng đến yếu tố di truyền…
Xuất phát từ những thực tế về nhu cầu ứng dụng khả năng đáp
ứng những nhu cầu đó của các cấu trúc nano vàng, đồng thời xuất phát
2
từ tình hình nghiên cứu trên thế giới trong nước, chúng tôi chọn và
nghiên cứu đtài: Nghiên cứu chế tạo khảo sát tính chất quang
của các cấu trúc nano vàng dạng cầu, dạng thanh dạng lõi/vỏ
silica/vàng định hướng ứng dụng trong y sinh”.
2. Mục tiêu:
- Nghiên cứu chế tạo khảo sát tinh chất quang của các cấu trúc
nano vàng dạng cầu, dạng thanh cấu trúc lõi/vỏ với các kích thước
điều khiển được.
- Thử nghiệm ứng dụng của vật liệu đã chế tạo trong hiện ảnh tế
bào và trong hiệu ứng chuyển đổi quang nhiệt.
3. Những điểm mới/đóng góp của luận án
Luận án một công trình nghiên cứu bản định hướng ứng
dụng với đối tượng vật liệu nano vàng một loại vật liệu đang sẽ
hứa hẹn nhiều ứng dụng trong công nghệ nano đặc biệt là các ứng dụng
y sinh. Luận án đã tìm ra quy trình đơn giản to ht nano vàng dng cu
nhiệt độ phòng kích thước ht th điu khiển được trong mt
khong khá rng t 2nm ti trên 200 nm bằng phương pháp nuôi mầm.
Luận án đã tìm ra quy trình chế to nano vàng cu trúc lõi/v vi
vic kim soát tinh tế độ dày lp màng vàng trong khong t 10- 30 nm
bng vic kim soát nồng độ “mầm”. Đồng thi vi vic s dng ht
vàng Duff- Baiker biến đổi kích thước đồng đều nh nên tạo được
lp màng vàng mỏng hơn, ít gồ gh hơn, chất lượng tốt hơn so với các
công b hiện nay. Đồng thời đã tạo được các ht cu trúc lõi/v kích
thước nh dưới 100 nm có đỉnh hp th plasmon khong 700 nm.
4. Kết cấu của luận án
Luận án gồm150 trang được bố cục thành 5 chương
3
Chương 1: TNG QUAN CÁC VN Đ THUYT LN
QUAN
1.1. Tính chất quang của các hạt nano kim loại
1.1.1. Hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt (Surface plasmon
resonance - SPR)
Plasmon polariton b mặt (SPP) là dao động của điện t t do
b mt ca kim loại dưới kích thích ca ánh sáng ti. Màu sc ca các
dung dch keo kim loikết qu ca s hp th và tán x ánh sáng bi
các plasmon b mt. Tính cht quang ca các cu trúc nano kim loi
được lý gii bi lý thuyết ca Mie và Gans.
1.1.2. thuyết Mie - sự phụ thuộc của tính chất quang vào kích
thước hạt
Tthuyết Mie người ta có th tính được tán x
sca và tiết din
hp th abs ca mt ht.
Độ hấp thụ A của một mẫu gồm các hạt nano phân tán trong một
môi trường đồng nhất được cho bởi:
𝐴(𝜆)=𝑙𝑜𝑔𝐼𝜆
0
𝐼𝜆 = 1
2.303𝑁.𝜎𝑒𝑥𝑡
𝜆.𝑙
trong đó
ext là h sdp tt của mu ti bưc sóng và N s ht
trong mt lít, l là đ dày của môi trường hp th (cm).
1.1.3. Đặc trưng quang học của các cấu trúc nano vàng
1.1.3.1. Hạt nano vàng dạng cầu
thuyết Mie đánh giá rằng tiết diện quang của các hạt nano
vàng cầu cao hơn khoảng 4-5 bậc so với tiết diện quang của các tâm
mầu. Tính chất quang phụ thuộc vào kích thước của hạt: Các hạt
đường kính dưới 20 nm tán xạ ánh sáng không đáng kể. Khi đường kính
của hạt tăng lên tỷ lệ đóng góp của tán xạ plasmon bề mặt cũng tăng lên
đáng kể. Sự tăng như vậy của hệ số tán xạ tạo ra một công cụ để lựa