HI ĐỒNG B TRƯỞNG
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 98-HĐBT Hà Ni, ngày 30 tháng 5 năm 1982
CH THN
V NHIM V PHÁT TRIN SN XUT CÔNG NGHIP THC PHM
TRONG K HOCH 1981 - 1985
Để quán trit ngh quyết ca Đại hi Đảng ln th 5, đNy mnh phát trin sn xut
công nghip thc phNm trong kế hoch 5 năm trước mt và nhng năm sau, Thường
v Hi đồng B trưởng yêu cu các B và các địa phương thc hin các công tác
quan trng sau đây:
1. V phương hướng và nhim v phát trin sn xut, cn tp trung sc phát trin
mnh các ngành sn xut và chế biến chè, thuc là, mía đường, du thc vt và qu
xut khNu.
a) Ngành chè: Chú ý thâm canh tăng năng sut trên các din tích chè hin có, đồng
thi m rng din tích trước hết nhng khu vc đã có và s xây dng nhà máy để
bo đảm đủ nguyên liu nhm phát huy đến mc cao công sut các nhà máy chè.
Khuyến khích và giúp đỡ các địa phương phát trin trng và chế biến chè bng
phương pháp th công na cơ gii và cơ gii để đáp ng nhu cu tiêu dùng trong
nước.
Ngoài các vùng tp trung chuyên canh, tt c các địa phương khác cn khuyến
khích nhân dân trng chè để t gii quyết nhu cu tiêu dùng ca nhân dân, đạt mc
bình quân 0,4 - 0,5kg/người/năm.
T nay đến năm 1985 phn đấu đạt din tích trng chè trong c nước 70000 héc ta
(khu vc quc doanh 30000 héc ta) tp trung vào các tnh (1) Hoàng Liên Sơn, Vĩnh
Phú, Hà Tuyên, Bc Thái, Sơn La, Hà Sơn Bình, Gia Lai - Kon Tum, Lâm Đồng,
Ngh Tĩnh, Thanh Hoá, và các tnh khác; trong đó có 50000 héc ta chè kinh doanh có
năng sut bình quân 3,5 tp búp tươi/héc ta để đạt được sn lượng chè xut khNu t
18000 đến 20000 tn.
Tp trung vn, vt tư và lc lượng thi công để xây dng xong 5 nhà máy (tng công
sut 167,5 tn búp tươi/ngày) trong s 7 nhà máy do Liên Xô cung cp thiết b toàn
b. B Công nghip thc phNm có trách nhim giúp các địa phương có vùng chè tp
trung xây dng nhng cơ s chế biến chè công sut t 10 đến 15 tn búp tươi/ngày
bng thiết b chế to trong nước là chính.
b) Ngành thuc lá: Cn lp quy hoch xây dng các vùng tp trung chuyên canh
thuc lá, tn dng điu kin khí hu, đất đai, lao động và tranh th s hp tác vi
Để bo đảm đến năm 1985 đạt kế hoch xut khNu khong mt nghìn triu bao 5000
tn thuc lá và đáp ng nhu cu tiêu dùng trong nước, cn phn đấu đưa din tích
trng thuc lá trong c nước lên 70.000 hécta đạt năng sut bình quân 1 tn thuc lá
khô/ha; trong đó hp tác bước đầu vi Bun - Ga - ri trng và sơ chế thuc lá trên din
tích 14.000 - 15.000 hécta ti các tnh (1) Hà Nam Ninh, Hà ni , Phú Khánh và Đồng
Nai.
Tích cc chuNn b để m rng hp tác vi các nước xã hi ch nghĩa anh em (Liên
Xô, Bun-ga-ri) và vi mt nước ta bn để tranh th v k thut, ging, vt tư và thiết
b nhm thc hin được mc tiêu nói trên.
