CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số ............../QĐ-ĐHKTCNCT, ngày ...... tháng ..... năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ)

- Tên chương trình: Chương trình đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thực phẩm : Đại học - Trình độ đào tạo : Công nghệ thực phẩm (Food Technology) - Ngành đào tạo - Mã số : 52540101 - Loại hình đào tạo : Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo kỹ sư công nghệ thực phẩm có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, có lòng yêu nước, yêu ngành nghề. Có ý chí lập thân, lập nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo. Có tinh thần trách nhiệm, tác phong văn minh, ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khỏe để phục vụ ngành nghề. Có trình độ chuyên môn để góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và cả nước; đáp ứng nhu cầu hội nhập của quá trình phát triển kinh tế đất nước.

Đào tạo kỹ sư có kiến thức khoa học kỹ thuật cơ sở, chuyên môn vững, có khả năng giải quyết vấn đề cao; có khả năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp truyền thông tốt; biết sử dụng ngoại ngữ chuyên môn (tiếng Anh).

Đào tạo kỹ sư công nghệ thực phẩm có khả năng làm việc trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm; có khả năng tiếp tục theo học các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Công nghệ thực phẩm hoặc nhóm ngành liên quan như Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ sinh học.

Đào tạo kỹ sư công nghệ thực phẩm có khả năng thực hiện các hoạt động quản lý trong các nhà máy, cơ quan, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thực phẩm.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Kiến thức

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo kỹ sư ngành công nghệ thực phẩm, sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức về:

- Ngành công nghệ thực phẩm như mục tiêu, yêu cầu và cơ hội nghề nghiệp.

- Khoa học tự nhiên như Toán, Lý, Hoá, Sinh và Tin học và biết cách áp dụng những kiến thức này.

- Khoa học chính trị như Chủ nghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng HCM; Đường lối cách mạng của Đảng CSVN.

- Trang thiết bị, hệ thống và quy trình công nghệ thực phẩm.

- Phương pháp nghiên cứu khoa học thực phẩm.

1

- Luật thực phẩm và quy trình quản lý chất lượng thực phẩm, các hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm.

1.2.2. Kỹ năng

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo kỹ sư ngành công nghệ thực phẩm, sinh viên sẽ được trang bị những kỹ năng như:

- Lập kế hoạch và thực hiện các thí nghiệm, nghiên cứu về thực phẩm; phân tích và xử lý dữ liệu.

- Thao tác trên các thiết bị, hệ thống và quy trình công nghệ trong công nghệ thực phẩm, các phần mềm máy tính hỗ trợ.

- Quản lý cơ bản trong nhà máy sản xuất, cơ quan, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực thực phẩm.

- Tư duy độc lập và làm việc nhóm.

- Thiết kế các quy trình công nghệ theo yêu cầu.

- Báo cáo, trình bày ý tưởng.

1.2.3. Thái độ

Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo kỹ sư ngành công nghệ thực phẩm cần có phẩm chất đạo đức nghề nghịêp, phẩm chất chính trị, yêu nước và yêu nghề. Có tính chuyên nghiệp trong sinh hoạt và làm việc như tác phong công nghiệp, làm việc có kế hoạch, khoa học; có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. Có tinh thần không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

1.2.4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp kỹ sư Công nghệ thực phẩm có khả năng làm việc ở vị trí quản lý sản xuất hoặc kinh doanh trong các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm.

Sau tốt nghiệp kỹ sư Công nghệ thực phẩm, người học cũng có thể tham gia công tác giảng dạy hoặc nâng cao trình độ để trực tiếp giảng dạy tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên ngành Công nghệ thực phẩm hoặc các ngành có liên quan như Công nghệ sinh học, Công nghệ sau thu hoạch.

1.2.5. Trình độ ngoại ngữ

Sinh viên sau tốt nghiệp đạt trình độ TOEIC 350 (hoặc tương đương).

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

2

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 140 tín chỉ

Trong đó:

- Tổng số tín chỉ bắt buộc: 106 tín chỉ

- Tổng số tín chỉ tự chọn: 34 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh:

- Công dân Việt Nam đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành;

- Không đang trong thời kỳ thi hành án hình sự.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Qui trình đào tạo thực hiện theo học chế tín chỉ.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu hội đủ các điều kiện sau:

- Tích lũy các học phần và số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo;

- Điểm trung bình chung của các học phần đạt từ 2,0 trở lên;

- Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất và hoàn thành các môn điều kiện đầu ra (Anh văn, tin học);

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập trong năm học cuối.

6. Thang điểm:

Kết quả học phần được tính theo thang điểm A, B+,B, C+,C, D+, D, F và quy về thang điểm 4.

Điểm quy đổi

Điểm từng phần ( Hệ số 10) 8,5 – 10 8,0 – 8,4 7,0 – 7,9 6,5 – 6,9 5,5 – 6,4 5,0 – 5,4 4,0 – 4,9 0,0 – 3,9 Điểm hệ số 4 4,0 3,5 3,0 2,5 2,0 1,5 1,0 0,0 Điểm chữ A B+ B C+ C D+ D F

n

a i

n i

Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

i

1

A

n

n

i

i

1

Trong đó: A là điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy

3

ai là điểm của học phần thứ i ni là số tín chỉ của học phần thứ i n là tổng số học phần

Xếp loại tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học như sau:

Xếp loại tốt nghiệp Xuất sắc Giỏi Khá Trung bình Thang điểm hệ 4 3,60 đến 4,00 3,20 đến 3,59 2,50 đến 3,19 2,00 đến 2,49

7. Nội dung chương trình

Nội dung và khối lượng chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở đảm bảo chương trình khung của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định và thực hiện theo quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bảng 1. Tóm tắt nội dung chương trình đào tạo Ngành Công nghệ thực phẩm

TT

Tên học phần (Tiếng Việt)

Mã Số học phần

Tổng tín chỉ

7.1. Kiến thức giáo dục đại cương

7.1.1. Lý luận chính trị

63 10

Tín chỉ bắt buộc 59 10

Tín chỉ tự chọn 4 0

CT001 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1

1

2

2

CT002 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2

2

3

3

CT003 Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

2

2

CT004 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

3

3

7.1.2. Khoa học xã hội - nhân văn

4

2

2

5

XH001 Pháp luật đại cương

2

2

6

XH002 Văn bản và lưu trữ đại cương

2

2

7

XH003 Kỹ năng giao tiếp

2

7.1.3. Ngoại ngữ

10

10

0

8

AV001 Anh văn Căn bản 1

4

4

9

AV002 Anh văn Căn bản 2

3

3

10 AV003 Anh văn Căn bản 3

3

3

7.1.4. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường

29

29

0

11 CB001 Vi tích phân A1

3

3

12 CB002 Vi tích phân A2

3

3

13 CB003 Đại số tuyến tính

2

2

14 CB004 Tin học căn bản

1

1

4

15 CB005 TT. Tin học căn bản

2

2

16 CB006 Xác suất thống kê

2

2

17 CB007 Vật lý 1

2

2

18 CB008 TT. Vật lý 1

1

1

19 CB011 Hóa học 1

2

2

20 CB012 Hóa học 2

2

2

21 CB013 TT. Hóa học 2

1

1

22 CB014 Hóa phân tích

2

2

23 CB015 TT. Hóa phân tích

1

1

24 CB016 Sinh học đại cương

2

2

25 CB017 TT. Sinh học đại cương

1

1

7.1.5. Giáo dục thể chất

2

0

2

26 TC001 Giáo dục thể chất 1 (*)

1

1

27 TC002 Giáo dục thể chất 2 (*)

1

1

7.1.6. Giáo dục quốc phòng - an ninh

8

8

0

28 QP001 GDQP1: Đường lối quân sự của Đảng

3

3

29 QP002 GDQP2: Công tác quốc phòng - an ninh

2

2

30 QP003

3

3

GDQP3: Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK, CKC)

7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

7.2.1. Kiến thức cơ sở ngành

77 29

47 25

30 4

31 CB018 Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

2

32 TP001 Hóa lý thực phẩm

2

2

33 TP002 Các quá trình cơ học

2

2

34 TP003 Truyền nhiệt

2

2

35 TP004 Truyền khối

2

2

36 TP005 Hình họa và vẽ kỹ thuật

3

3

37 TP006 TT. Quá trình và thiết bị 1 (PTN)

1

1

38 TP007 TT. Quá trình và thiết bị 2 (Nhà máy)

1

1

39 TP008 Đồ án quá trình và thiết bị

1

1

40 TP009 Sinh hóa học 41 TP010 TT. Sinh hóa học

3 1

3 1

42 TP011 Vi sinh đại cương

2

2

43 TP012 TT. Vi sinh đại cương

1

1

44 TP013 Dinh dưỡng người

2

2

45 TP014 Thống kê - Phép thí nghiệm CNTP

2

2

4

46 TP015 Anh văn chuyên ngành công nghệ thực phẩm

2

47 TP016 Công nghệ lạnh thực phẩm

2

48 TP017 Thiết bị chế biến thực phẩm

2

49 TP018 Nước cấp, nước thải kỹ nghệ

2

5

50 TP019 Kỹ thuật sấy

2

51 TP020 Vật lý học thực phẩm

2

7.2.2. Kiến thức ngành chính

33

19

14

52 TP021 Hóa học thực phẩm

2

2

53 TP022 TT. Hoá học thực phẩm

1

1

54 TP023 Vi sinh thực phẩm

2

2

55 TP024 TT. Vi sinh thực phẩm

1

1

56 TP025 Phân tích thực phẩm

2

2

57 TP026 TT. Phân tích thực phẩm

1

1

58 TP027 Đánh giá cảm quan thực phẩm

2

2

59 TP028 Công nghệ sau thu hoạch

2

2

60 TP029 Công nghệ lên men

2

2

61 TP030 TT. Công nghệ lên men

1

1

62 TP031 Công nghệ chế biến thực phẩm

3

3

63 TP032 Công nghệ chế biến lương thực

2

64 TP033 Công nghệ chế biến rau quả

2

65 TP034 Công nghệ chế biến thuỷ hải sản

2

66 TP035 Công nghệ sản xuất đường và bánh kẹo

2

8

67 TP036

2

Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa, trà, cà phê, ca cao

68 TP037 Công nghệ sản xuất rượu, bia và nước giải khát

2

69 TP038 Thiết bị trao đổi nhiệt

2

70 TP039 Kỹ thuật bao bì thực phẩm

2

71 TP040 Phụ gia trong chế biến thực phẩm

2

72 TP041 Công nghệ chế biến thịt và sản phẩm thịt

2

73 TP042 Thực phẩm truyền thống

2

6

74 TP043 Phát triển sản phẩm thực phẩm

2

75 TP044 An toàn thực phẩm

2

76 TP045 Quản lý chất lượng & luật thực phẩm

2

7.2.3. Thực tập nghề nghiệp

3

3

0

77 TP046 Thực tập cơ sở (CNTP)

1

1

78 TP047 Thực tập giáo trình (CNTP)

1

1

79 TP048 Chuyên đề (CNTP)

1

1

7.2.4. Kiến thức bổ trợ

2

0

2

80 QL004 Quản trị học đại cương

2

2

81 QL011 Marketing căn bản

2

7.2.5. Làm luận văn hoặc Tiểu luận và học thi các học phần thay thế

10

82 TP049

- Luận văn tốt nghiệp (CNTP)

10 10

0

10

- Làm tiểu luận và học thi các học phần thay thế

10

83 TP050 + Tiểu luận (CNTP)

4

4

6

84 TP051 + Chuyên đề tốt nghiệp 1 (CNTP)

2

2

85 TP052 + Chuyên đề tốt nghiệp 2 (CNTP)

2

2

86 TP053 + Chuyên đề tốt nghiệp 3 (CNTP)

2

2

Tổng cộng

140

106

34

8. Kế hoạch giảng dạy:

- Tất cả các học phần đều được giảng dạy trong mỗi học kỳ, sinh viên sẽ đăng ký học phần cho riêng mình vào đầu mỗi học kỳ tùy theo kế hoạch học tập của mỗi sinh viên.

- Học phí được tính theo số tín chỉ đăng ký: số TC * học phí/TC.

Kế hoạch giảng dạy dự kiến được thể hiện trong Bảng 2.

7

Bảng 2. Kế hoạch giảng dạy dự kiến

Số

TT Học phần tiên quyết Mã Số học phần Số tín chỉ Số tiết lý thuyết HK thực hiện Tên học phần Tín chỉ Bắt buộc Tín chỉ tự chọn tiết TH, TL, BT

1. Kiến thức giáo dục đại cương 63 59 4

1.1. Lý luận chính trị 10 10 0

1 CT001 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 30 2 2 0 I, II Không

2 CT002 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 45 3 3 0 II, Hè I CT001

3 CT003 Tư tưởng Hồ Chí Minh 30 2 2 0 III, Hè II CT001; CT002

4 CT004 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 45 3 3 0 IV, Hè II CT001; CT002; CT003

1.2. Khoa học xã hội - nhân văn 2 4 2

5 XH001 Pháp luật đại cương 30 2 2 0 II Không

6 XH002 Văn bản và lưu trữ đại cương 30 2 0 VII Không 2 7 XH003 Kỹ năng giao tiếp 20 2 20 VII Không

1.3. Ngoại ngữ 0 10 10

8 AV001 Anh văn căn bản 1 60 4 4 0 I, II Không

9 AV002 Anh văn căn bản 2 45 3 3 0 II, Hè I AV001

10 AV003 Anh văn căn bản 3 45 3 3 0 III, Hè II AV002

8

1.4. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường 29 29 0

11 CB001 Vi tích phân A1 3 3 45 0 I, II Không

12 CB002 Vi tích phân A2 3 3 45 0 II, Hè I CB001

13 CB003 Đại số tuyến tính 2 2 30 0 II, Hè I Không

14 CB004 Tin học căn bản 1 1 15 0 I, II Không

15 CB005 Thực tập tin học căn bản 2 2 0 60 I, II Không

16 CB006 Xác suất và thống kê 2 2 30 0 III, Hè II Không

17 CB007 Vật lý 1 2 2 30 0 I, II Không

18 CB008 TT. Vật lý 1 1 1 0 30 I, II Không

19 CB011 Hóa học 1 2 2 20 20 I, II Không

20 CB012 Hóa học 2 2 2 30 0 II, Hè I Không

21 CB013 TT. Hóa học 2 1 1 0 30 II, Hè I Không

22 CB014 Hoá phân tích 2 2 30 0 III, IV CB012

23 CB015 TT. Hoá phân tích 1 1 0 30 III, IV CB012; CB013

24 CB016 Sinh học đại cương 2 2 30 0 III, IV Không

25 CB017 TT. Sinh học đại cương 1 1 0 30 III, IV Không

2 0 2

1 1 9 36 I, Hè I Không

1.5. Giáo dục thể chất 26 TC001 Giáo dục thể chất 1 (*) 27 TC002 Giáo dục thể chất 2 (*) 1 1 0 45 II, Hè II Không

8.1.6. Giáo dục quốc phòng - An ninh 8 8 0

3 3 28 QP001 GDQP1: Đường lối quân sự của Đảng 35 10 V Không

9

29 QP002 GDQP2: Công tác quốc phòng - an ninh 2 2 24 6 I Không

GDQP3: Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn 30 QP003 3 3 15 30 II Không súng tiểu liên AK, CKC)

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 77 47 30

2.1. Kiến thức cơ sở ngành 29 25 4

31 CB018 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 2 20 20 IV, Hè II Không

32 TP001 Hóa lý thực phẩm 2 2 20 20 III, IV Không

33 TP002 Các quá trình cơ học 2 2 30 0 III, IV Không

34 TP003 Truyền nhiệt 2 2 30 0 IV, Hè II Không

35 TP004 Truyền khối 2 2 30 0 III, IV Không

36 TP005 Hình họa và vẽ kỹ thuật 3 3 30 30 IV, Hè II Không

37 TP006 TT. Quá trình và thiết bị 1 (PTN) 1 1 0 30 IV, Hè II Sau 3 học kỳ

38 TP007 TT. Quá trình và thiết bị 2 (Nhà máy) 1 1 0 45 IV, Hè II Sau 4 học kỳ

39 TP008 Đồ án quá trình và thiết bị 1 1 0 45 V Sau 4 học kỳ

40 TP009 Sinh hóa học 3 3 45 0 IV, Hè II CB012

41 TP010 TT. Sinh hóa học 1 1 0 30 IV, Hè II CB012; CB013

42 TP011 Vi sinh đại cương 2 2 30 0 IV, Hè II CB016

43 TP012 TT. Vi sinh đại cương 1 1 0 30 IV, Hè II CB016; CB017

44 TP013 Dinh dưỡng người 2 2 25 10 V, Hè III TP009

45 TP014 Thống kê - Phép thí nghiệm CNTP 2 2 20 20 V CB006

46 TP015 Anh văn chuyên ngành Công nghệ thực phẩm 2 25 10 AV003

47 TP016 Công nghệ lạnh thực phẩm 2 25 10 Không

10

48 TP017 Thiết bị chế biến thực phẩm 2 30 0 Không

VI 49 TP018 Nước cấp, nước thải kỹ nghệ 2 25 10 Không

50 TP019 Kỹ thuật sấy 2 30 0 Không

4 51 TP020 Vật lý học thực phẩm 2 25 10 Không

33 19 14

2.2. Kiến thức ngành chính 52 TP021 Hóa học thực phẩm

2 2 25 10 TP009 V, VI

53 TP022 TT. Hoá học thực phẩm 1 1 0 30 TP009 V, VI

54 TP023 Vi sinh thực phẩm 2 2 25 10 TP011 V, VI

55 TP024 TT. Vi sinh thực phẩm TP011; TP012 1 1 0 30 V, VI

56 TP025 Phân tích thực phẩm 2 2 30 0 VI, Hè III CB012

57 TP026 TT. Phân tích thực phẩm 1 1 0 30 VI, Hè III CB012

58 TP027 Đánh giá cảm quan thực phẩm 2 2 20 20 Không VII, Hè III

59 TP028 Công nghệ sau thu hoạch 2 2 25 10 V, Hè III Không

60 TP029 Công nghệ lên men 2 2 30 0 VI, Hè III TP023

61 TP030 TT. Công nghệ lên men 1 1 0 30 VI, Hè III TP023

62 TP031 Công nghệ chế biến thực phẩm 3 3 35 20 V Không

63 TP032 Công nghệ chế biến lương thực 2 25 10 Không

64 TP033 Công nghệ chế biến rau quả 2 25 10 Không

65 TP034 Công nghệ chế biến thuỷ hải sản 2 25 10 Không

66 TP035 Công nghệ sản xuất đường và bánh kẹo 2 25 10 Không

8 VI 67 TP036 Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa, trà, cà phê, 2 25 10 Không

11

ca cao

68 TP037 Công nghệ sản xuất rượu, bia và nước giải khát 2 25 10 Không

69 TP038 Thiết bị trao đổi nhiệt 2 30 0 CB007, TP003

70 TP039 Kỹ thuật bao bì thực phẩm 2 25 10 CB007

71 TP040 Phụ gia trong chế biến thực phẩm 2 25 10 CB012

72 TP041 Công nghệ chế biến thịt và sản phẩm thịt 2 25 10 Không

73 TP042 Thực phẩm truyền thống 2 25 10 Không 6 VII 74 TP043 Phát triển sản phẩm thực phẩm 2 25 10 Không

75 TP044 An toàn thực phẩm 2 30 0 Không

76 TP045 Quản lý chất lượng & luật thực phẩm 2 25 10 Không

2.3. Thực tập nghề nghiệp 3 3 0

77 TP046 Thực tập cơ sở (CNTP) 1 1 0 45 VI, Hè II Sau 3 học kỳ

VII, Hè 78 TP047 Thực tập giáo trình (CNTP) 1 1 0 45 Sau 6 học kỳ IV

79 TP048 Chuyên đề (CNTP) 1 1 0 45 Sau 6 học kỳ VII

2.4. Kiến thức bổ trợ tự do 2 0 2

80 QL004 Quản trị đại cương 2 30 0 Không 2 VII 81 QL011 Marketing căn bản 2 30 0 Không

2.5. Làm luận văn hoặc Tiểu luận và học thi các học phần thay thế 10 0 10 Tích lũy 120 TC

82 TP049 - Luận văn tốt nghiệp (CNTP) 10 10

VIII - Làm tiểu luận và học thi các học phần thay thế 10 10

12

83 TP050 + Tiểu luận (CNTP) 4 4

84 TP051 + Chuyên đề tốt nghiệp 1 (CNTP) 2 2

85 TP052 + Chuyên đề tốt nghiệp 2 (CNTP) 2 2

86 TP053 + Chuyên đề tốt nghiệp 3 (CNTP) 2 2

Tổng cộng 140 106 34

9. Hướng dẫn thực hiện chương trình

9.1. Dự kiến kế hoạch thực hiện chương trình

Mỗi năm học được tổ chức thành 3 học kỳ: 2 học kỳ chính và học kỳ hè.

13

HK1

HK2

HK3

HK4

2 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Đường lối CM ĐCSVN

3

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác LêNin 1 Vi tích phân A1

Mác LêNin 2 3 Vi tích phân A2

3 Xác suất thống kê

2 Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

Anh văn căn bản 1

4 Anh văn căn bản 2

3 Anh văn căn bản 3

3 Hình hoạ và vẽ kỹ thuật

3

Vật lý 1

2 Đại số tuyến tính

2 Hoá lý thực phẩm

2 Truyền nhiệt

2

TT. Vật lý 1

1 Pháp luật đại cương

2 Các quá trình cơ học

2 TT. Quá trình & thiết bị (PTN)

1

GDQP 2: Công tác quốc phòng - an ninh 2 GDQP 3: Quân sự chung và chiến thuật, kỹ

3 Sinh học đại cương

2 Vi sinh đại cương

2

thuật bắn súng tiểu liên AK, CKC

Giáo dục thể chất 1

1 Giáo dục thể chất 2

1 TT. Sinh học đại cương

1 TT. Vi sinh đại cương

1

Bảng 3. Kế hoạch thực hiện chương trình

Hoá học 1 Tin học căn bản TT. Tin học căn bản Tổng tín chỉ

2 Hoá học 2 1 TT. Hoá học 2 2 20 Tổng tín chỉ

2 Hoá phân tích 1 TT. Hoá phân tích Truyền khối 20 Tổng tín chỉ

2 Sinh hoá học 1 TT. Sinh hoá học 2 TT. Quá trình & thiết bị (NM) 19 Tổng tín chỉ

3 1 1 19

HK5

HK6

HK7

HK8

Đồ án quá trình và thiết bị

1 Tự chọn cơ sở ngành (chọn 3 trong nhóm 6

4

Thực tập Giáo trình

1

10

học phần)

Chuyên đề CNTP

Hoá học thực phẩm TT. Hoá học thực phẩm Vi sinh thực phẩm

2 Phân tích thực phẩm 1 TT. Phân tích thực phẩm 2 Công nghệ lên men

1 2 2

Luận văn tốt nghiệp hoặc Làm tiểu luận và học thi các học phần thay thế

TT. Vi sinh thực phẩm

1 TT. Công nghệ lên men

1

6

Công nghệ sau thu hoạch

2 Tự chọn Kiến thức ngành chính (Nhóm 4

8

2

trong nhóm 8 học phần)

Công nghệ chế biến thực phẩm

3 Thực tập cơ sở

2 1 Đánh giá cảm quan thực phẩm Tự chọn Kiến thức bổ trợ tự do 2 (chọn 1 trong nhóm 2 học phần) Tự chọn Kiến thức ngành chính (Chọn 3 trong nhóm 6 học phần) Tự chọn Khoa học xã hội (chọn 1 trong nhóm 2 học phần)

1

Dinh dưỡng người

2

2 Thống kê - phép thí nghiệm CNTP GDQP 1: Đường lối quân sự của Đảng 3 Tổng tín chỉ

19 Tổng tín chỉ

19 Tổng tín chỉ

14 Tổng tín chỉ

10

14

9.2. Lưu đồ kế hoạch giảng dạy dự kiến

* Hướng dẫn về các ký hiệu sử dụng trên sơ đồ vận hành CTĐT:

- Chương trình giáo dục được xây dựng trọn vẹn để vận hành theo học chế tín chỉ. Bản sơ đồ CTĐT trong phần tiếp theo sắp xếp các môn học theo trình tự học kỳ của khóa đào tạo – tuy nhiên đây chỉ là trình tự học mà khoa và trường khuyến cáo sinh viên nên tuân theo để thuận lợi nhất cho việc tiếp thu kiến thức.

- Chương trình giáo dục được cập nhật liên tục trong suốt quá trình đào tạo sẽ được khoa công bố và cập nhật chính thức trong các cuốn sổ tay sinh viên mỗi học kỳ.

- Mỗi môn học được biểu diễn bằng một “dải băng” – dạng ký hiệu:

- Thông tin cơ bản của môn học được ghi phía trên dải với cấu trúc MSMH và T(X,Y,Z) trong đó T là số tín chỉ, X là số giờ lý thuyết trong một tuần chuẩn (quy ước học kỳ có 15 tuần), Y là số giờ bài tập-thực hành-thảo luận trong 1 tuần, Z là số giờ mà một sinh viên trình độ trung bình phải đầu tư cho tự học-tự chuẩn bị bài trong 1 tuần (tính trung bình suốt học kỳ và bao gồm cả thời gian dành cho việc chuẩn bị kỳ kiểm tra, kỳ thi cuối khóa).

- Biểu diễn ràng buộc tiên quyết giữa các môn học (mũi tên liền nét) – môn A là

môn tiên quyết của môn B:

T(X,Y,Z) MSMH

B - Biểu diễn rằng buộc học trước giữa các môn học (mũi tên gián đoạn) – môn A là

môn học trước của môn B:

T(X,Y,Z) A MSMH

B Biểu diễn ràng buộc song hành giữa các môn học (mũi tên liền nét có chữ “Sh”) – môn A là môn song hành của môn B:

T(X,Y,Z) Sh MSMH

B - Các môn thực tập tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp (học phần tốt nghiệp nói chung) luôn có nhiều ràng buộc riêng và không thể biểu diễn đầy đủ trên các sơ đồ tiến trình này. Sinh viên theo dõi trong sổ tay học kỳ các cập nhật về môn tiên quyết hay học trước của các môn học này.

15

- Căn cứ theo mã số của môn học sinh viên có thể tra cứu ngay trong phần cuối chương trình ngành Hệ thống thông tin để tìm thấy nội dung giới thiệu tóm tắt về môn học.

16

SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CT001 CT002 CT003

CT004

3(3,0,6)

2(2,0,4)

3(3,0,6)

2(2,0,4)

HK1 (20TC) HK3 (19TC) HK4 (19TC) HK2 (20TC)

CT001 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

CT001 CT002 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

3(3,0,6)

3(3,0,6)

2(2,0,4)

2(1.5,1,6)

CB018

CB006

CB001 CB002

CB001

Vi tích phân A1

Vi tích phân A2

Xác suất và thống kê

Phương pháp nghiên cứu khoa học

4(3,2,8)

3(2,2,6)

3(2,2,6)

3(2,2,6)

TP005

AV002 AV003

AV001 AV002

AV001

Anh văn căn bản 1

Anh văn căn bản 2

Anh văn căn bản 3

Hình họa và vẽ kỹ thuật

2(2,0,4)

2(2,0,4)

2(1.5,1,4)

2(1.5,1,4)

TP003

CB007 CB011 TP001

CB003

CB007

Vật lý 1

Đại số tuyến tính

Hóa lý thực phẩm

Truyền nhiệt

1(0,2,2)

2(2,0,4)

2(2,0,4)

1(0,2,2)

TP006

TP002

XH001

CB008

TT. Vật lý 1

Pháp luật đại cương

Các quá trình cơ học

TT. Quá trình và thiết bị (Phòng thí nghiệm)

CT001 CT002 CT003

17

2(2,0,4)

2(2,0,4)

2(2,0,4)

QP003

3(1,2,6)

CB016 TP011

CB016

Sinh học đại cương

Vi sinh đại cương

GDQP3: Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK, CKC

GDQP2: Công tác quốc phòng – An ninh

CB016 CB017

1(0,3,2)

1(0,3,2)

1(0,2,2)

1(0,2,2)

TC001 TC002

TC001

TP012

CB017

Giáo dục thể chất 1

Giáo dục thể chất 2

TT. Sinh học đại cương

TT. Vi sinh đại cương

2(1.5,1,4)

2(2,0,4)

2(2,0,4)

3(3,0,6)

CB011 CB012

CB011

CB012 TP009

CB012 CB014

Hóa học 1

Hóa học 2

Hóa phân tích

Sinh hóa học

CB014

CB015

1(0,2,2)

1(1,0,2)

1(0,2,2)

1(0,2,2)

CB012 CB013

CB004

CB012 TP010

Tin học căn bản

TT. Hóa phân tích

TT. Hóa học 2

TT. Sinh hóa học

TP007

1(0,3,2)

2(0,4,4)

2(1.5,1,4)

CB005

TP004

TT. Tin học căn bản

Truyền khối

TT. Quá trình và thiết bị (Nhà máy)

QP002

18

TP047

1(0,3,2)

TP008

1(0,3,2)

TP049

10(0,20,20)

Thực tập giáo trình

Đồ án quá trình và thiết bị

Tự chọn Kiến thức cơ sở ngành (Xem phần A)

Luận văn tốt nghiệp hoặc Tiểu luận và thi các học phần thay thế

CB012

TP025

2(2,0,4)

2(1.5,1,4)

1(0,3,2)

CB012 TP009 TP021

TP048

Phân tích thực phẩm

Hóa học thực phẩm

Chuyên đề CNTP

TP027

2(1,1,4)

1(0,2,2)

1(0,2,2)

CB012 TP026

CB012 TP009 T P022

TT. Hóa học thực phẩm

TT. Phân tích thực phẩm

Đánh giá cảm quan thực phẩm

2(1.5,1,4)

2(2,0,4)

TP023 TP029

TP011 TP023

Vi sinh thực phẩm

Công nghệ lên men

Tự chọn Kiến thức bổ trợ tự do (Xem phần D)

1(0,2,2)

1(0,2,2)

TP023 TP030

TP011 TP012 TP024

TT. Vi sinh thực phẩm

TT. Công nghệ lên men

Tự chọn Kiến thức Khoa học xã hội (Xem phần E) (Xem phần F)

HK5 (19TC) HK6 (19TC) HK7 (14TC) HK8 (10TC)

19

TP028

2(1.5,1,4)

Công nghệ sau thu hoạch

Tự chọn Kiến thức ngành chính 1 (Xem phần B)

Tự chọn Kiến thức ngành chính 2 (Xem phần C)

1(0,3,2)

TP046

Thực tập cơ sở

2(1.5,1,4)

TP009 TP021 TP013

Dinh dưỡng người

2(1.5,1,4)

CB006 A TP014 Thống kê - phép thí nghiệm CNTP

3(2,1,6)

CT004 QP001 GDQP1: Đường lối quân sự của Đảng

20

AV003

2(1.5,1,4)

CB012 TP040

2(1,2,4)

PHẦN B (08TC) PHẦN A (04TC) PHẦN C (06TC) PHẦN D (02TC)

2(1.5,1,4)

TP015

Quản trị đại cương

Anh văn chuyên ngành CNTP

Phụ gia trong chế biến thực phẩm

2(1.5,1,4)

QL004

2(1.5,1,4)

2(1.5,1,4)

2(1.5,1,4)

CB007 CB008 TP016

TP041

Công nghệ lạnh thực phẩm

Công nghệ chế biến rau quả

Công nghệ chế biến thịt và sản phẩm thịt

Marketing căn bản

QL011 TP033

2(2,0,4)

2(1.5,1,4)

2(1.5,1,4)

Thực phẩm truyền thống

Thiết bị chế biến thực phẩm

Công nghệ chế biến thủy hải sản

TP018

2(1.5,1,4)

2(1.5,1,4)

TP017 TP042 TP034

2(1.5,1,4)

TP035

Công nghệ sản xuất đường và bánh kẹo

Phát triển sản phẩm thực phẩm

Nước cấp, nước thải kỹ nghệ

2(1.5,1,4)

2(1.5,1,4)

TP043

2(2,0,4)

TP003 TP004 TP019

Kỹ thuật sấy

An toàn thực phẩm

TP044 TP036

21

2(1.5,1,4)

2(1.5,1,4)

2(1.5,1,4)

Công nghệ sản xuất rượu bia và nước giải khát

Vật lý học thực phẩm

Quản lý chất lượng và luật thực phẩm

2(1.5,1,4)

CB007 TP003 TP038

Thiết bị trao đổi nhiệt

CB007 TP039

2(1.5,1,4)

Kỹ thuật bao bì thực phẩm

TP020 TP045 TP037

22

II. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Học phần: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN 1

(BASIC PRINCIPLES OF MARXISM - LENINISM 1)

- Mã số: CT001 - Số tín chỉ: 2 (30 tiết lý thuyết, 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Ngoài chương mở đầu nhằm giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác- Lênin và một số vấn đề chung của môn học. Căn cứ vào mục tiêu môn học, nội dung chương trình môn học được cấu trúc thành 3 chương, bao quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin. Đây là học phần cơ sở cung cấp những kiến thức cơ bản giúp sinh viên có thể tiếp cận được nội dung các học phần sau về kinh tế chính trị, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên nắm được một cách có hệ thống những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác - Lênin. Trên cơ sở đó giúp sinh viên có thể tiếp cận được nội dung môn học về tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bước đầu biết vận dụng các nguyên lý cơ bản của triết học Mác - Lênin và nghiên cứu các khoa học cụ thể cũng như phân tích vấn đề cuộc sống đặt ra.

Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, làm bài tập thực hành, thảo luận nhóm.

Đánh giá học phần:

+ Kiểm tra giữa kỳ: 30%

+ Thi kết thúc: 70%

Nội dung Số tiết

3 Chương Mở đầu. Nhập môn những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin

1. Khái niệm về chủ nghĩa Mác - Lênin 2. Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu môn học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 7 Chương 1. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

1.1. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng 1.2. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức 10 Chương 2. Phép biện chứng duy vật

2.1. Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật 2.2. Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng 2.3. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật 2.4. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật 2.5. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

23

10 Chương 3. Chủ nghĩa duy vật lịch sử 3.1. Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

3.2. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 3.3. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội 3.4. Hình thái kinh tế xã hội và quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội 3.5. Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp 3.6. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và vai trò sáng tạo của quần chúng nhân dân

Tài liệu tham khảo:

[1] Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học. 2006. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [2] Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin. 2006. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [3] Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. 2009. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [4] Hướng dẫn học tập môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin. 2006. NXB Thống kê. [5] Một số chuyên đề về Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. 2008. NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội.

