7
Chương 2
NGUỒN KHÍ NẾN
2.1. Cấu trúc của hệ thống nguồn khí nén
H thống điều khiển khí nén hoạt động dựa vào ngun cung cấp khí nén, nguồn khí này phi được
sản xuất thường xuyên với lượng thể tích đầy đủ vi một áp suất nhất định thích hợp cho năng lượng h
thống.
Trong quá trình nén khí, không khí bnén làm nhiệt độ của nó tăng lên. Trong máy nén khí nếu sự
tăng nhiệt không được điều khiển thì quá trìnhn sẽ kém hiệu quả, thậm chí có thể nổ máy nén.
2.2. Máy nén k
y nén khí là máy có nhiệm vụ thu hút không khí, hơi ẩm, khí đốt ở một áp suất nhất định và tạo
ra ngun lưu chất có áp suất cao hơn.
a. Nguyên tắc hoạt động
Nguyên lý thay đổi thể tích: không khí được dẫn vào bung chứa, ở đó thể tích của buồng chứa sẽ
nhlại. Theo đnh luật Boyle Mariotte áp suất trong buồng cha sẽ ng lên. y n khí hoạt động
theo nguyên tắc này, ví dụ như máy nén khí kiểu pittông, bánh răng, cánh gạt
Nguyên động năng: không khí được dẫn vào bung chứa, ở đó áp suất khí nén được tạo ra bằng
động năng của nh dẫn. Nguyên tc này to ra u lượng và công suất rất lớn. Máy n khí hoạt động
theo nguyên tắc này, ví dụ như máy nén khí kiểu li tâm.
b. Phân loi máy nén khí
y nén khí được phân loại theo áp suất hoặc theo nguyên hoạt động.
Theo áp suất:
- Máy nén khí áp suất thấp: p ≤ 15 bar
- Máy nén khí áp suất cao: p > 15 bar
- Máy nén khí áp suất rất cao: p ≥ 300 bar
Đối với nguyên lý hoạt động ta có:
-Máy nén theo nguyên lý thể tích: máyn pít tông, máy nén cánh gạt.
-Máy nén tuốc bin được dùng cho công suất rất lớn và không kinh tế khi sử dụng lưu lượng
ới mức 600m3/phút. thế không mang lại áp suất cần thiết cho ứng dng điều khiển khí nén và
hiếm khi sử dụng.
c. Máy nén kiu pít tông (Reciprocating compressors)
y nén pít tông (hình 2.1) là máy nén phổ biến nhất và có thể cung cấp năng suất đến 10m3/phút.
y n 1 pít tông th nén khí khoảng 6 bar và ngoại l thể đến 10 bar; máy n kiểu pít ng hai
cấp có thể nén đến 15 bar; 3-4 cấp lên đến 250 bar.
Loại y nén khí một cấp và hai cấp thích hp cho hệ thống điều khiển bằng khí nén trong công
nghip. y nén khí kiểu pittông được phân loại theo số cấp nén, loại truyền động phương thức làm
ngui khí nén. Ngoài ra người ta cũng phân loại theo vị trí của pittông.
8
Hình 2.1 Máy nén kiểu pít tông
Lưu lượng của máy nén pít tông:
Q = V.n. v .10-3 [lít / phút] (2.1)
Trong đó:
V - Th tích của khí nén tải đi trong một vòng quay [cm3 ];
n – Svòng quay của động cơ y nén [vòng / phút]
v Hiệu suất nén [%]
d. Máy nén kiểu cánh gạt (Rotary compressors)
Hình 2.2 Máy nén kiểu cánh gạt
Nguyên hot động của y nén khí kiểu cánh gạt tả hình 2.2: không khí sđược vào
buồng hút. Nhờ rôto và stato đặt lệch tâm, nên khi to quay chiều sang phải, thì không khí vào buồng
nén. Sau đó khí nén sẽ đi ra buồng đẩy.
u lượng củay nnh gạt tính theo:
Q = ( .D – z.a).2.e.b.n. [m3/phút] (2.2)
Trong đó:
a - Chiu dày cánh gạt [m];
e – Độ lệch tâm [m];
z – S cánh gạt;
D – Đường kính stato [m];
9
n – Số vòng quay rôto [vòng/phút];
b – Chiều rộng cánh gạt [m].
- Hiu suất ( = 0,7 – 0,8);
2.3. Thiết bị xử lý khí nén
2.3.1. Yêu cu về khí nén
Khí nén được tạo ra từ y nén khí chứa nhiều chất bẩn, đbẩn thcác mức độ khác
nhau. Chất bẩn có thể là bi, đẩm của không khí hút vào, những cặn bả của dầu bôi trơn và truyn động
khí. Hơn nữa trong quá trình nén nhiệt đcủa khí nén ng lên, th y ra ôxy hóa mt sphần tử
của hệ thống. Do đó việc xử knén cần phải thực hin bắt buộc. Khí nén không được xthích hp
s y hng hoặc gây trở ngại tính làm việc của các phần tử khí nén. Đặc biệt sử dụng khí nén trong hệ
thống điều khiển đòi hỏi chất lượng knén rất cao. Mức độ xử khí nén tùy thuc vào từng phương
pháp xử lý.