Cn t chc sn xut, thu mua, chế biến và hướng dn tiêu dùng hp lý thuc lá trong
nhân dân theo quyết định s 313 - CP ngày 1-10-1980 ca Hi đồng Chính ph.
c) Ngành mía đường: Phát trin mnh trng mía, hình thành các vùng chuyên canh
ln để cung ng đủ mía cho các nhà máy đường hin có và đang xây dng. M rng
trng mía các huyn, xã, xây dng nhiu cơ s chế biến đường bng phương pháp
th công và na cơ gii. ĐNy mnh thâm canh đồng thi phát trin nhanh din tích
trng mía trong c nước để đến năm 1985 đạt din tích t 150 000 hécta đến 180 000
hécta vi năng sut bình quân 50tn/ha, chế biến được t 35 đến 40 vn tn đường
mt các loi đưa mc bình quân đầu người đạt t 6 đến 8 kg/người/năm và dành cho
mt phn đường để xut khNu.
B Công nghip thc phNm cn tp trung ch đạo các khâu thâm canh, ci to, xây
dng các vùng mía tp trung chuyên canh để bo đảm đủ nguyên liu cho các nhà
máy đường hin có: tnh Vĩnh Phú cho nhà máy đường Vit Trì; tnh Hà Sơn Bình
cho nhà máy đường Vn Đim; tnh Hà Nam Ninh cho nhà máy đường Vn Đim và
Vĩnh Tr; tnh Ngh Tĩnh cho nhà máy đường Sông Lam; tnh Nghĩa Bình cho nhà
máy đường Qung Ngãi; tnh Thun Hi cho nhà máy đường Phan Rang; tnh Long
An cho nhà máy đường Hip Hoà; tnh Sông Bé cho nhà máy đường Bình Dương;
tnh Thanh Hoá cho nhà máy đường Lam Sơn và tnh Đồng Nai cho nhà máy đưng
La Ngà.
Ngoài din tích trng mía đang được đNy mnh các tnh min Nam, mi huyn
min Bc dành khong t 150 đến 200 hécta trng mía và xây dng cơ s chế biến t
15 đến 30 tn mía/ngày; các tnh có điu kin dành t 1200 đến 1500 hécta trng mía
và xây dng cơ s chế biến t 300 đến 500 tn mía/ngày.
d) Ngành du thc vt: ĐNy mnh phát trin ba cây có du ngn ngày là lc, đỗ tương
và thu du, đồng thi phát trin hai cây có du dài ngày là cây da và c du. Phi
tn thu các loi qu, ht có du khác như trNu, s, bông, cao su... để sn xut ra các
loi du dùng cho công nghip hoc tiêu dùng trong nước và xut khNu.
Đến năm 1985, đưa din tích trng cây có du trong c nước lên 1500000 hécta lc,
300000 hécta đỗ tương tp trung các tnh đồng bng sng Cu Long và sông Hng;
10000 hécta thu du các tnh min trung (ch yếu là Thun Hi) và Tây Nguyên,
80000 hécta da tp trung các tnh Nghĩa Bình, Phú Khánh, Bến Tre, Cu Long và
Cn tranh th vin tr quc tế để xây dng trung tâm nghiên cu da và to ging
da mi có kh nưng cho qu sm vi năng sut và hàm lượng du cao. Chú ý tuyn
chn các loi ging da, lc tt trong nước để phát trin nhanh trong thi k 1982 -
1985.
Cn giúp các địa phương xây dng các cơ s ép du thô; chế biến xơ da... tp trung
du thô cho các xí nghip trung ương tinh luyn để xut khNu và s dng hp lý
ngun du thc vt.
đ) Ngành chế biến qu xut khNu: Lp quy hoch vng chc các vùng nguyên liu,
trước hết là nhng khu vc đã có hoc đang xây dng xí nghip chế biến. Thc hin
đầu tư chiu sâu để thâm canh tăng năng sut trên các din tích hin có và m rng
din tích gn các xí nghip chế biến bến cng, bo đảm cơ s nguyên liu cho các xí
nghip chế biến và to điu kin thun li để chế biến các sn phNm đông lnh và xut
khNu qu tươi.
ChuNn b tt các điu kin cn thiết để hp tác vi Liên Xô, Bun-ga-ri phát trin đồng
b sn xut và chế biến da trên din tích t 20000 đến 25000 héc ta các tnh Qung
Nam - Đà Nng, Nghĩa Bình và Kiên Giang.