24

Học phần: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC -

LÊNIN 2 (BASIC PRINCIPLES OF MARXISM - LENINISM 2)

- Mã số: CT002 - Số tín chỉ: 3 (45 tiết lý thuyết, 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Học phần này có cấu trúc gồm 6 chương, cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các học thuyết giá trị, giá trị thặng dư; Học thuyết kinh tế về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa; Những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa; Chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng. Những kiến thức trên giúp cho sinh viên dễ dàng tiếp cận được nội dung các học phần sau về tư tưởng Hố Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 (CT001)

Mục tiêu: Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên nắm được một cách có hệ thống những quy luật kinh tế của xã hội tư bản và những tri thức cơ bản về chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó có nhận thức đúng đắn về sự vận động, phát triển và suy vong của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội là tất yếu khách quan, từ đó có nhận thức đúng đắn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, làm bài tập thực hành, thảo luận nhóm.

Đánh giá học phần:

- Bài tập thực hành, kiểm tra giữa kỳ: 30%

- Thi kết thúc: 70%

Nội dung Số tiết 10 Chương 1. Học thuyết giá trị

1.1. Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa 1.2. Hàng hóa 1.3. Tiền tệ 1.4. Quy luật giá trị 15 Chương 2. Học thuyết giá trị thặng dư

2.1. Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản 2.2. Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư trong xã hội tư bản 2.3. Tiền công trong tư bản chủ nghĩa 2.4. Quá trình lưu thông của tư bản và giá trị thặng dư 2.5. Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư 5

Chương 3. Học thuyết kinh tế về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 3.1. Chủ nghĩa tư bản độc quyền 3.2. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 3.3. Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại

25

5 3.4. Vai trò, hạn chế và xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản Chương 4. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa

4.1. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 4.2. Cách mạng xã hội chủ nghĩa 4.3. Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa 5 Chương 5. Những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa 5.1. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa nhà nước và nhà nước xã hội chủ nghĩa

5.2. Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa 5.3. Giải quyết vấn đề dân tộc và tôn giáo 5 Chương 6. Chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng

6.1. Chủ nghĩa xã hội hiện thực 6.2. Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xô Viết và nguyên nhân của nó 6.3. Triển vọng của chủ nghĩa xã hội

Tài liệu tham khảo:

1] Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học. 2006. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [2] Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin. 2006. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [3] Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. 2009. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [4] Hướng dẫn học tập môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin. 2006. NXB Thống kê. [5] Một số chuyên đề về Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. 2008. NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội.

26

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (HO CHI MINH IDEOLOGY)

Học phần: - Mã số: CT003 - Số tín chỉ: 2 (30 tiết lý thuyết, 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản Mô tả học phần: Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 chương: chương 1, trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; từ chương 2 đến chương 7 trình bày những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu môn học. Nội dung của học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn, sâu sắc hơn giá trị to lớn của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của nhân dân ta.

Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 và 2 (CT001, CT002)

Mục tiêu: Làm cho người học nắm được toàn bộ hệ thống và nội dung cơ bản của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, cũng như ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh. Thấy được yêu cầu khách quan của việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới. Thông qua việc học tập, nghiên cứu môn học để hiểu rõ hơn, sâu sắc hơn giá trị to lớn của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của nhân dân ta để thêm tin yêu Người, quyết tâm đi theo con đường cách mạng mà Hồ Chí Minh đã vạch ra cho dân tộc Việt Nam. Môn học còn góp phần tu dưỡng đạo đức, lối sống, hình thành những lớp người mới đáp ứng nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới góp phần nâng cao lòng tự hào dân tộc. Là phương pháp tốt nhất để nâng cao trình độ lý luận của cán bộ đảng viên, của quần chúng nhân dân.

Ngày nay, sự nghiệp đổi mới đất nước vẫn tiếp tục tiến hành, nhiều vấn đề mới đòi hỏi phải làm sáng tỏ, thì việc học tập, nghiên cứu, bảo vệ, vận dụng và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cuộc sống ngày càng trở thành nhiệm vụ quan trọng cấp bách trong công tác chính trị, tư tưởng, lý luận của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân.

Phương pháp giảng dạy: Phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp thuyết trình, phát vấn, tình huống, bài tập, seminar.

Đánh giá học phần: Gồm 2 phần đánh giá: kiểm tra giữa kỳ và thi kết thúc.

- Kiểm tra giữa kỳ: 30%

- Thi kết thúc: 70%

Nội dung Số tiết

4 4 4 4 Chương 1 . Khái niệm, nguồn gốc, quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí minh Chương 2. Tư tưởng hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc Chương 3. Tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Chương 4. Tư tưởng Hồ Chí minh về đại đoàn kết dân tộc kết hợp

27

4 7 3 sức mạnh thời đại Chương 5. Tư tưởng Hồ chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân Chương 6. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức, nhân văn, văn hoá Chương 7. Một số vấn đề vận dụng và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh trong công cuộc đổi mới

Tài liệu tham khảo:

[1] Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương. 2007. Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

[2] Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương. 2003. Tài liệu nghiên cứu các Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (dùng cho cán bộ đảng viên cơ sở). NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

[3] Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương. 2006. Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết Đại hội X của Đảng (dùng cho cán bộ đảng viên cơ sở). NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [4] Đại học Quốc gia Hà Nội – Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị. 2005. Tìm hiểu vai trò của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [5] Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng). 2006. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [6] Hoàng Trang, Nguyễn Khánh Bật. 2003. Tìm hiểu thân thế - sự nghiệp và tư tưởng Hồ Chí Minh. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

[7] Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh. Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh. 2003. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

28

(THE PART OF REVOLUTIONARY IN THE VIETNAM COMMUNIST PARTY)

Học phần: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - Mã số: CT004 - Số tín chỉ: 03 (45 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 8 chương:

Chương 1: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; Chương 2: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); Chương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); Chương 4: Đường lối công nghiệp hoá; Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Chương 6: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; Chương 7: Đường lối xây dựng văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; Chương VIII: Đường lối đối ngoại. Nội dung chủ yếu của môn học là cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về đường lối của Đảng, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới.

Học phần tiên quyết:

Sinh viên phải hoàn thành các học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 và 2 (CT001; CT002) và học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh (CT003).

Mục tiêu:

Cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung đường lối của Đảng trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản. Xây dựng niềm tin cho sinh viên vào sự lãnh đạo của Đảng, theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng. Giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ : 30% (trắc nghiệm, tự luận)

- Thi kết thúc học phần: 70% (trắc nghiệm, tự luận)

Số tiết 2 Nội dung Chương mở đầu. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

5 1. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập môn học Chương 1. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

1.1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam 1.2. Hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

29

Chương 2. Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930–1945)

2.1. Chủ trương đấu tranh từ năm 1930 đến năm 1939 2.2. Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 đến năm 1945 5

6 Chương 3. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945–1975) 3.1. Đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) 3.2. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, thống nhất đất nước (1954 - 1975) 5 Chương 4. Đường lối công nghiệp hoá

4.1. Công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới 4.2. Công nghiệp hoá thời kỳ đổi mới 5 Chương 5. Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

5.1. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường 5.2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Chương 6. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị 6.1. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới 5 (1975 - 1986) 6.2. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới 6 Chương 7. Đường lối xây dựng và phát triển nền văn hoá; giải quyết các vấn đề xã hội 7.1. Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng và phát triển nền văn hoá 7.2. Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội 6 Chương 8. Đường lối đối ngoại

8.1. Đường lối ngoại giao thời kỳ trước đổi mới (1975 - 1985) 8.2. Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới

Tài liệu của học phần:

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2009. Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia Hà Nội. [2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2007. Một số chuyên đề Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.

[3] Các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam. [4] Hồ Chí Minh toàn tập. [5] Nguyễn Phúc Luân (chủ biên). 2001. Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp giành độc lập tự do (1945 - 1975). NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.

30

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (BASIC LAW)

Học phần: - Mã số: XH001 - Số tín chỉ: 2 (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Học phần Pháp luật đại cương có cấu trúc gồm 3 phần. Phần I có 4 bài trình bày về những vấn đề chung về nhà nước và pháp luật; Phần II có 4 bài trình bày về pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Phần 3 có 8 bài giới thiệu khái quát về các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Nội dung của học phần nhằm bổ trợ kiến thức về khoa học xã hội, nhà nước và pháp luật cho sinh viên.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Giúp cho người học nắm được những vấn đề cơ bản nhất về nhà nước và pháp luật. Trên cơ sở đó đi vào giới thiệu một số qui định về các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình...

Phương pháp giảng dạy:

Nội dung lý thuyết được thiết kế dưới dạng báo cáo các chuyên đề trong khoảng thời gian 25 tiết. Ngoài ra, sinh viên phải thực hành giải quyết các tình huống pháp lý được chọn lọc từ thực tiễn với thời lượng 10 tiết để gắn kết những nội dung lý thuyết với thực tiễn cuộc sống. Điều này sẽ giúp sinh viên hiểu thấu đáo nội dung môn học.

Đánh giá học phần: Gồm 2 phần đánh giá: kiểm tra giữa kỳ và thi kết thúc.

- Kiểm tra giữa kỳ: 30%

- Thi kết thúc học phần: 70%

Nội dung Số tiết

Phần 1. Những vấn đề chung về Nhà nước và Pháp luật

Bài 1: Nguồn gốc của Nhà nước và pháp luật Bài 2: Những nhận thức chung về Nhà nước và pháp luật Bài 3: Tổng quan về Hệ thống chính trị Bài 4: Những vấn đề cơ bản về Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Phần 2. Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Bài 5: Hình thức pháp luật Bài 6: Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật Bài 7: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý Bài 8: Pháp chế xã hội chủ nghĩa 2 2 2 3 4 4 5 3 6 Phần 3. Các ngành luật chủ yếu trong hệ thống pháp luật Việt nam

Bài 9: Ngành Luật Hiến pháp Bài 10: Ngành Luật Hành chính. Bài 11: Ngành Luật Hình sự. Bài 12: Ngành Luật Dân sự. Bài 13: Ngành Luật Hôn nhân và Gia đình.

31

Bài14: Ngành Luật Thương mại. Bài 15: Ngành Luật Lao động. Bài 16: Ngành Luật Đất đai.

Tài liệu của học phần:

[1] Hiến pháp 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001). [2] Luật Tổ chức Quốc hội - 2001. [3] Luật Tổ chức Chính phủ - 2001. [4] Luật Tổ chức Tòa án nhân dân - 2002. [5] Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân - 2003.

32

VĂN BẢN VÀ LƯU TRỮ ĐẠI CƯƠNG

(ADMINISTRATIVE TEXTS AND ARCHIVES)

Học phần: - Mã số: XH002 - Số tín chỉ: 2 (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Môn học cung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan đến việc sử dụng và quản lý công văn giấy tờ hành chính và chuyên môn để sinh viên khi ra trường có thể hành nghề được đào tạo đúng các quy định hiện hành về công tác hành chính văn phòng. Môn học sẽ giúp sinh viên học tốt hơn những môn học của chuyên ngành vì biết khai thác và áp dụng cách thức quản lý tài liệu học tập một cách khoa học.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu:

- Cung cấp kiến thức lý luận và thực tiễn về văn bản và văn bản hành chính; Trình bày thể thức văn bản và phương pháp soạn thảo văn bản; Khái niệm lưu trữ, ý nghĩa và tác dụng của tài liệu lưu trữ.

- Chú trọng phát triển kỹ năng soạn thảo văn bản và kỹ năng quản lý khoa học các loại văn bản hành chính, giúp sinh viên biết cách lựa chọn, phân loại văn bản để lưu trữ; Biết cách tra tìm, sử dụng tài liệu lưu trữ để có thể làm tốt công tác quản lý ở cơ quan sau này.

- Hình thành ý thức học tập nghiêm túc và khoa học; Phát huy khả năng tự học tập, tự nghiên cứu của sinh viên.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết và thực hành

Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ: 30%

- Thi kết thúc học phần: 70%

Nội dung Số tiết

Phần 1. Văn bản hành chính Bài 1: Khái niệm, chức năng của văn bản và văn bản hành chính

1.1. Khái niệm văn bản và văn bản hành chính 1.2. Các chức năng cơ bản của văn bản hành chính 1.3. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước CHXHXN Việt Nam Bài 2: Thể thức văn bản quản lý Nhà nước

2.1. Khái niệm thể thức văn bản 2.2. Mục đích, ý nghĩa của việc quy định thể thức văn bản 2.3. Ý nghĩa và cách thể hiện các yếu tố thông tin về thể thức văn bản Bài 3: Phương pháp sọan thảo văn bản hành chính

3.1. Nguyên tắc chung về soạn thảo và ban hành văn bản 3.2. Các yêu cầu cơ bản 3.3. Phương pháp soạn thảo một số loại văn bản thường dùng 3.4. Bài tập soạn thảo văn bản 3 3 8 6 Bài 4:Tổ chức khoa học quản lý và sử dụng văn bản trong các cơ

33

quan

4.1. Khái niệm về hồ sơ và lập hồ sơ 4.2. Phương pháp lập hồ sơ 4.3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý và sử dụng văn bản 4.4. Bài tập về lập hồ sơ

Kiểm tra giữa kỳ Phần 2. Tài liệu lưu trữ Bài 1: Khái niệm, ý nghĩa và tác dụng của tài liệu lưu trữ

1.1. Các khái niệm 1.2. Ý nghĩa và tác dụng của tài liệu lưu trữ 1 3 5 Bài 2: Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

1 2.1. Mục đích, ý nghĩa của việc khai thác tài liệu lưu trữ 2.2. Hệ thống công cụ tra cứu khoa học khai thác tài liệu lưu trữ 2.3. Các tiêu chuẩn để xem xét giá trị của tài liệu lưu trữ Thi kết thúc học phần

Tài liệu tham khảo:

[1] Cục lưu trữ Nhà nước. 1992. Từ điển lưu trữ Việt Nam. Hà Nội. [2] Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1996. [3] Lưu Kiếm Thanh. 1999. Hướng dẫn soạn thảo văn bản pháp quy. NXB Thống kê Hà Nội. [4] Nguyễn Quốc Bảo, Nghiêm Kỳ Hồng. 2004. Soạn thảo văn bản và công tác văn thư lưu trữ. NXB Chính trị Quốc giaHà Nội. [5] Nguyễn Văn Thâm. 1999. Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý Nhà nước. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. [6] Nguyễn Văn Thâm, Lưu Kiếm Thanh, Lê Xuân Lam, Bùi Xuân Lự. 2003. Hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ hành chính. NXB Thống kê Hà Nội.

[7] Trần Hà. 1987. Hướng dẫn kỹ thuật soạn thảo văn bản. NXB Trẻ TP HCM. [8] Trần Anh Nhân và Nguyễn Anh Thư. Kỹ thuật soạn thảo văn bản. NXB TP HCM. [9] Vũ Dườn Hoan. 1987. Công tác lưu trữ Việt Nam. NXB Khoa học xã hội Hà Nội. [10] Vương Đình Quyền. 1981. Lập hồ sơ và danh mục hồ sơ. Trường Đại học Tổng Hợp Hà Nội. [11] Vương Đình Quyền và Nguyễn Văn Hàm. 1996. Văn bản và lưu trữ đại cương. NXB Giáo dục.

34

KỸ NĂNG GIAO TIẾP (GENERAL COMMUNICATION SKILLS)

Học phần: - Mã số: XH003 - Số tín chỉ: 2 TC (20 tiết lý thuyết; 20 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản Mô tả học phần: Môn học kỹ năng giao tiếp cung cấp cho sinh viên cách nhìn khái quát về vai trò của Kỹ năng giao tiếp trong mọi hoạt động của xã hội đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên bước đầu làm quen với những kỹ năng cần thiết khi tham gia vào mọi hoạt động giao tiếp trong cuộc sống.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và những nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp, giúp sinh viên hiểu sự cần thiết của giao tiếp trong xã hội, vì sao giao tiếp thất bại. Bên cạnh đó, sinh viên còn hiểu được vai trò, tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập và trong công việc.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết kết hợp thực hành

Đánh giá học phần:

Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Tham gia tích cực: 10%

- Bài tập: 40%

- Thi cuối học phần: 50%

Nội dung Số tiết

2LT - 2BT

Chương 1. Tổng quan về Kỹ năng giao tiếp 1.1. Chức năng và vai trò của giao tiếp 1.2. Cấu trúc của giao tiếp 1.3. Các hình thức giao tiếp

Chương 2. Một số khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp

2LT - 2BT

2.1. Khái niệm cơ bản 2.2. Phương tiện giao tiếp 2.3. Phong cách giao tiếp 2.4. Một số nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp Chương 3. Giới thiệu các kỹ năng giao tiếp cơ bản

2LT - 2BT

3.1. Kỹ năng lắng nghe 3.2. Kỹ năng đặt câu hỏi 3.3. Kỹ năng thuyết phục 3.4. Kỹ năng đọc và tóm tắt văn bản 3.5. Kỹ năng viết Chương 4. Kỹ năng giao tiếp trực tiếp (hội thoại)

3LT - 3BT

4.1. Đặc điểm và vai trò của hội thoại 4.2. Các bước triển khai của một cuộc hội thoại 4.3. Một số dạng hội thoại cơ bản

35

2LT - 2BT

4.4. Một số lưu ý trong tiến trình hội thoại Chương 5. Kỹ năng giao tiếp bằng chữ viết 5.1. Vai trò của giao tiếp bằng chữ viết 5.2. Một số kênh giao tiếp bằng chữ viết và đặc điểm 5.3. Kỹ năng tìm kiếm và nghiên cứu thông tin 5.4. Một số lưu ý trong giao tiếp bằng chữ viết Chương 6. Kỹ năng thuyết trình

3LT - 3BT

6.1. Khái niệm và vai trò của thuyết trình 6.2. Chuẩn bị cho một buổi thuyết trình 6.3. Một số lưu ý khi thuyết trình Chương 7. Kỹ năng đàm phán

2LT- 2BT

7.1. Khái niệm và vai trò của đàm phán 7.2. Một số đặc điểm cơ bản của đàm phán 7.3. Các loại hình đàm phán 7.4. Một số lưu ý khi đàm phán Chương 8. Kỹ năng tổ chức hội họp

2LT - 2 Bài tập nhóm

2LT - 2BT 8.1. Khái niệm và tầm quan trọng của hội họp 8.2. Chuẩn bị cho một cuộc họp 8.3. Một số lưu ý trong quá trình tổ chức hội họp Chương 9. Giao tiếp trong đời sống và công việc 9.1. Giao tiếp trong đời sống và văn hóa giao tiếp 9.2. Giao tiếp văn phòng 9.3. Kỹ năng giao tiếp trong mối quan hệ với những kỹ năng mềm khác

Tài liệu của học phần:

[1] Bùi Xuân An. 2010. Sổ tay Kỹ năng giao tiếp. ĐH Nông Lâm Tp.HCM. [2] Chu Văn Đức. 2005. Giáo trình Kỹ năng giao tiếp. NXB Hà Nội. [3] Dale Carnegie. 2008. Đắc nhân tâm. NXB Trẻ. [4] Ferguson. 2004. Communication Skills – Second Edition. Facts On File Inc.

36

ANH VĂN CĂN BẢN 1 (GENERAL ENGLISH 1)

Học phần: - Mã số: AV001 - Số tín chỉ: 4 TC (60 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Môn Anh văn căn bản 1 được thiết kế nhằm phát triển bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trình độ trung cấp (intermediate) qua việc ôn lại các kiến thức ngôn ngữ mà sinh viên đã đạt được, đồng thời phát triển khả năng phân tích ngôn ngữ cũng như kỹ năng giao tiếp của sinh viên. Thông qua chương trình, sinh viên có dịp tiếp cận những tình huống nghe, hiểu và nói đa dạng với chủ đề lý thú nhằm phát triển khả năng giao tiếp của sinh viên, giúp sinh viên có thể sử dụng ngôn ngữ hiệu quả hơn trong các tình huống giao tiếp hằng ngày. Ngoài ra, sinh viên còn có thể củng cố khả năng đọc hiểu và viết qua các bài học phù hợp với trình độ sinh viên, cũng như qua các bài tập viết đơn giản giúp sinh viên diễn đạt ý tưởng của mình dễ dàng hơn.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu:

- Hệ thống hóa kiến thức các chủ điểm ngữ pháp cơ bản như thì, tính từ, trạng từ, so sánh, động từ khiếm khuyết…; giới thiệu những từ vựng căn bản về sở thích, cảm xúc, cuộc sống… để sinh viên sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

- Chú trọng phát triển kỹ năng đọc theo hướng tích hợp, phối hợp tăng cường vốn từ vựng theo các chủ đề cụ thể với mục tiêu cuối cùng là nâng cao kỹ năng đọc tốt bằng tiếng Anh cho người học; giúp sinh viên luyện tập kỹ năng nghe nói một cách có hệ thống thông qua những bài tập và tình huống cụ thể, đơn giản, gần gũi với đời sống hàng ngày để người học có thể giao tiếp đơn giản ở nơi làm việc; rèn luyện kỹ năng viết thơ, email, bưu thiếp, viết một đoạn văn ngắn tự giới thiệu về mình.

- Hình thành ý thức học tập nghiêm túc và khoa học; tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm và khả năng tự học tập, tự nghiên cứu.

Phương pháp giảng dạy: theo phương pháp giao tiếp (Communicative Approach)

Đánh giá học phần:

- Điểm kiểm tra trong lớp: 30% - Điểm kiểm tra cuối học phần: 70%

Nội dung Số tiết

Unit 1. MY FIRST CLASS (p.8) 1.1. Grammar: The present simple tense, the past tense, question 12 formation, the past continuous tense

1.2. Vocabulary: Learning languages and language words 1.3. Reading: Language policy a disaster’ says head teacher 1.4. Listening and speaking: Getting to know people, explaining why you were late 1.5. Writing: Write an informal letter to your friend, telling him or her about your new school/class

37

Unit 2. FEELINGS (p.14) 2.1. Grammar: Adjectives and comparatives, Linking verbs, 12 Present Continuos Tense

2.2. Vocabulary: Feelings and adjective collocations 2.3. Reading: It only takes Juan Mann to save the world! 2.4. Listening and Speaking: Response expressions, Making excuses 2.5. Writing: Write about your problem and post it to an Internet forum

8 Unit 3. TIME OFF (p.20)

3.1. Grammar: The present perfect tense, the future tense 3.2. Vocabulary: Places of interest, holiday problems, weather 3.3. Reading: Workers can’t bank on holidays 3.4. Listening and Speaking: Deciding where to go sightseeing, Talking about your holiday plans 3.5. Writing: Write a postcard to your friend, describing your

1

8 vacation Mid-term test Unit 4. IINTERESTS (p.26) 4.1. Grammar: Frequency (present and past), Duration (past simple and present perfect continuous) 4.2. Vocabulary: Evening and weekend activities, problems and ports, music

4.3. Reading: The playlist of your life 4.4. Listening and Speaking: Did you have good weekend?, Are you any good? Music, films and books 4.5. Writing: Write an informal email to your friend, describing your weekend

8 Unit 5. WORKING LIFE (p.36) 5.1. Grammar: Modals, Rules 5.2. Vocabulary: Jobs, work places and activities, be used to, get used to

5.3. Reading: Terrible jobs not a thing of the past 5.4. Listening and Speaking: What does your job involve? Rules at work 5.5. Writing: Write a paragraph to introduce yourself. Unit 6. GOING SHOPPING (p.42) 7 6.1. Grammar: Requests 6.2. Vocabulary: Describing souvenirs and presents, Clothes and accessories

6.3. Reading: Shop till you drop! 6.4. Listening and Speaking: Negotiating prices, Comparing mobile phones, The best way to buy tickets for a gig, Responding to recommendations 6.5. Writing: Write an informal email to order a product on line

Review Final test 3 1

38

Tài liệu tham khảo:

[1] Ly Thi Bich Phuong, Bui Minh Chau, Nguyen Thi Phuong Hong & Truong Kha

Trinh. 2010. Learning Breakthrough 1. Cantho: Cantho University Press. [2] Hutchinson, T. 2011. English for Life. Oxford: Oxford University Press. [3] Oxenden, C., Latham- Koenig, C., & Seligson, P. 2011. American English File. Oxford: Oxford University Press. [4] Puchta, H., & Stranks, J. with Gerngross, G., Holzmann, C., Lewis-Jones, P. 2009.

More! 4. Cambridge: Cambridge University Press and Helbling Languages. [5] Swan, M. 2011. Practical English Usage. Oxford: Oxford University Press.

39

ANH VĂN CĂN BẢN 2 (GENERAL ENGLISH 2)

Học phần: - Mã số: AV002 - Số tín chỉ: 3 TC (45 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Môn Anh văn căn bản 2 được thiết kế nhằm phát triển 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trình độ trung cấp (intermediate) qua việc ôn lại các kiến thức ngôn ngữ mà sinh viên đã đạt được, đồng thời phát triển khả năng phân tích ngôn ngữ cũng như kỹ năng giao tiếp của sinh viên. Thông qua chương trình, sinh viên có dịp tiếp cận những tình huống nghe, hiểu và nói đa dạng với chủ đề lý thú nhằm phát triển khả năng giao tiếp của sinh viên, giúp sinh viên có thể sử dụng ngôn ngữ hiệu quả hơn trong các tình huống giao tiếp hằng ngày. Ngoài ra, sinh viên còn có thể củng cố khả năng đọc hiểu và viết qua các bài học phù hợp với trình độ sinh viên, cũng như qua các bài tập viết đơn giản giúp sinh viên diễn đạt ý tưởng của mình dễ dàng hơn.

Học phần tiên quyết: Anh văn căn bản 1 (AV001)

Mục tiêu:

- Giúp sinh viên phát âm đúng theo hệ thống phiên âm quốc tế, theo ngữ điệu và biết nối âm…; cung cấp cho sinh viên các kiến thức về ngữ pháp như so sánh thì quá khứ và hiện tại, cách dùng thì tương lai trong quá khứ, câu điều kiện (loại 1, 2), câu bị động …; cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng với các chủ đề: trường học, ẩm thực, nhà ở, hoạt động giải trí, thế giới thiên nhiên;

- Giúp sinh viên phát triển kỹ năng đọc, nghe và đàm thoại theo các chủ đề đã học.

- Phát triển ý thức học tập nghiêm túc và khoa học, tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm và khả năng tự học tập, tự nghiên cứu trong sinh viên.

Phương pháp giảng dạy: theo phương pháp giao tiếp (Communicative Approach)

Đánh giá học phần:

Điểm cả học phần = điểm kiểm tra trong lớp (30%) + điểm kiểm tra cuối học phần (70%).

Điểm kiểm tra trong lớp: Điểm chuyên cần, tham gia xây dựng bài, các bài kiểm tra.

Điểm kiểm tra cuối học phần: Điểm bài thi hết học phần

Điểm đạt: Điểm D trở lên

40

Nội dung Số tiết

Unit 7. SCHOOL AND STUDYING (p. 48) 8 7.1. Grammar: After, once and when, zero and first conditionals 7.2. Vocabulary: Describing courses, Forming words, Schools, teachers and students

7.3. Reading: Learning to be happy 7.4. Listening and speaking: Describing how a course is going, different aspects of education

7.5. Writing: Describe your school Unit 8. Eating

8

8.1. Grammar: Tend to, second conditionals 8.2. Vocabulary: Describing food, restaurants, over- 8.3. Reading: Food for thought 8.4. Listening and Speaking: Ordering dinner in a Peruvian restaurant, Conversations about restaurants and food, Describing dishes 8.5. Writing: Describe a traditional Vietnamese dish Unit 9. Houses 8 9.1. Grammar: Comparing the past with now 9.2. Vocabulary: Describing where you live, describing changes, describing areas

9.3. Reading: Priced out of the market 9.4. Listening and Speaking: Describing a flat, the area where you live, making comparisons, asking about rules 9.5. Writing: Describe where you live

Mid-term test Unit 10. Going out 1 8 10.1. Grammar: The future in the past 10.2. Vocabulary: Films, exhibitions and, describing what’s on, describing an event

10.3. Reading: What’s on in Buenos Aires? 10.4. Listening and Speaking: Arranging a night out, explaining where things are, why you do not want to do things 10.5. Writing: Describe a day out

Unit 11. The natural world 8

11.1. Grammar: -ing clauses, Passives 11.2. Vocabulary: Animals, keeping pers, forming wods 11.3. Reading: Animals and the environment 11.4. Listening and Speaking: Unusual animal experiences, pets, helping to tell stories 11.5. Writing: Describe your favorite pet

Review Final test 3 1

41

Tài liệu tham khảo:

[1] Do Xuan Hai, Phan Thi My Khanh, Nguyen Hai Quan & Phuong Hoang Yen. 2010. Learning Breakthrough 2. Cantho: Cantho University Press.

[2] Hutchinson, T. 2011. English for Life. Oxford: Oxford University Press. [3] Oxenden, C., Latham- Koenig, C., & Seligson, P. 2011. American English File. Oxford: Oxford University Press. [4] Puchta, H., & Stranks, J. with Gerngross, G., Holzmann, C., Lewis-Jones, P. 2009.

More! 4. Cambridge: Cambridge University Press and Helbling Languages. [5] Swan, M. 2011. Practical English Usage. Oxford: Oxford University Press.

42

ANH VĂN CĂN BẢN 3 (GENERAL ENGLISH 3)

Học phần: - Mã số: AV003 - Số tín chỉ: 3 TC (45 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Môn Anh văn căn bản 3 được thiết kế nhằm tiếp tục trang bị và hoàn thiện bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trình độ trung cấp (intermediate) qua việc ôn lại các kiến thức ngôn ngữ mà sinh viên đã đạt được, đồng thời phát triển khả năng phân tích ngôn ngữ cũng như kỹ năng giao tiếp của sinh viên. Thông qua chương trình, sinh viên có dịp tiếp cận những tình huống nghe, hiểu và nói đa dạng với chủ đề lý thú nhằm phát triển khả năng giao tiếp của sinh viên, giúp sinh viên có thể sử dụng ngôn ngữ hiệu quả hơn trong các tình huống giao tiếp hằng ngày. Ngoài ra, sinh viên còn có thể củng cố khả năng đọc hiểu và viết qua các bài học phù hợp với trình độ sinh viên, cũng như qua các bài tập viết đơn giản giúp sinh viên diễn đạt ý tưởng của mình dễ dàng hơn.

Học phần tiên quyết: Anh văn căn bản 2 (AV002)

Mục tiêu:

- Hệ thống các mảng từ vựng về con người, du lịch, các tai nạn, các vấn đề kỹ thuật máy tính; trang bị những kiến thức ngữ pháp cần thiết để phát triển kỹ năng ngôn ngữ cũng như có thể áp dụng được trong những tình huống thực tế như các thì quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, câu điều kiện, câu tường thuật…

- Sinh viên đọc được các bài đọc ngắn (từ 100 đến 120 từ) để lấy ý chính, lấy ý chi tiết, học cách đoán trước khi đọc, học cách suy luận, hiểu được cấu trúc bài đọc. Chú trọng phát triển kỹ năng đọc theo hướng tích hợp, với mục tiêu cuối cùng là nâng cao kỹ năng đọc bằng tiếng Anh; luyện tập kỹ năng nghe nói một cách bài bản và có hệ thống thông qua những bài tập và tình huống đơn giản, gần gũi với đời sống hàng ngày như gia đình, bạn bè, đi du lịch, kể lại một bài báo, nói về những người nổi tiếng...; rèn luyện kỹ năng trả lời giải quyết các vấn đề kỹ thuật máy tính, viết một đoạn văn (khoảng 100 đến 120 từ) miêu tả người, tường thuật một chuyến đi, trình bày ý kiến về những thuận lợi, bất lợi, nguyên nhân, kết quả.

- Nâng cao ý thức học tập nghiêm túc và khoa học, tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm và khả năng tự học tập, tự nghiên cứu.

Phương pháp giảng dạy: theo phương pháp giao tiếp (Communicative Approach)

Đánh giá học phần:

Điểm cả học phần = điểm kiểm tra trong lớp (30%) + điểm kiểm tra cuối học phần (70%).

Điểm kiểm tra trong lớp: Điểm chuyên cần, tham gia xây dựng bài, các bài kiểm tra.

Điểm kiểm tra cuối học phần: Điểm bài thi hết học phần

Điểm đạt: Điểm D trở lên

43

Nội dung Số tiết

Unit 12. People I know 8

12.1. Grammar: Used to and would, expressing regrets (wish) 12.2. Vocabulary: Describing characters, synonyms 12.3. Reading: Give me my space! 12.4. Listening and speaking: Talking about one’s family, asking about friends and family 12.5. Writing: Describing one of your family members Unit 13. Travel 13.1. Grammar: The Past Perfect Tense, The Past Perfect 8 Continuous Tense, Third Conditionals 13.2. Vocabulary: Ways of travelling and travel problems, Phrasal Verbs, Strong adjectives

13.3. Reading: Journey to a new nation 13.4. Listening and Speaking: Talking about journeys, Blaming people 13.5. Writing: Describing your last trip Unit 14. Houses 8 14.1. Grammar: -ing forms and to- infinitives 14.2. Vocabulary: Computers, Talking about market, Technology, programs and gadgets

14.3. Reading: Here today, gone tomorrow! 14.4. Listening and Speaking: Gadgets and technology, A computer problem, Responding to advice 14.5. Writing: Writing a response to give advice on an internet

problem Mid-term test 1

Unit 15. Injuries and illness 8 15.1. Grammar: Reported Speech, Reported Verbs 15.2. Vocabulary: Accidents and problems, Explaining causes and results

15.3. Reading: Fact or myth? 15.4. Listening and Speaking: Explaining causes and results, At the doctor’s 15.5. Writing: Writing a paragraph about causes and effects on a

health problem Unit 16. The natural world

8

16.1. Grammar: Relative clauses 16.2. Vocabulary: Newspapers, Explaining who people are 16.3. Reading: Seeking fame and fortune 16.4. Listening and Speaking: Stories in the news, Famous people 16.5. Writing: Writing an advantage-disadvantage paragraph

3 1 Review Final test

44

Tài liệu tham khảo:

[1] Luu Hoang Anh, Bui Lan Chi, Le Huu Ly & Le Xuan Mai. 2009. Learning Breakthrough 3. Cantho: Cantho University Press.