H thống xử lý khí nén được phân thành 3 giai đoạn:
- Lc thô: Làm mát tạm thời khí nén từ máy nén khí ra, để tách chất bẩn, bụi. Sau đó khí n được
vào bình ngưng tụ, để tách hơi nước.
Giai đoạn lọc thô là giai đoạn cần thiết nhất cho vấn đề xử lý knén.
- Phương pháp sấy khô: Giai đoạn này xlý tu theo chất lưng yêu cầu của khí nén.
- Lc tinh: Xử khí nén trong giai đoạn này, trước khi đưa vào sử dụng. Giai đoạn này rất cần
thiết cho hệ thống điều khiển.
Hình 2.3. Các giai đoạn xử lý khí nén
2.3.2. Các thiết bị xử lý khí nén
trên đã trình bày một số phương pháp xử khí nén trong công nghiệp. Tuy nhiên trong mt số
lĩnh vực như dụng cụ cầm tay sử dng truyền động khí nén hoặc một số hệ thống điều khiển đơn giản thì
không nhất thiết phải thực hiện trình tnhư vy. Trong thc tế người ta thường dùng b lọc để xử khí
nén (hình 2.4).
10
Hình 2.4 B lọc khí
Blọc khí 3 phần tử: van lọc, van điều chỉnh áp suất và van tra dầu. Van lọc khí (hình 2.5)
làm sạch các chất bẩn và ngưng tụ hơi nưc chứa trong nó.
Hình 2.5 Van lc khí nén
Khí n stạo chuyn động xoắn khi qua xoắn kim loại, sau đó qua phần tử lọc, các chất bẩn
được tách ra và bám vào màng lc, cùng với nhng phân tử nước được đlại nằm ở đáy của bầu lọc. Tùy
theo yêu cầu chất lượng của khí nén mà chn phần tử lc. Độ lớn của phần tlọc nên chọn từ 20m
50m.
Van điều chỉnh áp suất: nhiệm vụ của van áp suất là n định áp suất điều chnh, mặc dù s
thay đổi bất thường của áp suất làm việc đường ra hoặc sự dao động của áp suất đu vào. Áp suất
đầu vào luôn luôn là lớn hơn áp suất ở đầu ra (hình 2.6).
Hình 2.6 Van điều chỉnh áp suất
Van điều chỉnh áp suất được điều chỉnh bằng vít điều chỉnh tác động lên màng kín. Phía trên ca
màng chu tác dụng của áp suất đầu ra, phía dưới chịu tác dụng của lực lò xo sinh ra do vít điều chỉnh. Bất
11
k sự ng áp đầu tiêu thy cho màng kín dịch chuyển chống lại lực căng của lò xo vy hạn chế
ng khí đi qua miệng van cho tới lúc có thể đóng sát.
Khi khí n được tiêu th, áp suất đầu ra giảm, kết quả là đĩa van được mở bởi lực căng lò xo lực.
Để ngăn chặn đĩa van dao động chập chờn phải dùng đến lò xo cản gn trên đĩa van.
Van tra dầu: được sử dụng đảm bảo cung cấp bôi trơn cho các thiết b trong hthống điều khin
khí nén nhằm giảm ma sát, sự ăn mòn và sự gỉ (hình 2.7).
Hình 2.7 Van tra dầu
2.4. Hệ thống phân phối khí nén
Hthng phân phối khí nén nhiệm vụ chuyển không khí nén từ i sản xuất đến nơi tiêu thụ,
đảm bảo áp suất p và lưu ng Q và chất lượng khí nén cho các thiết bị làm việc, ví dụ như van, động
khí, xy lanh khí…
Truyn tải không khí nén được thực hin bằng hệ thống ống dẫn khí nén, chú ý đối với hthống
ống dẫn khí có thể là mạng đường ống được lắp ráp c định (trong toàn nhà máy) và mạng đường ống lắp
ráp trong từng thiết bị, trong từng máy mô tả ở hình 2.8.
Hình 2.8 H thống phân phối khí nén
Đối với hệ thng phân phối khí nén ngoài tiêu chuẩn chn máy nén khí hp lí, tiêu chuẩn chn
đúng các thông số của hthống ng dẫn ( đường kính ống, vật liệu ng); cách lắp đặt hệ thng ống dẫn,
bảo hành hthống phân phối ng đóng vai trò quan trọng về phương diện kinh tế cũng nyêu cầu k
thuật cho hệ thống điều khin khí nén.