Đến năm 1985 đưa din tích trng da lên 24000 hécta trong đó có 14500 hécta da
làm nguyên liu cho các nhà máy chế biến hin có hoc đang xây dng ti các tnh Hà
Sơn Bình, Hà Bc, Lng Sơn, Hà Tuyên, Vĩnh Phú, Hà Nam Ninh, Thanh Hoá, Ngh
Tĩnh, Đồng Nai, thành ph H Chí Minh, Hu Giang, Long An và Kiên Giang.
T chc chăm sóc bón tt din tích da, chui, cam hin có để xut khNu tươi 2 vn
tn da, 2 vn tn chui, 1 vn tn cam chanh, sn phNm chế biến xut khNu 4,5 vn
tn (trong đó đồ hp 3 vn tn, đông lnh 1,5 vn tn).
Chú ý khôi phc và phát trin các cây ăn qu đặc sn nhit đới như vi, nhãn, xoài...
để tăng sn phNm xut khNu.
S dng tng hp nguyên liu hoa qu để sn xut ra nhiu sn phNm có giá tr phc
v nhu cu tiêu dùng trong nước như si-rô qu, rượu qu lên men...
2. B Nông nghip có trách nhim chuyn giao các nông trường chuyên canh cây chè,
da, cam, canh, thuc lá, và toàn b cơ s vt cht k thut, cán b ca các trm, tri
nghiên cu chè Phú H; thuc lá Ba Vì' tri cam Xuân Mai (Hà Sơn Bình); trm
nghiên cu cây nhit đới Tây Hiếu (Ngh Tĩnh) sang B Công nghip thc phNm
qun lý.
Đối vi các nông trường chuyên canh chè có chăn nuôi trâu, bò sa, B Công nghip
thc phNm có trách nhim xây dng cơ s chế biến sa ti ch.
Đối vi các nông trường chuyên ngành chè, cây ăn qu, thuc lá, do địa phương qun
đang làm nhim v chính là cung ng nguyên liu cho các xí nghip chế biến, B
3. Kiên quyết khc phc chế độ qun lý hành chính quan liêu bao cp, thc hin chế
độ kinh doanh hch toán. Các t chc kinh doanh thuc B Công nghip thc phNm
được t cân đối nguyên liu, vt tư k thut, vay vn ngân hàng ... để bo đảm sn
xut kinh doanh đạt hiu qu kinh tế cao, bo đảm được ch tiêu xut khNu, giao sn
phNm cho các nước mà ta đã ký hp đồng xut, nhp khNu, tích lu nhiu cho N
nước, góp phn ci thin đời sng cho cán b, công nhân viên xí nghip và nhân dân
địa phương.
B Công nghip thc phNm được phép điu hoà qu phát trin sn xut và vn khNu
hao tài sn c định gia các t chc sn xut kinh doanh trc thuc B nhm thúc đNy
phát trin sn xut trong toàn ngành.
Các xí nghip, xí nghip liên hp, liên hip các xí nghip có nhim v thu mua
nguyên liu nông sn được Nhà nước giao qu hàng hoá đối lưu và vt tư k thut
(phân bón, thuc tr sâu, lương thc ...) để trc tiếp cung ng cho người trng cây.
4. Để nâng cao trách nhim và quyn ch động ca ngành công nghip thc phNm
trong vic đNy mnh sn xut, Chính ph đã có quyết định cho B Công nghip thc
phNm được thành lp mt tng công ty xut, nhp khNu ca B. Hàng năm, y ban Kế
hoch Nhà nước cn tính toán để B Công nghip thc phNm s dng mt phn kim
ngch thu được do xut khNu để t cân đối nhp vt tư k thut sn xut bo đảm
cung ng cho toàn ngành. B Công nghip thc phNm bàn bc vi các địa phương để
vn dng thc hin ngh định s 40 - CP ngày 7-2-1980 và s 200 - CP ngày 26-5-
1981 nhm khuyến khích địa phương phát trin công nghip thc phNm để xut khNu.
