
TIỂU LUẬN:
Chính sách tỷ giá hối đoái với sự
phát triển nền kinh tế Việt Nam

I. Trình bày quan niệm chung về tỷ giá hối đoái
1. Định nghĩa về tỷ giá hối đoái:
Khi một đồng tiền tăng lên về giá trị là nó tăng giá, và khi một đồng tiền giảm
xuống về giá trị có nghĩa là nó sụt giá. Chúng ta nhận thấy rằng khi đồng tiền của
một nước tăng giá thì hàng hóa của nước đó trở thành đắt hơn và hàng hoá của nước
ngoài tại nước đó trở nên rẻ hơn (giá nội địa tại hai nước đó giữ nguyên). Ngược lại
khi đồng tiền của một nước sụt giá thì hàng hoá của nước đó trỏ nên rẻ hơn trong khi
hàng hoá nước ngoài tại nước đó trở nên đắt hơn. Như vậy một việc tăng giá của một
đồng tiền có thể làm cho những nhà sản xuất nước đó khó khăn trong việc bán hàng
của họ tại nước ngoài và có thể tăng sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài tại nước
mình bởi vì giá nó giảm đi. Điều gì đã tác động đến giá cả tương đối của hàng hoá
trong nước và hàng hóa nước ngoài. Đó chính là tỷ giá. Có rất nhiều nhà kinh tế đã
đưa ra nhiều khái niệm về tỷ giá hối đoái:
- Samuelson: Nhà kinh tế học người Mỹ cho rằng tỷ giá hối đoái là tỷ giá để
đổi tiêng của một nước láy tiền của một nước khác.
- Christopher Pass và Bryan Lowes: người Anh cho rằng tỷ giá hối đoái là
giá của một loại tiền được biểu hiện bằng giá của một loại tiền khác.
Các khái niệm trên đây phản ánh một số khía cạnh khác nhau của tỷ giá hối
đoái. Từ đó ta có được một khái niệm tổng quát: Tỷ giá hối đoái là tỷ giá so sánh
đồng tiền giữa các nước xét về mặt giá trị.
2. Các loại tỷ giá:
Phân loại theo đối tượng xác định:
- Tỷ giá chính thức: Là một loại tỷ giá do ngân hàng Trung ương của nước
đó xác định. Dựa vào tỷ giá này, các ngân hàng thương mại và các tổ chức
tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi.
- Tỷ giá thị trường là tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trường
hối đoái.

Phân loại theo kỹ thuật giao dịch:
- Tỷ giá giao ngay: Là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao
dich hoặc do hai bên thoat thuận nhưng phải bảo đảm trong biên đị do ngân
hàng nhà nước quy đinh.
- Tỷ giá giao dịch kỳ hạn: Là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng yết giá
hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thỏa thuận với nhau
nhưng phải đảm bảo trong biên độ quy định của ngân hàng Nhà nước tại
thời điểm ký hợp đồng.
Phân theo hoạt động xuất nhập khẩu:
- Tỷ giá xuất khẩu: Là tỷ giá so sánh giữa tổng giá vốn hàng xuất khẩu tính
tiền sân tầu bằng tiền nội địa thu được theo giá FOB tại cảng xuất khẩu.
Tỷ giá xuất khẩu =
Tỷ giá vốn hàng hoá tại sân tàu bằng tiền nội tệ
Tổng ngoại tệ thu được theo giá FOB tại cảng
- Nếu tỷ giá xuất khẩu nhỏ hơn tỷ giá thị trường (giá mua của ngân hàng) nhà
nước có lời.
- Tỷ giá nhập khẩu: Là tổng giá bán hàng nhập khẩu tại cảng nhập khẩu tính
theo nội tệ so với ngoại tệ phải tính theo giá CIF tại cảng xuất khẩu
Tỷ giá xuất khẩu = Tổng giá bán hàng nhập khẩu tại cảng nhập
Tổng ngoại tệ phải trả theo giá CIF tại cảng nhập khẩu
- Nếu tỷ giá nhập khẩu lớn hơn giá thị trường thì nhà nhập khẩu có lời.
Căn cứ vào giá trị của tỷ giá:
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: Là tỷ giá của một loại tiền tệ được biểu hiện
theo giá hiện tại, không tính đến bất kỳ ảnh hưởng nào của lạm phát.

