
TR NG Đ I H C CÔNG ĐOÀNƯỜ Ạ Ọ
TI U LU N KINH H C T VĨ MÔỂ Ậ Ọ Ế
Đ tàiề :
“Chính sách tài khóa v i m c tiêu ki m ch l m phát t i Vi t Namớ ụ ề ế ạ ạ ệ
giai đo n 2006-2011”ạ
Sinh viên th c hi n: Bùi Th Nh t Minhự ệ ị ậ
L p : TN6Eớ
Mã SV: 1144081924
Hà N i, ngày 10 tháng 8 năm 2012ộ
Niên h c 2012-2013ọ

L i nói đ uờ ầ
V i t c đ tăng tr ng chóng m t nh hi n nay, các nhà kinh doanh ra s cớ ố ộ ưở ặ ư ệ ứ
s n xu t, m r ng kinh t nh m s n xu t ra th t nhi u hàng hóa ph c v nhu c uả ấ ở ộ ế ằ ả ấ ậ ề ụ ụ ầ
vô h n c a con ng i. Tuy nhiên, vi c t o ra th t nhi u hàng hóa đã vô tình ph nạ ủ ườ ệ ạ ậ ề ả
l i mong mu n có nhi u l i nhu n c a các nhà doanh nghi p. Hàng hóa tăng nhanhạ ố ề ợ ậ ủ ệ
h n nhu c u c a con ng i d n đ n cung v t quá c u và tình tr ng l m phát xu tơ ầ ủ ườ ẫ ế ượ ầ ạ ạ ấ
hi n. L m phát gây cho n n kinh t nhi u b t n đòi h i Nhà n c ph i vào cu cệ ạ ề ế ề ấ ổ ỏ ướ ả ộ
đ đi u ch nh gi m l m pháp gây nên vi c th c hi n chính sách tài khoán có nhi uể ề ỉ ả ạ ệ ự ệ ề
đi u thi u sót và đi u khó tránh kh i là kinh t gi m sút, ngân sách thâm h t, gánhề ế ề ỏ ế ả ụ
n ng n n n ngày càng cao. Nh ng b t n c a n n kinh t , thâm h t hay l m phátặ ợ ầ ữ ấ ổ ủ ề ế ụ ạ
hi n nay đã t i m c nào? Có th tháo g không? Đó là lý do em ch n đ tài này.ở ệ ớ ứ ể ỡ ọ ề
Em xin chân thành c m n th y giáo đã giúp em hoàn thành đ tài.ả ơ ầ ề
Ph n n i dungầ ộ
Ch ng 1: V n đ l m phát Vi t Nam giai đo n 2006-2011ươ ấ ề ạ ở ệ ạ
Từ năm 2007 đến nay, kinh tế thế gi iớ diễn biến ph cứ tạp và khó
l ng,ườ nhất là cuộc khủng ho ngả tài chính và suy thoái kinh tế toàn
cầu đã tác động sâu, rộng đến tình hình kinh tế của hầu hết các nưcớ
trên thế gi i,ớ trong đó có Việt Nam.
V iớ nh ngữ b cướ đi phù h p,ợ kịp th iờ của toàn hệ thống chính tr ,ị
n cướ ta vẫn duy trì đ cượ tốc độ tăng tr ngưở kinh tế ở mức khá cao,
v iớ mức bình quân đạt khoảng 7%. Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) trong 5 năm qua cũng tăng ở mức cao, ảnh hưởng l nớ đến mục
tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng b nề v ngữ và bảo đảm an sinh
xã hội của đất nước.
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam giai đoạn 2007-2011

Đ n v : %ơ ị
Năm 2006 2007 2008 2009 2010 Tháng 9/2011
CPI tháng 12 so tháng 12 năm tr cướ 6,6 12,6 19,9 6,5 11,8 16,63
Trong đó: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 7,9 18,9 31,9 5,8 16,2 23,18
T c đ ố ộ tăng CPI bình quân năm 7,3 8,3 23,0 6,9 9,2 18,16
Trong đó: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 8,4 11,2 36,6 8,7 10,7 25,94
(Ngu n: s lồ ố i u công bệ ố c a T ng c c Th ng kê)ủ ổ ụ ố
Theo IMF, Việt Nam có tỷlệlạm phát trung bình giai
đoạn
2006 - 2010 là 11,5%, đứng thứ 24 trên thế gi i.ớ Nếu xét trong khu
vực, ngoại trừ năm 2009, từ năm 2007 - 2010, tỷ lệ lạm phát của
Việt Nam luôn cao h nơ các nước trong khu vực. Năm 2010, tỉ lệ lạm
phát của Việt Nam cao gấp 1,5 lần so v iớ tỷ lệ lạm phát của Ấn
Độ, so v iớ Trung Quốc cao h nơ 3 lần và so v iớ Thái Lan cao đến 8
lần.
Có thể thấy, lạm phát là vấn đề dai dẳng và gây tác đ nộg l nớ t iớ
nền kinh tế Việt Nam. Việc tìm hi uể nguyên nhân cốt lõi của lạm
phát nhằm đ aư ra những giải pháp xử lý đúng đắn, hiệu qu ,ả sẽ có
ý
ngh
ĩa quan trọng trong
1.Diễn biến lạm phát ở Việt Nam giao đoạn 2007-2008
Biểu đồ
1.1


Biểu đồ 1.1: Ch ỉsố giá tiêu dùng trong 10 tháng đầu năm
2008
Như vậy, sau 12 năm, tình hình lạm phát lại bùng phát ở Việt
Nam và có nguy cơ bùng phát mạnh mẽ vào năm 2008.
•
Ch ỉsố giá tiêu dùng một số mặt hàng tăng vọt trong năm 2007:
Năm 2007, giá lương thực, thực phẩm (LT-TP) trên th ịtrường
Việt Nam tăng cao đạt m cứ 18.9%, cao hơn nhiều so với m cứ lạm
phát 12,63%, trong đó nhóm lương th cự tăng
15,5%, th cự phẩm tăng 21,16%.
•
Ch ỉsố giá tiêu dùng một số mặt hàng tăng vọt trong các quý đầu năm
2008.
Trong 4 tháng đầu năm, giá LT-TP đã tăng 18,01%, cao gấp
rưỡi mức 11,6% c aủ lạm phát
CPI
v
à cao tương đương bằng m cứ
tăng giá LT-TP c aủ cả năm 2007, trong đó lương th cự tăng 25%, còn
thực phẩm tăng 15,6%.
2.Nguyên nhân của tăng lạm phát:
Theo lý thuy t kinh t h c, có hai nguyên nhân ch y u d n đ n l m phát là do c uế ế ọ ủ ế ẫ ế ạ ầ
kéo và chi phí đ y. Lý thuy t l m phát do c u kéo ch đúng khi n n kinh t đ t m cẩ ế ạ ầ ỉ ề ế ạ ứ
s n l ng ti m năng, khi n n kinh t đã s d ng h t ho c g n h t ngu n l c s nả ượ ề ề ế ử ụ ế ặ ầ ế ồ ự ẵ
có. Khi đó,n u t ng c u gia tăng thì s làm giá c gia tăng vì n n kinh t không cònế ổ ầ ẽ ả ề ế