5. Để to điu kin tiếp thu nhanh chóng tiến b khoa hc k thut thế gii và tranh
th vin tr ca nước ngoài, nhm nâng cao sn lượng và cht lượng phNm, đặc bit là
cht lượng hàng xut khNu, cho phép các t chc kinh doanh ca B Công nghip
thc phNm được trc tiếp quan h hp tác trong lĩnh vc công nghip thc phNm vi
các t chc kinh doanh ca các nước thành viên trong Hi đồng tương tr kinh tế, vi
mt s nước tư bn và t chc quc tế khác theo quy định v chế độ qun lý quan h
đối ngoi ca Nhà nước. Các hot động hp tác quc tế phi đạt được hiu qu kinh tế
, phi nhm tranh th được các điu kin thun li để s dng đến mc cao nht lao
động và đất đai, phát trin công nghip chế biến thc phNm xut khNu.
6. B Công nghip thc phNm có trách nhim nghiên cu và đề ngh lên Hi đồng b
trưởng ban hành nhng chính sách c th nhm khuyến khích phát trin n xut các
cây công nghip thc phNm như giá c thu mua nông sn, chế độ cung ng vt tư k
thut và mt s nhu yếu phNm khác, t l phân phi thu quc doanh v công nghip
thc phNm cho địa phương có nguyên liu. Trong trường hp Nhà nước không cung
ng đủ lương thc theo kế hoch đã được duyt, cho phép B Công nghip thc phNm
thc hin chính sách bù giá chênh lch lương thc cho người chng cây công nghip
vùng thiếu lương thc hoc dùng hàng hoá đối lưu vi nhân dân địa phương để
khuyến khích nhân dân trng cây công nghip.
Đối vi thuc lá cung ng li cho địa phương 2 (hai) bao trên 1 kilôgam thuc lá khô
giao np theo kế hoch và 20 (hai mươi) bao trên 1 kilôgam thuc lá khô vượt (hoc
ngoài kế hoch) vi giá bán buôn công nghip tr 50% giá tr thu quc doanh ca mi
bao thuc lá.
Đối vi đường mía s phân phi li sn phNm đường chế biến t khi lượng mía nông
nghip 10% mà địa phương giao cho xí nghip sn xut theo giá bán bun xí nghip
tr giá nguyên liu chính.
7. T chc qun lý, B Công nghip thc phNm cn t chc các đơn v t chc kinh
doanh theo các hình thc liên hip sn xut thích hp theo vùng hoc khu vc, phù
hp vi trình độ qun lý và tính cht sn xut ca tng sn phNm.
B Công nghip thc phNm cn tp hp và đào to đội ngũ cán b khoa hc - k thut
và qun lý kinh tế có trình độ năng lc qun lý t khâu phát trin sn xut nguyên
liu, chế biến công nghip đến tiêu th sn phNm.
Trong điu kin hin nay, có th áp dng hình thc hp tác, liên doanh, phân công
phi hp các địa phương trên c ba thành phn kinh tế (quc doanh, tp th và cá th)
để phát trin nhanh cơ s nguyên liu ca ngành công nghip thc phNm, to ra nhiu
sn phNm cho xut khNu và tiêu dùng trong nước.
Đối vi nhng vùng tp chung chuyên canh cây công nghip mía, chè, thuc lá, cây
ăn qu, cây có du, nht thiết phi qun lý thng nht tp chung ngun nguyên liu
nông sn để cung ng cho các xí nghip ln do trung ương qun lý, B Công nghip
thc phNm nghiên cu trình Hi đồng b trưởng ban hành các chính sách tho đáng để
khuyến khích thc hin vic qun lý tp chung thng nht này.
Căn c Ch th này, B Công nghip thc phNm cn hoàn chnh các đề án kinh tế k
thut phát trin các ngành sn xut chè, thuc lá, mía đường, du thc vt, qu xut
khNu, bàn bc thng nht vi các địa phương, các ngành trung ương có liên quan
nhm khuyến khích phát trin sn xut c 3 thành phn quc doanh, tp th và cá th,
chú trng trước hết vào khu vc kinh tế quc doanh và tp th. B Công nghip thc
phNm có trách nhim bàn bc vi B Nông nghip, B Ngoi thương, các ngành trung
ương và y ban nhân dân các tnh, thành ph có liên quan để khNn trương thc hin
Ch th này.
T Hu
(Đã ký)