Cây thuốc vị thuốc Đông y - DẦU GIUN & DÂY ĐAU XƯƠNG
DẦU GIUN
Cây Dầu giun
DẦU GIUN
Tên khác: y thanh hao dại, Thổ kinh giới.
Tên khoa học: Chenopodium ambrosioides L. = Chenopodium anthelminticum A. Gray.,
họ Rau muối (Chenopodiaceae).
Mô tả: y thảo sống hằng năm hay lưu niên, cao 0,5-1m. Thân có khía dọc, màu lục
hoặc tím tía. Lá mọc so le, có cuống ngắn, phiến lá thuôn hình ngọn giáo, dài 5,5-7,5cm,
rộng 1-2cm, khía răng không đều, đầu răng nhọn, hai mặt lá có màu lục nhạt, có lông trên
gân lá mặt dưới; các lá ở ngọn có phiến hẹp và gần như nguyên. Cụm hoa là những
bông kép mang lá ở nách hoặc ở ngọn thân; hoa nhỏ màu xanh xanh. Quả bế, hình cầu,
màu lc nhạt. Hạt nh màu đen bóng. Mùa hoa quả: Tháng 5-7.
Phân bố: Loàiy của Mỹ châu nhiệt đới, thuần hoá trong các xứ ôn đới. Ở nước ta, dầu
giun rất thông thường ở Hà Ni và Đà Lạt, còn gặp ở các tỉnh đồng bằng, min núi và
trung du của miền Bắc, thường gặp mc tập trung trên các bãi bi ven sông như sông
Hồng, sông Đuống, sông Lô, sông Đà, sông Đáy... trên các ruộng hoặc nương rẫy mới bỏ
hoang, ven các đường đi.
Thu hái: Thường thu hái những ngọn cây mang hoa vào tháng 5-6, cắt trừ lại 1/3 ở phía
dưới để cây ra ngọn tiếp, mi năm thể cắt ba lần, đem pi trong râm đến khô để cất
tinh dầu.
Bộ phận dùng: Cành, lá.
Thành phần hoá học: Cây chứa tinh dầu vi t lệ 0,30-0,40% ở nguyên liệu tươi, 0,05-
1% hạt và 0,35% ở lá. Tinh dầu giun là chất lỏng trong màu vàng đến vàng cam, mùi
khó chịu, vị đắng. Tinh dầu này chứa 60-80% ascaridol là hoạt chất chủ yếu; 20% p-
cymen, l-limonen, d-camphor. Rễ chứa saponin. chứa kaempferol-7-rhamnosid. Lá và
ht chứa acid oxalic, acid citric, muối cơ; ngoài ra còn có chenopodiosid B.
Công năng: Tr giun; làm trà ung (Thé du Mexique); lợi trung tin.
Công dụng: Tinh dầu giun dùng trị bệnh giun đũa, giun móc. Không có tác dụng vi
giun kim và sán. Lá dầu giun dùng ung trong có hiệu quả điều trị đau ddày và nui hơi
ở trẻ con đang bú. Lá còn dùng hãm ung tr bệnh đau thần kinh.
Cách dùng, liều lượng:
Người lớn uống 1ml tinh dầu giun pha trong 30ml dầu thầu dầu, hoặc dạng viên nang,
sau đó uống thuốc tẩy magnesium sulfat. Dùng cho trẻ em trên 5 tuổi, liều tính theo tuổi,
t 10-20 giọt tinh dầu giun. Không uống lúc đói; không dùng cho trem dưới 5 tuổi.
Chú ý: Thuốc có độc, dùng phải cẩn thận.
DÂY ĐAU XƯƠNG
Dây đau xương
DÂY ĐAU XƯƠNG
Caulis Tinosporae tomentosae
Tên khác: Khoan cân đằng ( ), Tục cốt đằng.
Tên khoa học: Tinospora tomentosa Miers., h Tiết dê (Menispermaceae).
Mô tả:y leo bằng thân quấn, dài 8-10m. Thân màu xám, lúc đầu có lông, sau nhẵn, có
lbì sần sùi. Lá mc so le, hình tim, mặt trên nhn, mặt dưới lông tơ, gân lá hình chân
vt. Hoa màu vàng lục, mọc thành chùm ở nách lá, lông màu trắng nhạt. Quả hình bầu
dục hoặc tròn, khi chín màu đỏ. Mùa hoa quả tháng 2-4.
Bộ phận dùng: Tn đã thái phiến phơi kcủa Dây đau xương (Tinospora tomentosa).
Phân bố: Mọc hoang khắp nơi ở miền núi cũng như đồng bằng ở Việt Nam, leo lên các
cây nhhay cây gỗ.
Thu hái: Thu hái thân già, thái nhỏ, phơi khô. Dùng sống hay tẩm rượu sao. Có thể thu
hái quanh năm.
Tác dụng dược lý:
+ Một bài thuc bổ Thận gồm 9 vị, trong đó có Khoan cân đằng, dùng trong YHDT đ trị
lưng đau, mi gối, đã được thử tác dụng nội tiết bằng cách cho chuột nhắt cái thiến uống
thấy tác dụng gây động dục.
+ Một bài thuc trị viêm khớp gồm 5 vị trong đó có Khoan cân đằng, thử trên dược lý
lâm sàng đã được xác minh hiệu lực kháng viêm.
+ Khoan cân đằng có tác dụng ức chế hoạt tính gây co thắt cơ trơn của Histamin va
Acetacholin trong t nghiệm ruột cô lập.
+ Theo tài liệu nước ngoài : Khoan cân đằng có ảnh hưởng trên huyết áp súc vật t
nghiệm, tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, biểu hiện trên các hin tượng quan