[2] Dellar, H., & Walkley, A. 2011. Outcomes – Intermediate. Heinle Elt. [3] Hutchinson, T. 2011. English for Life. Oxford: Oxford University Press. [4] Murphy, R. 2007. English Grammar in Use. Cambridge: Cambridge University Press. [5] Oxenden, C., Latham- Koenig, C., & Seligson, P. 2011. American English File. Oxford: Oxford University Press. [6] Puchta, H., & Stranks, J. with Gerngross, G., Holzmann, C., Lewis-Jones, P. 2009.

More! 4. Cambridge: Cambridge University Press and Helbling Languages. [7] Swan, M. 2011. Practical English Usage. Oxford: Oxford University Press.

45

VI TÍCH PHÂN A1 (CALCULUS A1)

Học phần: - Mã số: CB001 - Số tín chỉ: 3 TC (45 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phép tính vi phân, phép tính tích phân hàm một biến số, phương trình vi phân, và các kiến thức của lý thuyết chuỗi.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Cung cấp cho người học các kiến thức về phép tính vi phân, phép tính tích phân hàm một biến số, phương trình vi phân, và các kiến thức của lý thuyết chuỗi: Chuỗi số và chuỗi hàm. Rèn luyện kỹ năng tính toán, phương pháp tư duy toán học cho sinh viên, giúp họ thấy được mối liên hệ chặt chẽ giữa toán học với các lĩnh vực chuyên ngành đồng thời là cơ sở học tiếp các môn Toán học khác và các môn học chuyên ngành sau này.

Phương pháp giảng dạy: Giảng lý thuyết, đề xuất tình huống, luyện tập bài tập.

Đánh giá học phần:

- Đánh giá giữa kỳ: 30%

- Thi kết thúc : 70%

Nội dung Số tiết

Chương 1. Hàm số - Giới hạn – liên tục 8

1.1. Tập số thực 1.2. Hàm số 1.3. Giới hạn 1.4. Đại lượng vô cùng bé (VCB) và đại lượng vô cùng lớn (VCL) 1.5. Liên tục Bài tập Chương 2. Phép tính vi phân hàm một biến 8

2.1 Đạo hàm 2.2. Vi phân 2.2.1. Định nghĩa 2.2.2. Tính chất 2.3. Các định lý về khả vi Bài tập Chương 3. Phép tính tích phân hàm một biến 8

3.1. Nguyên hàm và tích phân bất định 3.2. Tích phân xác định 3.3. Tích phân suy rộng 3.4. Ứng dụng tích phân Bài tập

46

Chương 4. Phương trình vi phân 12

4.1. Số phức 4.2. Phương trình vi phân cấp 1 4.3. Phương trình vi phân cấp 2 Bài tập Chương 5. Lý thuyết chuỗi 9

5.1. Chuỗi số 5.2. Chuỗi số dương 5.3. Chuỗi bất kỳ 5.4. Chuỗi đan dấu 5.5. Chuỗi hàm 5.6. Chuỗi luỹ thừa 5.7. Chuỗi Taylor và chuỗi Maclaurin Bài tập

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Đình Trí (Chủ biên). 2005. Toán học cao cấp, tập 1,2,3. NXB Giáo dục. [2] Nguyễn Đình Trí (Chủ biên). 2005. Bài tập toán cao cấp, tập 1,2,3. NXB Giáo dục.

[3] Phan Quốc Khánh. 2000. Phép tính vi tích phân, tập 1. NXB Giáo dục. [4] G. M. FICHTENGÔN. 1969. Giáo trình phép tính vi tích phân, tập 1,2,3. NXB Giáo dục. [5] Jean - Marie Monier. 1999. Giải tích, tập 1,2,3. NXB Giáo dục (bản dịch tiếng Việt).

47

VI TÍCH PHÂN A2 (CALCULUS A2)

Học phần: - Mã số: CB002 - Số Tín chỉ: 3 TC (45 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học cơ bản

Mô tả học phần: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phép tính vi phân và cực trị của hàm nhiều biến, tích phân bội và tích phân đường và tích phân đường mặt.

Học phần tiên quyết: Vi tích phân A1 (CB001) Mục tiêu: Cung cấp cho người học các kiến thức về phép tính vi phân và cực trị của hàm nhiều biến, tích phân bội và tích phân đường – mặt. Rèn luyện kỹ năng tính toán, phương pháp tư duy toán học cho sinh viên, giúp họ thấy được mối liên hệ chặt chẽ giữa toán học với các lĩnh vực chuyên ngành đồng thời là cơ sở học tiếp các môn Toán học khác và các môn học chuyên ngành sau này.

Phương pháp giảng dạy: Giảng lý thuyết, đề xuất tình huống, luyện tập bài tập.

Đánh giá học phần:

- Đánh giá giữa kỳ: 30% - Thi kết thúc: 70% Nội dung Chương 1. Phép tính vi phân hàm nhiều biến Số tiết 12

1.1. Khái niệm về hàm nhiều biến 1.2. Giới hạn và liên tục 1.3. Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần 1.4. Đạo hàm của hàm ẩn và hàm hợp 1.5. Công thức taylor của hàm nhiều biến 1.6. Cực trị của hàm nhiều biến Bài tập

12

Chương 2. Tích phân bội 10 2.1. Tích phân hai lớp 2.2. Tích phân ba lớp 2.3. Ứng dụng Bài tập

Chương 3. Phân tích đường và tích phân mặt 21

3.1. Tích phân đường 3.2. Tích phân mặt 3.3. Trường vô hướng và trường vecto 3.4. Ứng dụng Bài tập

48

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Đình Trí (Chủ biên). 2005. Toán học cao cấp, tập 1,2,3. NXB Giáo dục. [2] Nguyễn Đình Trí (Chủ biên). 2005. Bài tập toán cao cấp, tập 1,2,3. NXB Giáo dục.

[3] Phan Quốc Khánh. 2000. Phép tính vi tích phân, tập 1. NXB Giáo dục. [4] G. M. FICHTENGÔN. 1969. Giáo trình phép tính vi tích phân, tập 1,2,3. NXB Giáo dục. [5] Jean - Marie Monier. 1999. Giải tích, tập 1,2,3. NXB Giáo dục (bản dịch tiếng Việt).

49

ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH (LINEAR ALGEBRA)

Học phần: - Mã số: CB003 - Số Tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học cơ bản Mô tả học phần: Cung cấp kiến thức toán học cơ bản về môn Đại số tuyến tính như: Hệ phương trình tuyến tính, Ma trận, Định thức, Không gian véctơ Rn.

Học phần tiên quyế t: Không

Mục tiêu: Cung cấp kiến thức toán học cơ bản về môn Đại số tuyến tính như: Hệ phương trình tuyến tính, Ma trận, Định thức, Không gian vectơ và một ứng dụng của không gian véctơ để sinh viên có cơ sở học tiếp các môn Toán học khác và các môn học chuyên ngành sau này.

Phương pháp giảng dạy: Giảng lý thuyết, đề xuất tình huống, luyện tập bài tập.

Đánh giá học phần:

- Đánh giá giữa kỳ: 30% - Thi kết thúc: 70% Nội dung Chương 1. Ma trận và định thức

1.1. Ma trận 1.2. Định thức 1.3. Ma trận nghịch đảo của ma trận vuông 1.4. Hạng của ma trận Chương 2. Hệ phương trình tuyến tính

2.1. Các khái niệm cơ bản 2.2. Phương pháp giải 2.3. Ứng dụng của hệ phương trình (Đọc thêm)

Chương 3. Không gian vectơ 3.1. Không gian vectơ 3.2. Không gian con 3.3. Độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính. Cơ sở của không gian vectơ Số tiết 12 8 10 3.4. Tọa độ đối với cơ sở

Tài liệu tham khảo:

[1] Đoàn Quỳnh, Văn Như Cương, Hoàng Xuân Sính. 1987. Đại số tuyến tính và hình học, tập 1,2,3. NXB Giáo dục Hà Nội. [2] Nguyễn Viết Đông, Lê Thị Thiên Hương, Nguyễn Anh Tuấn, Lê Anh Vũ. 2006. Bài tập Toán cao cấp. NXB Giáo dục. [3] Daniel Norman. 1995. Introduction to linear algebra for Science and Engineering. Addison-Wesley Publishers, U.S.A, ISBN 0-201-60210-5. [4] David. C Lay. 1995. Linear algebra and its applications. Addison -Wesley Publishing Company, U.S.A, ISBN 0-201-84556-3.

50

[5] George B. Thomas, JR. 1996. Calculus and Analytic Geometry. Addison-Wesley Publishers, U.S.A, ISBN 0-201-53174-7. [6] Leonard Gillmand, R.H McDowell. 1978. Calculus. W.W Norton & Company INC Newyork 2nd edition. [7] Seymour Lipschutz. 1991. Theory and problems of linear algebra. McGraw-Hill, INC. ISBN 0-07-038007-4.

51

Học phần:

TIN HỌC CĂN BẢN (BASIC INFORMATION)

- Mã số: CB004 - Số tín chỉ: 1 TC và 2 TC (15 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thông tin

Mô tả học phần: Học phần cung cấp những kiến thức tin học cơ bản. Cung cấp một số kiến thức về tin học văn phòng. Giúp sinh viên nắm kiến thức về tin học văn phòng, bao gồm một số kiến thức cơ bản như sau:

- Hệ điều hành Windows

- Giới thiệu và sử dụng trình soạn thảo văn bản với MS Word

- Giới thiệu và sử dụng bảng tính điện tử với MS Excel

- Giới thiệu và sử dụng Powerpoint căn bản

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên:

- Kiến thức: Nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và thực hành tin học văn phòng như làm việc với máy tính trên hệ điều hành Windows, soạn thảo văn bản, thao tác trên bảng tính điện tử, tạo trình chiếu Powerpoint . Giúp sinh viên sử dụng môi trường làm việc năng động sau này.

- Kỹ năng: Sinh viên có thể tự trau dồi kiến thức cho quá trình tự học thông qua mạng internet cũng như qua các tài liệu về tin học

- Thái độ: Yêu cầu sinh viên cần ngoài thời gian học trên lớp, nghe giảng bài, đòi hỏi sinh viên thực hành trên máy tính và tự tìm hiểu, tìm hiểu các thông tin khác trên báo đài, internet,…

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết và thực hành trên máy tính

Đánh giá học phần:

- Đánh giá giữa kỳ: 30%

- Thi kết thúc : 70%

* Nội dung học phần Tin học căn bản (CB004)

Nội dung Số tiết

1 Chương 1. Tổng quan

1.1. Hệ thống công nghệ thông tin 1.2. Các thành phần cơ bản của máy tính 1.3. Mạng máy tính 1

Chương 2. Hệ điều hành windows XP 2.1. Khái niệm về Hệ điều hành 2.2. Hệ điều hành Windows XP 2.3. Các thao tác cơ bản 2.4. Các phần mềm gõ tiếng Việt 1 Chương 3. Các khái niệm cơ bản

52

3.1. Giới thiệu hệ soạn thảo văn bản MS-Word 2003 3.2. Nhập văn bản 3.3. Thao tác trên khối 3.4. Thao tác trên tập tin văn bản 3.5. Một số thao tác cơ bản 1 Chương 4. Các kỹ thuật xử lý văn bản

4.1. Khái niệm định dạng 4.2. Định dạng trang in (Page setup) 4.3. Định dạng ký tự 4.4. Định dạng Paragraph 4.5. Định dạng khung và nền (Borders and Shading) 4.6. Định dạng cột (Column) 4.7. Định dạng Tab stop 4.8. Định dạng Bullets và Numbering 4.9. Định dạng Drop Cap 4.10. Định dạng Text Box 1 Chương 5. Các kỹ thuật xử lý nội dung

2 5.1. Tìm và thay thế 5.2. Tạo tiêu đề trang 5.3. Đánh số trang 5.4. Chú thích (Footnote/Endnote) 5.5. Chèn ngắt trang, ngắt đoạn 5.6. Mail Merge 5.7. Chèn hình ảnh vào văn bản Chương 6. Lập bảng biểu (table)

6.1. Các thao tác cơ bản 6.2. Định dạng bảng biểu 6.3. Một số phép toán trong bảng 1 Chương 7. Giới thiệu microsoft excel 2003

7.1. Giới thiệu Microsoft Excel 7.2. Các khái niệm căn bản 7.3. Giới thiệu thao tác trên bảng tính 7.4. Các kiểu dữ liệu 1 Chương 8. Các thao tác cơ bản trên bảng tính

8.1. Các thao tác trên bảng tính: dữ liệu, tập tin, vùng 8.2. Các lệnh biến đổi dữ liệu đặc biệt khác (Paste Special) 8.3. Một số thao tác biến đổi 8.4. Tìm kiếm (Find) và thay thế (Replace) 2 Chương 9. Giới thiệu các hàm thông dụng của excel

1 9.1. Cú pháp các hàm trong Excel 9.2. Các hàm thông dụng 9.3. Hàm tìm kiếm Chương 10. Định dạng

10.1. Khái niệm định dạng 10.2. Định dạng phong chữ 10.3. Định dạng hiển thị dạng số (Number) 10.4. Hiệu chỉnh độ rộng của cột, dòng 10.5. Kẻ khung (Border)

53

1 Chương 11. Xử lý dữ liệu

1 1

11.1. Khái niệm 11.2. Sắp xếp dữ liệu (Sort) 11.3. Lọc dữ liệu (Filter) 11.4. Các hàm cơ sở dữ liệu Chương 12. Tạo biểu đồ và in ấn Chương 13. Cơ bản về Powerpoint 13.1. Giới thiệu về Powerpoint 13.2. Các thao tác cơ bản 13.3. Xây dựng Slide 13.4. Đưa thông tin lên Slide 13.5. Tạo hiệu ứng và kỹ thuật tŕnh diễn 13.6. Sử dụng template

Tài liệu tham khảo:

[1] Đàm Văn Chương. 2007. Microsoft Access căn bản. NXB Phương Đông. [2] Nguyễn Thiện Tâm. 2003. Giáo trình Microsoft Access. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [3] Trần Nguyên Hãn. 2007. Giáo trình chứng chỉ B Tin học Microsoft Access 2003, Tập 1 và 2. NXB Lao động Xã hội.

54

Học phần: THỰC TẬP TIN HỌC CĂN BẢN

(BASIC INFORMATICS IN LABS)

- Mã số: CB005 - Số tín chỉ: 2 (0 tiết lý thuyết, 60 tiết thực hành)

- Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thông tin

Mô tả học phần: Học phần trang bị những kỹ năng thực hành tin học cơ bản cho sinh viên, bao gồm một số kiến thức và kỹ năng cơ bản như sau:

 Hệ điều hành Windows

 Giới thiệu và sử dụng trình soạn thảo văn bản với MS Word

 Giới thiệu và sử dụng bảng tính điện tử với MS Excel

 Giới thiệu và sử dụng Powerpoint căn bản

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên:

- Kiến thức: trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng thực hành tin học văn phòng như sử dụng hệ điều hành Windows, soạn thảo văn bản, xử lý bảng tính điện tử, trình chiếu điện tử.

- Kỹ năng: Sinh viên có thể tự trau dồi kiến thức cho quá trình tự học

thông qua mạng internet cũng như qua các tài liệu về tin học

- Thái độ, chuyên cần: Yêu cầu sinh viên ngoài thời gian học trên lớp, nghe giảng bài, đòi hỏi sinh viên thực hành trên máy tính tìm hiểu các thông tin khác trên báo đài, Internet,…

Phương pháp giảng dạy: thực hành, thảo luận

Đánh giá môn học:

 Đánh giá giữa kỳ: 30%

 Thi kết thúc: 70%

Nội dung Số tiết

Phần I. Giới thiệu

Chương 1: Hệ điều hành windows XP 2 Bài tập 1: Thực hiện các thao tác cơ bản trên hệ điều hành windows XP.

Bài tập 2: Khảo sát các phần mềm gõ tiếng Việt

2 Phần II: Microsoft Word 2003

55

Nội dung Số tiết

Chương 2: Các khái niệm cơ bản

Bài tập 3: Thực hiện các thao tác cơ bản trên văn bản: nhập văn bản, xử lý khối văn bản và các thao tác trên tập tin

Chương 3: Các kỹ thuật xử lý văn bản

Bài tập 4: Thực hiện định dạng ký tự, định dạng đoạn (paragraph), khung, nền. 5 Bài tập 5: Thực hiện định dạng cột, tab stop

Bài tập 6: Thực hiện định dạng Bullet và Numbering, Drop Cap và Text Box

Chương 4: Các kỹ thuật xử lý nội dung

4 Bài tập 7: Thực hiện các thao tác chèn hình ảnh vào văn bản

Bài tập 8: Mail Merge

Chương 5: Lập bảng biểu (table) 4 Bài tập 9: Các thao tác cơ bản và định dạng trên bảng biểu

Phần III: Microsoft Excel 2003

5 Chương 6: Các thao tác cơ bản trên bảng tín

Bài tập 10: Các thao tác cơ bản trên bảng tính

Chương 7: Giới thiệu các hàm thông dụng của excel

Bài tập 11: Khảo sát các hàm thông dụng trong Excel 10

Bài tập 12: Khảo sát các hàm tìm kiếm trong Excel

Chương 8: Định dạng

5 Bài tập 13: Thực hiện định dạng cơ bản (phông chữ, number, cột dòng, khung)

Chương 9: Xử lý dữ liệu

Bài tập 14: Sắp xếp dữ liệu và lọc dữ liệu 5

Bài tập 15: Khảo sát các hàm cơ sở dữ liệu

3 Chương 10: Tạo biểu đồ và in ấn

Phần IV: Bài tập tổng hợp 10 Chương 11: Bài tập tổng hợp

Phần V: Microsoft Powerpoint 2013

Chương 12: Cơ bản về Powerpoint 5 Bài tập 16: Các thao tác cơ bản về Powerpoint

Bài tập 17: Xây dựng slide; tạo hiệu ứng và kỹ thuật trình diễn

Tài liệu tham khảo:

56

[1] Giáo trình Tin học đại cương. Khoa CNTT [2] Hướng dẫn sử dụng Microsoft Office, eDT. 2007. Microsoft CPLS.

57

Học phần:

XÁC SUẤT THỐNG KÊ (PROBABILITY STATISTICS)

- Mã số: CB006 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học cơ bản

Mô tả học phần: Xác suất và thống kê đóng vai trò rất quan trọng trong thế giới hiện đại từ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, đến hầu hết mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Môn học có 2 phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng gắn rất chặt chẽ về nội dung. Cụ thể:

Phần Lý thuyết xác suất nhằm phát hiện và nghiên cứu tính quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên. Các kiến thức về Lý thuyết xác suất là cơ sở trực tiếp cho quá trình phân tích và suy luận thống kê trong phần Thống kê toán.

Phần Thống kê toán bao gồm: Cơ sở lý thuyết về mẫu ngẫu nhiên, các phương pháp trong thống kê mô tả nhằm đưa ra các đặc trưng chính của số liệu; phần thống kê suy diễn giúp đưa ra các suy diễn về tổng thể sử dụng các thông tin lấy từ mẫu, trong đó có bài toán ước lượng tham số tổng thể, kiểm định giả thiết thống kê và tương quan hồi quy tuyến tính.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về xác suất thống kê và áp dụng các kiến thức này trong các tính toán bằng số, từ đó biết cách tiếp cận và ứng dụng vào các bài toán thực tế.

Phương pháp giảng dạy: 100% là giờ lý thuyết nên tùy vào từng bài toán cụ thể mà giảng viên sẽ có những phương pháp giảng phù hợp.

Đánh giá học phần:

- Đánh giá giữa kỳ: 30%

- Kiểm tra cuối kỳ: 70%

Nội dung

Chương 1. Bổ túc về Giải tích tổ hợp Số tiết 3

1.1. Tập hợp 1.2. Quy tắc đếm 1.3. Chỉnh hợp 1.4. Hoán vị 1.5. Tổ hợp 1.6. Nhị thức Newton 1.7. Hoán vị lặp 1.8. Chỉnh hợp lặp Bài tập Chương 1 6 Chương 2. Các khái niệm mở đầu

2.1. Biến cố, tính chất và quan hệ giữa các loại biến cố 2.2. Xác suất 2.3. Các công thức xác suất 2.4. Bài tập Chương 2

58

6

2 Chương 3. Đại lượng ngẫu nhiên 3.1. Đại lượng ngẫu nhiên 3.2. Hàm phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên 3.3. Phân phối xác suất cho hàm của đại lượng ngẫu nhiên 3.4. Các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên 3.5. Một số phân phối thông dụng 3.6. Bài tập Chương 3 Chương 4. Lý thuyết mẫu

4.1. Đại lượng ngẫu nhiên gốc và mẫu ngẫu nhiên 4.2. Các phương pháp tính tham số mẫu Bài tập Chương 4 5

Chương 5. Ước lượng tham số 5.1. Bài toán ước lượng điểm 5.2. Bài toán ước lượng khoảng 5.3. Bài tập 5

Chương 6. Kiểm định giả thiết thống kê 6.1. Định nghĩa kiểm định giả thiết 6.2. Kiểm định giả thiết các tham số 6.3. Kiểm định giả thiết so sánh các tham số 6.4. Kiểm định phi tham số 6.5. Bài tập Chương 6 3 Chương 7. Tương quan hồi quy tuyến tính

7.1. Đại lượng ngẫu nhiên hai chiều 7.2. Hệ số tương quan 7.3. Hồi quy tuyến tính 7.4. Bài tập

Tài liệu tham khảo:

[1] Đào Hữu Hồ. 1996. Xác suất thống kê. NXB ĐHQG Hà Nội. [2] Đặng Hấn. 1996. Xác suất thống kê. NXB Thống kê. [3] Đặng Hấn. 1996. Bài tập Xác suất thống kê. NXB Thống kê. [4] Đặng Hùng Thắng. 1999. Bài tập thống kê. NXB Giáo dục. [5] Đinh Văn Gắng. 1999. Lý thuyết Xác suất thống kê. NXB Giáo dục. [6] Đinh Văn Gắng. 1999. Bài tập Xác suất thống kê. NXB Giáo dục. [7] Lê Sĩ Đồng. 2007. Xác suất thống kê và ứng dụng. NXB Giáo dục. [8] Phạm Văn Kiều. 2000. Xác suất thống kê. NXB ĐH Sư phạm.

59

VẬT LÝ 1 (PHYSICS 1)

Học phần: - Mã số: CB007 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Cung cấp cho sinh viên những những kiến thức cơ bản sau:

- Đại lượng đặc trưng cho chuyển động.

- Nguyên nhân làm biến đổi chuyển động: tịnh tiến và quay.

- Sự bảo toàn và biến hóa năng lượng: vận động cơ và nhiệt.

- Trường tĩnh điện và trường tĩnh từ là các dạng vật chất tồn tại trong không gian theo thời gian; chúng có năng lượng, và chuyển hóa cho nhau, quan hệ mật thiết.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu:

- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức, các quy luật, các nguyên lý cơ bản về Vật lý đại cương Phần Cơ, Nhiệt, Điện làm cơ sở để sinh viên học các môn kỹ thuật,

- Vận dụng kiến thức vật lý để giải bài tập và giải quyết những vấn đề trong kỹ thuật và thực tiễn cuộc sống, rèn luyện tư duy logic, tư duy khoa học và nhân sinh quan, thế giới quan đúng đắn.

- Nghiêm túc và cẩn thận trong học tập, trong công việc.

Phương pháp giảng dạy: Dạy học nhóm hợp tác, dạy học- thảo luận (seminar), dạy học dựa vào vấn đề

Đánh giá học phần:

Kiểm tra giữa kỳ: 3,0 điểm

Hoạt động nhóm trên lớp: 2,0 điểm

Kiểm tra cuối kỳ: 5,0 điểm

Nội dung Số tiết

Chương Mở đầu 2

1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu vật lý học 2. Các đại lượng vật lý (đơn vị và thứ nguyên) 3. Sai số của phép đo các đại lượng vật lý

1

PHẦN 1. CƠ Chương 1. Động học chất điểm 1.1. Những khái niệm mở đầu 1.2. Những đại lượng đặc trưng của động học chất điểm 1.3. Các dạng chuyển động cơ đặc biệt Chương 2. Động lực học chất điểm 2

2.1. Phát biểu các định luật Newton 2.2. Nguyên lý tương đối Galileo

60

2.3. Một số loại lực cơ học 2.4. Động lượng của chất điểm 2.5. Định luật bảo toàn động lượng của hệ chất điểm 2.6. Mômen động lượng của chất điểm Chương 3. Động lực học hệ chất điểm

2,5

3.1. Công và công suất 3.2. Khái niệm năng lượng và Định luật bảo toàn năng lượng 3.3. Động năng và Định lý về động năng 3.4. Va chạm xuyên tâm 3.5. Thế năng và định lý thế năng trong trọng trường đều 3.6. Định luật bảo toàn cơ năng trong trọng trường 3.7. Trường hấp dẫn 3.8. Khái niệm về trường lực thế- Sơ đồ thế năng Chương 4. Chuyển động quay của vật rắn

4.1. Khối tâm và phương trình chuyển động khối tâm 4.2. Các đặc điểm của chuyển động tịnh tiến, của chuyển động quay của vật rắn (quanh một trục) 4.3. Phương trình cơ bản chuyển động quay của vật rắn quay 2 quanh một trục

4.4. Mômen động lượng của một hệ chất điểm 4.5. Các định lý về mômen động lượng của một hệ, của một vật quay xung quanh một trục

4.6. Định luật bảo toàn mômen động lượng. Ứng dụng 4.7. Công và động năng của vật rắn Chương 5. Dao động và sóng cơ 1

5.1. Dao động cơ 5.2. Sóng cơ PHẦN 2. NHIỆT Chương 6. Thuyết động học phân tử các chất khí

2,5

6.1. Các đặc trưng cơ bản của chất khí 6.2. Phương trình trạng thái khí lý tưởng 6.3. Thuyết động học phân tử 6.4. Định luật phân bố hạt theo vận tốc của Maxwell 6.5. Số bậc tự do. Nội năng của khí lý tưởng 6.6. Công thức khí áp. Định luật phân bố hạt theo thế năng của Boltzmann Chương 7. Nguyên lý thứ nhất Nhiệt động lực học 2

7.1. Nội năng của một hệ nhiệt động. Công và nhiệt 7.2. Phát biểu nguyên lý 1, các hệ quả, ý nghĩa Chương 8. Nguyên lý thứ hai Nhiệt động lực học

2,5 8.1. Quá trình thuận nghịch và quá trình không thuận nghịch 8.2. Máy nhiệt. Hiệu suất của động cơ nhiệt 8.3. Phát biểu nguyên lý 2 về truyền nhiệt và về động cơ vĩnh cửu loại hai

8.4. Chu trình Carnot và Định lý Carnot 8.5. Biểu thức toán học của nguyên lý 2 8.6. Hàm entropi và nguyên lý tăng entropi

61

Chương 9. Khí thực, chuyển pha 1,0

9.1. Phương trình trạng thái khí thực Van der Waals 9.2. Hiệu ứng Joule -Thomson

2

PHẦN 3. ĐIỆN TỪ Chương 10. Trường tĩnh điện 10.1. Định luật Coulomb 10.2. Điện trường 10.3. Định lý Ostrogradski-Gauss 10.4. Điện thế 10.5. Hệ thức liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế Chương 11. Vật dẫn 11.1. Những tính chất của vật dẫn tích điện cân bằng. Điện dung 1 của vật dẫn

11.2. Hiện tượng điện hưởng 11.3. Năng lượng điện trường Chương 12. Điện môi 1

12.1. Hiện tượng phân cực điện môi 12.2. Cường độ điện trường và điện cảm trong điện môi 12.3. Điện môi đặc biệt Chương 13. Từ trường

2,5

13.1. Những đại lượng đặc trưng của dòng điện 13.2. Tương tác từ của dòng điện. Định luật Ampere 13.3. Từ trường 13.4. Từ thông 13.5. Định lý Ampere về lưu số của cường độ từ trường. Ứng dụng

13.6. Lực từ trường 13.7. Lực Lorentz. Chuyển động của hạt điện trong từ trường đều. 13.8. Công của từ lực Chương 14. Cảm ứng điện từ 14.1. Các định luật về hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng 1 14.2. Hiện tượng tự cảm. Độ tự cảm. Suất điện động tự cảm. Hiệu ứng bề mặt (định tính) 14.3. Năng lượng từ trường của ống dây điện. Năng lượng từ

trường bất kỳ. Chương 15. Vật liệu từ

1

15.1. Sự từ hóa. Các loại vật liệu từ 15.2. Giải thích định tính nghịch từ và thuận từ 15.3. Từ trường tổng hợp trong vật liệu từ 15.4. Sắt từ Chương 16. Trường điện từ 16.1. Điện trường xoáy. Luận điểm I của Maxwell. Phương trình Maxwell- Faraday 1 16.2. Dòng điện dịch. Luận điểm II của Maxwell. Phương trình Maxwell-Ampere 16.3. Trường điện từ. Hệ phương trình trường điện từ. Năng lượng trường điện từ

62

Chương 17. Dao động điện từ 17.1. Dao động điện từ tự do trong mạch RLC (các trường hợp: 1 điều hòa, tắt dần, không dao động) 17.2. Dao động điện từ cưỡng bức (có nêu tổng trở của mạch, cộng hưởng điện) Chương 18. Sóng điện từ

1 18.1. Sự tạo thành sóng điện từ 18.2. Các tính chất tổng quát của sóng điện từ 18.3. Phương trình truyền sóng điện từ trong môi trường (đồng chất, đẳng hướng). Vận tốc sóng điện từ. Chiết suất

18.4. Năng lượng và năng thông sóng điện từ 18.5. Thang sóng điện từ

Tài liệu tham khảo:

[1] Lương Duyên Bình (Chủ biên). 1992. Vật lý Đại cương tập 1: Cơ- Nhiệt. NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp. Hà Nội. [2] Lương Duyên Bình (Chủ biên), Nguyễn Hữu Hồ, Lê Văn Nghĩa, Nguyễn Tụng: 1995. Bài tập Vật lý Đại cương tập 1: Cơ- Nhiệt. NXB Giáo dục. [3] Nguyễn Xuân Chi, Đặng Quang Khang. 2000. Vật lý Đại cương tập 1: Cơ- Nhiệt. ĐH Bách Khoa Hà Nội. [4] Trần Ngọc Hợi (Chủ biên), Phạm Văn Thiều. 2006. Vật lý Đại cương các nguyên

lý và ứng dụng, tập 1: Cơ học và Nhiệt học. NXB Giáo dục.

63

THỰC TẬP VẬT LÝ 1 (PRACTICAL PHYSICS 1)

Học phần: - Mã số: CB008 - Số tín chỉ: 1 TC (0 tiết ký thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học cơ bản

Mô tả học phần: Học phần nhằm bổ sung cho sinh viên khối ngành kỹ thuật, công nghệ những kiến thức về bản chất các hiện tượng vật lý xảy ra trong thực tế cuộc sống, rèn luyện cho các kỹ sư trong tương lai kỹ năng đo lường và tính toán.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu:

- Hiểu sâu thêm phần lý thuyết đã học trong chương trình vật lý đại cương.

- Nắm vững nguyên tắc lý thuyết của phương pháp thực hành.

- Làm quen và biết cách sử dụng các dụng các, máy thông thường, kỹ năng và kinh nghiệm sử dụng các dụng cụ đơn giản này sẽ rất bổ ích khi tiếp xúc với các máy phức tạp hơn trong thực tiễn ngành nghề.

- Biết phương pháp làm công tác thực nghiệm: Xác định mục đích thí nghiệm, phương pháp đạt mục đích đó, lựa chọn và chuẩn bị, ghi chép kết quả, tính toán xử lý các số liệu, viết báo cáo thí nghiệm.

- Rèn luyện đức tính và tác phong của người Kỹ sư: Trung thực, khách quan, thận trọng, chính xác.

Phương pháp giảng dạy: Thực hành, thảo luận, báo cáo

Đánh giá học phần: Các bài thực hành phải được đánh giá đạt

Nội dung

Bài mở đầu Bài 1: Đo độ dài Số tiết 2 4

1.1. Xác định độ dài bằng thước kẹp, panme 1.2. Xác định bán kính của chỏm cầu bằng cầu kế. Bài 2: Đo độ nhớt của chất lỏng bằng nhớt kế 4 2.1. Đo thời gian rơi của viên bi theo một khoảng cách nhất định, từ đó suy ra vận tốc viên bi

2.2. Tính độ nhớt của chất lỏng cần đo Bài 3: Xác định nhiệt dung riêng của chất rắn 4

3.1. Xác định nhiệt dung riêng của một số mẫu vật bằng đồng 3.2. Xác định nhiệt dung riêng của một số mẫu vật bằng nhôm. Bài 4: Đo điện trở 4

4.1. Thiết lập mạch cầu cân bằng 4.2. Xác định giá trị của điện trở Bài 5: Đo từ trường 4

5.1. Đo từ trường của dây dẫn thẳng khi có dòng điện chạy qua 5.2. Đo từ trường của dây dẫn tròn khi có dòng điện chạy qua

64

Bài 6: Bài Tự chọn - Báo cáo seminar 4 6.1. Nhóm sinh viên chọn bài thực hành theo điều kiện thực tiễn phòng Thí nghiệm và sự hướng dẫn của giảng viên 6.2. Hệ thống kiến thức/ lý thuyết có liên quan, tiến hành thực

nghiệm, ghi nhận kết quả, bàn luận hoặc so sánh với một số kết quả nghiên cứu ở Bài báo khoa học đã công bố có liên quan. Trình bày seminar 4 Tổng kết - Kiểm tra

Tài liệu tham khảo:

[1] Lương Duyên Bình (Chủ biên). 1992. Vật lý Đại cương tập 1: Cơ- Nhiệt. NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp. Hà nội. [2] Lương Duyên Bình (Chủ biên), Nguyễn Hữu Hồ, Lê Văn Nghĩa, Nguyễn Tụng: 1995. Bài tập Vật lý Đại cương tập 1: Cơ- Nhiệt. NXB Giáo dục. [3] Nguyễn Xuân Chi, Đặng Quang Khang. 2000. Vật lý Đại cương tập 1: Cơ- Nhiệt. ĐH Bách Khoa Hà nội. [4] Trần Ngọc Hợi (Chủ biên), Phạm Văn Thiều. 2006. Vật lý Đại cương các nguyên lý và ứng dụng, tập 1: Cơ học và Nhiệt học. NXB Giáo dục.

