CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC (PHN 2)
III. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI, TIẾT DIỆN
VÀ VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN - BIẾN TRỞ.
Ví dụ 1. Trên một biến trở có ghi 25 - 1A.
a) Con s25 - 1A cho biết điều gì ? Hiệu điện thế lớn nhất được
phép đặt vào hai đầu biến trở là bao nhiêu ?
b) Biến trở làm bằng nicomđin trở suất 1.1.10-6m, có chiều dài
24m . Tính tiết diện của dây dẫn dùng làm biến trở ?
Ví dụ 2. Một dây dẫn làm bằng Constantan có điện trở suất = 0.5.10-6
m, có chiều dài l = 20m và có tiết din đều S = 0.4mm2.
a) Con s = 0.5.10-6 m cho biết điều gì ?
b) Tính điện trở ca dây dẫn đó.
Ví dụ 3. Đặt vào hai đầu một cuộn dây dẫn làm bng đồng một hiệu điện thế
U = 17V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I = 5A. Biết tiết
diện ca dây dẫn là 1.5 mm, điện trở suất là 1.7.1-8 m . Tính chiều
dài ca dây dẫn.
Ví dụ 4. Một dây dẫn làm bng đồng dài 30m, có tiết din 1.5mm2 được
mắc vào hiu điện thế 30.8V. Tính cường độ dòng đin qua dây
dẫn này, biết = 1.7.10-8m
Ví dụ 5. Một bóng đèn có ghi 18V - 1A mắc nối tiếp với một biến trở con
chạy để sử dụng với hiệu điện thế kng đổi 24V.
a) Điều chỉnh để biến trở có giá trị Rb = 12. Tính toán và u nhn
xét về độ sáng của bóng đèn.
b) Hỏi phải điu chỉnh biến trởgiá trị bao nhiêu để đèn sáng bình
thường ?
Ví dụ 6. Haing đèn có cùng hiệu đin thế định mức là U1 = U2 =6V, khi
sáng bình thường các bóng đèn có điện trở tương ứng là R1 = 6
R2= 12 . Cần mc hai bóng này với một biến trở vào hiệu đin thế
U = 9V để hai bóng sáng bình thường. Vẽ sơ đồ mạch điện trên
tính điện trở của biến trở đó.
III. BÀI TẬP SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI,
TIT DIỆN
VÀ VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN - BIẾN TRỞ.
Bài 1. Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 50.y điện trở của
biến trở là một hợp kim nicrôm
tiết diện 0,11mm2 và được cun đều xung quanh một lõi sứ tròn có
đường kính 2,5cm.
a) Tính svòngy của biến trở này.
b) Biết cường độ dòng điện ln nhất mà day này có thể chịu được là
1,8A. Hithể đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở một hiệu
điện thế lớn nhất là bao nhiêu để biến trở không bị hỏng.
i 2. Một bóng đèn có ghi 18V - 1A mắc nối tiếp với một biến trở con
chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu đin thế kkhông đổi 24V.
a) Điều chỉnh biến trở đến giá trị Rb = 12. Hãy tính toán và nêu nhận
xét về độ sáng của bóng đèn.
b) Hỏi phải điu chỉnh biến trởgiá trị điện trở bao nhiêu để đèn có
thể sáng bình thường. Bỏ qua điện trở các dây nối.
i 3.hai ng đèn mà khi sáng bình thường có điện trở tươngng là
R1= 16 và R2 = 12 . Dòng đin chạy qua hai đèn đều có cường độ
định mức là I = 0,8A . Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và vi
một biến trở vào hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế U = 28,4V.
a) Tính đin trở của biến trở để hai đèn sáng bình thường.
b) Khi đèn sáng bình thường, số vòng dây của biến trở có dòng đin
chạy qua chỉ bằng 75% so với tổng svòng dây của biến trở. Tính
điện trở của biến trở ?
i 4. Cho mạch điện như hình vẽ. AB là một biến trở có con chạy C.
Lúc đầu đẩy con chạy C về điểm A để biến trởđin tr
ở lớn nhất.
B
A
a) Khi dịch chuyển con chạy C về phía B thì độ
ng của bóng đèn thay đổi như thế nào? Gii thích?
b) Biết điện trở của bóng đèn là RĐ = 18 . Điện trở
toàn phn của biến trở là 42 và con chạy C ở điểm
chính giữa AB. Hiệu điện thế do ngun cung cấp
là 46,8V. Tính cường độ dòng điện qua đèn khi đó?
Bài 5. Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó bóng đèn có
hiu điện thế định mức 24V và cường độ dòng đin
định mức 0,6A được mắc với một biến trở con chạy
để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 30V.
a) Để đèn sáng bình thường thì phi điều chỉnh biến trở
có điện trở là bao nhiêu? Bỏ qua điện trở ở y ni.
b) Nếu biến trở có điện trở lớn nhất là 40 thì khi đèn
sáng bình thưng dòng đin chạy qua bao nhiêu phần trăm ( %)
tổng svòng dây của biến trở?
Bài 7. Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức là U1= 12V, U2 = 24V, khi
sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1 = 6 và R2 = 4 . Cần
mắc hai đèn này với một biến trở vào hiu điện thế U = 36V để hai đèn
sáng bình thường.
a) Vẽ sơ đồ của mch điện .
b) Tính điện trở ca biến trở khi đó.
IV. ĐIỆN NĂNG, CÔNG VÀ CÔNG SUT, ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-
Ví dụ 1. Trên một bóng đèn có ghi 6V - 3W.
a) Cho biết ý nghĩa các con số này ?
b) Tính cường độ dòng điện định mức qua bóng đèn ?
c) Tính đin trở của bóng đèn khi nó sáng bình thường ?
Ví dụ 2. Khi mc một bóng đèn vào hiu điện thế 30V thì dòng điện chạy
qua nó có cường độ 0,75A.
a) Tính đin trở và công suất điện của bóng đèn khi đó.
b) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc bóng đèn trong thời gian 30 phút
?
c) Nếu dùng bóng đèn này với hiệu điện thế 36V thì công suất tiêu
thụ của bóng đèn là bao nhiêu?
Ví dụ 3. Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V- 100Wmột bàn là có ghi
220V - 400W cùng được mắc
vào ổ lấy đin 220V ở gia đình.
a) Tính đin trở tương đương của đoạn mạch này.
b) Tính cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn
b) Hãy chứng tỏ rằng công suất của đoạn mạch bằng tổng công suất
của đèn và của bàn là.
c) Tính đin năng tiêu th của hai thiết bị trên trong thời gian 45
phút?
Ví dụ 4. Cho 2 bóng đèn lần ợt có nghi : 120V - 40W và 120V - 60W.
Trong hai trường hợp sau, tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn và
cho biết đèn nào sáng hơn?
a) Hai đèn mắc song song vào mạch điện 120V.
b) Hai đèn mắc nối tiếp vào mạch đin 240V.
IV. BÀI TẬP VỀ ĐIỆN NĂNG, CÔNG VÀ CÔNG SUT.
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-
Bài 1. Trên một m điện có ghi 220V - 770W.
a) Tính cường độ dòng điện định mức của ấm điện.
b) Tính điện trở ca ấm khi hoạt động bình thường.
c) Dùng m này để nấu nước trong thời gian 30 phút ở hiệu đin thế
220V . Tính điện năng tiêu thụ của ấm.
Bài 2. Trên hai bóng đèn có ghi 110V- 60W và 110V- 75W.