1
Chương 5
THIẾT KẾ LỌC FIR
Lọc hệ thống điển nh thường đựợc sử dụng nhất trong hệ thống rời rạc thời gian. Lọc thay đổi
đặc tính biên đ-tần số, hoặc pha-tần s của tín hiệu ra theo cách mà ta muốn. Một ứng dụng điển hình
của lọc tách tín hiệu mong muốn ra khổi nền nhiễu. Lọc số nhng thuật toán tính toán được tiến
hành bằng phần cứng hoặc phần mềm, ngược lại lọc tương tự tổng trung bình của tín hiệu vào tại
một vài thời điểm.
Lọc svượt trội hơn so với lọc tương tự trong nhiu lĩnh vực xlý n hiệu: âm thanh, hình
ảnh, video, nén dữ liệu, sinh học….Điểm thuận lợi chính của lọc số là:
- Chúng có thể được thiết kế để có đáp ứng pha tuyến tính
- Chúng có thể được thiết kế sử dụng sự cải tiến của kỹ thuật VLSI
- Chúng có thể dễ dàng lập trìnhlập trình lại với những chức năng khác nhau
- Chúng ít nhạy với sự thay đổi môi trường (nhiễu, nhiệt độ, nguồn công suât)
Tuy nhiên lọc sng một sđiểm bất lợi như chúng thể bnh hưởng thiu ng
chiều dài từ vô hữu hạn. (xem chương 7).
Lọc s được phân loi như đáp ứng xung hữu hạn (FIR), cũng lọc không đqui, đáp
ứng xung vô hạn (IIR), lọc đệ qui. Chương này ta thảo luận về lọc FIR và sự thiết kế chúng. Nội dung
chính của chương này lọc lựa chọn tần slý tưởng, lc FIR pha tuyến tính, và ba phương pháp của
thiết kế lọc: cửa sổ, ti ưu, và lấy mẫu tần số
5.1 LỌC FIR
Phương trình tín hiệu vào ra của lọc FIR là (công thức (2.20a))
M
Mk
knxkhny )()()(
(5.1)
Vi h(k) những hệ số, hay đáp ứng xung của lọc (công thức (2.19)), x(n k) tín hiệu vào x(n) bị
trễ k mu. Với lọc FIR nhân quả công thức trở thành
M
k=0
y(n)= h(k)x(n-k)
= h(0)x(n) + h(1)x(n-1) + h(2) ( 2) +...+ h(M)x(n-M)xn
(5.2)
Trong hình thức này bậc lọc M, chiều dài lọc (tng số hệ số lọc )
1M
. Một số tác giả sử dụng
N thay M, viết ngưỡng trên như
1N
để chiều i lọc N (cách viết này thy trong matlab).
Ta nên đánh dấu để tránh nhầm lẫn.
Đáp ứng tần số là biến đổi Fourier rời rạc thời gian (DTFT) của đáp ứng xung:
0
)()(
n
nj
enhH
(5.3)
Biết đáp ứng tần số
)(H
ta ly biến đổi ngược DTFT để có đáp ứng xung
)(nh
. Để phân tích, thiết
kế và tiến hành hệ thống, m truyền (hàm hệ thống) t quan trọng hơn. Nó là biến đổi z của đáp ứng
xung (công thưc 4.4).
M
M
n
nzMhzhhznhzH
)(...)1()0()()( 1
0
(5.4a)
Nhc li (phn 4.25) đáp ứng tần số
()H
được từ hàm truyền
bằng cách thay z bằng
j
e
.
Để tìm cực không của lc FIR, ta diễn tả H(z) thành những thành phần mũ dương của z bằng
cách nhân tử và mu với zM , kết quả là
M
MM
z
MhzMhzhzh
zH )()1(...)1()0(
)(
1
(5.4b)
Trong hình thức này, lọc FIR có cùng số cực và không và những cực thì nm tại gốc, hệ thống ổn định
2
5.1.1 Ƣu điểm và khuyết điểm của lọc FIR
F
Lọc FIR có một số ưu điểm hơn lc IIR, hai điểm nổi bật nhất là:
- Lọc FIR có để được thiết kế đ có pha tuyến tính (phần 5.2) để dạng sóng của tín hiệu vào
được giữ lại, như được yêu cầu trong nhiu lĩnh vực ứng dụng: xử lýnh, y khoa…..
- Lọc FIR thì ổn định. m truyền của chúng không phải hàm hữu tvậy ch
không. Sự đảm bảo n định làm lọc FIR rất hữu ích trong lọc thích nghi.
Ngược lại, lọc FIR cũngmột số nhược điểm như:
- Lọc FIR yêu cầu nhiều hệ số để đạt tới cùng chất lượng của đáp ứng tần số, vì vy đòi hỏi nhiều thời
gian tính toán và cất dữ lớn.
- Lọc FIR không giống lọc tương tự, vậy ta không thiết kế nó bằng những kỹ thuật tương tự
5.1.2 Lọai của lọc lựa chọn tần số lý tƣởng
Dựa vào đặc điểm tần s(hoc đáp ứng tần s) lọc được phân lọai thành: thông thp, thông cao, dải
qua, dải chặn (hình 5.1). Lọc lý tưởng có biên độ băng thông là hằng số, biên độ dải chặn bằng không,
và sự truyền gián đoạn (thời gian truyền bằng với không). Chú ý rằng sự phân loại không dựa trên đặc
điểm pha. Để chi tiết, lọc thể được phân loại như trơn, băng hẹp, notch, comb, di qua, pha cực
tiểu…
Ta n nhớ rằng phổ, tần số và pha của hệ thống tín hiệu rời rạc thời gian chu kỳ
2
-
với chu kỳ trung tâm thƣờng lấy
,
hoặc
2,0
.
Phần tiếp theo, nó thích hợp để đ cập hai lọc mà có thể tham khảo đến một vài lần, vi phân số
và định nghĩa hàm Hilbert, tƣơng ứng nhƣ sau
3π
(a) Lowpass
(b) Highpass
(c) Bandpass
(d) Bandstop
(Bandsuppress)
c
H(
)
0
2
0
2
0
2
0
2
Hình.5.1: Những loại cơ bản của lọc lựa chọn tần số lý tưởng
-
-
-
-
passband
stopband
passband
passband
stopband
H(
)
H(
)
H(
)
l
u
u
-c
-
c
-
l
-u
3
3
3
-u
-
l
3
-
l
1
1
1
1
c
3
Hω =
,
(Vi phân lý tưởng) (5.5)
Hω = -j
,
0
(Hàm Hilbert lý tưởng) (5.6)
j ,
0
Vi vì phân tưởng, đáp ứng lọc là
)(H
)(
Vi biến đi Hilbert1,
1)( H
)(
2
,
0
2
,
0
Kết quả chỉ trong nh 5.2.
5.1.3 Sự quan hệ giữa nhng lọc lý tƣởng căn bản
Từ hình 5.1 chú thích
)(nhLP
)(
LP
H
đặc trưng thi gian tần số của lọc thông thấp lý tưởng.
Sau đó, sự quan hệ trong đáp ứng tần số vi gi sử cùng những tần số cắt là:
- Cao qua:
)(1)( LPHP HH
(5.7a)
- Dải qua:
( ) ( ) ( )
ul
BP LP LP
H H H
(5.7 b)
- Dải chặn:
)(1)( BPBS HH
(5.7c)
H()
0
H()
0
1
0
()
/2
0
/2
()
/2
(a) Vi phân lý tưởng
(b) Biến đi Hilbert
Hình.5.2: Đáp ứng tần số của vi phân số và biến đổi Hilbert.
4
Vi
u
là tần số cắt trên,
l
là tần số cắt dưới. Bằng cách lấy biến đổi ngược DTFT ta có sự liên hệ
giữa đáp ứng xung như sau:
- Cao qua:
)()()( nhnnh LPHP
(5.8a)
- Dải qua:
( ) ( ) ( )
ul
BP LP LP
h n h n h n
(5.8b)
- Dải chặn:
( ) ( ) ( )
BS BP
h n n h n
(5.8c)
dụ đáp ứng xung của lọc thông thấp tưởng tần số cắt c được tìm thy trong dụ
3.7.3 là
sin sin
( ) ( ) , 0
,0
c c c
LP
c
c
nn
h n n
nn
n
(5.9)
Vi
n
. T
sin
( ) ( ) c
HP
n
h n n n