65

HOÁ HỌC 1 (GENERAL CHEMISTRY 1)

Học phần: - Mã số: CB011 - Số tín chỉ: 2 TC (20 tiết lý thuyết; 20 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Học viên sẽ lĩnh hội được một số kiến thức cơ bản của hóa học như: điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra, vận tốc phản ứng, cân bằng hóa học (điều kiện để phản ứng xảy ra nhanh, tạo nhiều sản phẩm, sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào các yếu khác nhau), pH các loại dung dịch, điện hóa học.... Sau khi học xong phần lý thuyết trên lớp sinh viên sẽ được hướng dẫn một số bài thực hành tại phòng thí nghiệm để hiểu thêm phần lý thuyết, cũng như có khái niệm ban đầu cho việc tham gia các học phần thực tập sau này tại phòng thí nghiệm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Các kiến thức đại cương này giúp cho sinh viên có khái niệm khái quát nhất trong một số vấn đề của hóa học và sẽ làm nền tảng cho học viên trong việc tiếp thu các môn học khác của hóa học như hóa vô cơ, hữu cơ, hóa phân tích, hóa lý...

Phương pháp giảng dạy: Phương pháp diễn giải chứng minh, đưa ra ví dụ. Giảng viên hướng dẫn các vấn đề khó hiểu tại lớp, hướng dẫn sinh viên tự nghiên cứu phần dễ hiểu tại nhà. Kết hợp với giải bài tập, hoặc cho sinh viên chia nhóm để báo cáo về một chuyên đề nào đó liên quan đến học phần. Sau khi kết thúc phần lý thuyết 20 tiết trên lớp sinh viên sẽ được hướng dẫn 20 tiết thực hành tại phòng thí nghiệm, viết phúc trình báo cáo lại sau mỗi bài thí nghiệm.

Đánh giá học phần:

- Đối với phần lý thuyết:

+ Kiểm tra giữa kỳ: 30%

+ Thi kết thúc: 70%

- Đối với phần thực hành: viết báo cáo phúc trình 50%, thi vấn đáp 50%

- Tổng điểm môn học sẽ là trung bình cộng của cả phần lý thuyết và thực hành.

Nội dung Số tiết

Phần 1. Lý thuyết

1 Chương 1. Một số vấn đề đại cương

1.1. Cấu tạo nguyên tử 1.2. Bảng phân loại tuần hoàn 1.3. Các liên kết trong hóa học 4 Chương 2. Áp dụng nguyên lý thứ nhất nhiệt động học vào hóa học

4 2.1. Các khái niệm 2.2. Nguyên lý thứ nhất nhiệt động học 2.3. Vận dụng nguyên lý thứ nhất nhiệt động học vào hóa học Chương 3: Áp dụng nguyên lý thứ hai nhiệt động học vào hóa học 3.1. Khái niệm về entropy S

66

1 3.2. Nguyên lý thứ hai nhiệt động học 3.3. Vận dụng vào hóa học Chương 4. Cân bằng hóa học

4.1. Định luật tác dụng khối lượng 4.2. Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlier 3 Chương 5. Đại cương về động hóa học (vận tốc phản ứng)

6 5.1. Các khái niệm 5.2. Phương trình động học các phản ứng có bậc đơn giản 5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng 5.4. Chất xúc tác Chương 6. Dung dịch

6.1. Dung dịch các chất tan không điện li 6.2. Dung dịch các chất điện li 2 Chương 7. Phản ứng oxi hóa khử và các quá trình điện hóa

Phần 2. Thực hành

4 4 Bài 1. Kỹ thuật phòng thí nghiệm Bài 2. Pha chế dung dịch – chuẩn độ

- Thí nghiệm 1: Pha NaCl 10% từ NaCl rắn - Thí nghiệm 2: Pha loãng dung dịch - Thí nghiệm 3: Pha trộn dung dịch - Thí nghiệm 4: Pha dung dịch H2C2O4 0,1N từ H2C2O4.2H2O rắn - Thí nghiệm 5: Xác định nồng độ dung dịch NaOH bằng H2C2O4 0,1N (bằng phương pháp chuẩn độ) - Thí nghiệm 6: Xác định nồng độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH (bằng phương pháp chuẩn độ) 4 Bài 3. Dung dịch điện li – độ pH của dung dịch – chất chỉ thị màu - Thí nghiệm 1: Xác định màu của chất chỉ thị ở các môi trường pH khác nhau - Thí nghiệm 2: Dùng máy đo pH xác định giá trị chính xác của pH ở các môi trường khác nhau 4 Bài 4. Tốc độ phản ứng – cân bằng hóa học - Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng đến tốc độ phản ứng trong hệ đồng thể

- Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng - Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của chất xác tác đồng thể đến tốc độ phản ứng - Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng trong hệ dị thể - Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hóa học 4

Bài 5. Hiệu ứng nhiệt của phản ứng I. Các phản ứng oxi – hóa khử II. Hiệu ứng nhiệt phản ứng - Thí nghiệm 1: Nhiệt phản ứng trung hòa NaOH và HCl - Thí nghiệm 2: Nhiệt hòa tan NaCl vào nước cất

Tài liệu tham khảo:

[1] Đào Văn Lượng. 2002. Nhiệt động hóa học. NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật.

67

[2] Lê Mậu Quyền. 2008. Bài tập hóa học đại cương. NXB Giáo Dục. [3] Nguyễn Đình Chi. 2008. Hóa học đại cương. NXB Giáo Dục. [4] Trần Thị Đà, Đặng Trần Phách. 2009. Cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học. NXB Giáo Dục Việt Nam.

68

Học phần:

HOÁ HỌC 2 (GENERAL CHEMISTRY 2)

- Mã số: CB012 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiêt lý thuyết; 0 tiết lý thuyết) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Học phần bao gồm 4 phần: hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa học phức chất và đại cương về hóa nano. Trong đó hóa Hữu cơ chiếm tỉ lệ nhiều hơn cả. Sinh viên sẽ được lĩnh hội các kiến thức cơ bản của hóa vô cơ, hóa hữu cơ, phức chất, đặc biệt bước đầu sẽ được tiếp cận với hóa học hiện đại – hóa nano – đang rất phát triển trên thế giới và là công cụ hỗ trợ rất đắc lực cho công nghệ nano; làm nền tảng cho các môn học, ngành học sau này có liên quan đến hóa học.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Minh họa về mặt thực nghiệm, giúp sinh viên nắm vững hơn về tính chất, các hiện tượng hóa học, cũng như cách điều chế một số nguyên tố, hợp chất vô cơ và hữu cơ đã được giới thiệu trong học phần hóa học 2, đồng thời giới thiệu và cho sinh viên thao tác một số phương pháp phân lập và tinh chế hợp chất hữu cơ.

Phương pháp giảng dạy: Sinh viên đọc tài liệu tham khảo thu thập các kiến thức có liên quan đến bài thực hành, thực hiện các bước thí nghiệm theo tài liệu thực tập và dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Đánh giá học phần: Bài báo cáo phúc trình 50%, thi vấn đáp 50%

Nội dung Số tiết

2 Chương 1. Cấu tạo và tính chất hóa học của các đơn chất

1.1. Kim loại 1.2. Phi kim loại 1.3. Khí trơ 1.4. Kim loại chuyển tiếp 2 Chương 2. Cấu tạo và tính chất hóa học của các oxit và hydroxit

2.1. Oxit và hydroxit kim loại 2.2. Oxit và hydroxit phi kim 4 Chương 3. Cấu tạo và tính chất hóa học của các hợp chất không có oxi

3.1. Halogen 3.2. Lưu Huỳnh 3.3. Phospho 3.4. Nitơ 3.5. Cacbon 3.6. Silic 3.7. Hydro 3 Chương 4. Cấu tạo và khả năng phản ứng của các hợp chất hữu cơ

4.1. Cấu tạo vỏ điện tử của nguyên tử cacbon 4.2. Liên kết  và liên kết π trong hợp chất hưu cơ

69

4.3. Phân loại các hợp chất hữu cơ 4.4. Đồng đẳng và các loại đồng phân của hợp chất hữu cơ 4.5. Phân loại các phản ứng hữu cơ 4.6. Các hiệu ứng chuyển dịch điện tử và khả năng phản ứng của phân tử hữu cơ 4.7. Cơ chế phản ứng hữu cơ 2

Chương 5. Hóa học các hợp chất hrdrocacbon 5.1. Cấu tạo và phân loại các hydrocacbon 5.2. Các nguồn hydrocacbon thiên nhiên 5.3. Tính chất hóa học điển hình của hydrocacbon 5.4. Phương pháp sản xuất một số hydrocacbon 2 Chương 6. Hóa học các hợp chất vòng thơm

6.1. Cơ cấu của benzen 6.2. Tính chất hóa học và các phản ứng hóa học trên nhân thơm 2 Chương 7. Hóa học các hợp chất có nhóm hydroxyl

2 7.1. Cấu tạo và phân loại các hợp chất có nhóm hydroxyl 7.2. Tính chất hóa học điển hình của hợp chất có nhóm hydroxyl 7.3. Phương pháp sản xuất một số rượu và phenol Chương 8. Hóa học các hợp chất có nhóm cacbonyl

2 8.1. Cấu tạo và phân loại các hợp chất có nhóm cacbonyl 8.2. Tính chất hóa học điển hình của hợp chất có nhóm cacbonyl 8.3. Phương pháp sản xuất một số Andehyt và Xeton Chương 9. Hóa học các hợp chất có nhóm cacboxylic

9.1. Cấu tạo và phân loại các hợp chất có nhóm cacboxylic 9.2. Tính chất hóa học điển hình của hợp chất có nhóm cacboxylic 9.3. Phương pháp sản xuất một số axit cacboxylic 1 Chương 10. Hóa học các hợp chất ete và ester 10.1. Cấu tạo, phân loại và tính chất hóa học điển hình của các hợp chất ete 10.2. Cấu tạo, phân loại và tính chất hóa học điển hình của các hợp chất ester 10.3. Lipit: cấu tạo, phân loại và tính chất hóa học điển hình của lipit 2 Chương 11. Hóa học các hợp chất có nhóm amin

11.1. Cấu tạo và phân loại các hợp chất có nhóm amin 11.2. Tính chất hóa học điển hình của hợp chất có nhóm amin 11.3. Phương pháp sản xuất một số chất amin 1 Chương 12. Hóa học các hợp chất tạp chức – Hóa học các hợp chất dị vòng

12.1. Gluxit: cấu tạo, phân loại và tính chất hóa học điển hình 12.2. Protit: cấu tạo, phân loại và tính chất hóa học điển hình 12.3. Axit nucleic: cấu tạo, phân loại và chức năng 12.3. Cấu tạo phân loại dị vòng có oxi và lưu huỳnh 12.4. Cấu tạo phân loại dị vòng có Nitơ 2 Chương 13. Hóa học các hợp chất cao phân tử

13.1. Cấu tạo phân loại các hợp chất cao phân tử 13.2. Tính chất hóa học điển hình của các hợp chất cao phân tử 13.3. Phương pháp sản xuất một số hợp chất cao phân tử

70

2 Chương 14. Hóa học các hợp chất cơ kim loại

14.1. Cấu tạo phân loại các hợp chất cơ kim loại 14.2. Tính chất hóa học điển hình của hợp chất cơ kim loại 14.3. Phương pháp sản xuất một số hợp chất cơ Mg, cơ Zn, cơ Pb 1 Chương 15. Hóa học các phức chất

15.1. Một số khái niệm cơ bản về phức chất: ion trung tâm, phối tử, số phối trí, các loại phối tử, phối tử nhiều càng, complexon 15.2. Cân bằng tạo phức trong dung dịch, hằng số bền của phức 15.3. Ứng dụng của sự tạo phức trong hóa học và trong thực tiễn 2 Chương 16. Đại cương về hóa học nano

Tài liệu tham khảo:

[1] Chu Phạm Ngọc Sơn. 1973. Hóa học hữu cơ. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [2] Đỗ Đình Rãng, Đặng Đình Bạch, Nguyễn Thị Thanh Phong. 2009. Hóa học hữu cơ 3. NXB Giáo dục. [3] Đỗ Đình Rãng, Đặng Đình Bạch, Lê Thị Anh Đào, Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Thị

Thanh Phong. 2009. Hóa học hữu cơ 3. NXB Giáo dục. [4] Hoàng Nhâm. 2003. Hóa vô cơ, tập 1 – 2. NXB Giáo dục. [5] Nguyễn Hữu Đĩnh, Đỗ Đình Rãng. 2009. Hóa học hữu cơ 1. NXB Giáo dục. [6] Nguyễn Ngọc Sương. 2000. Hóa học hữu cơ, phần 1 – 2 – 3. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [7] Professor Steven De Feyter. Chemistry at nanoscale, Leuven University.

71

Học phần:

THỰC TẬP HOÁ HỌC 2 (PRACTICAL GENERAL CHEMISTRY 2)

- Mã số: CB013 - Số tín chỉ: 1 TC (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học cơ bản

Mô tả học phần: Thực hiện các thí nghiệm về tính chất cũng như điều chế một số nguyên tố, hợp chất vô cơ và hữu cơ, làm quen và thao tác một số phương pháp phân lập và tinh chế các hợp chất hữu cơ trong phòng thí nghiệm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Minh họa về mặt thực nghiệm, giúp sinh viên nắm vững hơn về tính chất, các hiện tượng hóa học, cũng như cách điều chế một số nguyên tố, hợp chất vô cơ và hữu cơ đã được giới thiệu trong học phần hóa học 2, đồng thời giới thiệu và cho sinh viên thao tác một số phương pháp phân lập và tinh chế hợp chất hữu cơ.

Phương pháp giảng dạy: Sinh viên đọc tài liệu tham khảo thu thập các kiến thức có liên quan đến bài thực hành, thực hiện các bước thí nghiệm theo tài liệu thực tập và dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Đánh giá học phần:

- Bài báo cáo phúc trình 5/10 điểm (50%)

- Thi vấn đáp 5/10 điểm (50%)

Nội dung Số tiết

Phần 1. Vô cơ 5

Bài 1: Phân Nhóm IA,IIA,IIIA và Kim loại chuyển tiếp I. Các thí nghiệm với các kim loại phân nhóm IA II. Các thí nghiệm với các kim loại phân nhóm IIA III. Các thí nghiệm với các kim loại phân nhóm IIIA và kim loại chuyển tiếp 5

Bài 2: Phân Nhóm VA, VIA, VIIA I. Các thí nghiệm với các kim loại phân nhóm VA II. Các thí nghiệm với các kim loại phân nhóm VIA III. Các thí nghiệm với các kim loại phân nhóm VIIA Phần 2. Hữu cơ Bài 1: Định tính các nhóm chức alcol, phenol, aldehyde, 5 cetone, acid, ester

I. Định tính các nhóm chức 1) Với thuốc thử Lucas 2) Với Đồng (II) hydroxyde 3) Phản ứng haloform của rượu dạng R-CH(OH)-CH3 II. Định tính phenol III. Định tính aldehyde-cetone 1) Với thuốc thử Tollens 2) Với thuốc thử Fehling 3) Với NaOH 10% + I2/KI

72

IV. Định tính acid hữu cơ 1) Với NaCO3 20% 2) Phản ứng ester hóa Bài 2: Chưng cất phân đoạn – chưng cất etanol từ hỗn hợp 5 etanol và nước 5

5

Bài 3: Chiết xuất cafein từ trà. Điều chế xà phòng I. Thí nghiện chiết xuất cafein từ lá trà II. Thí nghiệm điều chế xà phòng Bài 4: Phương pháp sắc ký giấy, sắc ký cột, sắc ký bản mỏng I. Kỹ thuật sắc ký giấy II. Kỹ thuật nhồi cột trong sắc ký cột

Tài liệu tham khảo:

[1] Chu Phạm Ngọc Sơn. 1973. Hóa học hữu cơ. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [2] Đỗ Đình Rãng, Đặng Đình Bạch, Nguyễn Thị Thanh Phong. 2009. Hóa học hữu cơ 3. NXB Giáo dục. [3] Đỗ Đình Rãng, Đặng Đình Bạch, Lê Thị Anh Đào, Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Thị

Thanh Phong. 2009. Hóa học hữu cơ 3. NXB Giáo dục. [4] Hoàng Nhâm. 2003. Hóa vô cơ, tập 1 – 2. NXB Giáo dục. [5] Nguyễn Hữu Đĩnh, Đỗ Đình Rãng. 2009. Hóa học hữu cơ 1. NXB Giáo dục. [6] Nguyễn Ngọc Sương. 2000. Hóa học hữu cơ, phần 1 – 2 – 3. NXB Đại học Quốc gia TPHCM.

[7] Professor Steven De Feyter. Chemistry at nanoscale, Leuven University.

73

HÓA PHÂN TÍCH (ANALYTICAL CHEMISTRY)

Học phần: - Mã số: CB014 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học cơ bản

Mô tả học phần: Học phần gồm 2 nội dung trọng tâm là hai khía cạnh lớn của hóa phân tích đó là phương pháp phân tích định tính và phương pháp phân tích định lượng. Ngoài ra, sinh viên còn được giới thiệu các phương pháp phân tích bằng các công cụ phân tích hiện đại và phương pháp phân tích sắc ký. Lĩnh hội được các kiến thức trong học phần này sẽ giúp học viên nắm được những kiến thức kinh điển nhất của hóa phân tích áp dụng vào các thí nghiệm phân tích ở phòng thí nghiệm trong các lĩnh vực công nghiệp, môi trường, dược...

Học phần tiên quyết: Hóa học 2 (CB012); TT. Hóa học 2 (CB013)

Mục tiêu: Là học phần quan trọng cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản và trọng tâm nhất của phân tích hóa học để áp dụng vào các chuyên ngành có đòi hỏi làm thí nghiệm phân tích thành phần, tính chất... của các đối tượng nghiên cứu như phân tích trong thực phẩm, phân tích thành phần dinh dưỡng, phân tích dược phẩm...

Phương pháp giảng dạy: Phương pháp diễn giải chứng minh, đưa ra ví dụ. Giảng viên hướng dẫn các vấn đề khó hiểu tại lớp, hướng dẫn sinh viên tự nghiên cứu phần dễ hiểu tại nhà. Kết hợp với giải bài tập, hoặc cho sinh viên chia nhóm để báo cáo về một chuyên đề nào đó liên quan đến học phần.

Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ hoặc báo cáo seminar: 30%

- Thi kết thúc học phần: 70%

Nội dung Số tiết 1 Chương 1. Dung dịch chất điện ly và cân bằng hóa học

1.1. Chất điện ly mạnh và yếu 1.2. Cân bằng hóa học và hoạt độ 3 Chương 2. Đại cương về phân tích khối lượng và phân tích thể tích

2.1. Phương pháp phân tích khối lượng 2.2. Phương pháp phân tích thể tích 5

Chương 3. Cân bằng axit - bazơ. Chuẩn độ axit - bazơ 3.1. Thuyết axit - bazơ của một số nhà khoa học 3.2. Cân bằng axit - bazơ trong môi trường nước 3.3. Dung dịch đệm 3.4. Chuẩn độ axit - bazơ 5 Chương 4. Cân bằng oxy hóa - khử. Chuẩn độ oxy hóa - khử

4.1. Cân bằng oxi hóa - khử 4.2. Chuẩn độ oxi hóa - khử 5 Chương 5. Cân bằng trong dung dịch của hợp chất ít tan. Chuẩn độ kết tủa

5.1. Cân bằng trong dung dịch của hợp chất ít tan 5.2. Chuẩn độ kết tủa

74

4

Chương 6. Phức chất và thuốc thử hữu cơ trong hóa phân tích. Chuẩn độ phức chất 6.1. Phức chất 6.2. Thuốc thử hữu cơ dùng trong hóa phân tích 6.3. Chuẩn độ tạo phức 1

2

2 2 Chương 7. Đánh giá kết quả phân tích - Sai số trong phân tích định lượng hóa học Chương 8. Phương pháp phân tích công cụ - Lý thuyết chung về các phương pháp phổ hấp thụ phân tử Chương 9. Đại cương về sắc ký Chương 10. Phương pháp phân tích định tính

Tài liệu tham khảo:

[1] Hoàng Minh Châu, Từ Văn Mặc, Từ Vọng Nghi. 2007. Cơ sở hóa phân tích. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [2] Nguyễn Tinh Dung. 1998. Hóa học phân tích, phần 2, các phản ứng ion trong dung dịch nước. [3] Nguyễn Tinh Dung. 2002. Hóa học phân tích, phần 3, các phương pháp định lượng hóa học. NXB Giáo dục.

75

THỰC TẬP HÓA PHÂN TÍCH (PRACTICAL ANALYTICAL CHEMISTRY)

Học phần: - Mã số: CB015 - Số tín chỉ: 01 TC (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học cơ bản

Mô tả học phần: Thực hiện các thí nghiệm về các phương pháp phân tích hóa học đã được học trong học phần hóa phân tích (CB014).

Học phần tiên quyết: Hóa học 2 (CB012); TT. Hóa học 2 (CB013)

Mục tiêu: Giúp sinh viên nắm vững hơn lý thuyết về các phương pháp hóa phân tích đã được học trong học phần hóa phân tích, làm quen với các thao tác sử dụng các phương pháp phân tích hóa học.

Phương pháp giảng dạy: Sinh viên đọc tài liệu tham khảo thu thập các kiến thức có liên quan đến bài thực hành, thực hiện các bước thí nghiệm theo tài liệu thực tập và dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Đánh giá học phần: Bài báo cáo phúc trình 5/10 điểm (50%), thi vấn đáp 5/10 điểm (50%)

Nội dung

Số tiết 2 4

4

4 Bài 1: Kỹ thuật phòng thí nghiệm trong hóa phân tích Bài 2: Nhận biết một số ion điển hình - Thí nghiệm 1: Nhận biết ion kim loại nhóm IA - Thí nghiệm 2: Nhận biết ion kim loại nhóm IIA - Thí nghiệm 3: Nhận biết ion kim loại nhóm IIIA - Thí nghiệm 4: Một số ion kim loại chuyển tiếp Bài 3: Phương pháp chuẩn độ acid – bazơ - Thí nghiệm 1: Điều chế dung dịch HCl 0,1 N - Thí nghiệm 2: Xác định nồng độ NaOH bằng chuẩn độ - Thí nghiệm 3: Chuẩn độ hỗn hợp H2SO4, H3PO4 bằng NaOH Bài 4: Phương pháp chuẩn độ oxi hóa - khử

- theo phương pháp Mohr I. Xác định Cl - theo phương pháp Fajan II. Xác định Cl

A. Phương pháp permanganate I. Pha dung dịch 1) Pha dung dịch acid oxalic chuẩn 0,1 N 2) Pha dung dịch KMNO4 3) Pha dung dịch acid sulfuric 1:3 4) Pha dung dịch muối sắt II. Tiến hành chuẩn độ 1) Kiểm tra nồng độ dung dịch KMNO4 2) Xác định nồng độ H2O trên thị trường 3) Xác định hàm lượng sắt trong mấu thép B. Phương pháp iod 4 Bài 5: Phương pháp chuẩn độ kết tủa

76

4 Bài 6: Phương pháp chuẩn độ phức chất: Xác định hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ trong mẫu nước cứng

I. Pha dung dịch 1) Pha dung dịch EDTA chuẩn 0.01 M 2) Pha dung dịch Ca2+ và Mg2+ cần phân tích II. Tiến hành chuẩn độ 4 Bài 7: Phương pháp trắc quang

I. Pha dung dịch sắt chuẩn – xác định bước sóng cực đại II. Xây dựng đường chuẩn III. Tiến hành phân tích mẫu bằng máy quang phổ UV - VIS 4

Bài 8: Phương pháp sắc ký I. Kỹ thuật sắt ký giấy II. Kỹ thuật sắt ký cột III. Kỹ thuật sắt ký bản mỏng

Tài liệu tham khảo:

[1] Hoàng Minh Châu, Từ Văn Mặc, Từ Vọng Nghi. 2007. Cơ sở hóa phân tích. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [2] Nguyễn Thạc Cát, Từ Vọng Nghi, Đào Hữu Vinh. 1980. Cơ sở lý thuyết của hóa học phân tích. NXB ĐH & THCN Hà Nội. [3] Nguyễn Tinh Dung. 1998. Hóa học phân tích, phần 2, các phản ứng ion trong dung dịch nước. NXB Giáo dục. [4] Nguyễn Tinh Dung. 2002. Hóa học phân tích, phần 3, các phương pháp định lượng hóa học. NXB Giáo dục.

77

Học phần:

SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG (GENERAL BIOLOGY)

- Mã số: CB016 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Cung cấp cho sinh viên khối Sinh học các kiến thức đại cương về cấu trúc và chức năng của tế bào, các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào, các cơ chế hô hấp và quang hợp ở mức tế bào. Giúp sinh viên hiểu biết về các cơ chế di truyền và biến dị.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên khối ngành Sinh học các kiến thức đại cương về cấu trúc, chức năng và các hoạt động sống của tế bào; các cơ chế di truyền và biến dị.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết

Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ: 30%

- Thi kết thúc: 70%

Nội dung Số tiết

3 Chương 1. Cấu trúc của tế bào

1.1. Đại cương 1.2. Cấu trúc của tế bào chân hạch 1.3. Cấu trúc của tế bào sơ hạch 1.4. Các đại phân tử quan trọng trong tế bào 3

Chương 2. Cấu trúc của màng tế bào 2.1. Thành phần hóa học của màng 2.2. Mô hình cấu trúc dòng khảm 2.3. Kênh trên màng tế bào 2.4. Bơm 3

Chương 3. Sự trao đổi vật chất qua màng tế bào 3.1. Khái niệm về sự khuếch tán và thẩm thấu 3.2. Sự thẩm thấu và màng tế bào 3.3. Sự vận chuyển các phân tử nhỏ qua màng tế bào

3 Chương 4. Sự quang hợp

4.1. Đại cương 4.2. Pha sáng của quá trình quang hợp 4.3. Pha tối – Chu trình Calvin-Benson 4.4. Sự quang hợp ở nhóm thực vật C3, C4 và CAM Chương 5. Sự hô hấp tế bào

5.1. Đại cương 5.2. Sự hô hấp carbohydrate 5.3. Sự hô hấp lipid và protein

78

3 Chương 6. Nhiễm sắc thể và sự phân cắt tế bào

6.1. Nhiễm sắc thể 6.2. Sự nguyên phân (MITOSIS) 6.3. Sự giảm phân 6.4. Sự giảm phân và chu kỳ sống của sinh vật 3 Chương 7. Cơ sở phân tử của sự di truyền

7.1. Bản chất của vật liệu di truyền 7.2. Cấu trúc của phân tử ADN 7.3. Cấu trúc của phân tử ARN 7.4. Sự sao chép của ADN 7.5. Sự sửa chữa ADN 3 Chương 8. Sinh tổng hợp protein

8.1. Sự phiên mã 8.2. Sự giải mã 3

Chương 9. Kiểm soát sự biểu hiện của gen 9.1. Kiểm soát sự biểu hiện gen ở vi khuẩn 9.2. Kiểm soát sự biểu hiện của gen ở tế bào chân hạch 9.3. Ung thư 3

Chương 10. Kỹ thuật di truyền 10.1. Kỹ thuật tái tổ hợp ADN 10.2. Phương pháp PCR 10.3. Các ứng dụng của kỹ thuật di truyền

Tài liệu tham khảo:

[1] Bài giảng môn học: Sinh học phân tử (Lưu hành nội bộ). Viện Nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học, Trường Đại học Cần Thơ. [2] Bùi Tấn Anh, Phạm Thị Nga. 2002. Bài giảng môn học: Sinh học đại cương (Lưu hành nội bộ). Trường Đại Học Cần Thơ.

[3] Phạm Thành Hổ. 2000. Di truyền học. NXB Giáo dục Hà Nội. .

79

THỰC TẬP SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG (PRACTICAL GENERAL BIOLOGY)

Học phần:

- Mã số: CB017 - Số tín chỉ: 1 TC (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức thực hành đại cương về nguyên tắc cấu tạo và cách sử sụng các loại thiết bị kính quang học, thực hiện tiêu bản hiển vi; về cấu trúc, chức năng và các hoạt động sống của tế bào động vật, thực vật; đại cương về các phản ứng sinh hoá trong cơ thể động vật; nhiễm sắc thể và hoạt động của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào nguyên nhiễm và giảm nhiễm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu:

- Giúp sinh viên nắm được những kiến thức đã học ở học phần lý thuyết, các kỹ thuật thao tác sử dụng các dụng cụ phòng thí nghiệm, các phương pháp làm tiêu bản các mẫu vật để quan sát các hiện tượng xãy ra, cách bảo quản và sử dụng kính hiển vi….

- Học phần giúp sinh viên nắm được các thao tác cơ bản trong phòng thí nghiệm để làm tiền đề cho học phần thực tập kế tiếp. Giúp sinh viên yêu thích công việc nghiên cứu và làm quen với công việc nghiên cứu, tạo khả năng tự học và tự nghiên cứu, phát huy tính sáng tạo của sinh viên….

Phương pháp giảng dạy:

- Lý thuyết + thực tập: 20 tiết

- Thảo luận kết quả: 5 tiết

- Thi kết thúc học phần: 5 tiết

Đánh giá học phần:

- Chuyên cần : 10%

- Thao tác, kĩ năng : 10%

- Bài phúc trình: 30%

- Thi kết thúc (vấn đáp): 50%

Nội dung Số tiết

5 Bài 1. Cách sử dụng kính hiển vi, kính nhìn nổi và thực hiện tiêu bản tạm thời

1.1. Cách sử dụng kính hiển vi và kính nhìn nổi 1.2. Thực hiện tiêu bản tế bào vẩy hành tây 5 Bài 2. Cấu tạo tế bào động vật, thực vật. Thí nghiệm chứng minh sự trương nước và co nguyên sinh 2.1. Thực hiện tiêu bản để quan sát lục lạp, sắc lạp, bột lạp, tiêm mao, không bào co bóp, điểm mắt và nhân

80

2.2. Thực hiện tiêu bản để quan sát hiện tượng trương nước và co nguyên sinh ở tế bào thực vật 5 Bài 3. Khảo sát hoạt động của Enzyme amylase nước bọt 3.1. Tìm hiểu vai trò của enzyme amylase nước bọt trong quá trình biến đổi tinh bột 3.2. Tiến hành thí nghiệm: Khảo sát vai trò của enzyme và các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme 5 Bài 4. Sự nguyên phân ở tế bào thực vật

4.1. Thực hiện tiêu bản hiển vi tế bào chóp rễ củ hành 4.2. Quan sát và nhận diện các giai đoạn trong quá trình nguyên phân. 5

Bài 5. Sự giảm phân ở tế bào thực vật 5.1. Thực hiện tiêu bản hiển vi cờ bắp 5.2. Quan sát và nhận diện các giai đoạn trong quá trình giảm phân. 5 Bài 6. Nhiễm sắc thể khổng lồ ở ruồi giấm

6.1. Nuôi ruồi giấm, pha dung dịch sinh lý và aceto-carmin 6.2. Thực hiện tiêu bản nhiễm sắc thể khổng lồ ở tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm

Tài liệu tham khảo:

[1] Bộ môn Sinh học. Bài giảng thực hành Sinh học đại cương. Đại học Nông lâm TPHCM. [2] Bộ môn Sinh học, Khoa Khoa học tự nhiên. 2009. Giáo trình Thực Hành Sinh học Đại cương A1. Đại học Cần Thơ. [3] Bùi Tấn Anh, Phạm Thị Nga. 2008. Giáo trình Sinh học đại cương A1. Đại học Cần Thơ.

81

Học phần:

BÓNG CHUYỀN KHÔNG CHUYÊN 1 (AMATEUR VOLLEYBALL 1)

- Mã số: TC001 - Số tín chỉ: 1 TC (9 tiết lý thuyết; 36 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Bộ môn Giáo Dục Thể Chất, Đại học Cần Thơ Mục tiêu: Nhằm trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về kỹ thuật, luật thi đấu môn thể thao bóng chuyền, đồng thời dùng nó làm phương tiện để giáo dục thể chất.

Học phần tiên quyết: Không

Phương pháp giảng dạy: Sử dụng các phương pháp truyền thống kết hợp phương tiện hiện đại.

Đánh giá học phần: Giáo viên dựa trên những nội dung của chương trình để đưa ra nội dung thi cho phù hợp.

Nội dung Số tiết

Lý thuyết

Bài 1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn bóng chuyền Bài 2. Sân bãi dụng cụ, cách tính điểm, hiệp đấu, trận đấu Bài 3. Các nguyên lý kỹ thuật Thực hành Bài 1. Các tư thế trong môn bóng chuyền. Kỹ thuật di chuyển trong môn bóng chuyền.

Bài 2. Kỹ thuật chuyền bóng cao tay Bài 3. Kỹ thuật đệm bóng Bài 4. Kỹ thuật phát bóng thấp tay Bài 5. Kỹ thuật phát bóng cao tay Bài 6. Các bài tập lồng ghép trong những buổi lên lớp nhằm phát 9 3 3 3 36 3 12 12 3 6 triển thể lực chung

Tài liệu tham khảo:

[1] Lê Quang Anh. 2012. Bài giảng bóng chuyền dành cho sinh viên không chyên. Đại học Cần Thơ.

82

BÓNG CHUYỀN KHÔNG CHUYÊN 2 (AMATEUR VOLLEYBALL 2)

Học phần: - Mã số: TC002 - Số tín chỉ: 1 TC (9 tiết lý thuyết; 36 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Bộ môn Giáo Dục Thể Chất, Đại học Cần Thơ

Học phần tiên quyết: Bóng chuyền không chuyên 1 (TC001)

Mục tiêu: Nhằm trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về kỹ thuật, luật thi đấu môn thể thao bóng chuyền, đồng thời dùng nó làm phương tiện để giáo dục thể chất.

Phương pháp giảng dạy: Sử dụng các phương pháp truyền thống kết hợp phương tiện hiện đại.

