Chn thương ngực kín và vết
thương ngực
(Kỳ 2)
2.2. Các thăm khám cận lâm sàng:
2.2.1. Thăm khám X quang:
Trong chấn thương ngực, thăm khám X quang (chiếu và chụp thường) là
biện pháp chẩn đoán rất có giá trị không những để xác định mức độ các tổn thương
mà còn giúp theo dõi tiển triển của bệnh trong quá trình chẩn đoán và điều trị.
Cần đánh giá tỉ mỉ và trình tcác tổn thương trên phim chụp X quang lồng
ngực quy ước (chụp thẳng và nghiêng).
2.2.1.1. Thành ngực và hai vòm hoành:
+ Hình tràn k dưới da thành ngực: tạo thành các vệt sáng nằm giữa khung
xương sườn và da.
+ Hình gãy xương sườn: vị trí, hình thái, di lệch...
+ Góc sườn-hoành: mờ và mất góc nhọn trong tràn máu màng phổi.
+ m hoành: trong chấn thương ngực rách hoành, vòm hoành mất
độ cong sinh hình các tạng trong bụng thoát vị qua vết rách cơ hoành
lên lồng ngực (bóng hơi dạ dày hoặc các bóng mức hơi-mức nước nhỏ của các
quai ruột nằm trên lồng ngực).
2.2.1.2. Khoang màng phổi:
+ Tràn khí khoang màng phổi: hình vệt sáng của khí nằm giữa thành
ngực và nhu mô phổi bị ép thu về phía rốn phổi. Có thể chia ra ba mức độ tràn khí
khoang màng phổi:
- Nhẹ: phổi bị ép vào trong phạm vi 1/3 ngoài của phế trường.
- Vừa: phổi bị ép vào ti phạm vi của 1/3 giữa phế trường.
- Nặng: phổi bị ép hoàn toàn vào phạm vi 1/3 trong cùng của phế trường.
+ Tràn dịch-máu khoang màng phổi: hình mgóc sườn-hoành và phần
dưới của trường phổi, giới hạn trên của vùng mlàm thành một đường cong lõm
lên trên vào trong phía rốn phổi (đường cong Damoiseau). thchia ra ba
mức độ tràn dịch màng phổi:
- Nhẹ: mờ hoặc tù góc sườn - hoành.
- Vừa: mhết vòm hoành nhưng giới hạn trên của hình mdo tràn dịch
(đường cong Damoiseau) chưa vượt quá góc dưới xương bả vai.
- Nặng: giới hạn trên của hình mờ do tràn dịch đã vượt quá góc dưới xương
bả vai.
+ Kết hợp tràn dịch và tràn kkhoang màng phổi: hình tràn khí màng
phổi phía trên hình tràn dịch màng phổi phía dưới phế trường. Ranh giới
giữa hai vùng tràn khí và tràn dịch thường là một mức ngang.
2.2.1.3. Nhu mô phổi:
+ Hình rốn phổi đậm các đốm mờ không đều trong nhu mô phổi do tăng
tiết, ứ trệ đường thở và xung huyết trong nhu mô phổi.
+ Hình xẹp phổi: đám mhình tam giác đỉnh rốn phổi đáy phía
ngoại vi trường phổi. Gặp trong xẹp phổi do đường thở bị tắc vì ứ trệ các chất xuất
tiết hoặc máu.
+ Hình phổi bị ép về phía rốn phổi trong tràn khí màng phổi.
2.2.1.4. Trung thất:
+ Hình trung thất bị chèn đẩy sang bên lành trong tràn dịch hay tràn k
khoang màng phổi.
+ Hình tràn khí trung thất: hình hai di sáng nằm dọc hai bên trung tht
trên phim chụp ngực thẳng. Trên phim chp nghiêng th thấy rõ các cột k
chạy dọc giữa các cơ quan trong trung thất.
Hình 4.13: Các mức độ tràn máu khoang màng phổi.
Hình 4.13: Các mức độ tràn máu khoang màng phổi.
Hình 4.13: Các mức độ tràn máu khoang màng phổi.
2.2.1.5. Tim:
+ thbị chèn đẩy sang bên lành (cùng trung thất) trong tràn dịch tràn
khí khoang màng phổi.
+ Hình bóng tim to ra, mất c cung tim thông thường... trong tràn máu
màng ngoài tim.
2.2.2. Siêu âm:
Trong nhiều trường hợp các triệu chứng m sàng X quang lồng ngực
không ràng thì ththăm khám siêu âm khoang màng phổi để phát hiện tràn
máu khoang màng phổi.
2.2.3. Các phương pháp thăm khám hình ảnh khác:
Trong những cơ sở được trang bị tốt và tùy điu kiện, hoàn cảnh cụ thể, các
phương pháp thăm khám bằng hình ảnh khác thể được dùng để chẩn đoán các
chấn thương và vết thương ngực là: chụp CT, chụp MRI... Các phương pp y