- Tỷ giá hối đoái thực: Là tỷ giá có tính đến tác động của lạm phát và sức
mua trong một cặp tiền tệ, phản ánh giá cả hàng hóa tương quan có thể bán
ra nước ngoài và hàng tiêu thụ trong nước. Đặc tính quan trọng nhất của tỷ
giá hối đoái thực là nó đại diện cho khả năng cạnh tranh quốc tế của nước
đó .
Căn cứ vào thời điểm giao dịch:
- Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá được công bố vào đầu giờ của đầu ngày giao dịch.
- Tỷ giá đóng cửa: Là tỷ giá được công bố vào cuối ngày của ngày giao dịch.
- Ngoài ra ở Việt Nam còn có tỷ giá tiền mặt, tỷ giá chuyển khoản.
3. Các chế độ tỷ giá hối đoái:
a. Chế độ tỷ giá hối đoái cố định:
Khái niệm:
Tỷ giá hối đoái là một chế độ tỷ giá hối đoái trong đó Nhà nước, cụ thể là ngân
hàng trung ương tuyên bố sẽ duy trì tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của quốc gia
mình với đồng tiền nào đó hoặc theo một rổ các đồng tiền nào đó ở một mức cố
định không đổi bằng cách thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại tệ để thực
hiện các hoạt động mua hay bán lượng dư cung hay cầu ngoại tệ với mức tỷ giá
hối đoái cố định mới công bố.
Đặc trưng của tỷ giá hối đoái:
- Những dự báo về thay đổi trên thị trường là bằng Zero (ngoại trừ những
trường hợp đặc biệt khi thị trường dự báo là Chính phủ sẽ thay đổi mức tỷ
giá cố định).

- Những lượng cung - cầu vẫn tồn tại trên thị trường ngoại tệ và chi phối số
lượng cung, cầu ngoại tệ trên thị trường.
- Ngân hàng trung ương cam kết sẽ duy trì tỷ giá hối đoái ở một mức cố định
nào đó. Nếu cung trên thị trường lơn hơn cầu ở mức tỷ giá cố định đó thì
ngân hàng trung ương sẽ đảm bảo mua hết lượng dư cung ngoại tệ. Nếu
cung trên thị trường nhỏ hơn cầu ở mức tỷ giá cố định đó thì ngân hàng
trung ương đảm bảo cung cấp một lượng ngoại tệ bằng với lượng dư cầu.
Ngân hàng trung ương sẽ thực hiện hoạt động mua bán lượng dư cung hay
dư cầu đó với tư cách là người mua bán cuối cùng, người điều phối.
ưu điểm của chế độ tỷ giá hối đoái cố định:
- áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố đinh sẽ tạo kỷ luật đối với các chính sách
kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của các thương mại và đầu tư quốc tế, thúc
đẩy sự hợp tác và phối hợp chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế, loại bỏ được
hiện tượng đầu cơ gây ra bất ổn đối với nền kinh tế.
- Dưới chế độ tỷ giá cố định đầu cơ không tồn tại nên không gây ra bất ổn
định đối với nền kinh tế. Không có đầu cơ nên tỷ giá hối đoái không bị sai
lệch, do vậy sự phân bổ các nguồn lực trở nên hợp lý.
- Khi đề ra một chế độ tỷ giá hối đoái cố định thì các nhà hoạch định chính
sách không thể tuỳ ý thay đổi chính sách, mặt khác chính phủ buộc phải
theo đuổi những chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp. Nếu chính phủ không
thực hiện chính sách kinh tế phù hợp thì đồng nội tệ có thể mất giá và buộc
Chính phủ phải dùng dự trữ ngoại tệ để can thiệp vào thị trường ngoại hối.
- Việc cam kết cố định tỷ giá sẽ khiến cho các chính phủ dễ nhất trí với nhau
hơn về việc cần phải phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm duy trì sự
ổn định của tỷ giá hối đoái. Những cam kết này sẽ giúp cho các nước tránh
được tình trạng phá giá cạnh tranh, cũng như tạo một môi trường kinh
doanh ổn định cho thương mại và đầu tư quốc tế.
- Chế độ tỷ giá hối đoái giúp cho các nhà kinh doanh và đầu tư quốc tế có
được những tín hiệu kinh tế chuẩn xác nên rủi ro tỷ giá hối đoái sẽ được
loại trừ. Khi đó chi phí giao dịch giảm, hiệu quả kinh doanh sẽ tăng và điều
đó sẽ thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế.