Đánh giá học phần: Giáo viên dựa trên những nội dung của chương trình để đưa ra nội dung thi cho phù hợp.

Nội dung Số tiết

Lý thuyết

Bài 1. Kỹ thuật bóng chuyền Bài 2. Luật thi đấu bóng chuyền trong nhà Thực hành

9 4 5 36 3 3 3 6 3 3 6 3 3 3 Bài 1. Ôn lại kỹ thuật chuyền bóng cao tay trước mặt Bài 2. Ôn lại kỹ thuật chuyền bóng thấp tay trước mặt (Đệm bóng) Bài 3. Ôn lại Kỹ thuật phát bóng thấp tay Bài 4. Hướng dẫn kỹ thuật phát bóng cao tay trước mặt Bài 5. Ôn lại kỹ thuật phát bóng cao tay trước mặt Bài 6. Ôn lại các kỹ thuật đã học Bài 7. Hướng dẫn kỹ thuật đập bóng Bài 8. Ôn lại kỹ thuật đập bóng Bài 9. Ôn lại các kỹ thuật đã học Bài 10. Ôn tập nội dung thi Các bài tập lồng ghép trong buổi tập nhằm phát triển thể lực chung

Tài liệu tham khảo:

[1] Lê Quang Anh. 2012. Bài giảng bóng chuyền dành cho sinh viên không chyên. Đại học Cần Thơ.

83

TAEKWONDO 1 (AMATEUR TAEKWONDO 1)

Học phần: - Mã số: TC001 (không chuyên) - Số tín chỉ: 1 TC (0 tiết lý thuyết; 45 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Bộ môn Giáo dục thể chất, Đại học Cần Thơ

Mô tả học phần: Thực hành các bài tập cơ bản, thực hành các kỹ thuật tự vệ, bài quyền thái cực 1, 2, 3.

Học phần tiên quyết: Sinh viên không cần phải học phần nào trước đó.

Mục tiêu: Sinh viên sẽ được lĩnh hội những kỹ thuật cơ bản của môn võ, làm tăng cường các khả năng chức năng trong cơ thể, là một phương pháp chữa bệnh hiệu quả nhất và là một phương tiện nhằm nâng cao các tố chất thể lực, tăng cường khả năng phối hợp động tác, các cơ quan phân tích, tiền đình... thông qua rèn luyện sinh viên sẽ được hình thành nên những phẩm chất, tính cách tốt đẹp, lòng dũng cảm, sự nhân ái và cao thượng luôn được vận dụng trong cuộc sống đời thường.

Phương pháp giảng dạy:

Phương pháp sử dụng lời nói.

Phương pháp trực quan.

Phương pháp lập đi lập lại.

Đánh giá học phần:

- Thực hành: Phần bắt buộc: bài kỹ thuật đòn tay 1, Bài quyền số 3.

- Phần bắt thăm: bài quyền số 1 và số 2.

- Lý thuyết: nội dung các phần đã học với hình thúc: trắc nghiệm, vấn đáp, tự luận…

Nội dung Số tiết

Bài 1: Giới thiệu lịch sử môn học, nghi thức, cách nắm, xòe bàn tay, kỹ 3

thuật đỡ, đấm

Bài 2: Tấn chuẩn bị, tấn tự nhiên, tấn trước kết hợp với 4 kỹ thuật đỡ, đấm Bài 3: Bài kỹ thuật đòn tay 1, kỹ thuật đá tống trước Bài 4: Kỹ thuật di chuyển tiến, lùi với các kỹ thuật đỡ Bài 5: Giảng dạy bài quyền thái cực 1. Bài 6: Ôn bài quyền số 1 Bài 7: Hoàn thiện bài kỹ thuật đòn tay 1 và bài quyền thái cực 1 Bài 8: Giảng dạy bài quyền thái cực 2 Bài 9: GD tấn sau, Ôn tập bài quyền 2 Bài 10: GD bài quyền thái cực 3 Bài 11: GD kỹ thuật đá vòng cầu, tống ngang, tống trước, ôn bài quyền 3 Bài 12: GD kỹ thuật di chuyển tấn công, phòng thủ. Ôn bài quyền 2 và 3 Bài 13: Hoàn thiện kỹ thuật bài quyền thái cực 1, 2, 3 và kỹ thuật đòn tay 1 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3

84

Bài 14: Ôn tập chương trình thi Bài 15: Thi thử Bài 16: Thi kết thúc: Bắt buộc: bài kỹ thuật đòn tay 1, bài quyền số 3. Bắt 3 3 3

thăm một trong hai bài 1 và 2

Tài liệu tham khảo:

[1] Giáo trình TAEKWONDO 1. Đào Xên (biên soạn)

85

TAEKWONDO 2 (AMATEUR TAEKWONDO 2)

Học phần: - Mã số: TC002 - Số tín chỉ: 1 TC (0 tiết lý thuyết; 45 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Bộ môn Giáo dục thể chất, Đại học Cần Thơ

Mô tả học phần: Thực hành các bài tập cơ bản, thực hành các kỹ thuật tự vệ, bài quyền thái cực 4, 5, 6.

- Thực hành các bài tập cơ bản (5 tiết)

- Thực hành các kỹ thuật tự vệ (10 tiết)

- Bài quyền thái cực 4, 5, 6 (30 tiết)

Học phần tiên quyết: Sinh viên cần phải học phần TAEKWONDO 1 (TC001)

Mục tiêu: Sinh viên sẽ được lĩnh hội những kỹ thuật cơ bản của môn võ, làm tăng cường các khả năng chức năng trong cơ thể, là một phương pháp chữa bệnh hiệu quả nhất và là một phương tiện nhằm nâng cao các tố chất thể lực, tăng cường khả năng phối hợp động tác, các cơ quan phân tích, tiền đình... thông qua rèn luyện sinh viên sẽ được hình thành nên những phẩm chất, tính cách tốt đẹp, lòng dũng cảm, sự nhân ái và cao thượng luôn được vận dụng trong cuộc sống đời thường.

Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp sử dụng lời nói

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp lập đi lập lại

Đánh giá học phần:

- Thực hành: Phần bắt buộc: bài kỹ thuật đòn tay 2, Bài quyền số 6. Phần bắt thăm: bài quyền số 4 và số 5. - Lý thuyết: nội dung các phần đã học với hình thúc: trắc nghiệm, vấn đáp, tự luận… Nội dung

Số tiết 3 3

Bài 1: Ôn tập các kỹ thuật cơ bản đã học ở Taekwondo 1. (TD122) Bài 2: GD Kỹ thuật đá tống ngang, đá vòng cầu và những kỹ thuật đánh gõ Bài 3: GD bài kỹ thuật đòn tay 2/ các kỹ thuật trong bài quyền số 4 Bài 4: GD kỹ thuật di chuyển tiến, lùi với các kỹ thuật đỡ, phản đòn Bài 5: GD bài quyền thái cực 4. Ôn tập các kỹ thuật đã học Bài 6: Ôn bài quyền số 4 Bài 7: Hoàn thiện bài kỹ thuật đòn tay 2, bài quyền thái cực 4 Bài 8: GD bài quyền thái cực 5 Bài 9: Ôn bài quyền số 5 Bài 10: Ôn tập bài quyền 4 & 5 Bài 11: GD bài quyền thái cực 6. Ôn tập các kỹ thuật đá trong chiến đấu Bài 12: Ôn bài quyền số 6 Bài 13: Ôn tập bài quyền 4,5,6 và bài kỹ thuật đòn tay 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3

86

3

3 3 Bài 14: Hoàn thiện kỹ thuật bài quyền thái cực 4, 5, 6 và kỹ thuật đòn tay 2 Bài 15: Thi thử Bài 16: Thi kết thúc: Phần bắt buộc: bài kỹ thuật đòn tay 2, bài quyền số 6. Phần bắt thăm: một trong hai bài quyền 4 và 5

Tài liệu của học phần:

[1] Giáo trình TAEKWONDO 2. Đào Xên (biên soạn)

87

ĐƯỜNG LỐI QUÂN SỰ CỦA ĐẢNG

Học phần: - Mã số: QP001 - Số tín chỉ: 03 (35 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Tổ giáo viên đường lối quân sự, Khoa giáo viên - TT Giáo dục quốc phòng Mô tả học phần: Trang bị những kiến thức cơ bản về đường lối quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ, từ đó tăng cường nhận thức, đề cao trách nhiệm và ý thức của sinh viên trong thực hiện chủ trương chính sách về quốc phòng của Đảng và nhà nước hiện nay; Học phần là kiến thức lý luận cơ bản, là cơ sở để sinh viên tiếp thu các kiến thức quốc phòng an ninh.

Học phần tiên quyết: Bố trí sau khi học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Nội dung: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh; Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh; Nghệ thuật quân sự Việt Nam.

Mục tiêu:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; nhận thức đúng về nguồn gốc, bản chất chiến tranh; các quan điểm của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân để tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

Giúp sinh viên bước đầu tìm hiểu nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta và nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng.

Phương pháp giảng dạy: Giảng lý thuyết ở giảng đường, mỗi giảng đường không quá 150 sinh viên; Chia các tổ nghiên cứu, thảo luận; Cuối học phần tổ chức kiểm tra, thi đánh giá kết quả học phần. Tổ chức dạy học theo thông tư 40/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh

Đánh giá học phần: Đánh giá kết quả học tập GDQP-AN cho sinh viên trình độ cao đẳng, đại học theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành, đồng thời thực hiện quy định tại Điều 12, 13, 14 thông tư 40/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh

Hình thức kiểm tra, thi: Trắc nghiệm

Điểm số = Tự học + Kiểm tra trên lớp + Thi kết thúc học phần

88

Nội dung Số tiết

Phần 1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học

Chương 1. Đối tượng môn học Chương 2. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu môn 2 học 6 Phần 2. Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, Quân đội và bảo vệ Tổ quốc Chương 1. Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh Chương 2. Quan điểm của Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về quân đội

Chương 3. Quan điểm của Mác – Lênin về Bảo vệ tổ quốc Chương 4. Tư tưởng của Hồ Chí Minh về Bảo vệ tổ quốc 6 Phần 3. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Chương 1. Vị trí đặc trưng, tính chất nền QPTD, ANND Chương 2. Xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh để thực hiện nhiệm vụ Bảo vệ tổ quốc Chương 3. Một số biện pháp chính trong xây dựng nền QPTD, ANND hiện nay 6 Phần 4. Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Chương 1. Những vấn đề chung về chiến tranh nhân dân BVTQ Chương 2. Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân BVTQ Chương 3. Một số nội dung chủ yếu trong chiến tranh nhân dân BVTQ Phần 5. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam 5

Chương 1. Đặc điểm và những quan điểm nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

Chương 2. Phương hướng xây dựng quân đội trong tình hình mới Chương 3. Những biện pháp chủ yếu xây dựng LLVT hiện nay

5 Phần 6. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn trong kết hợp kinh tế - XH với tăng cường QPAN Chương 2. Phương hướng, nội dung kết hợp kinh tế - XH với tăng cường QPAN

Chương 3. Một số giải pháp chủ yếu Phần 7. Nghệ thuật quân sự Việt Nam

Chương 1. Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của tổ tiên Chương 2. Nghệ thuật QS từ khi có Đảng * Nghiên cứu, thảo luận * Kiểm tra HP, thi HP

5 10 04 tiết (Thời gian riêng)

89

Tài liệu tham khảo:

[1] 2008. Giáo trình GDQP-AN đại học, cao đẳng tập 1, 2. 3. NXB Quân đội nhân dân.

[2] 1999. Những trận đánh tiêu biểu trong kháng chiến. NXB Quân đội nhân dân. [3] Luật quốc phòng 2005. [4] Luật dân quân tự vệ 2009. [5] Nghị quyết TW8, khóa IX về chiến lược bảo vệ Tổ quốc. [6] Văn kiện Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.

90

CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG - AN NINH

Học phần 2: - Mã số: QP002 - Số tín chỉ: 02 (24 tiết lý thuyết; 06 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Tổ giáo viên công tác QP - AN, Khoa giáo viên - TTGDQP Mô tả học phần: Trang bị những kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng an ninh cho sinh viên, nhất là kiến thức pháp luật... từ đó tăng cường nhận thức, đề cao trách nhiệm và ý thức của sinh viên trong thực hiện các qui định của pháp luật về thực hiện xây dựng nền QPTD, ANND hiện nay; Học phần là kiến thức cốt lõi, là cơ sở để sinh viên tiếp thu các kiến thức quân sự chung, kỹ chiến thuật.

Học phần tiên quyết: Không

Nội dung: Phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; Phòng chống địch tiến công hoả lực bằng vũ khí công nghệ cao; Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và động viên công nghiệp quốc phòng; Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo và đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam; Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; Những vấn đề cơ bản về đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Mục tiêu:

Giúp sinh viên nhận thức được âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, trên cơ sở đó đấu tranh, phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam để giữ gìn an ninh chính trị và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam XHCN.

Trang bị cho sinh viên kiến thức về chiến tranh công nghệ cao; kiến thức về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, phong trào toàn dân đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới, biển đảo Việt Nam.

Phương pháp giảng dạy: Giảng lý thuyết ở giảng đường, mỗi giảng đường không quá 150 sinh viên; Chia các tổ nghiên cứu, thảo luận; Cuối học phần tổ chức kiểm tra, thi đánh giá kết quả học phần. Tổ chức dạy học theo thông tư 40/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh

Đánh giá học phần: Đánh giá kết quả học tập GDQP - AN cho sinh viên trình độ cao đẳng, đại học theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành, đồng thời thực hiện quy định tại Điều 12, 13, 14 thông tư 40/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh.

Hình thức kiểm tra, thi: Trắc nghiệm

Điểm số = Tự học + Kiểm tra trên lớp + Thi kết thúc học phần

91

Số tiết Nội dung

3 Bài 1. Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt nam Chương 1. Chiến lược DBHB – BLLĐ của chủ nghĩa đế quốc chống CNXH Chương 2. Chiến lược DBHB – BLLĐ của chủ nghĩa đế quốc chống cách mạng Việt Nam Chương 3. Mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, phương châm phòng, chống DBHB, BLLĐ của Đảng và nhà nước ta Chương 4. Những giải pháp phòng, chống DBHB, BLLĐ hiện nay ở Việt Nam Bài 2. Phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao

Chương 1. Những vấn đề chung về vũ khí CNC Chương 2. Một số biện pháp phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng 3 vũ khí CNC 3 Bài 3. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, lực lượng Dự bị động viên và động viên công nghiệp quốc phòng

Chương 1. Xây dựng lực lượng DQTV Chương 2. Xây dựng lực lượng DBĐV, động viên quốc phòng Bài 4. Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

Chương 1. Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Chương 2. Xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia 3 3

Bài 5. Một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo và đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam

Chương 1. Một số vấn đề về dân tộc Chương 2. Một số vấn đề về tôn giáo Chương 3. Đấu tranh làm thất bại âm mưu lợi dung vấn đề về dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng nước ta. 3 Bài 6. Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội Chương 1. Các khái niệm và nội dung cơ bản về bảo vệ ANQG, trật tự an toàn xã hội. Chương 2. Quan điểm của Đảng, nhà nước về bảo vệ ANQG, trật tự an toàn xã hội.

3 Bài 7. Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Chương 1. Nhận thức chung về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc Chương 2. Nội dung, biện pháp thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc Chương 3. Xây dựng lực lượng nòng cốt ở cơ sở làm nhiệm vụ bảo vệ ANTT của địa bàn Chương 4. Trách nhiệm của HS, SV trong thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc 3 Bài 8. Những vấn đề cơ bản về đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội Chương 1. những vấn đề cơ bản về đấu tranh phòng chống tội phạm

92

Chương 2. Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội * Nghiên cứu thảo luận 06

* KIểm tra, thi học phần

04 tiết (Thời gian riêng)

Tài liệu tham khảo:

[1] 2008. Giáo trình GDQP - AN đại học, cao đẳng tập 1, 2. 3. NXB Quân đội nhân dân.

[2] Luật an ninh quốc gia 2004 [3] Luật dân quân tự vệ 2009 [4] Nghị quyết TW8, khóa IX về chiến lược bảo vệ Tổ quốc. [5] Văn kiện Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. [6] Vũ khí công nghệ cao và cách phòng tránh, chuyên đề bồi dưỡng kiến thức QP-AN đối tượng 4, 5; Các thông tin hoạt động chống phá Việt Nam của các cơ quan chức năng; Báo cáo tổng kết công tác QP-QS năm 2012.

93

TIỂU LIÊN AK

Học phần: QUÂN SỰ CHUNG, KỸ CHIẾN THUẬT BẮN SÚNG - Mã số: QP003 - Số tín chỉ: 03 (15 tiết lý thuyết: 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Tổ giáo viên quân sự chung, kỹ chiến thuật, Khoa giáo viên - TTGDQP Mô tả học phần: Trang bị những tri thức quân sự, kỹ năng quân sự phổ thông cần thiết cho các hoạt động quân sự. Thông qua đó rèn luyện sức khỏe bền bỉ dẻo dai, tham gia tốt các nhiệm vụ khi cần thiết. Học phần là kiến thức cơ bản để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc khi được động viên.

Học phần tiên quyết: Không

Nội dung: Đội ngũ đơn vị và ba môn quân sự phối hợp; Sử dụng bản đồ địa hình quân sự; Giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh; Thuốc nổ; Phòng chống vũ khí hủy diệt lớn; Cấp cứu ban đầu vết thương chiến tranh; Từng người trong chiến đấu tiến công và phòng ngự; Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK.

Mục tiêu:

Trang bị cho sinh viên kiến thức chung về quân sự phổ thông, những kỹ năng quân sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố lực lượng vũ trang nhân dân, sẵn sàng tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên và thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

Hiểu biết và sử dụng được một số loại phương tiện, vũ khí thông thường; có kiến thức về chiến thuật bộ binh; biết cách phòng, tránh vũ khí hủy diệt lớn và thành thạo kỹ thuật băng bó, chuyển thương.

Phương pháp giảng dạy: Giảng lý thuyết ở giảng đường, mỗi giảng đường không quá 150 sinh viên; Huấn luyện thực hành tổ chức tại thao trường huấn luyện đã thiết bị đủ các học cụ, trang bị theo qui định; Sau học tập có tổ chức kiểm tra bắn đạn thật (hoặc bằng máy bắn tập MBT-03) cho 20% sinh viên. Cuối học phần tổ chức kiểm tra, thi đánh giá kết quả học phần. Tổ chức dạy học theo thông tư 40/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh

Đánh giá học phần:

Đánh giá kết quả học tập GDQP-AN cho sinh viên trình độ cao đẳng, đại học theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành, đồng thời thực hiện quy định tại Điều 12, 13, 14 thông tư 40/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh

Hình thức kiểm tra, thi: Trắc nghiệm

Điểm số = Tự học + Kiểm tra trên lớp + Thi kết thúc học phần

94

Nội dung Số tiết

Bài 1. Đội ngũ đơn vị

- Đội hình cơ bản của tiểu đội (Hàng dọc, hàng ngang) - Đội hình cơ bản của trung đội (Hàng dọc, hàng ngang)

4 TH 3 LT 4 (3 LT, 1 TH) Bài 2. Sử dụng bản đồ địa hình quân sự - Bản đồ - Sử dụng bản đồ ngoài thực địa Bài 3. Giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh - Súng tiểu liên AK (tính năng, cấu tạo, chuyển động, bảo quản sử dụng súng đạn, tháo lắp thông thường) - Súng trường CKC (tính năng, cấu tạo, chuyển động, bảo quản sử dụng súng đạn, tháo lắp thông thường) - Súng trung liên RPK, RPK (tính năng, cấu tạo, chuyển động, bảo quản sử dụng súng đạn, tháo lắp thông thường) - Súng diệt tăng B40, B41 (tính năng, cấu tạo, chuyển động, bảo quản sử dụng súng đạn, tháo lắp thông thường) Bài 4. Thuốc nổ

- Thuốc nổ và phương tiện gây nổ - Ứng dụng thuốc nổ Bài 5: Phòng chống vũ khí hủy diệt lớn

- Vũ khí hạt nhân - Vũ khí hóa học - Vũ khí sinh học - Vũ khí lửa

Bài 6. Cấp cứu ban đầu vết thương chiến tranh - Hệ thống kiến thức cơ bản về chuyển thương - Cấp cứu ban đầu

Bài 7: Ba môn quân sự phối hợp - Điều lệ, thể thức thi đấu - Qui tắc thi đấu (qui tắc chung, qui tắc các môn bắn súng, ném lựu đạn, 3 LT 3 LT 3 H 4 TH chạy vũ trang 300m)

6 (1 LT, 5 TH)

Bài 8. Từng người trong chiến đấu tiến công - Nguyên tắc chung - Vấn Đề huấn luyện 1: Hành động của chiến sĩ sau khi nhận nhiệm vụ - Vấn Đề huấn luyện 1: Hành động của chiến sĩ thực hành đánh các mục tiêu (đánh ụ súng, đánh xe thiết giáp, đánh địch trong đoạn hào, giao thông hào, đánh lô cốt địch, đánh tốp địch ngoài công sự

6 (1 LT, 5 TH)

Bài 9.Từng người trong chiến đấu phòng ngự - Nguyên tắc chung - Vấn đề HL1: Hành động của chiến sĩ khi nhận nhiệm vụ - Vấn Đề huấn luyện 2: Hành động của chiến sĩ khi hỏa lực địch chuẩn bị - Vấn Đề huấn luyện 3: Hành động của chiến sĩ đánh địch thực hành tiến công - Vấn Đề huấn luyện 4: Hành động của chiến sĩ đánh địch sau mỗi lần tiến công thất bại Bài 10. Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK 10 (1 LT, 9

95

TH)

- Binh khí súng TLAK - Động tác bắn - Tập ngắm mục tiêu cố định - Tập bắn mục tiêu cố định - Kiểm tra bắn đạn thật (máy bắn MTB-03) * Kiểm tra học phần

* Thi học phần

03 tiết bố trí thời gian riêng 04 tiết bố trí thời gian riêng

Tài kiệu tham khảo:

[1] 2000. Bản đồ địa hình quân sự. NXB Quân đội nhân dân. [2] 2008. Giáo trình GDQP-AN đại học, cao đẳng tập 1, 2. 3. NXB Quân đội nhân dân.

[3] 2009. Giáo trình huấn luyện chiến thuật bộ binh, tập 1. NXB Quân đội nhân dân. [4] 2004. Giáo trình huấn luyện, kiểm tra kỹ thuật chiến đấu bộ binh. NXB Quân đội nhân dân.

[5] 2008. Sách dạy thuốc nổ, vũ khí bộ binh, lựu đạn. NXB Quân đội nhân dân. [6] 2003. Sổ tay chiến sĩ hóa học. NXB Quân đội nhân dân.

96

97

Học phần:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (RESEARCH METHODOLOGY)

- Mã số: CB018 - Số tín chỉ: 2 TC (20 tiết lý thuyết; 20 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Khoa học Cơ bản

Mô tả học phần: Học phần này sẽ giúp sinh viên nhận dạng, xây dựng và phát triển vấn đề nghiên cứu, hướng giải quyết vấn đề, chuyển vấn đề thành câu hỏi nghiên cứu, thu thập và phân tích số liệu để trả lời câu hỏi nghiên cứu và cuối cùng là viết báo cáo nghiên cứu.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu:

- Giúp người học nắm được phương pháp nghiên cứu khoa học, bản chất của quá trình nghiên cứu, các bước thiết kế nghiên cứu

- Người học có thể thực hiện được một số kỹ năng trong nghiên cứu khoa học như: Viết báo cáo nghiên cứu, bài báo khoa học; Áp dụng các kiến thức thống kê, các phương pháp tính toán, thiết lập câu hỏi điều tra, thu thập và xử lý số liệu để vận dụng vào việc viết tiểu luận, luận văn tốt nghiệp; Kỹ năng thuyết trình trước đám đông.

Phương pháp giảng dạy: Dạy học nhóm hợp tác, dạy học, thảo luận (seminar), dạy học dựa vào vấn đề.

Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ: 3,0 điểm

- Hoạt động nhóm trên lớp: 2,0 điểm

- Kiểm tra cuối kỳ: 5,0 điểm

Nội dung Số tiết

Chương 1. Khoa học- công nghệ - nghiên cứu khoa học

2 LT

1.1. Khoa học 1.2. Công nghệ 1.3. Nghiên cứu khoa học Chương 2. Phương pháp nghiên cứu khoa học

2 LT 2 TH

2.1. Khái niệm 2.2. Các phương pháp nghiên cứu khoa học Chương 3. Lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học

2 LT 3 TH 3.1. Đề tài khoa học 3.2. Đề tài luận văn tốt nghiệp

4 LT 2 TH

Chương 4. Thu thập và phân tích số liệu 4.1. Khái niệm về số liệu và thống kê 4.2.Chọn mẫu 4.3. Xử lý số liệu và diễn giải 4.4. Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý và phân tích số liệu Chương 5. Luận văn tốt nghiệp đại học 5.1. Cấu trúc luận văn 4 LT 4 TH

98

5.2. Yêu cầu cơ bản và định dạng các phần chính của Luận văn Chương 6. Các hoạt động nghiên cứu khoa học khác

2 LT 3 TH

6.1. Viết đề cương nghiên cứu khoa học 6.2. Viết bài báo khoa học 6.3. Viết báo cáo khoa học Chương 7. Kỹ năng thuyết trình

3 LT 2 TH 7.1. Báo cáo khoa học 7.2. Báo cáo dự án 7.2. Bảo vệ luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 8. Ôn tập 1 tiết Báo cáo nhóm - TL: 4 tiết

Tài liệu tham khảo:

[1] Phạm Viết Vượng. 2004. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. [2] Trung Nguyên. 2008. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Giao thông vận tải.

[3] Vũ Cao Đàm. 2003. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học Kỹ thuật, lần thứ 8.

99

Học phần:

HOÁ LÝ THỰC PHẨM (FOOD PHYSICAL CHEMISTRY)

- Mã số: TP001 - Số tín chỉ: 02 (20 tiết lý thuyết; 20 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần đề cập những nội dung sau:

Môn học này là một môn khoa học tổng hợp, nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa hai dạng biến đổi hóa học và vật lý của vật chất, nghiên cứu sự phụ thuộc giữa các tính chất hóa - lý với thành phần hóa học, với cấu tạo của vật chất. Môn học sẽ giúp cho sinh viên có kiến thức vững về cả hai lĩnh vực hóa học và vật lý nhằm sử dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thực tế như chế biến, bảo quản và đánh giá chất lượng thực phẩm. Đồng thời môn học còn là nền tảng kiến thức cho các môn cơ sở ngành và chuyên ngành. Môn học gồm 3 nội dung chính là nhiệt động học, động hóa học và hóa keo.

Học phần tiên quyết: Không; Các học phần học trước: Hóa học 1 (CB011), Vật lý 1 (CB007) Mục tiêu: Sau khi kết thúc môn học, người học sẽ có được

- Trạng thái pha và hệ vật chất của thực phẩm, cân bằng pha, cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng và cân bằng thế hóa học, truyền vận. Các tính chất lưu biến quan trọng của thực phẩm.

- Các quá trình hóa lý xảy ra trong công nghệ thực phẩm, một số tính chất nhiệt vật lý, hóa lý ảnh hưởng đến các quá trình công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm.

- Biết cách sử dụng các thiết bị đo lường trong công nghệ thực phẩm.

- Tổng quan tài liệu, nêu ra những vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề đang tốn tại.

- Đo lường và tính toán được các đại lượng hóa học và vật lý.

- Tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm, kết luận.

- Biết cách sử dụng một số chất hoạt động bề mặt để tăng cường tính ổn định và phá vỡ hệ nhiều pha trong chế biến và bảo quản thực phẩm.

- Kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp.

- Có trách nhiệm với bản thân, kiên trì, năng động, tư duy, sáng tạo trong học tập.

- Có đạo đức, tính trung thực, tuân thủ các nguyên tắc trong phòng thí nghiệm, nghiêm túc thực hiện nội quy phòng thí nghiệm theo qui định

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết kết hợp làm các bài tập nhỏ đồng thời thực hành trong phòng thí nghiệm.

Đánh giá học phần:

Hình thức đánh giá:

 Điểm từng phần: Chia làm 3 phần.

+ Điểm chuyên cần: Điểm tối đa là 1. + Điểm thực tập: Điểm tối đa: 4.

100

+ Thi cuối kỳ: Điểm tối đa: 5.  Điểm toàn học phần: bằng tổng điểm 3 phần.

Tiêu chí đánh giá

 Yêu cầu chung điểm chuyên cần: Điểm tối đa là 1 điểm - Sinh viên không được nghỉ quá 3 buổi.  Yêu cầu chung đối với điểm thực tập: Điểm tối đa là 4 điểm

- Sinh viên có thể xin chuyển nhóm nếu nhóm khác đồng ý. - Sinh viên chỉ được xin chuyển nhóm 1 lần duy nhất. - Phần này là điểm chung cho cả nhóm. - Một bài thực tập tương ứng 1 điểm.  Yêu cầu chung đối với thi cuối kỳ: Điểm tối đa là 5 điểm - Hình thức thi: Thi tự luận (lý thuyết 50%, bài tập 50%)

Thời gian thi: 90 phút

Nội dung Số tiết 6

2

2

10

Chương 1: Nhiệt động học 1.1 Nguyên lý thứ nhất nhiệt động học 1.2 Nguyên lý thứ hai nhiệt động học 1.3 Cân bằng hóa học 1.4 Pha và cân bằng pha 1.5 Dung dịch 1.6 Hiện tượng bề mặt và hấp thụ Chương 2: Động hóa học 2.1 Động học các phản ứng hóa học đồng thể 2.2 Động học các phản ứng hóa học dị thể Chương 3: Hóa keo 3.1 Dung dịch keo 3.2 Hệ keo và tính chất Chương 4: Các hiện tượng hóa lý trong chế biến thực phẩm 4.1 Một số tính chất hóa lý 4.1.1 Tính chất keo

4.1.2 Tính chất pha 4.1.3 Tính chất khuyếch tán 4.2 Các quá trình hóa lý

4.2.1 Quá trình trích ly 4.2.2 Quá trình chưng cất 4.2.3 Quá trình cô đặc 4.2.4 Quá trình keo tụ 4.2.5 Quá trình kết tinh 4.2.6 Quá trình sấy 4.3 Ứng dụng thực tiễn

101

20

Thực tập Bài 1: Nhiệt hòa tan 1. Mục đích 2. Lý thuyết

2.1 Nhiệt hoà tan và nhiệt hidrat hoá của muối 2.2 Phương pháp nhiệt lượng kế 3. Tiến hành thí nghiệm

3.1 Xác định nhiệt hoà tan của KCl trong nước 3.2 Xác định nhiệt hoà tan của CuSO4.5H2O và CuSO4

4. Kết quả thực nghiệm 5. Xử lý kết quả 6. Kết luận và nhận xét Bài 2: Xác định hằng số tốc độ của phản ứng bậc một – phản ứng nghịch đảo đường 1. Mục đích 2. Lý thuyết 3. Tiến hành thí nghiệm

3.1 Xác định góc quay t 3.2 Xác định góc quay 

4. Kết quả thực nghiệm 5. Xử lý kết quả 6. Kết luận và nhận xét Bài 3: Đường hấp phụ đẳng nhiệt 1. Mục đích 2. Lý thuyết

2.1 Phương trình Freundlich 2.2 Phương trình Langmuir 2.3 Phương trình Gibbs 2.4 Phương trình Shiskovski

3. Tiến hành thí nghiệm 4. Kết quả thực nghiệm 5. Xử lý kết quả 6. Kết luận và nhận xét Bài 4: Phân tích sa lắng 1. Mục đích 2. Lý thuyết 3. Tiến hành thí nghiệm 4. Kết quả thực nghiệm 5. Xử lý kết quả 6. Kết luận và nhận xét

Tài liệu tham khảo:

[1] Lâm Ngọc Thiềm. 2003. Bài tập Hóa lý cơ sở. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [2] Lê Thanh Phước. 2005. Bài giảng Hóa học ứng dụng. Đại học Cần Thơ. [3] Nguyễn Đình Huề. 2000. Giáo trình Hóa lý 1. Đại học Sư phạm Hà Nội. [4] Nguyễn Hữu Phú. 2006. Hóa lý và hóa keo. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [5] Vũ Ngọc Ban. 2007. Giáo trình thực tập hóa lý. NXB Đại học quốc gia Hà Nội. [6] Pieter Walstra. 2003. Physical chemistry of foods. Marcel Dekker, Inc.

102

CÁC QUÁ TRÌNH CƠ HỌC (MECHANICAL PROCESSES)

Học phần: - Mã số: TP002 - Số tín chỉ: 02 (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học gồm các nội dung về các quá trình cơ học chất lỏng, chất rắn gồm quá trình khuấy, bơm, phân riêng vật liệu, đập nghiền vật liệu, phân riêng bằng phương pháp lắng, lọc.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Môn học này giúp sinh viên có kiến thức cơ bản về các quá trình cơ học và ứng dụng trong tính toán quá trình, thiết kế các thiết bị phục vụ cho sản xuất hóa học và thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy:

Phần lý thuyết sẽ được giới thiệu trên lớp.

Các tiết bài tập giúp giải đáp các thắc mắc của sinh viên trong việc học và giải quyết những vấn đề khó trong phần bài tập.

Đánh giá học phần:

- Dự lớp và thảo luận: 10%

- Bài tập lớn: 30%

- Thi cuối kì: 60%

Nội dung Số tiết

4 Chương 1. Trạng thái giả lỏng của vật liệu rời

1.1. Trạng thái cân bằng của hạt vật liệu trong dòng lưu chất 1.2. Đường cong giả lỏng của vật liệu rời 1.3. Trạng thái tầng sôi (trạng thái lơ lửng)

4 Chương 2. Khuấy môi trường lỏng

2.1. Phân loại cánh khuấy 2.2. Các thông số cơ bản của hệ khuấy 2.3. Hiện tượng tạo phễu 2.4. Tính công suất khuấy 3

Chương 3. Bơm chất lỏng 3.1. Khái niệm chung 3.2. Bơm ly tâm 6 Chương 4. Phân riêng vật liệu rời

4.1. Tính chất của chất rắn 4.2. Đặc trưng của vật liệu rời 4.3. Phương pháp xác định sự phân phối kích thước 4.4. Phân loại bằng phương pháp sàng 6 Chương 5. Đập nghiền vật liệu rời 5.1. Các khái niệm liên quan đến quá trình đập nghiền vật liệu rời

103

5.2. Năng lượng tiêu tốn trong quá trình nghiền 5.3. Máy nghiền mịn 5.4. Máy nghiền thô và trung bình 4 Chương 6. Phân riêng bằng phương pháp lắng

6.1. Lắng trong trường trọng lực 6.2. Lắng trong trường lực ly tâm 6.3. Lắng trong trường tĩnh điện 3 Chương 7. Phân riêng bằng phương pháp lọc

7.1. Nguyên tắc lọc thông dụng 7.2. Lọc trong trường lực ly tâm 7.3. Rửa bã lọc, vật ngăn lọc và chất trợ lọc

Tài liệu tham khảo:

1] Nguyễn Văn Lụa. 2005. Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm, Tập 1 – Các quá trình và thiết bị cơ học, Quyển 1 – Khuấy, lắng, lọc. NXB Đại học Quốc gia TPHCM.

