CHẨN ĐOÁN KINH LẠC
(KINH LẠC CHẨN)
Kinh lạc chẩn phương pháp chẩn đoán bệnh thông qua điểm đau
trên đường Kinh lạc, thông qua sự thay đổi cm giác (đau, nóng, lạnh) thông
qua sthay đổi điện sinh vật, thay đi điện trở... đường kinh lạc hoặc
huyệt nm ngoài da có liên quan với cơ quan bị bệnh.
Để chẩn đoán kinh lạc, có thể dựa theo 1 số tiêu chuẩn sau :
1.- Da vào huyệt chn đoán
Mỗi đường kinh đều liên hvới 1 tạng phủ, quan n trong, do
đó, qua đường kinh có thể biết được sự xáo trộn quan tạng phủ tương
ứng bên trong. Mi đường kinh 1 số huyệt được dùng để chẩn đoán (xem
bài học thuyết Kinh lạc) do đó, khi n vào huyệt chẩn đoán của đường kinh
nào, thấy đauthể đoán đường kinh đó đang bệnh hoặc có sự xáo trộn.
Thí d: Ấn vào huyệt Trung phủ hoặc Phế du thy đau, thể nghĩ
đường kinh Phế bệnh hoặc bị xáo trộn.
Thí d : n vào huyệt Trung quản thy đau, thể đoán là kinh V
bệnh hoặc bị xáo trộn.
2.- Da theo triệu chng cnh ca bệnh
thdựa vào triu chứng chính tiêu biu liên hđến các kinh mà
suy ra kinh bnh.
Thí d : Hen suyn..., liên hệ đến Phế kinh (Phế chủ hơi thở).
- Rối loạn tiêu hóa, liên hệ đến Tỳ V (Tỳ chủ tiêu hóa).
- Ri loạn đường tiểu, liên hđến Thận, Bàng quang (nước tiểu thuộc
Thận).
3.- Da vào vị trí liên h đến đường kinh
Tìm xem cm giác khác thường : đau... ở vùng liên hệ đến đường kinh
nào, có thể suy đoán bệnh liên hvới đường kinh đó theo nguyên tắc : "Kinh
lạc sở qua, chủ trị sở cập".
Thí d: Điểm đau mặt ngoài cng chân liên hđến kinh Đởm,
kinh Vị.
- Đau mặt trongnh tay, có thể nghĩ đến kinh Tâm, Tâm bào, Phế.
4.- Dựa o đ cảm nhiệt : ca các tĩnh huyệt (Kobe Akabane
Test)
Dùng mồi lửa nhiệt đ không thay đổi, đặt cách tĩnh huyệt 1
khoảng cách không thay đi xem bao lâu tngười bệnh cảm thấy nóng.
Huyệt nào có đnhạy cảm bất thường thì có thnghĩ đến đường kinh của
b bệnh hoặc xáo trộn.
5.- Do điện trở hoặc u thông điện của các nguyên huyệt (theo
trường phái Ryodoraku).
Đo điện trở hoặc cường độ của tất cả các Nguyên huyt, tổng cộng rồi
chia cho 24 để 1 chỉ số tương đi trung bình m chuẩn, Nguyên huyt
nào có ch số bất thường là Kinh ca nó b bệnh.
Theo Kinh Lạc Chẩn còn 1 sđiểm đau trên vùng da xa nơi b
bệnh mà YHcũng đã bt đầu nhận thấy qua sthay đổi điện sinh vật
hoặc thay đổi điện trở tại các điểm đau đó.
Thí d : Khi đau bao tử, YHCT thấy rằng n vào huyệt Túc tam lý
thấy đau. Theo snghiên cu của các nhà nghiên cứu Trung Quốc về biến
đổi đin thế da tại huyệt Túc Tam Lý, Trung quản và Vị du trước và sau bữa
ăn cho thy : Huyt có Túc Tam và Vdu có sự thay đổi rõ nhất. Theo tài
liu này, huyệt Túc Tam và Vdu bên phi thể lại phản nh trạng
thái hoạt động năng yếu hoặc mạnh của Bao ttrong bụng. (Xem thêm
trong cun : "Toàn Quốc Trung Y Kinh Lạc Châm Cứu Học Tọa, Tọa Đàm
Hội Tư Liệu Tuyn Biên" Vin Y Học Hà Bắc 1958).
Tên huyệt Trước bữa
ăn
Ngay sau
bữa ăn
Cao hơn
trước khi
ăn
Tlệ phn trăm
trước bữa ăn
V du trái
V du phải
37 mV
48,5 mV
53,7 mV
78,5 mV
16,7 mV
30 mV
46%
61,8%
Trung qun 25,5 mV 51,6 mV 26,6 mV 106%
Túc tam
trái
Túc tam
phải
20,2 mV
16 mV
54,25 mV
53,8 mV
32,45 mV
36,9 mV
155,2%
218,3%
Qua bng theo dõi trên, huyệt Vdu và Túc Tam n phi s
thay đổi rõ nhất và nói lên sliên hệ giữa Túc Tam lý V du và Bao tử.
So sánh với YHHĐ ta thấy : C2 nền Y học đều có những nhận xét
trùng hợp vvị trí của đim đau vùng đau tn vùng da tương ng với 1
số nội tạng đau bên trong cơ thể.
Thí d : theo YHCT, khi Bao tử đau, thường ấn đau huyt Trung
quản, theo YHHĐ thì khi có bnh viêm loét Bao tử, tràng thường xuất
hiện dấu hiệu Mendel dương tính tại giữa vùng bụng trên (Thượng vị). Hoặc
những đim n đau Vdu, Tdu của YHCT trong bệnh đau bao tử, trùng
hợp với c điểm mà YHHĐ thy tìm thy dọc vùng sng lưng tđốt sống
ngực thứ 8, (D8) đến đốt sống eo ng th2 (L2) trong bệnh loét bao t
tràng.
Thí dkhác : Khi bviêm ruột thừa cấp, theo YHCT, thường n đau
huyệt Lan vĩ, theo YHHĐ, khi đo điện trở, thấy điện trở của da tại huyệt
đó cao nhiều hơn bình thường.
Tuy nhiên, để việc chẩn đoán có hiệu quả chính xác n, cần phối hợp
với các phương pháp chẩn đoán khác, vì kinh lạc chn cũng chỉ là 1 trong s
các phương pháp chẩn bệnh thôi.