(5.10a)
Nghĩa là
sin
( ) , 0
1 , 0
c
HP
c
n
h n n
n
n

sin sin
( ) , 0
,0
ul
BP
ul
nn
h n n
nn
n





(5.10b)
sin sin
( ) ( ) , 0
ul
BS
nn
h n n n
nn





(5.10c)
Nghĩa là
sin sin
( ) , 0
1 ( ) , 0
lu
BS
ul
nn
h n n
nn
n




Chú ý rằng, cùng tần scắt
c
lọc thấp qua cao qua sự trừ trong độ nhạy tổng của đáp
ứng xung của mu đơn vị
)(n
. vậy ng tần sgiới hạn
l
u
, dải qua dải chặn
cũng có sự bù trừ.
5.1.4 Biến đổi lọc thông thấp thành nhng lọc khác
Trong phần trước ta đề cập sự quan hệ chung giữa các lọc. Trong phn này ta tho luận sự biến đổi của
một lc thông thấp, đáp ứng xung của được biết, sau đó bằng cách sử dng thuộc tính dich tần s
của DTFT (phn 3.5) ta có thể chuyển lọc thông thấp thành những lọc khác cóng đặc tính chính.
Đáp ứng tần s của lọc thông cao được từ thông thp bằng ch dịch về quá khứ bởi
radians, i.e. thay
bằng
:
)()( LPHP HH
(5.11a)
Trễ tần scủa đáp ứng tần sbởi
radians tương ứng với nhân đáp ứng dụng với
nj
e
, vậy đáp
ứng xung của lọc thông cao là
5
( ) ( )
jn
HP LP
h n e h n
Hoc
( ) ( ) ( ) (cos ) ( )
n
HP LP LP
h n = -1 h n n h n
(5.11b)
Kết quả này nghĩa rằng ta giữ dấu những mẫu tại thời điểm chẵn
...)4,2,0( n
của
)(nhLP
, đảo
dấu những mẫu tại thời điểm lẻ
...)5,3,1( n
of
).(nhLP
Biến đổi ngược thì cũng đúng như vy:
( ) ( ) ( ) (cos ) ( )
n
LP HP HP
h n = -1 h n πn h n
(5.11c)
Bên trên,
n
)1(
ncos
, ta thể viết đáp ứng xung trong cả hai hình thức.
Nếu phương trình tín hiệu trìnhy một lọc thông thấp, (công thức 2.21) là
N
k
M
Mk
kk knxbknyany
1
)()()(
(5.12a)
Thì công thức của cùng lọc thông cao là
N
k
M
Mk
k
k
k
kknxbknyany
1
)()1()()1()(
(5.12b)
Ví dụ lọc tng thấp có phương trình tín hiệu
)(5.0)1(8.0)( nxnyny
Thì tương ứng lọc thông cao có phương trình
)(5.0)1(8.0)( nxnyny
Bây giờ xem cách chuyển một lọc thông thp sang một lc thông qua. Ta biết trong DTFT
nhân trong miền thời gian tương ứng nhân chập trong miền tần s(phần 3.72) DTFT của sinusoid
0
cos n
gồm hai xung tại tần số
0
(phần 3.7.2 ). Vì vy khi ta nhân đáp ứng xung của lọc thông
thấp bởi
n
0
cos
ta sẽ một lọc thông qua tƣơng ứng có tần số giữa
0
và băng thông gấp đôi
băng thông của lọc thông thấp. Thuộc tính nhân chập tần số (3.51) của DTFT nói rằng sự nhân trong
miền thời gian tương ứng với nhân chập trong miền tần số. Ta cũng biết rằng DTFT của
n
0
cos
hai mu đơn vị tại
0
.
dhình. 3.29 vẽ đáp ứng biên đ của một lọc thông thấp với đáp ng xung 21 mẫu (từ
1010 nton
) với biên độ bằng 1/21, nghĩa là,
otherwise
n
N
nh
,0
1010,
21
1
12
1
)(
Đáp ứng xung của một lọc thông qua tần số trung tâm tại
3/
0
otherwise
nnnhBP
,0
1010,cos
21
1
)( 3
Từ kết quả này ta có đáp ứng biên độ như hình 5.3.
1.0
0.5
-
-
n
n
/3
0
H()
0