[2] Nguyễn Văn Lục, Hoàng Minh Nam. 2004. Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm, Bài tập Các quá trình cơ học. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [3] Trần Hùng Dũng, Nguyễn Văn Lục, Vũ Bá Minh, Hoàng Minh Nam. 2005. Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm, Tập 1 – Các quá trình và thiết bị cơ học, Quyển 2 – Phân riêng bằng khí động học, lực ly tâm, bơm quạt, máy nén, tính hệ thống đường ống. NXB Đại học Quốc gia TPHCM.

104

Học phần:

TRUYỀN NHIỆT (HEAT TRANSFER)

- Mã số: TP003 - Số tín chỉ: 02 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần Truyền nhiệt đề cập đến: Bản chất và tính chất vật lý của nước, không khí, cân bằng pha, các quá trình cơ bản liên quan đến năng lượng nhiệt, điều hòa không khí,… Những quá trình này là cơ sở kỹ thuật rất quan trọng trong kỹ thuật, đặc biệt chú trọng trong chế biến thực phẩm cũng như một số ngành công nghệ khác. Dự đoán sự truyền năng lượng xảy ra giữa các vật, các thiết bị và biết cách tính toán nhiệt, một số thiết bị truyền nhiệt cũng như ứng dụng của truyền nhiệt trong quá trình chế biến thực phẩm. Học phần Truyền nhiệt cung cấp kiến thức hỗ trợ cho các học phần khác như Truyền khối, Thiết bị trao đổi nhiệt.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Học phần Truyền nhiệt nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực nhiệt kỹ thuật và sự truyền năng lượng xảy ra giữa các vật trong thiết bị để tính toán thiết kế hoặc nghiên cứu các thiết bị nhiệt.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết + bài tập

Đánh giá học phần:

- Bài tập: 20%

- Kiểm tra giữa kỳ (hoặc bài báo cáo nhóm): 20%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

PHẦN 1. NHIỆT ĐỘNG HỌC Chương 1. Những khái niệm cơ bản để xác định các thông số của chất môi giới

1.1. Những khái niệm về hệ thống nhiệt động 1.2. Chất môi giới và các thông số cơ bản 1.3. Chất khí và phương trình trạng thái Chương 2. Các quá trình nhiệt động cơ bản của chất khí

2.1. Quá trình nhiệt động học 2.2. Các quá trình nhiệt động cơ bản của khí lý tưởng Chương 3. Các chu trình nhiệt động

3.1. Chu trình nhiệt động 3.2. Các chu trình sinh công 3.3. Các chu trình tiêu hao công Chương 4. Hơi nước và Không khí ẩm

4.1. Hơi nước và các thông số đặc trưng 4.2. Không khí ẩm và đồ thị I – D của không khí ẩm 2 4 4 2 PHẦN 2. TRUYỀN NHIỆT

105

Chương 5. Dẫn nhiệt

5.1. Những khái niễm cơ bản về dẫn nhiệt 5.2. Phương trình vi phân dẫn nhiệt – Điều kiện đơn trị 5.3. Giải bài toán dẫn nhiệt ổn định một chiều 5.4. Dẫn nhiệt không ổn định Chương 6. Trao đổi nhiệt đối lưu

6.1. Những khái niệm cơ bản của quá trình trao đổi nhiệt đối lưu 6.2. Hệ phương trình vi phân của quá trình trao đổi nhiệt đối lưu 6.3. Lý thuyết đồng dạng và ứng dụng 6.4. Các công thức tính trao đổi nhiệt đối lưu tự do 6.5. Các công thức tính trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức

Chương 7. Trao đổi nhiệt bức xạ 7.1. Những khái niệm cơ bản 7.2. Các định luật cơ bản về bức xạ giữa các vật rắn 7.3. Trao đổi nhiệt bức xạ giữa các vật rắn Chương 8. Thiết bị trao đổi nhiệt

6 6 4 2 8.1. Một số khái niệm 8.2. Các phương trình cơ bản để tính nhiệt 8.3. Tính chênh lệch trung bình nhiệt độ 2 chất lỏng

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Hải, Trần Thế Sơn. 2005. Kỹ thuật nhiệt. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [2] Đặng Quốc Phú, Trần Thế Sơn, Trần Văn Phú. 2007. Truyền nhiệt. NXB Giáo dục. [3] Hoàng Đình Tín, Bùi Hải. 2004. Bài tập Nhiệt động lực học kỹ thuật. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [4] Hoàng Đình Tín và Lê Chí Hiệp. 1997 & 2001. Nhiệt động học kỹ thuật. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

[5] Phạm Lê Dần, Đặng Quốc Phú. 2009. Cơ sở kỹ thuật nhiệt. NXB Giáo dục.

106

TRUYỀN KHỐI (MASS TRANSFER)

Học phần: - Mã số: TP004 - Số tín chỉ: 02 (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học gồm các nội dung về các khái niệm cơ bản trong truyền khối, các quá trình truyền khối khuếch tán, chưng cất, trích ly, cơ sở và ứng dụng tính toán thiết bị truyền khối. Môn học này giúp cho sinh viên có kiến thức về các quá trình vận chuyển của vật chất trong các quá trình công nghệ thực phẩm. Môn học này là môn cơ sở cho các môn chuyên ngành công nghệ thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Sau khi kết thúc môn học, người học sẽ có được các kiến thức cơ bản về lý thuyết các quá trình truyền khối, các nguyên lý, định luật cân bằng vật chất, năng lượng liên quan tới từng quá trình truyền khối như chưng cất, trích ly, khuếch tán. Đồng thời biết các phương pháp tính toán áp dụng trong tính toán thiết kế thiết bị cho từng quá trình truyền khối.

Phương pháp giảng dạy:

Phần lý thuyết sẽ được giới thiệu trên lớp.

Các tiết bài tập giúp giải đáp các thắc mắc của sinh viên trong việc học và giải quyết những vấn đề khó trong phần bài tập.

Đánh giá học phần:

- Thảo luận: 10%

- Kiểm tra giữa kỳ: 20%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết 4

Chương 1. Các khái niệm cơ bản 1.1. Những khái niệm cần thiết 1.2. Các nguyên lý cân bằng vật chất và năng lượng 1.3. Các quá trình truyền khối 8 Chương 2. Khuếch tán

2.1. Khuếch tán phân tử 2.2. Khuếch tán đối lưu 8 Chương 3. Quá trình và thiết bị chưng cất

8 3.1. Cân bằng khí - lỏng 3.2. Chưng cất Chương 4. Trích ly

4.1. Các phương pháp trích ly 4.2. Tính toán trong quá trình trích ly

Tài liệu tham khảo:

[1] Đỗ Văn Đài và các tác giả. 2006. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất Tập 2. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

107

[2] Nguyễn Văn Mười. 2010. Bài giảng Kỹ thuật thực phẩm 2. Trường Đại học Cần Thơ. [3] Trịnh Văn Dũng. 2004. Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm, Bài tập Truyền khối. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [4] Võ Văn Bang, Vũ Bá Minh. 2004. Các quá trình và thiết bị Công nghệ hóa học và thực phẩm, tập 3: Truyền khối. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [5] Christie J. Greankoplis. Transport Processes and Unit Operations 3rd edition. Prentice-Hall, Inc., Englewood Cliffs, New Jersey. [6] Dennis C.Prieve. 2000. Unit Operations of Chemical Engineering. Carnegie Mellon University. [7] Hugo A. Jakobsen. 2007. Chemical reactor modeling – Multiphase reactive flow. Norwegian University of Science and Technology. [8] Robert Treybal. 1981. Mass Transfer Operations. Mc Graw-Hill Book Company. Singapore.

108

Học phần:

HÌNH HOẠ VÀ VẼ KỸ THUẬT (DISCIPTIVE GEOMETRY AND TECHNICAL DRAWING)

- Mã số: TP005 - Số tín chỉ: 3 TC (30 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần Hình học & vẽ kỹ thuật là học phần nền tảng cho sinh viên ngành kỹ thuật, sinh viên sẽ được cung cấp các kiến thức về tiêu chuẩn của bản vẽ, cách trình bày và phương pháp tìm ba hình chiếu của vật thể; cách vẽ quy ước theo tiên chuẩn Việt Nam và quốc tế. Ngoài ra, Sinh viên còn được trang bị những hiểu biết về cách đọc và lập bản vẽ chi tiết phù hợp với chuyên ngành.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu:

Phần hình hoạ: trang bị cho sinh viên các kiến thức về phương pháp biểu diễn hình (vật thể) trong không gian bằng hình vẽ lên trên mặt phẳng và các phương pháp xác định các dạng giao tuyến và giải được các bài toán giao điểm, giao tuyến nhằm làm cơ sở cho Vẽ Kỹ thuật.

Phần Vẽ kỹ thuật: trang bị khả năng tư duy không gian, kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ thông thường cũng như các phần mềm và thiết bị vẽ tự động, nhằm biểu diễn và đọc được các ý tưởng kỹ thuật trên bản vẽ, theo đúng các tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) và Việt Nam (TCVN).

Phương pháp giảng dạy:

Lý thuyết (30 tiết - Hình họa 15 tiết; vẽ kỹ thuật 15 tiết): Sinh viên tìm hiểu trước nội dung của tiết giảng bằng cách đọc tài liệu (bài giảng, tài liệu tham khảo, internet). Nội dung bài giảng trên lớp (file powerpoint) được gửi trước, sinh viên nên in ra dưới dạng handout để dễ dàng theo dõi. Tiết giảng được thực hiện bằng nhiều phương pháp như thuyết giảng, cho bài tập để kiểm tra những kiến thức vừa học để sinh viên vận dụng, sinh viên đóng góp kiến xây dựng bài,…

Bài tập (28 tiết - Hình họa 13 tiết; vẽ kỹ thuật 15 tiết): Sinh viên được thông báo về các bài tập vào tuần đầu tiên cùng với các tài liệu tham khảo bắt buộc phải đọc để làm bài tập. Bài tập gắn liền với bài học và sẽ được giao cho sinh viên sau khi kết thúc các bài giảng liên quan.

Đánh giá học phần:

- Bài tập: 30%

- Thi kết thúc: 70%

109

Nội dung Số tiết

PHẤN 1. HÌNH HỌA 1 LT

Chương 1. Mở đầu và cách thành lập phép chiếu 1.1. Khái niệm về hình học họa hình 1.2. Các phép chiếu cơ bản 3 LT

Chương 2. Các yếu tố hình học cơ bản 2.1. Điểm và đồ thức của 1 điểm 2.2. Đường thẳng và đồ thức của đường thẳng 2.3. Mặt phẳng và đồ thức của mặt phẳng Chương 3. Những bài toán về vị trí 3 LT 4 BT 3.1. Trường hợp có trước một hình chiếu của giao 3.2. Trường hợp chưa có hình chiếu của giao Chương 4. Đa diện và giao tuyến 3 LT 5 BT 4.1. Đa diện 4.2. Giao tuyến Chương 5. Đường cong và mặt cong – giao tuyến 3 LT 4 BT 5.1. Đường cong và mặt cong 5.2. Giao tuyến Chương 6. Khai triển một mặt 2 LT

6.1. Khái niệm 6.2. Khai triển đa diện 6.3. Khai triển mặt nón, mặt trụ 6.4. Khai triển mặt tròn xoay

0.5 LT PHẦN 2. VẼ KỸ THUẬT Chương 1. Mở đầu

1.1. Sơ lược về lịch sử phát triển của môn học 1.2. Vị trí và tính chất của môn học 1.3. Mục đích và yêu cầu của môn học 1.5 LT Chương 2. Những yêu cầu về trình bày bản vẽ

2 LT 3 BT

1.1. Ý nghĩa các tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ 2.2. Khổ giấy 2.3. Tỉ lệ 2.4. Đường nét 2.5. Chữ và số 2.6. Ghi kích thước 2.7. Trình tự xây dựng bản vẽ 2.8. Ký hiệu vật liệu Chương 3. Vẽ hình học 3.1. Hình học cơ bản 3.2. Độ dốc - côn 3.3. Vẽ nối tiếp 3.4. Các đường cong thông dụng Chương 4. Biểu diễn vật thể 5 LT 7 BT

4.1. Hình chiếu 4.2. Hình cắt 4.3. Mặt cắt 4.4. Hình trích

110

Nội dung Số tiết

4.5. Cách vẽ hình chiếu của vật thề 4.6. Ghi kích thước vật thể 4.7. Đọc bản vẽ và hình chiếu thứ ba Chương 5. Vẽ kỹ thuật chuyên ngành 4 LT 5 BT 5.1. Một số dạng bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành 5.2. Một số chi tiết cấu kiện chuyên ngành

Tài liệu tham khảo:

[1] Các bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành. [2] Các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế quy định về bản vẽ kỹ thuật. [3] Hoàng Văn Thân. 1988. Giáo trình hình học học hình (sách dịch). NXB Giáo dục. [4] Nguyễn Đình Điện. 1993. Hình học họa hình. NXB Giáo dục. [5] Lx.Vusneponski. 1986. Vẽ kỹ thuật. NXB Công nhân kỹ thuật. [6] S.Bogolyubov, A.Voinov. 1983. Engineeing Drawing. Mir Publishers Moscow. [7] Thomas E.French, Charles J. Vierck. 1953. Engineeing Drawing. McGraw-Hill Book Company, Inc.

111

Học phần:

THỰC TẬP QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ (PTN) (LAB SESSION ON UNIT OPERATIONS)

- Mã số: TP006 - Số tín chỉ: 02 (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Nhằm củng cố kiến thức và áp dụng lý thuyết đã học về các quá trình cơ bản trong cơ học lưu chất, truyền nhiệt và truyền khối vào thực tế. Từ đó so sánh sự sai lệch giữa lý thuyết và thực tế. Ngoài ra, còn rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng như: khả năng làm việc nhóm, khả năng thu thập và xử lý số liệu, khả năng thu tập thông tin (qua Internet, tạp chí, sách vở, bạn bè …).

Học phần tiên quyết: Không; Tuy nhiên SV phải thực hiện sau khi đã học các học phần Các quá trình cơ học (TP002); Truyền nhiệt (TP003); Truyền khối (TP004).

Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng và sự hiểu biết của sinh viên thông qua việc sắp xếp thí nghiệm, thu nhận, xử lý và nhận xét kết quả từ các bài thực hành trong phòng thí nghiệm.

Phương pháp giảng dạy: Hướng dẫn sinh viên thao tác và tiến hành thí nghiệm trên các thiết bị

Đánh giá học phần:

- Vấn đáp hoặc trắc nghiệm lý thuyết: 30 %

- Thực hành và thảo luận nhóm: 20 %

- Phúc trình: 50 %

Nội dung

Bài 1: Sự tách ẩm trong sấy gạo Bài 2: Xác đinh nhiệt dung riêng thực phẩm Bài 3: Bốc hơi chân không Bài 4: Trích ly rắn - lỏng Bài 5: Chưng cất gián đoạn và chưng cất liên tục Bài 6: Khảo sát sự truyền nhiệt Bài 7: Nghiền - Rây - trộn Bài 8: Mạch lưu chất Số tiết 3 3 4 4 4 4 4 4

Tài liệu tham khảo:

[1] Hoàng Đình Tín. 2002. Cơ sở truyền nhiệt. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [2] Vũ Văn Bang, Vũ Bá Minh. 2001. Các quá trình và thiết bị trong công nghiệp hóa chất và thực phẩm, tập 3 - Truyền khối. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [3] Adrian Bejan, Allan D. Kraus. 2003. Heat transfer handbook. John Wiley & Sons, Inc. [4] Noel de Nerves, 1991. Fluid mechanics for chemical engineers, 2nd ed. Mc-Graw Hill International Editions. [5] Warren L. McCabe, Julian C.Smith. 1993. Unit operation of Chemical Engineering. Fifth Edition. McGraw-Hill International Editions.

112

Học phần:

THỰC TẬP QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ (NHÀ MÁY) (INDUSTRY SESSION ON UNIT OPERATIONS)

- Mã số: TP007 - Số tín chỉ: 01 TC (0 tiết lý thuyết; 45 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Nhằm giúp cho sinh viên hiểu sâu hơn những qui trình sản xuất, nguyên lý hoạt động và các quá trình xảy ra trong các thiết bị trong nhà máy chế biến thực phẩm. Ngoài ra, còn rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng như: khả năng làm việc nhóm, khả năng thu thập và xử lý số liệu, khả năng thu tập thông tin (qua Internet, tạp chí, sách vở, bạn bè …).

Học phần tiên quyết: Không; Tuy nhiên SV phải thực hiện sau khi đã học các học phần Các quá trình cơ học (TP002); Truyền nhiệt (TP003); Truyền khối (TP004).

Mục tiêu: Giúp sinh viên nắm bắt được các kiến thức thực tế về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các máy thiết bị chế biến thực phẩm ở quy mô công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy: cho sinh viên thực nghiệm tại các nhà máy

Đánh giá học phần:

- Bản vẽ kỹ thuật: 30%

- Phúc trình: 70%

Nội dung - Tìm hiểu sơ lược về nhà máy: Số tiết 15

+ Lịch sử phát triển, qui mô, năng suất các sản phẩm, vị trí kinh tế của nhà máy

+ Thiết kế nhà máy

+ Sơ lược quy trình công nghệ tại nhà máy.

- Các thiết bị, máy móc chính trong nhà máy: 15

+ Vai trò của thiết bị trong quy trình công nghệ + Cấu tạo thiết bị, thông số kỹ thuật, nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm. + Các sự cố có thể xảy ra liên quan đến thiết bị, việc xử lý nước thải tại nhà máy. 15 - Tính toán cân bằng vật chất của quá trình chế biến tại nhà máy (yêu cầu riêng theo từng nhà máy, xí nghiệp)

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Bin (chủ biên). 2004. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất, tập 1,2. NXB Khoa học kỹ thuật. [2] Vũ Văn Bang, Vũ Bá Minh. 2001. Các quá trình và thiết bị trong công nghiệp hóa chất và thực phẩm, tập 2,3 - Truyền khối. NXB Đại học Quốc gia TPHCM.

113

[3] Fellows P. 2002. Food processing technology: Principles and Practice (2nd edition). CRC Press. [4] Helman, D.R. and Lund. D.B. 1992. Handbook of Food Engineering. Marcel Dekker, NewYork.

[5] Warren L. McCabe, Julian C.Smith. 1993. Unit operation of Chemical Engineering. Fifth Edition. McGraw-Hill International Editions.

114

Học phần:

ĐỒ ÁN QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ (CALCULATION & DESIGN OF UNIT OPERATIONS)

- Mã số: TP008 - Số tín chỉ: 01 TC (0 tiết lý thuyết; 45 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Ở môn học này sinh viên thực hiện Đồ án dạng thiết kế. Nội dung Đồ án bao gồm: sinh viên cần tìm hiểu về nguyên liệu (thành phần, tính chất của nguyên liệu chính và phụ), sản phẩm, tổng quan các phương pháp sản xuất và lựa chọn công nghệ, tính toán công nghệ và thiết kế hoặc lựa chọn thiết bị chính trong quy trình công nghệ; tính toán hoặc lựa chọn các thiết bị phụ, bố trí thiết bị trong phân xưởng, tính tiêu hao nước, hơi, lạnh và điện...

Học phần tiên quyết: Không; Tuy nhiên SV phải thực hiện sau khi đã học các học phần Các quá trình cơ học (TP002); Truyền nhiệt (TP003); Truyền khối (TP004); Hình họa và vẽ kỹ thuật (TP005).

Mục tiêu: Giúp sinh viên có khả năng hệ thống hóa các kiến thức có liên quan đến quá trình và thiết bị. Tạo điều kiện cho sinh viên vận dụng kiến thức đã học để tính toán công nghệ và thiết kế hệ thống hoặc thiết kế một đơn nguyên trong một nhà máy nhằm đạt được các yêu cầu kỹ thuật trong những điều kiện thực tiễn về kinh tế, môi trường, xã hội, dinh dưỡng, sức khỏe và an toàn lao động. Sinh viên có khả năng làm việc nhóm và viết báo cáo khoa học.

Phương pháp giảng dạy: cho sinh viên thực nghiệm tại các nhà máy

Đánh giá học phần:

- Đánh giá nhận thức và thái độ trong quá trình thực hiện: 20%

- Đánh giá hình thức và nội dung trình bày trong bài báo cáo: 40%

- Đánh giá kiến thức và kỹ năng sau khi thực hiện Đồ án bằng hình thức vấn đáp và thuyết trình: 40%

Nội dung Số tiết

1. Xác định quy trình công nghệ sản xuất 8

2. Tính toán cân bằng vật chất, năng lượng cho quá trình chế biến 10

10 3. Tính và chọn thiết bị chính: các thiết bị truyền nhiệt như thiết bị cô đặc, kết tinh... và các thiết bị truyền khối như sấy, chưng cất....

4. Tính và chọn thiết bị phụ hỗ trợ cho hoạt động của thiết bị chính 7

5. Tính tiêu hao nước, hơi, lạnh và điện trong quá trình sản xuất 10

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Bin (chủ biên). 2004. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất, tập 1,2. NXB Khoa học Kỹ thuật. [2] Vũ Văn Bang, Vũ Bá Minh. 2001. Các quá trình và thiết bị trong công nghiệp hóa chất và thực phẩm tập 2,3 - Truyền khối. NXB Đại học Quốc gia TPHCM.

115

[3] Fellows P. 2002. Food processing technology: Principles and Practice (2nd edition). CRC Press. [4] Helman, D.R. and Lund. D.B. 1992. Handbook of Food Engineering. Marcel Dekker, NewYork. [5] Warren L. McCabe, Julian C.Smith. 1993. Unit operation of Chemical Engineering. Fifth Edition. McGraw-Hill International Editions.

116

Học phần:

SINH HOÁ HỌC (BIOCHEMISTRY)

- Mã số: TP009 - Số tín chỉ: 03 TC (45 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Nội dung học phần gồm các kiến thức cơ bản về sinh hóa học, cấu tạo hóa học của cơ thể sống (sinh hóa tĩnh) và các quá trình chuyển hóa và cơ sở phân tử của các hoạt động trong cơ thể sống (slinh hóa động). Phần kiến thức cơ bản sẽ đưa ra những khái niệm về sinh hóa, lịch sử phát triển môn học và những kiến thức cơ bản cần thiết để học tốt môn học. Phần sinh hóa tĩnh trình bày các kiến thức về cấu trúc, tính chất hóa học, tính chất vật lý và chức năng của các thành phần hóa học trong cơ thể sinh vật và thực phẩm như carbohydrate, lipid, amino acid, protein, nucleic acid, vitamin và enzyme. Phần sinh hóa động cung cấp kiến thức về các quá trình chuyển hóa của các sản phẩm trên trong cơ thể sống hay trong sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc sinh học trước, trong và sau khi chế biến hay bảo quản.

Học phần tiên quyết: Hóa học 2 (CB012)

Mục tiêu: Sinh viên cần nắm được các kiến thức cơ bản về cấu trúc của các nhóm chất hữu cơ chính trong cơ thể sinh vật, tính chất hóa học và vật lý của nó cũng như vai trò của nó trong thực phẩm. Người học cũng sẽ được trang bị những kiến thức về xúc tác sinh học cũng như quá trình chuyển hóa của các chất trong cơ thể sống bao gồm tổng hợp và phân giải các hợp chất hữu cơ, sự phát sinh và trao đổi năng lượng có liên quan đến sản phẩm của sinh vật. Từ những kiến thức cơ bản này, người học cũng hiểu được sự biến đổi tính chất của thực phẩm trong quá trình chế biến cũng như sự chuyển hóa của thức ăn trong cơ thể người và động vật. Đây là môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học rất cơ bản để học tốt các môn khoa học về sự sống, hoá học thực phẩm, dinh dưỡng người, vi sinh thực phẩm và chế biến thực phẩm. Mục tiêu của môn học còn giúp nâng cao kiến thức cơ bản về kỹ thuật sinh học, về phương pháp phân tích sinh hóa cơ bản phục vụ cho việc phân tích thành phần dinh dưỡng chính của thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy:

- Lý thuyết: 40 tiết

- Bài tập và báo cáo chuyên đề theo nhóm: 5 tiết

- Sinh viên được thông báo về yêu cầu của môn học, cách học, nội dung học, tài liệu tham khảo và các công việc được phân công vào buổi học đầu tiên để chuẩn bị tốt cho các buổi học sau và sẳn sàng tham gia thảo luận cũng như thực hiện bài tập cùng với nhóm học tập. Sinh viên tìm hiểu trước nội dung của tiết giảng bằng cách đọc tài liệu (bài giảng, giáo trình và các tài liệu tham khảo khác). Nội dung bài giảng sẽ được gửi trước, sinh viên nên tìm hiểu bài để dễ dàng theo dõi và thảo luận trong lớp học. Tiết giảng được thực hiện bằng nhiều phương pháp như diễn giảng, nêu tình huống và giải quyết, sinh viên cùng thảo luận chủ đề được nêu ra.Sinh viên được thông báo về các chủ đề báo cáo vào tuần đầu tiên cùng với các tài liệu tham khảo bắt buộc phải đọc để làm báo cáo. Thời gian chuẩn bị cho báo cáo là 8 tuần.

117

Đánh giá học phần:

- Bài tập, báo cáo và thảo luận: 30% - 40%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60% - 70%

Nội dung Số tiết

2 Phần I. Cấu tạo và chức năng của sinh chất Chương 1. Giới thiệu

1.1. Giới thiệu cấu trúc môn học 1.2. Khái niệm về sinh hóa 1.3. Lược sử phát triển của sinh hóa 1.4. Những kiến thức cơ bản 4 Chương 2. Carbohydrate

2.1. Định nghĩa, phân loại và vai trò của carbohydrate trong thế giới sống 2.2. Monosaccharide 2.2.1. Cấu tạo và danh pháp 2.2.2. Tính chất lý học và hóa học của monosaccharide 2.2.3. Các monosaccharide tiêu biểu và dẫn xuất của nó 2.3. Oligosaccharide 2.3.1. Cấu tạo và danh pháp 2.3.2. Các oligosaccharide tiêu biểu 2.4. Polysaccharide 2.4.1. Phân loại và danh pháp 2.4.2. Những polysaccharide tiêu biểu

3 Chương 3. Lipid

3.1. Khái quát chung về lipid 3.2. Các nhóm lipid 3.2.1. Acid béo 3.2.2. Triacylglycerol 3.2.3. Phospholipid (phosphoacylglycerol) 3.2.4. Sáp 3.2.5. Sphingolipid 3.2.6. Terpene 3.2.7. Steroid 3.3. Các phân tử lipid có hoạt tính sinh học đặc hiệu 4 Chương 4. Amino acid và protein

4.1. Khái niệm về amino acid và protein 4.2. Amino acid 4.2.1. Cấu tạo chung 4.2.2. Phân loại 4.2.3. Tính chất lý hóa học của amino acid 4.3. Peptide 4.3.1. Cấu tạo và danh pháp 4.3.2. Tính chất của peptide 4.3.3. Các peptide có hoạt tính sinh học 4.4. Protein 4.4.1. Cấu tạo và phân loại phân tử protein

118

4.4.2. Cấu trúc của protein 4.4.3. Tính chất vật lý và hóa học của protein 4.4.4. Tính sinh học của protein 3 Chương 5. Nucleic acid

5.1. Cấu tạo chung của nucleic acid 5.1.1. Thành phần hoá học của nucleic acid 5.1.2. Những hợp phần của nucleic acid 5.1.3. Nucleoside và nucleotide 5.2. Cấu tạo mạch polynucleotide 5.2.1. Cấu tạo chung của nucleic acid 5.2.2. Deoxyribonucleic acid (DNA) 5.2.3. Ribonucleic acid (RNA) 5.3. Tính chất của nucleic acid

4 Chương 6. Vitamin

6.1. Khái niệm về vitamin 6.2. Vitamin tan trong nước 6.2.1. Nhóm vitamin B 6.2.2. Vitamin C 6.2.3. Vitamin H 6.3.Vitamin tan trong chất béo 6.3.1. Nhóm vitamin A 6.3.2. Nhóm vitamin D 6.3.3. Vitamin E 6.3.4. Vitamin K 6.3.5. Vitamin Q 6.4. Các antivitamin 4 Chương 7. Enzyme

7.1. Khái niệm về enzyme 7.2. Tính chất chung của enzyme 7.3. Cấu tạo hoá học của enzyme 7.3.1. Bản chất hoá học của enzyme 7.3.2. Cấu tạo và chức năng của các coenzyme quan trọng 7.3.3. Trung tâm hoạt động của enzyme 7.4. Cơ chế tác dụng của enzyme 7.5. Tính đặc hiệu trong xúc tác của enzyme 7.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của enzyme 7.6.1. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme và nồng độ cơ chất 7.6.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ 7.6.3. ảnh hưởng của nồng độ H+ (pH) 7.6.4. Ảnh hưởng của các chất hoạt hoá 7.6.5. Ảnh hưởng của chất kìm hãm 7.7. Sự phân bố của enzyme trong tế bào 7.8. Cách gọi tên và phân loại enzyme 7.8.1. Cách gọi tên enzyme 7.8.2. Phân loại enzyme 7.9. Ứng dụng của enzyme 7.10. Công nghiệp sản xuất enzyme Phần II. Trao đổi chất và trao đổi năng lượng

119

2 Chương 8. Khái niệm về trao đổi chất và trao đổi năng lượng

8.1. Đặc tính sinh hóa chung của cơ thể 8.2. Những đặc điểm cơ bản của quá trình trao đổi chất 8.3. Sự trao đổi năng lượng và hô hấp tế bào 4

Chương 9. Trao đổi carbohydrate 9.1. Sinh tổng hợp carbohydrate 9.2. Sự tổng hợp các oligosaccharide và polysaccharide quan trọng 9.2.1. Sự tổng hợp saccharose 9.2.2. sự tổng hợp tinh bột 9.2.3. sự tổng hợp cellulose 9.2.4. sự tổng hợp glycogen 9.2.5. Sinh tổng hợp carbohydrate bằng con đường tân sinh 9.3. Phân giải carbohydrate 9.3.1. Sự phân giải oligosaccharide và polysaccharide 9.3.2. Những đường hướng chuyển hóa monosaccharide 3 Chương 10. Trao đổi Lipid

10.1. Sinh tổng hợp chất béo 10.1.1. Tổng hợp glycerol-3-phosphate 10.1.2. Sinh tổng hợp các acid béo 10.1.3. Sự tổng hợp acid béo không no từ acid béo no 10.1.4. Sinh tổng hợp triacylglycerol 10.1.5. Sinh tổng hợp phospholipid 10.3. Sự phân giải chất béo 10.3.1. Sự chuyển hóa chất béo trong quá trình tiêu hóa và hấp thụ 10.3.2. Khả năng chuyển hóa chất béo khi bảo quản 10.3.3. Sự oxy hóa glycerin và các acid béo 10.3.4. Sự biến đổi của lipid trong quá trình tồn trữ Chương 11. Trao đổi amino acid và protein 4

11.1. Sinh tổng hợp amino acid 11.1.1. Nguồn gốc nitơ và carbon để tổng hợp amino acid 11.1.2. Những con đường cơ bản sinh tổng hợp amino acid 11.2. Sự sinh tổng hợp protein 11.2.1. Các giai đoạn tổng hợp protein 11.2.2. Sự điều hòa sinh tổng hợp protein 11.2. Phân giải protein 11.2.1. Sự phân giải protein trong quá trình tiêu hóa 11.2.2. Sự phân giải protein trong quá trình tồn trữ 11.2.3. Các đường hướng chuyển hóa của amino acid 11.2.4. Những sản phẩm cuối cùng của sự trao đổi nitơ 11.2.5. Năng lượng của sự phân giải amino acid 3

Chương 12. Trao đổi nucleic acid 12.1. Sinh tổng hợp nucleic acid 12.1.1. Sinh tổng hợp nucleotide 12.1.2. Những enzyme tổng hợp và chuyển hóa acid nucleic 12.1.3. Sinh tổng hợp DNA 12.1.4. Sinh tổng hợp RNA 12.2. Phân giải nucleic acid 12.2.1. Phân giải DNA và RNA

120

12.2.2. Phân giải base nitơ

5 Bài tập và báo cáo chuyên đề theo nhóm Mỗi nhóm chọn một chuyên đề về hóa sinh thực phẩm để báo cáo trước lớp Hình thức: Báo cáo bằng powerpoint

Tài liệu tham khảo:

[1] Đỗ Đình Hồ, Đông Thị Hoài An, Nguyễn Thị Hảo, Phạm Thị Mai, Trần Thanh Lan Phương, Đỗ Thị Thanh Thủy và Lê Xuân Trường (Đại học Y Dược TPHCM). 2003. Hóa sinh y học. NXB Y Học. [2] Nguyễn Hữu Chấn, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Nghiêm Luật, Hoàng Bích Ngọc và Vũ Thị Phương (Trường Đại học Y Hà Nội). 2001. Hóa sinh. NXB Y Học.

[3] Nguyễn Văn Mùi. 2001. Thực hành Hóa sinh học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. [4] Nguyễn Tiến Thắng và Nguyễn Đình Huyên. 1998. Giáo trình Sinh hóa hiện đại. NXB Giáo dục.

[5] Campell Mary K. 1999. Biochemistry. Harcourt Brace College Publishers. [6] Davies Peter J. 1995. Plant hormones (physiology, biochemistry and molecular biology). Kluwer Academic Publishers. [7] Hames B. D. and Hooper N.M. 2000. Instant notes biochemistry (second edition). BIOS Scientific Publishers Limited. [8] Heldt Hans-Walter. 1999. Plant Biochemistry & Molecular Biology. Oxford University Press. [9] Price Nicholas C. and Stevens Lewis. 1999. Fundamentals of enzymology (third edition). Oxford University Press.

121

Học phần:

THỰC TẬP SINH HOÁ HỌC (PRACTICAL BIOCHEMISTRY)

- Mã số: TP010 - Số tín chỉ: 01 TC (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần bao gồm 3 phần chính. Phần I trình bày các nguyên tắc làm việc trong phòng thí nghiệm, phần II bao gồm các bài thực hành với cơ sở lý thuyết và các thí nghiệm được thiết kế phù hợp với nội dung lý thuyết đã học. Phần III (Thảo luận) giúp học viên giải đáp những thắc mắc về nội dung thực hành cũng như ôn lại các kiến thức đã tiếp thu trước đó.

Học phần tiên quyết: Hóa học 2 (CB012); TT. Hóa học 2 (CB013)

Mục tiêu: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về thực nghiệm hóa sinh như giới thiệu đặc điểm, tính năng và cách sử dụng của các trang thiết bị, dụng cụ trong phòng thí nghiệm; tính chất của các hóa chất và kiến thức an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm. Các bài thực hành nhằm củng cố các kiến thức đã học trong học phần lý thuyết về tính chất của các hợp phần thực phẩm như carbohydrate, lipid, protein, enzyme. Ngoài ra, sinh viên còn được giới thiệu về các phương pháp kiểm nghiệm thông dụng trong nghiên cứu về hóa sinh.

Phương pháp giảng dạy:

- Lý thuyết: 5 tiết (nguyên tắc, thao tác thí nghiệm)

- Thực tập: 40 tiết

- Thảo luận kết quả: 5 tiết

- Thi kết thúc học phần: 10 tiết

Đánh giá học phần:

- Chuyên cần: 10%

- Thao tác, kĩ năng: 10%

- Bài phúc trình: 30%

- Thi kết thúc (vấn đáp): 50%

Nội dung Số tiết

1 Phần 1. Những kiến thức và kỹ năng cơ bản trong phòng thí nghiệm sinh hóa

Bài 1: Nội quy phòng thí nghiệm Bài 2: Những kỹ năng cơ bản trong phòng thí nghiệm sinh hóa Phần 2. Thực hành

Bài 1: Chuẩn bị một số dung dịch hóa chất Bài 2: Khảo sát sự oxy hóa lipid Bài 3: Một số phương pháp định tính và định lượng carbohydrate Bài 4: Một số phương pháp phân tích amino acid và protein 8 9 9 9

122

Bài 5: Khảo sát tính chất của một số enzyme thực phẩm 9 5 Phần 3. Thảo luận

10 Thi kết thúc (vấn đáp)

Tài liệu tham khảo:

[1] Hoàng Kim Anh. 2006. Hóa học thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [2] Lê Ngọc Tú, La Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Nguyễn Thị Thịnh, Bùi Đức Hợi và Lê Doãn Diên. 2005. Hóa sinh công nghiệp. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [3] Nguyễn Văn Mùi. 2001. Thực hành Hóa sinh học. NXB Đại học Qquốc gia Hà Nội. [4] Tạ Duy Tiên. 2011. Bài giảng Hóa sinh thực phẩm. Trung tâm Đại học Tại chức Cần Thơ. Tài liệu lưu hành nội bộ. [5] Tổ sinh hóa. 2002. Giáo trình Thực tập Sinh hóa. Bộ môn Công nghệ thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ.

123

Học phần:

VI SINH ĐẠI CƯƠNG (INTRODUCTORY MICROBIOLOGY)

- Mã số: TP011 - Số tín chỉ: 01 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ sở về vi sinh vật học, làm nền tảng cho các môn học vi sinh ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Môn học giúp sinh viên nhận biết thế giới vi sinh vật chung quanh chúng ta, tìm hiểu qui luật phát triển, phòng chống nhóm có hại và phát huy tính có lợi cho con người và môi trường; Môn học này là nền tảng cho nhiều ngành học ứng dụng khác liên quan đến vi sinh vật.

Học phần tiên quyết: Sinh học đại cương (CB016)

Mục tiêu: Học phần nhằm giúp cho học viên hiểu ý nghĩa, vai trò của vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và trong đời sống xã hội, đặc biệt trong tương lai khi công nghệ sinh học càng phát triển. Nắm vững những đặc điểm hình thái, cấu tạo tế bào và hoạt động sống rất đa dạng của vi sinh vật, sự khác nhau giữa cơ thể vi sinh vật và cơ thể sống bậc cao về cấu tạo cũng như hoạt động sống. Biết liên hệ vận dụng được vào việc học tập các học phần về kỹ thuật nông lâm nghiệp để hiểu được những ứng dụng chính của vi sinh vật trong lĩnh vực đó. Khi cần thiết biết lựa chọn những nội dung thích hợp về việc nghiên cứu các lĩnh vực trong cuộc sống.

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết

Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ: 30%

- Kiểm tra cuối kỳ: 70%

Nội dung Số tiết

2 Chương 1. Mở đầu

1.1. Đối tượng và nhiệm vụ của vi sinh vật đại cương 1.2. Lịch sử phát triển của khoa học vi sinh vật 1.3. Vai trò của vi sinh vật trong nông lâm nghiệp và trong hoạt động của con người 5 Chương 2. Virus

2.1. Lịch sử phát triển của virus 2.2. Hình thái cấu tạo hạt virus 2.3. Nuôi cấy virus 2.4. Quá trình nhân lên của virus trong tế bào 2.5. Hiện tượng cảm nhiễm và interferon 2.6. Phân loại virus 2.7. Vai trò của virus

124

9 Chương 3. Các nhóm vi sinh vật

5 3.1. Vi khuẩn 3.2. Xạ khuẩn 3.3. Nấm 3.4. Các nhóm tảo 3.5. Một số vi sinh vật khác Chương 4. Sinh lý học vi sinh vật

4.1. Thành phần hóa học của tế bào 4.2. Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật 4.3. Quá trình phân hủy, chuyển hóa của các hợp chất hữu cơ không chứa nitơ dưới tác dụng của vi sinh vật 4.4. Quá trình tổng hợp, phân giải các hợp chất hữu cơ chứa nitơ dưới tác dụng của vi sinh vật 4.5. Quá trình phản nitrat hóa 5 Chương 5. Di truyền và biến dị ở vi sinh vật

5.1. Di truyền ở vi sinh vật 5.2. Biến dị ở vi sinh vật 4 Chương 6. Ảnh hưởng điều kiện ngoại cảnh đến vi sinh vật và sự phân bố vi sinh vật trong tự nhiên

6.1. Ảnh hưởng điều kiện ngoại cảnh đến vi sinh vật 6.2. Sự phân bố vi sinh vật trong tự nhiên

Tài liệu tham khảo:

[1] Cao Ngọc Điệp. Giáo trình vi sinh đại cương. Trường Đại học Cần Thơ. [2] Kiều Hữu Ảnh. 1999. Giáo trình vi sinh vật học công nghiệp. NXB khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [2] Kiều Hữu Ảnh. 2006. Giáo trình vi sinh vật học: Lý thuyết và bài tập. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [3] Lương Đức Phẩm. 2002. Vi sinh vật học và an toàn vệ sinh thực phẩm. NXB Nông nghiệp. [4] Nguyễn Đức Lượng. 2001. Thực tập vi sinh vật học thực phẩm. Trường Đại học Kỹ thuật TP HCM. [6] Trần Thanh Thủy. 1999. Hướng dẫn thực hành vi sinh vật học. BXB Giáo dục.

125

Học phần:

THỰC TẬP VI SINH ĐẠI CƯƠNG (PRACTICAL INTRODUCTORY MICROBIOLOGY)

- Mã số: TP012 - Số tín chỉ: 01 TC (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần giúp sinh viên nắm được các thao tác và kỹ thuật cơ bản trong phòng thí nghiệm vi sinh, cách sử dụng các thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm, cách pha một số dung dịch, môi trường nuôi cấy…

Học phần tiên quyết: Sinh học đại cương (CB016); TT. Sinh học đại cương (CB017)

Mục tiêu: Giúp sinh viên nắm được những kiến thức đã học ở học phần lý thuyết, các kỹ thuật thao tác sử dụng các dụng cụ phòng thí nghiệm, các phương pháp pha môi trường nuôi cấy và tồn trữ các vi sinh vật, sinh viên biết cách phân lập vi sinh vật và cách quan sát các tế bào vi sinh vật …

Phương pháp giảng dạy: Thực tập, thảo luận và vấn đáp

Đánh giá học phần:

- Chuyên cần: 10%

- Thao tác, kỹ năng: 10%

- Phúc trình: 30%

- Kiểm tra vấn đáp: 50%

Số tiết 3

4

4 3 4

3 Nội dung Chương 1. Giới thiệu về các nguyên tắc chung trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng các trang thiết bị phòng thí nghiệm Chương 2. Giới thiệu về cách pha môi trường nuôi cấy một số vi sinh vật như vi khuẩn, nấm men, nấm mốc Chương 3. Giới thiệu về cách phân lập, nuôi cấy và tồn trữ vi sinh vật Chương 4. Giới thiệu cách đếm vi sinh vật Chương 5. Giới thiệu về cách quan sát hình thái, cấu tạo của tế bào và khuẩn lạc vi sinh vật Chương 6. Giới thiệu về cách nhuộm gram và quan sát cấu tạo tế bào vi sinh vật

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Đức Lượng, Phan Thị Huyền, Nguyễn Thị Ánh Tuyết. 2003. Thí nghiệm công nghệ sinh học (Tập 1). Thí nghiệm vi sinh vật học (Tập 2). NXB Đại học Quốc gia TPHCM.

[2] Nguyễn Đức Lượng. 1996. Công nghệ vi sinh vật. Trường ĐH Kỹ thuật TP HCM. [3] Nguyễn Đức Lượng. 2002. Công nghệ vi sinh - T2: Vi sinh vật công nghiệp. NXB ĐHQG TP HCM [4] Nguyễn Lân Dũng. Phạm Thị Trân Châu và ctv. 1978. Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học tập I, II, III. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. .

126

[5] Trần Phước Đường. 2004. Công nghệ sinh học đại cương - Phần 1. Trường Đại học Cần Thơ. [6] Trần Thanh Thủy. 1999. Hướng dẫn thực hành vi sinh vật học. NXB Giáo dục.

127

Học phần:

DINH DƯỠNG NGƯỜI (HUMAN NUTRITION)

- Mã số: TP013 - Số tín chỉ: 02 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thảo luận) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Mối quan hệ giữa nông nghiệp – lương thực thực phẩm, dinh dưỡng và sức khỏe. Xác định cấu trúc cơ thể, nhu cầu dinh dưỡng và nhu cầu năng lượng cả ngày. Cấu trúc, đặc tính, giá trị sinh lý, vai trò dinh dưỡng, cơ chế hấp thu và sử dụng của các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần dinh dưỡng cùng với tính cân đối về giá trị dinh dưỡng và năng lượng của khẩu phần, áp dụng thực hành các tiêu chuẩn dinh dưỡng và xây dựng cơ cấu bữa ăn hợp lý. Nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng trong xã hội và mối quan hệ của việc thừa hoặc thiếu dinh dưỡng đối với sức khỏe con người. Tổ chức giám sát dinh dưỡng và chăm sóc dinh dưỡng ở cộng đồng.

Học phần tiên quyết: Sinh hóa học (TP009); Hóa học thực phẩm (TP021)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên kiến thức về mối liên quan giữa dinh dưỡng và sức khỏe, có hiểu biết chung về vai trò của các chất dinh dưỡng, nhu cầu năng lượng và nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Giúp sinh viên tìm hiểu mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần dinh dưỡng, tính cân đối về dinh dưỡng và năng lượng của khẩu phần, áp dụng thực hành các tiêu chuẩn dinh dưỡng trên cơ sở cân đối và xây dựng thực đơn hợp lý.

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết và thảo luận

Đánh giá học phần:

- Thảo luận: 20%

- Bài tập, chuyên cần: 20%

- Thi kết thúc: 60%

Nội dung Số tiết

2 Chương 1. Đại cương về dinh dưỡng người

1.1. Định nghĩa dinh dưỡng người 1.2. Lịch sử phát triển của khoa học dinh dưỡng 1.3. Khái niệm về các chất dinh dưỡng và thành phần lương thực thực phẩm 1.4. Mối quan hệ giữa dinh dưỡng, lương thực – thực phẩm, nông nghiệp và sức khỏe 4 Chương 2. Cấu trúc cơ thể và nhu cầu dinh dưỡng

2.1. Cấu trúc cơ thể người 2.2. Nhu cầu năng lượng 2.3. Cân bằng và dự trữ năng lượng 2.4. Các bài toán về trao đổi vật chất 2.5. An ninh thực phẩm 6 Chương 3. Các chất dinh dưỡng trong lương thực thực phẩm

128

3.1. Protein 3.2. Lipid 3.3. Carbohydrate 3.4. Vitamin 3.5. Chất khoáng 3.6. Nước 2 Chương 4. Dinh dưỡng cân đối và hợp lý 4.1. Mối quan hệ tương hỗ giữa các chất dinh dưỡng trong cơ thể

4.2. Quan niệm về tính cân đối của khẩu phần 4.3. Tiêu chuẩn dinh dưỡng 4.4. Áp dụng thực hành các tiêu chuẩn dinh dưỡng 2 Chương 5. Thực phẩm và nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng khác nhau

5.1. Dinh dưỡng cho trẻ em 5.2. Dinh dưỡng cho các đối tượng lao động (công nhân và nông dân)

5.3. Dinh dưỡng cho người lao động trí óc 5.4. Dinh dưỡng ở tuổi già 5.5. Nhu cầu đối với phụ nữ có thai và cho con bú 2 Chương 6. Các bệnh liên quan đến dinh dưỡng

6.1. Các bệnh thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng 6.2. Dinh dưỡng trong một số bệnh mạn tính 2 Chương 7. Giám sát dinh dưỡng và chăm sóc dinh dưỡng ở cộng đồng

7.1. Giám sát dinh dưỡng 7.2. Chăm sóc dinh dưỡng ở cộng đồng 10 Bài tập nhóm + báo cáo + thảo luận

Tải liệu tham khảo:

[1] Đỗ Văn Hàm. 2007. Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. NXB Y học Hà Nội. [2] Hà Huy Khôi. 1996. Mấy vấn đề dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp. NXB Y học Hà Nội.

[3] Lê Doãn Diên và Vũ Thị Thư. 1996. Dinh dưỡng người. NXB Giáo dục. [4] Nguyễn Minh Thủy. 2010. Dinh dưỡng người. NXB Nông nghiệp. [5] Phạm Thị Thúy Hòa. 2008. Dinh dưỡng. Bộ Y tế. NXB Giáo dục Hà Nội. [6] Phan Thị Bích Ngọc. 2006. Giáo trình Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Đại học Y khoa – Đại học Huế. [7] Từ Giấy, Bùi Thị Như Thuận, Hà Huy Khôi. Xây dựng Cơ Cấu Bữa Ăn. NXB Y Học. [8] Viện thông tin thư viện y học trung ương. 2001. Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. VDC Media. [9] Henry C. J. K. and Chapman C. 2002. The nutrition handbook for food processors. Woodhead Publishing Ltd and CRC Press LLC.

[10] Medical and nutrition experts from Mayo Clinic, University of California Los Angeles, and Dole Food Company, Inc. 2002. Encyclopedia of Foods: A Guide to Healthy Nutrition. Academic Press – Imprint of Elsevier.

129

[11] Tanya Carr, Koen Descheemaeker. 2002. Nutrition and Health. Blackwell Science.

130

THỐNG KÊ - PHÉP THÍ NGHIỆM CNTP (STATISTICAL METHODS AND EXPERIMENTAL DESIGN IN FOOD TECHNOLOGY)

Học phần:

- Mã số: TP014 - Số tín chỉ: 2 TC (20 tiết lý thuyết; 20 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về thống kê và cách bố trí thí nghiệm ngành Công nghệ thực phẩm với các phần nội dung bao gồm: (1) Một số khái niệm cơ bản và hàm phân phối; (2) Kiểm định giả thuyết thống kê;(3) Phương pháp so sánh giá trị trung bình và giá trị tỷ lệ; (4) Phương pháp bố trí thí nghiệm; (5) Phân tích dữ liệu và (6) Trình bày kết quả thống kê.

Học phần tiên quyết: Xác suất thống kê (CB006)

Mục tiêu: Giúp sinh viên biết cách bố trí thí nghiệm, thu thập và phân tích dữ liệu để thực hiện các thí nghiệm phục vụ cho luận văn tốt nghiệp và nghiên cứu khoa học.

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết kết hợp thực hành phân tích số liệu bằng các phần mềm thống kê trên máy tính.

Đánh giá học phần:

- Báo cáo các bài thực hành: 50%

- Thi kết thúc: 50%

Nội dung Số tiết

Phần 1. Lý thuyết Chương 1. Một số khái niệm cơ bản và hàm phân phối

1.1. Giới thiệu 1.2. Khái niệm cơ bản 1.3. Hàm phân phối Chương 2. Kiểm định giả thuyết thống kê

2.1. Kiểm định giả thuyết 2.2. Kiểm định giả thuyết cho giá trị trung bình tổng thể 2.3. Kiểm định giả thuyết cho giá trị tỷ lệ 2.4. Tìm khoảng tin cậy và xác định cỡ mẫu Chương 3. Phương pháp so sánh giá trị trung bình và giá trị tỷ lệ

3.1. So sánh hai trung bình hoặc hai tỷ lệ 3.2. So sánh nhiều trung bình nghiệm thức 3.2.1. Kiểm định LSD 3.2.2. Kiểm định Dunnet 3.2.3. Kiểm định Duncan Chương 4. Phương pháp bố trí thí nghiệm

4.1. Thí nghiệm một nhân tố 4.2. Thí nghiệm hai nhân tố 4.3. Thí nghiệm nhiều nhân tố 20 3 3 3 3

131

Chương 5. Phân tích dữ liệu 5.1. Phân tích phương sai 5.2. Phân tích tương quan và hồi qui 5.3. Phân tích chi bình phương 5.4. Ứng dụng phần mềm tin học trong phân tích dữ liệu 5 3 Chương 6. Trình bày kết quả nghiên cứu

6.1. Trình bày kết quả thống kê dạng bảng 6.2. Trình bày kết quả thống kê dạng hình

20 Phần 2. Thực hành

Bài 1. Thực hành thiết lập và bố trí thí nghiệm

5

- Chọn 1 đề tài nghiêm cứu - Xác định nội dung cần nghiên cứu - Bố trí các thí nghiệm Bài 2. Thực hành thống kê số liệu bằng phần mềm thống kê - Chọn dữ liệu của một trong số các đề tài được giảng viên cung cấp 10 - Chạy thống kê bằng phần mềm thống kê (SV tự chọn chương trình thống kê) Bài 3. Thực hành trình bày kết quả nghiên cứu 5 Sinh viên trình bày kết quả thống kê đã thực hiện ở bài 2

Tài liệu tham khảo:

[1] Bảo Huy. 2009. Tin học thống kê trong quản lý tài nguyên thiên nhiên - Xử lý thống kê bằng phần mềm Statgraphics Centurion XV và MS. Excel 2007. Đại học Tây Nguyên. [2] Nguyễn Văn Tuấn. 2007. Phân tích số liệu và tạo biểu đồ bằng R. Garvan Institute of Medical Research Sydney, Australia. (ebook) [3] Phan Thị Thanh Thuỷ. 2007. Giáo trình Thống kê – phép thí nghiệm. Đại học Cần Thơ. [4] Tống Thị Ánh Ngọc. Bài giảng Thống kê phép thí nghiệm. Đại học Cần Thơ.

132

Học phần: ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

(ENGLISH FOR FOOD TECHNOLOGY)

- Mã số: TP015 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học Mô tả học phần: Môn học bao gồm các bài luận giới thiệu chung về ngành công nghệ thực phẩm như: các khái niệm về các quá trình cơ bản trong chế biến thực phẩm, qui trình công nghệ thông dụng trong khoa học thực phẩm; khái niệm về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo chất lượng; cuối cùng là các bài báo giúp cho người học nâng cao khả năng ngôn ngữ của mình trong đọc và dịch tiếng anh chuyên ngành.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Môn học bao gồm các bài khóa giới thiệu chung về ngành công nghệ thực phẩm từ các khái niệm về các quá trình cơ bản trong chế biến thực phẩm cho đến việc tạo ra các sản phẩm cụ thể bằng ngôn ngữ và kết cấu tiếng Anh khoa học; phần tiếp theo bao gồm tóm tắt ngữ pháp tiếng anh và các từ vựng áp dụng trong khoa học thực phẩm; cuối cùng là các bài tập ứng dụng giúp cho người học đánh giá mức độ, khả năng ngôn ngữ của mình, giúp tăng khả năng đọc và dịch tiếng anh chuyên ngành.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết: 20 tiết. Thảo luận nhóm: 10 tiết. Sinh viên nắm bắt môn học thông qua bài giảng của giáo viên, tham khảo tài liệu học tập theo các chủ đề được cung cấp và tài liệu trên internet để thảo luận theo nhóm, trình bày trước lớp các chủ đề đã được gợi ý, làm bài tập, trao đổi giữa các nhóm trong giờ học.

Đánh giá học phần:

- Thảo luận: 30%

- Chuyên cần: 10%

- Thi kết thúc: 60%

Nội dung Số tiết

3 Chapter 1. Introduction to food technology

1.1. Basic concepts 1.2. Important of food in providing proper nutrition 1.3. Chemical and physical properties of food 1.4. Food industry 1.5. Consumer market 4 Chapter 2. Fundamental about food processing

3 2.1. The significance of microorganisms 2.2. Some basic chemical differences in foods 2.3. Food plant equipment and machinery 2.4. Food packaging Chapter 3. Post harvest 3.1. Goals of post harvest

133

7 3.2. Postharvest Shelf Life 3.3. Postharvest Physiology Chapter 4. Food preservation

4.1. Materials for food preservation 4.2. Drying, pasteurization, refrigeration, freezing and vacuum packing 4.3. Preservation by oil, vinegar, salt, sugar and smoking 4.4. Artificial food additives 4.5. Pickling and lye 4.6. Canning and bottling 4.7. Irradiation 4.8. Pulsed electric field electroporation 4.9. Modified atmosphere 4.10. High pressure food preservation 4.11. Burial in the ground 4.12. Controlled use of micro-organism 4.13. Biopreservation 3 Chapter 5. Food and nutrition, essential nutrition, food group and human diet

5.1. Food and nutrition, essential nutrition, food group and human diet 5.2. Food poisoning 5.3. Organic foods and genetically modified Foods 5 Chapter 6. Food safety and risk analysis

6.1. Food quality and safety management 6.2. Risk analysis 6.2.1. Risk management 6.2.2. Risk assessment 6.2.3 Risk communication 6.3. HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) 10 Chapter 7. Exercise, discussion and presentation

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Thị Hiền. 2001. Ngôn ngữ tiếng Anh chuyên ngành công nghệ hóa học, thực phẩm và công nghệ sinh học (The language of chemistry, food and biological technology in English). NXB Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. [2] Fatih Yildiz. 2010. Advances in food biochemistry. Taylor and Francis Group, LLC.

[3] Lorenzo V. Greco and Marco N. Bruno. 2008. Food science and technology: New research. Nova Science Publishers, Inc. [4] Robert J. Whitehurst and Maarten van Oort. 2010. Enzymes in Food Technology. Blackwell Publishing Ltd.

134

Học phần:

CÔNG NGHỆ LẠNH THỰC PHẨM (LOW TEMPERATURE PROCESSING IN FOOD)

- Mã số: TP045 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thảo luận) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học Mô tả học phần: Môn học giới thiệu những nguyên lý và áp dụng của kỹ thuật lạnh trong công nghệ thực phẩm, lý thuyết làm lạnh, lạnh đông và rã đông thực phẩm, sự ảnh hưởng của quá trình làm lạnh đến chất lượng thực phẩm, các công nghệ và thiết bị làm lạnh.

Học phần tiên quyết: Vật lý 1 (CB007), TT. Vật lý 1 (CB008)

Mục tiêu: Giúp sinh viên hiểu được nguyên lý và tầm quan trọng của việc ứng dụng kỹ thuật lạnh trong chế biến và bảo quản thực phẩm, các kỹ thuật liên quan đến hệ thống lạnh cũng như thiết bị làm lạnh và các thay đổi của thực phẩm trong quá trình làm lạnh. Từ đó cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cơ bản về việc ứng dụng kỹ thuật lạnh trong công nghệ thực phẩm, thiết kế và quản lý hệ thống lạnh trong công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy:

Lý thuyết: 25 tiết.

Thảo luận: 10 tiết. Sinh viên nắm bắt môn học thông qua bài giảng của giáo viên, tham khảo tài liệu học tập theo các chủ đề được cung cấp và tài liệu tự tìm được (trên internet hoặc thư viện) để thảo luận theo nhóm, thực tập trong phòng thí nghiệm và báo cáo, trao đổi giữa các nhóm trong giờ học.

Đánh giá học phần:

- Thực hành và báo cáo: 30%

- Chuyên cần: 10%

- Thi kết thúc: 60%

Nội dung Số tiết

3 Chương 1. Những khái niệm cơ bản

1.1. Cơ sở nhiệt động của quá trình lạnh 1.2. Tác nhân lạnh và môi trường làm lạnh 5 Chương 2. Các quá trình và thiết bị của hệ thống lạnh

2.1. Các chu trình của máy lạnh nén hơi 2.2. Các thiết bị cơ bản trong hệ thống lạnh 8 Chương 3. Kỹ thuật làm lạnh và bảo quản lạnh thực phẩm

5 3.1. Cơ sở lý thuyết của kỹ thuật làm lạnh và bảo quản thực phẩm 3.2. Kỹ thuật làm lạnh và bảo quản thực phẩm Chương 4. Lạnh đông và trữ đông thực phẩm

4.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình lạnh đông thực phẩm 4.2. Các phương pháp lạnh đông

135

4 Chương 5. Kỹ thuật tan giá thực phẩm

5.1. Tan giá và làm ấm 5.2. Vai trò và ảnh hưởng của tan giá 10 Tìm hiểu tài liệu + viết bài báo cáo + thảo luận (thực hiện theo nhóm)

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Văn Mười. 2007. Giáo trình Công nghệ lạnh thực phẩm. NXB Giáo dục. [2] Phạm Xuân Vượng, Trần Như Khuyên. 2006. Giáo trình kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm. Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. [3] Trần Đức Ba và cộng sự. 2006. Công nghệ lạnh thủy sản. NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh

136

Học phần :

THIẾT BỊ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (MACHINERY IN FOOD PROCESSING)

- Mã số: TP017 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Sau khi sinh viên tham gia học phần máy và thiết bị chế biến thực phẩm, sinh viên sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc của những máy và thiết bị trong lĩnh vực chế biến thực phẩm. Trang bị cho sinh viên phương pháp tính toán và thiết kế một số thiết bị, máy trong ngành chế biến thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về máy trong lĩnh vực chế biến thực phẩm để sinh viên có thể tìm hiểu và sử dụng.

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết kết hợp với bài tập tình huống và thảo luận.

Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ: 30%

- Kiểm tra cuối kỳ: 70%

Nội dung Số tiết

4 Chương Mở đầu

1. Cấu tạo và phân loại máy chế biến thực phẩm 2. Yêu cầu cơ bản đối với máy chế biến thực phẩm 3. Một số vấn đề tính toán và thiết kế máy 4 Chương 1. Các máy khuấy trộn sản phẩm thực phẩm

1.1. Các máy khuấy trộn chất lỏng 1.2. Máy trộn thực phẩm dẻo 1.3. Máy trộn thực phẩm rời 6 Chương 2. Các máy định lượng sản phẩm thực phẩm

2.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình định lượng 2.2. Các máy định lượng dùng cho sản phẩm hạt rời 2.3. Các máy định lượng sản phẩm dẻo 2.4. Các máy định lượng sản phẩm lỏng 4

Chương 3. Máy phân riêng sản phẩm thực phẩm 3.1. Máy phân riêng hệ lỏng không đồng nhất 3.2. Các máy ly tâm Chương 4. Máy rửa bao bì sản phẩm thực phẩm 6

4.1. Khái niệm chung về máy rửa chai 4.2. Mục đích và phạm vi ứng dụng 4.3. Tác dụng của môi trường rửa 4.4. Phân loại máy rửa chai

137

4.5. Máy rửa bao bì dạng hộp sắt Chương 5. Thiết bị cô đặc sản phẩm thực phẩm

6 5.1. Khái niệm 5.2. Phân loại, đặc điểm cấu tạo 5.3. Hệ thống cô đặc một nồi 5.4. Hệ thống cô đặc nhiều nồi 5.5. Một số thiết bị cô đặc trong chế biến thực phẩm

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Văn Miên. 1996. Giáo trình Máy chế biến thức ăn gia súc. Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. [2] Lê Bạch Tuyết. 1996. Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm. NXB Giáo dục. [3] Nguyễn Như Nam và Trần Thị Thanh. 2000. Máy gia công cơ học nông sản thực phẩm. NXB Giáo dục.

138

Học phần:

NƯỚC CẤP NƯỚC THẢI KỸ NGHỆ (PRINCIPLE OF WATER SUPPLYING AND WASTE WATER TREATMENT)

- Mã số: TP018 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thảo luận) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Trang bị cho sinh viên kiến thức về phân biệt được nước cấp, nước thải, cách đánh giá nguồn nước và các chỉ tiêu chất lượng của nước, cũng như cách lựa chọn nguồn nước để xử lý và các phương pháp xử lý nước thải.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cần thiết về cách đánh giá nguồn nước, các chỉ tiêu chất lượng của nước, và các phương pháp xử lý nước thải.

Phương pháp giảng dạy: Dạy lý thuyết kết hợp thảo luận nhóm

Đánh giá học phần:

- Báo cáo seminar: 30%

- Thi cuối kỳ: 70%

Nội dung Số tiết

10 Chương 1. Nước cấp

1.1. Nguồn nước và chất lượng nước 1.2. Nguyên tắc chọn công nghệ xử lý nước cấp 1.3. Các quá trình xử lý nước 10 Chương 2. Nước thải

2.1. Tổng quan về nước thải 2.2. Các phương pháp xử lý nước thải

5 Chương 3. Tận dụng chất thải, sản xuất sạch hơn

10 3.1. Tận dụng chất thải 3.2. Sản xuất sạch hơn Báo cáo + thảo luận nhóm

Tài liệu tham khảo:

[1] Hoàng Huệ. 1996. Xử lý nước thải: Giáo trình dùng cho chuyên ngành cấp và thoát nước. NXB Hà Nội.

[2] Nguyễn Đức Khiển. 2003. Quản lý chất thải nguy hại. NXB Xây dựng Hà Nội. [3] Trần Hiếu Nhuệ. 2001. Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp. NXB KHKT

Hà Nội.

139

Học phần:

KỸ THUẬT SẤY (DRYING TECHNOLOGY)

- Mã số: TP019 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Sau khi tham gia học phần kỹ thuật sấy, sinh viên sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản về lý thuyết sấy, các phương pháp và thiết bị sấy và ứng dụng của nó để sấy một số loại thực phẩm. Sau phần lý thuyết là các hệ thống sấy được đề cập rất phong phú và đa dạng, đưa ra những cấu tạo cụ thể, nguyên lý hoạt động của các loại tủ sấy, buồng sấy, hầm sấy, tháp sấy...

Học phần tiên quyết: Truyền nhiệt (TP003), Truyền khối (TP004)

Mục tiêu: Môn Kỹ thuật sấy nhằm giúp cho sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về các thiết bị dùng để làm khô nông sản và thực phẩm. Tìm hiểu về sự ảnh hưởng của quá trình sấy đến chất lượng sản phẩm và ứng dụng của kỹ thuật sấy để sấy một số loại thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết

Đánh giá học phần:

- Thi giữa kỳ: 30%

- Thi kết thúc: 70%

Nội dung Số tiết

Chương 1. Đối tượng sấy 1.1. Nguyên vật liệu ẩm 1.2. Tác nhân sấy 1.3. Độ ẩm của hạt - Sự cân bằng ẩm Chương 2. Cơ sở kỹ thuật sấy

2.1. Các giai đoạn sấy 2.2. Đường cong sấy và tốc độ sấy 2.3. Cấu trúc của một hệ thống sấy Chương 3. Phương pháp và thiết bị sấy

3.1. Sấy đối lưu 3.2. Sấy thăng hoa 3.3. Sấy rang 3.4. Sấy bức xạ Chương 4. Lựa chọn và tính toán thiết bị sấy

4.1. Lựa chọn máy sấy 4.2. Tính toán thiết bị sấy Chương 5. Công nghệ sấy nông sản và thực phẩm

5.1. Ảnh hưởng của quá trình sấy đến chất lượng sản phẩm 5.2. Công nghệ sấy một số sản phẩm từ bột nhào 5.3. Kỹ thuật sấy hạt 5.4. Kỹ thuật sấy một số loại rau 2 4 12 2 10

140

5.5. Kỹ thuật sấy một số loại quả 5.6. Bao gói và bảo quản sản phẩm sấy

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Ngọc Hùng. 2010. Giáo trình Kỹ thuật sấy và thiết bị. Trường Đại học Bách khoa TPHCM. [2] Hoàng Văn Chước. 1999. Giáo trình Kỹ thuật sấy. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [3] Nguyễn Bồng. 2007. Bài giảng Kỹ thuật sấy và bảo quản nông sản thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [4] Nguyễn Minh Tuyển. 2005. Giáo trình Bơm, máy nén, quạt trong công nghệ. NXB Xây dựng Hà Nội. [5] Nguyễn Trọng Hiệp. 1992. Giáo trình chi tiết máy. NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp. [6] Nguyễn Văn May. 2007. Giáo trình Kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [7] Nguyễn Văn May. 2009. Giáo trình bơm, quạt, máy nén. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.

[8] Phạm Thanh. 2007. Giáo trình kỹ thuật sấy 1. Trường Đại học Bách khoa TPHCM.

141

Học phần:

VẬT LÝ HỌC THỰC PHẨM (FOOD PHYSICS)

- Mã số: TP020 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thảo luận) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Cung cấp cho học viên các kiến thức cơ bản về tính chất vật lý của thực phẩm thông qua các nội dung chủ yếu: (1) Đặc tính vật lý cơ bản của thực phẩm như đặc tính bên ngoài (hình dạng, kích thước, thể tích…), tính chất cơ học (độ đàn hồi, cấu trúc…), các tính chất nhiệt, điện… có liên quan đến sự thay đổi chất lượng thực phẩm trong suốt quá trình thu hoạch, bảo quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ; (2) Mối quan hệ giữa tính chất vật lý và đặc tính chức năng của nguyên liệu thô, bán thành phẩm và thực phẩm đã chế biến nhằm duy trì sản phẩm có chất lượng và thời gian bảo quản theo yêu cầu; (3) Phương pháp đo lường các tính chất vật lý của thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Tính chất vật lý sản phẩm có vai trò quyết định trong việc thiết kế thiết bị, bảo quản, quản lý chất lượng cũng như phát triển các sản phẩm thực phẩm. Hiểu biết chính xác các tính chất vật lý còn là cơ sở thiết yếu cho quá trình mô phỏng và tối ưu hóa trong sản xuất. Môn học này sẽ trang bị cho học viên các kiến thức cơ bản về đo đạc, cách thể hiện các thông số vật lý của sản phẩm, cũng như ứng dụng các thông số vật lý để kiểm soát các quá trình sản xuất thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết + thảo luận

Đánh giá học phần:

- Thảo luận, bài tập: 20%

- Kiểm tra giữa kỳ: 20%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

2 Chương 1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm

1.1. Hình dạng và kích thước 1.2. Thể tích 1.3. Khối lượng riêng, tỉ trọng 1.4. Độ rỗng 1.5. Bề mặt riêng và sức căng bề mặt 1.6. Hoạt độ của nước (aw) 4 Chương 2. Tính chất lưu biến của thực phẩm

2.1. Định nghĩa các tính chất lưu biến 2.2. Tính chất cơ học của lưu chất 2.3. Độ nhớt 2.4. Sự biến dạng của thực phẩm 2.5. Cấu trúc của thực phẩm

142

4 Chương 3. Tính chất bề mặt của thực phẩm

3 3.1. Sức căng bề mặt 3.2. Chất hoạt động bề mặt 3.3. Ứng suất ở bề mặt liên pha 3.4. Hệ thống chất keo trong thực phẩm Chương 4. Tính chất nhiệt của thực phẩm

4.1. Nhiệt dung riêng 4.2. Hệ số dẫn nhiệt 4.3. Enthalpy và ẩn nhiệt 4.4. Hệ số khuếch tán nhiệt 3 Chương 5. Tính chất quang học của thực phẩm

4 5.1. Khả năng hấp thu, phản xạ ánh sáng của thực phẩm 5.2. Màu sắc của thực phẩm 5.3. Tính chất lưỡng cực của thực phẩm Chương 6. Tính chất điện từ của thực phẩm

6.1. Phổ điện từ 6.2. Tính chất điện từ 6.3. Ứng dụng của vi sóng trong việc nung nóng thực phẩm 6.4. Ứng dụng của sóng hồng ngoại trong việc nung nóng và sấy thực phẩm 6.5. Ứng dụng của tia cực tím và tia gamma trong thanh trùng thực phẩm 6.6. Ứng dụng của ánh sáng khả kiến trong việc đo màu sắc và độ trong của thực phẩm

10 Bài tập tình huống + báo cáo + thảo luận nhóm

Tài liệu tham khảo:

[1] James F. Steffe. 1996. Reological methods in food process engineering (2nd edition). Freeman Press, USA.

[2] Jasim Ahmed Hosahalli S. Ramaswamy, Stefan Kasapis Joyce I. Boye. 2010. Novel Food Processing – Effects on Rheological and Functional Properties. CRC Press. [3] Malcolm C. Bourne. 2002. Food Texture and Viscosity: Concept and Measurement (2nd edition). Academic Press. [4] Rao M.A, S.S.H. Rizvi, A.K. Datta. 2005. Engineering properties of food (3rd edition). Taylor and Francis Group, LLC, CRC Press. [5] Richard Stroshine. 1998. Physical properties of agricultural materials and food products. Copy Cat. [6] Sahin S. and S.G. Sumnu. 2006. Physical properties of foods. Springer Science and Business Media.

[7] Wilhelm, Luther R., Dwayne A. Suter, and Gerald H. Brusewitz. 2004. Physical Properties of Food Materials. Chapter 2 in Food & Process Engineering Technology, 23-52. American Society of Agriculture Engineers. [8] Zeki B. 2009. Food Process Engineering and Technology. Academic Press.

143

Học phần:

HOÁ HỌC THỰC PHẨM (FOOD CHEMISTRY)

- Mã số: TP021 - Số Tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thảo luận) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học bao gồm các phần kiến thức về cấu tạo, tính chất các hợp phần hoá học thực phẩm (nước, protein, carbohydrate, lipid, các chất màu, chất mùi, vitamin và chất khoáng); Và những biến đổi dưới các tác nhân cơ học, hoá học, vật lý và sinh học trong quá trình chế biến và bảo quản sản phẩm thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Hoá học 2 (CB012), Sinh hóa học (TP009)

Mục tiêu:

- Giúp sinh viên có nền tảng kiến thức về hóa học thực phẩm bao gồm: thành phần, cấu trúc, tính chất các hợp phần trong thực phẩm (nước, protein, carbohydrate, lipid, hợp chất màu và chất mùi) và các biến đổi hóa học trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm.

- Sinh viên có khả năng nhận biết các hiện tượng biến đổi hóa học của thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản. Giải thích và có thể đưa ra các giải pháp (tạo điều kiện) cho các biến đổi có lợi cũng như hạn chế và ngăn chặn các biến đổi không có lợi trong chế biến và bảo quản thực phẩm.

- Giúp sinh viên phát huy kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình đồng thời với kỹ năng nhận xét và đánh giá về nội dung, hình thức và trình bày về một nội dung được thực hiện bởi một cá nhân hoặc một nhóm khác.

- Về đạo đức nghề nghiệp: giáo dục sinh viên có ý thức trách nhiệm trong các vấn đề an toàn thực phẩm. Giáo dục sinh viên ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các hợp phần thực phẩm và hướng sinh viên đến thái độ, hành động đúng (khuyến cáo doanh nghiệp và người tiêu dùng khi kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm).

- Tích cực hợp tác, trao đổi, góp ý thẳng thắn với thái độ tôn trọng và cùng phát triển trong học tập và làm việc nhóm.

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết đồng thời cho sinh viên tìm hiểu, viết bài, báo cáo và thảo luận một số nội dung trong chương trình.

Đánh giá học phần:

- Bài tập nhóm + báo cáo + thảo luận: 40%

- Thi kết thúc : 60%

Nội dung Số tiết

4 Chương 1. Nước trong thực phẩm

1.1. Vai trò và tác dụng của nước trong thực phẩm 1.2. Hàm lượng và trạng thái của nước trong thực phẩm 1.3. Cấu tạo, tính chất và hoạt độ của nước 1.4. Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến biến đổi và chất lượng thực

144

5 phẩm Chương 2. Protein

2.1. Giới thiệu và phân loại protein 2.2. Cấu trúc protein 2.3. Tính chất protein 2.4. Các biến đổi của protein trong thực phẩm 5 Chương 3. Carbohydrate

3.1. Giới thiệu 3.2. Monosaccharide 3.3. Oligosaccharide 3.4. Polysaccharide 3.5. Hệ thống tinh bột trong thực phẩm và các biến đổi trong quá trình chế biến thực phẩm 4 Chương 4. Lipid

4.1. Giới thiệu 4.2. Phân loại lipid 4.3. Acid béo 4.4. Những biến đổi của lipid trong chế biến và bảo quản thực phẩm 3 Chương 5. Chất màu và chất mùi trong thực phẩm

5.1. Sắc tố tự nhiên trong thực phẩm 5.2. Sắc tố hình thành trong quá trình chế biến 5.3. Chất mùi trong thực phẩm 2

Chương 6. Vitamin 6.1. Giới thiệu 6.2. Vitamin tan trong nước 6.3. Vitamin tan trong dầu 2 Chương 7. Chất khoáng

7.1. Giới thiệu 7.2. Chất khoáng đa lượng 7.3. Chất khoáng vi lượng

10 Tham khảo tài liệu + viết bài + báo cáo và thảo luận

Tài liệu tham khảo:

[1] Hoàng Kim Anh. 2005. Hoá học thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [2] Lê Ngọc Tú và ctv. 2001. Hoá học thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [3] Lê Ngọc Tú và ctv. 2005. Hoá sinh học công nghiệp. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [4] Nguyễn Thị Thu Thuỷ. 2008. Bài giảng Hoá học thực phẩm. Đại học Cần Thơ. [5] Nguyễn Thị Thu Thuỷ và Nguyễn Công Hà. 2009. Giáo trình Thực tập Hoá học thực phẩm. Trường Đại học Cần Thơ. [6] Jiri Davidek, Jan velisek và Jan Pokorny. 1990. Chemical changes during food processing. Elsevier Science Pub. [7] Lillian Hoagland Meyer. 1960. Food chemistry. Reinhold Publishing Corporation - New York [8] H.-D. Belitz, W. Grosch, P. Schieberle. 2009. Food chemistry. Springer-Verlag Berlin Heidelberg. (ebook) [9] T.P Coultate. 2002. Food: The Chemistry of Its Components (Four edition). The Royal Society of Chemistry. (ebook)

145

Học phần:

THỰC TẬP HOÁ HỌC THỰC PHẨM (PRACTICAL FOOD CHEMISTRY)

- Mã số: TP022 - Số Tín chỉ: 1 TC (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần Thực tập Hoá học thực phẩm giúp sinh viên tiếp cận thực tế và nắm được các phương pháp định tính, định lượng các hợp phần hoá học thực phẩm. Song song đó, sinh viên được trao dồi các kỹ năng và thao tác trong thực hành thí nghiệm.

Nội dung: Học phần được thực hiện trong phòng thí nghiệm gồm 6 bài thực hành: (1) Xác định hàm lượng nước, độ acid, hoạt độ nước và hàm lượng khoáng (tro) trong thực phẩm; (2) Xác định hàm lượng protein tổng số trong thực phẩm; (3) Xác định hàm lượng nitơ phi protein trong thực phẩm; (4) Xác định hàm lượng carbohydrate trong thực phẩm; (5) Xác định hàm lượng lipid trong thực phẩm; (6) Xác định sự biến đổi sắc tố trong thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Hoá học 2 (CB012), Sinh hóa học (TP009)

Mục tiêu:

- Trang bị cho sinh viên kiến thức về đặc tính kỹ thuật và cách sử dụng các thiết bị dụng cụ phân tích thường dùng trong các trong phòng thí nghiệm công nghệ thực phẩm. Đồng thời, cung cấp cho sinh viên một số phương pháp định tính và định lượng các hợp phần thực phẩm cũng như xác định được những biến đổi của chúng trong các quá trình chế biên, bảo quản bằng các phương pháp hoá học.

- Trang bị kỹ năng và thao tác trên các thiết bị, phương tiện trong phòng thí nghiệm công nghệ thực phẩm.

- Trang bị kỹ năng phân tích, nhận xét và giải thích các vấn đề thực tế dựa trên lý thuyết được học của học phần hoá học thực phẩm và các học phần có liên quan khác.

- Trao dồi kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm, thu nhận kết quả thực hành và viết báo cáo.

- Về đạo đức nghề nghiệp: Nghiêm túc, tập trung, cẩn thận trong khi thao tác thí nghiệm. Giáo dục sinh viên có ý thức trách nhiệm trong các vấn đề an toàn thực phẩm. Giáo dục sinh viên ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các hợp phần thực phẩm và hướng sinh viên đến thái độ, hành động đúng (khuyến cáo doanh nghiệp và người tiêu dùng khi kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm).

- Tích cực hợp tác, trao đổi, góp ý thẳng thắng với thái độ tôn trọng và cùng phát triển trong học tập và làm việc nhóm

Phương pháp giảng dạy:

Chia sinh viên thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 3 đến 5 sinh viên (Tùy điều kiện thực tế). Phân công nội dung thực hành cho mỗi nhóm (Các thành viên tự phân công công việc trong nhóm)

146

Hướng dẫn thao tác, phương pháp và nội dung bài thực tập trước khi đi vào thực hành.

Cho sinh viên tiến hành thao tác thực hành trên nội dung công việc đã hướng dẫn, thống nhất giữa các nhóm và cán bộ hướng dẫn thực tập.

Đánh giá học phần:

- Đánh giá trong tiến hành thí nghiệm: 50%

+ Nghiêm túc trong thực hành

+ Thao tác thực hành

+ Tính hợp lý trong phân công công việc các nhóm

- Kết quả và nội dung báo cáo: 50%

Nội dung Số tiết

6

Bài 1. Xác định hàm lượng nước, độ acid, hoạt độ nước và hàm lượng khoáng (tro) trong thực phẩm

Thí nghiệm 1: Xác định hàm lượng nước - Bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi - Bằng thiết bị phân tích ẩm nhanh Thí nghiệm 2: Xác định hoạt độ nước (aw) - Bằng phương pháp nội suy - Bằng thiết bị xác định aw Thí nghiệm 3: Xác định hàm lượng acid trong thực phẩm - Xác định hàm lượng acid toàn phần Thí nghiệm 4: Xác định hàm lượng khoáng (tro) trong thực phẩm

5 Bài 2. Xác định hàm lượng protein tổng số trong thực phẩm

3 Bài 3. Xác định hàm lượng nitơ phi protein trong thực phẩm

Thí nghiệm 1: Xác định hàm lượng nitơ amoniac trong nước mắm Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng nitơ formol trong nước chấm (nước tương, nước mắm)

5 Bài 4. Xác định hàm lượng carbohydrate trong thực phẩm

Thí nghiệm 1: Xác định hàm lượng đường khử trong dung dịch nước mía Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng tinh bột trong thực phẩm

8 Bài 5. Xác định hàm lượng lipid trong thực phẩm

Thí nghiệm 1: Xác định hàm lượng chất béo trong thực phẩm Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng lipid trong thực phẩm lỏng

3 Bài 6. Xác định sự biến đổi sắc tố trong thực phẩm

Tài liệu tham khảo:

[1] Hoàng Kim Anh . 2005. Hóa học thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [2] Lê Ngọc Tú và ctv. 2001. Hóa học thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

147

[3] Lê Ngọc Tú và ctv. 2005. Hóa sinh học công nghiệp. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [4] Nguyễn Thị Thu Thuỷ. 2008. Bài giảng Hoá học thực phẩm. Đại học Cần Thơ. [5] Nguyễn Thị Thu Thuỷ và Nguyễn Công Hà. 2009. Giáo trình Thực tập Hoá học thực phẩm. Trường Đại học Cần Thơ. [6] Jiri Davidek, Jan velisek và Jan Pokorny. 1990. Chemical changes during food processing. Elsevier Science Pub. [7] Lillian Hoagland Meyer. 1960. Food chemistry. Reinhold Publishing Corporation- New York [8] H.-D. Belitz, W. Grosch, P. Schieberle. 2009. Food chemistry. Springer-Verlag Berlin Heidelberg. (ebook) [9] T.P Coultate. 2002. Food: The Chemistry of Its Components (Four edition). The Royal Society of Chemistry. (ebook)

148

Học phần:

VI SINH THỰC PHẨM (FOOD MICROBIOLOGY)

- Mã số: TP023 - Số Tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thảo luận) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần nhằm giúp sinh viên nắm được những nắm được những kiến thức cơ bản về các loại vi sinh vật trong thực phẩm kể cả các vi sinh vật có lợi và vi sinh vật có hại. Qua đó, sinh viên sẽ có những hiểu biết khá đầy đủ về sinh lý, sinh hóa của các nhóm vi sinh vật để có thể áp dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả nhất. Ngoài ra sinh viên cũng được trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về kiểm định các chỉ tiêu vi sinh trong thực phẩm, làm nền tảng cho các môn học có liên quan về sau.

Học phần gồm 7 chương đi sâu về những nhóm vi sinh vật có liên quan đến chế biến và bảo quản thực phẩm, trình bày về nhóm vi sinh vật gây hại trên thực phẩm cùng các phương pháp kiểm tra và đánh giá chỉ tiêu vi sinh trong thực phẩm. Giới thiệu về các loại vi sinh vật gây hại trên các loại thực phẩm như thịt, cá, các loại thủy hải sản…

Học phần tiên quyết: Vi sinh đại cương (TP011)

Mục tiêu:

Học phần nhằm cung cấp cho học viên:

- Nhận thức được vai trò của vi sinh vật trong chế biến, bảo quản thực phẩm cũng như tác hại của vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm. Nắm vững một số vi sinh vật chính có ý nghĩa trong sản xuất thực phẩm, cơ chế hoạt động của chúng, những ứng dụng chính trong sản xuất và bảo quản thực phẩm.

- Biết liên hệ, vận dụng được vào thực tế sản xuất và cuộc sống trong chế biến và bảo quản thực phẩm. Có kỹ năng cơ bản trong công tác kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh trong thực phẩm.

- Yêu thích môn vi sinh thực phẩm với mong muốn khám phá những đặc tính còn tiềm ẩn của thế giới vi sinh kỳ diệu ảnh hưởng lên thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy:

Lý thuyết: 25 tiết

Báo cáo thảo luận nhóm 10 tiết (Mỗi nhóm được phân công một phần trong chương 6, báo cáo bằng powerpoint 15 phút, thảo luận 15 phút)

Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ: 30%

- Kiểm tra cuối kỳ: 70%

149

Nội dung Số tiết

2 Chương 1. Mở đầu

1.1. Giới thiệu môn vi sinh thực phẩm 1.2. Lịch sử phát triển ngành vi sinh thực phẩm 1.3. Tác động của vi sinh vật trong thực phẩm 3 Chương 2. Các quá trình vi sinh quan trọng trong chế biến và bảo quản thực phẩm

2.1. Quá trình lên men kỵ khí 2.2. Quá trình lên men hiếu khí 2.3. Quá trình thối rữa

2 Chương 3. Ảnh hưởng của các yếu tố thực phẩm đến sự phát triển vi sinh vật

3.1. Nhóm các yếu tố nội sinh 3.2. Nhóm các yếu tố ngoại sinh

5 Chương 4. Một số loài vi sinh vật gây bệnh thường gặp

4.1. Coliform và coliform phân 4.2. Stapphylococcus 4.3. Shigella 4.4. Salmonella vibrio 4.5. Clostridium

3 Chương 5. Ngộ độc thực phẩm 5.1. Bệnh ngộ độc thực phẩm 5.2. Các biện pháp ngăn ngừa bệnh qua đường thực phẩm

Chương 6. Hệ vi sinh vật thực phẩm

Báo cáo chuyên đề theo nhóm, chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm báo cáo 1 phần (5 tiết) 6.1. Hệ vi sinh vật trên thịt 6.2. Hệ vi sinh vật trên cá 6.3. Hệ vi sinh vật trên tôm, mực, động vật thân mềm 6.4. Hệ vi sinh vật trên sữa 6.5. Hệ vi sinh vật trên trứng gia cầm 6.6. Hệ vi sinh vật trên rau quả 6.7. Hệ vi sinh vật trên hạt nông sản 6.8. Hệ vi sinh vật trên bột và bánh mì 10 Chương 7. Các phương pháp kiểm nghiệm vi sinh trong thực phẩm

7.1. Các chỉ tiêu vi sinh trong thực phẩm 7.2. Kiểm tra vi sinh vật trong nguyên liệu thực phẩm 7.3. Phương pháp thu, bảo quản, chuẩn bị mẫu thực phẩm 7.4. Các phương pháp định lượng vi sinh vật 7.5. Các thử nghiệm sinh hóa 7.6. Các phương pháp truyền thống phân tích các chỉ tiêu vi sinh 7.7. Các phương pháp không truyền thống

150

Tài liệu tham khảo:

[1] Cao Ngọc Điệp. Giáo trình vi sinh đại cương. Trường Đại học Cần Thơ. [2] Kiều Hữu Ảnh. 1999. Giáo trình vi sinh vật học công nghiệp. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [3] Kiều Hữu Ảnh. 2006. Giáo trình vi sinh vật học: Lý thuyết và bài tập. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [4] Lương Đức Phẩm. 2002. Vi sinh vật học và an toàn vệ sinh thực phẩm. NXB Nông nghiệp. [5] Nguyễn Đức Lượng. 2001. Thực tập vi sinh vật học thực phẩm. Trường Đại học Kỹ thuật TP HCM.

[6] Trần Thanh Thủy. 1999. Hướng dẫn thực hành vi sinh vật học. NXB Giáo dục.

151

Học phần:

THỰC TẬP VI SINH THỰC PHẨM (PRACTICAL FOOD MICROBIOLOGY)

- Mã số: TP024 - Số Tín chỉ: 1 TC (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần giúp sinh viên vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học, kỹ thuật về vi sinh vật trong các lĩnh vực thực phẩm. Qua bài thực hành sinh viên biết kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, viết báo cáo và nhận xét, tra cứu tài liệu. Sinh viên có thể vận dụng kiến thức lý thuyết để làm ra một số sản phẩm lên men từ những vi sinh vật có sẵn trong tự nhiên và trong phòng thí nghiệm.

Học phần tiên quyết: Vi sinh đại cương (TP011); TT. Vi sinh đại cương (TP012)

Mục tiêu: Giúp sinh viên nắm được những kiến thức đã học ở học phần lý thuyết, các kỹ thuật thao tác sử dụng các dụng cụ phòng thí nghiệm, các phương pháp pha môi trường nuôi cấy và tồn trữ các vi sinh vật, sinh viên biết cách phân lập vi sinh vật và cách quan sát các tế bào vi sinh vật …

Phương pháp giảng dạy:

- Lý thuyết: 5 tiết (nguyên tắc, thao tác thí nghiệm)

- Thực tập: 16 tiết

- Thảo luận kết quả: 4 tiết

- Thi kết thúc học phần: 5 tiết

Đánh giá học phần:

- Chuyên cần: 10%

- Thao tác, kĩ năng: 10%

- Bài phúc trình: 30%

- Thi kết thúc học phần (vấn đáp): 50%

Nội dung Số tiết

3 Chương 1. Phương pháp chuẩn bị các loại môi trường và kỹ thuật gieo cấy vi sinh vật

3 Chương 2. Phân lập, nuôi cấy và tồn trữ vi sinh vật

2.1. Nguyên tắc, mục đích và yêu cầu 2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 2.3. Thực hành 2.4. Phân lập vi sinh vật 2.5. Nuôi cấy vi sinh vật 2.6. Tồn trữ vi sinh vật 5 Chương 3. Lên men rượu nếp than

3.1. Nguyên tắc, mục đích và yêu cầu 3.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

152

3.3. Thực hành 3.4. Lên men rượu nếp than 3.5. Ghi nhận các chỉ tiêu sản phẩm 5 Chương 4. Lên men sữa chua

4.1. Nguyên tắc, mục đích và yêu cầu 4.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 4.3. Thực hành 4.4. Lên men sữa chua 4.5. Ghi nhận các chỉ tiêu sản phẩm 5 Chương 5. Phương pháp sản xuất sinh khối vi sinh vật và lên men bánh mì

5.1. Nguyên tắc, mục đích và yêu cầu 5.2. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị 5.3. Thực hành 5.4. Sản xuất sinh khối vi sinh vật 5.5. Lên men bánh mì 5.6. Ghi nhận các chỉ tiêu sản phẩm

4 5 Thảo luận kết quả thí nghiệm Thi kết thúc học phần (vấn đáp)

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Đức Lượng, Phan thị Huyền, Nguyễn Thị Ánh Tuyết. 2003. Thí nghiệm công nghệ sinh học (Tập 1), Thí nghiệm vi sinh vật học (Tập 2). NXB Đại học Quốc gia TPHCM.

[2] Nguyễn Đức Lượng. 2003. Công nghệ vi sinh vật. NXB ĐH Quốc gia TP HCM. [3] Nguyễn Đức Lượng. 1996. Vi sinh vật học công nghiệp. NXB ĐH Quốc gia TP HCM. [4] Nguyễn Lân Dũng. Phạm Thị Trân Châu và ctv. 1978. Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học tập I, II, III. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [5] Trần Phước Đường. 2004. Công nghệ sinh học đại cương - Phần 1. Trường Đại học Cần Thơ.

[6] Trần Thanh Thủy. 1999. Hướng dẫn thực hành vi sinh vật học. NXB Giáo dục.

153

PHÂN TÍCH THỰC PHẨM (FOOD ANALYSIS)

Học phần: - Mã số: TP025 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về kỹ thuật phân tích thực phẩm; giúp sinh viên hiểu mục đích và nội dung của phân tích thực phẩm, có đủ cơ sở để phân tích và đánh giá các chỉ tiêu và chất lượng sản phẩm thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Hóa học 2 (CB012)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về kỹ thuật thu thập và xử lý mẫu, mục đích và nội dung của phân tích thực phẩm, có đủ cơ sở để phân tích và đánh giá các chỉ tiêu và chất lượng sản phẩm thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy: Dạy lý thuyết kết hợp với thảo luận, làm bài tập nhóm và báo cáo seminar

Đánh giá học phần:

- Báo cáo seminar: 30%

- Thi cuối kỳ: 70%

Nội dung Số tiết

2 Chương 1. Những vấn đề chung về phân tích thực phẩm

1.1. Sự cần thiết phải phân tích kiểm tra chất lượng thực phẩm 1.2. Nội dung kiểm nghiệm thực phẩm 1.3. Một số kỹ thuật và phương pháp phân tích thường dùng trong thực phẩm 16

Chương 2. Thu thập và xử lý mẫu 2.1. Kỹ thuật thu thập mẫu 2.2. Xử lý mẫu 12 Chương 3. Các phương pháp chung kiểm nghiệm thực phẩm

3.1. Phương pháp hóa lý 3.2. Phương pháp sinh học

Tài liệu tham khảo:

[1] Hà Duyên Tư. 2009. Phân tích hóa học thực phẩm. NXB KH và KT, Hà Nội. [2] Hoàng Minh Châu. 2002. Cơ sở hóa học phân tích. NXB KH và KT, Hà Nội. [3] Phạm Văn Sổ, Bùi Thị Thu Thuận. 1991. Kiểm Nghiệm Lương Thực, Thực Phẩm. Trường ĐHBK Hà Nội

[4] Trần Linh Thước. 2005. Phương pháp phân tích vi sinh vật. NXB Giáo Dục [5] Từ Vọng Nghi. 2000. Hóa học phân tích. NXB ĐHQG Hà Nội [6] Nielsen S.S., 2010. Food analysis. Springer. [7] Nollet L.M.L., 2004. Handbook of Food Analysis: Residues and Other Food Component Analysi. Marcel Dekker, Technology & Engineering. [8] Pomeranz Y., Meloan C.E., 2002. Food Analysis: Theory and Practice. Technology & Engineering.

154

THỰC TẬP PHÂN TÍCH THỰC PHẨM

Học phần:

(PRACTICAL FOOD ANALYSIS)

- Mã số: TP025 - Số tín chỉ: 01 TC (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Thông qua kỹ năng thực hành ở các bài thí nghiệm để củng cố kiến thức cơ bản về kỹ thuật phân tích thực phẩm của sinh viên; giúp người học hiểu rõ hơn tầm quan trọng của việc phân tích thực phẩm; góp phần trang bị kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên.

Học phần tiên quyết: Hóa học 2 (CB012)

Mục tiêu: Củng cố kiến thức lý thuyết của sinh viên về phân tích thực phẩm thông qua kỹ năng thực hành ở các bài thí nghiệm và cung cấp kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên.

Phương pháp giảng dạy: Củng cố kiến thức lý thuyết kết hợp với thực hành các bài thí nghiệm.

Đánh giá học phần:

- Điểm chuyên cần: 30%

- Viết báo cáo và nộp bài phúc trình: 70%

Nội dung Số tiết

2

4 8 Củng cố kiến thức lý thuyết, sinh hoạt quy chế và an toàn phòng thí nghiệm Bài 1: Pha chế hóa chất và xác định nồng độ dung dịch Bài 2: Kiểm nghiệm thịt tươi

- Xác định trạng thái cảm quan - Phản ứng giấy quỳ - Định tính NH3 - Định lượng amoniac - Định tính H2S 4 Bài 3: Kiểm nghiệm sữa bột

4 - Xác định trạng thái cảm quan - Xác định hàm lượng nước - Kiểm tra độ chua Bài 4: Kiểm nghiệm rượu

- Xác định trạng thái cảm quan - Xác định hàm lượng ester - Xác định hàm lượng aldehyde 8 Bài 5: Kiểm nghiệm bột ngọt

- Xác định trạng thái cảm quan - Xác định độ ẩm - Xác định hàm lượng NaCl - Định lượng nitơ toàn phần từ đó tính ra hàm lượng monosodium

155

glutamate

Tài liệu tham khảo:

[1] Hà Duyên Tư. 2009. Phân tích hóa học thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [2] Hoàng Minh Châu. 2002. Cơ sở hóa học phân tích. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [3] Phạm Văn Sổ, Bùi Thị Nhu Thuận. 1991. Kiểm nghiệm lương thực, thực phẩm. Khoa hóa học thực phẩm Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

[4] Trần Linh Thước. 2005. Phương pháp phân tích vi sinh vật. NXB Giáo Dục. [5] Từ Vọng Nghi. 2000. Hóa học phân tích. NXB ĐHQG Hà Nội.

156

Học phần:

ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN THỰC PHẨM (SENSORY EVALUATION OF FOOD)

- Mã số: TP027 - Số tín chỉ: 2 TC (20 tiết lý thuyết; 20 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần đề cập những nội dung sau:

Giới thiệu các phương pháp đánh giá cảm quan cổ điển và các phương pháp tâm lý; trình bày tổng quát các giác quan sinh học.

Giới thiệu các phép thử, cách lựa chọn phép thử, thành viên hội đồng đánh giá cảm quan.

Những khái niệm thống kê cơ bản trong đánh giá cảm quan: các phương pháp thống kê và xử lý số liệu cho từng loại sản phẩm nghiên cứu.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Sau khi kết thúc môn học, người học sẽ có được

- Kiến thức về các phương pháp đánh giá cảm quan cổ điển và các phương pháp tâm lý; cơ chế hoạt động các giác quan sinh học; các phương pháp cơ bản được sử dụng trong đánh giá cảm quan thực phẩm, xử lý số liệu thực nghiệm bằng phương pháp toán thống kê và biết cách chuẩn bị phòng đánh giá, mẫu và lựa chọn nhóm thử, hội đồng đánh giá…, cách lựa chọn phép thử để ứng dụng trong nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới…

- Khả năng làm việc độc lập và theo nhóm thông qua các bài tập.

- Phân tích, đánh giá trong việc bố trí thí nghiệm và xử lý kết quả.

- Đọc và hiểu tài liệu kỹ thuật có liên quan đến các phép tính thống kê và xử lý số liệu.

- Sinh viên có thái độ nghiêm túc, ý thức tầm quan trọng của người kỹ sư cũng như một nhân viên kiểm nghiệm trong việc đánh giá chất lượng thực phẩm về mặt cảm quan.

- Tôn trọng các quy định trong phòng thí nghiệm cảm quan, lưu ý tính trung thực và đúng đắn trong việc tính toán, thống kê và xử lý số liệu.

- Các mục tiêu khác: Góp phần phát triển kỹ năng đọc, viết cá nhân và làm việc nhóm; góp phần phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi; góp phần trau dồi, phát triển năng lực đánh giá, thuyết trình; góp phần rèn kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, theo dõi kiểm tra việc thực hiện chương trình học tập.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết, bài tập, thảo luận và thực hành.

Đánh giá học phần:

Hình thức đánh giá:

Điểm từng phần: Chia làm 3 phần.

+ Điểm seminar: Điểm tối đa là 2

157

+ Thi giữa kỳ: Hình thức: câu hỏi ngắn.

Thời gian thi: 45 phút.

Điểm tối đa: 3

+ Thi cuối kỳ: Hình thức: tự luận và trắc nghiệm.

Thời gian thi: 90 phút.

Điểm tối đa: 5

Điểm toàn học phần: bằng tổng điểm 3 phần

Thực tập: Sinh viên thực tập 5 buổi, mỗi buổi có 2 nhóm thực tập. Mỗi nhóm thực tập 2 bài/buổi.

Tiêu chí đánh giá

Yêu cầu chung đối với các seminar: Điểm tối đa là 2 điểm

Nội dung thuyết trình và tài liệu cung cấp: 0.5 điểm

Cách trình bày: 0.5 điểm

Trả lời câu hỏi và hợp tác trong nhóm: 0.5 điểm

Tương tác giữa các nhóm: 0.5 điểm

Thi giữa kỳ cá nhân : Điểm tối đa là 3 điểm

- Hình thức: Câu hỏi ngắn.

- Nội dung: Lý thuyết của chương 1, 2 và 3.

- Tiêu chí đánh giá:

Viết chính xác và giải thích rõ ràng

Nhận xét, phân tích vấn đề logic khoa học, có tính khả thi

Thi cuối kỳ : Điểm tối đa là 5 điểm

- Hình thức: Thi trắc nghiệm và tự luận

- Nội dung: 4 chương đã hướng dẫn (20 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận)

- Tiêu chí đánh giá: trắc nghiệm 0.2 điểm/câu, tự luận 0.5 điểm/câu.

Thực tập: Sinh viên bắt buộc thực tập đầy đủ các buổi thực tập, vắng 1 buổi thì bị cấm thi lý thuyết.

Nội dung Số tiết

2 Phần 1. LÝ THUYẾT Chương 1. CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

1.1. Chất lượng thực phẩm 1.2. Đánh giá cảm quan thực phẩm 4 Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CẢM QUAN

2.1. Tính chất chung của hệ thống các cơ quan cảm giác 2.2. Mùi và khứu giác 2.3. Vị giác

158

12 Chương 3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

2 3.1. Phân loại và lựa chọn nhóm phép thử 3.2. Các phương pháp sai biệt trong đánh giá cảm quan 3.3. Các phương pháp ưu tiên trong đánh giá cảm quan 3.4. Giới thiệu một vài phương pháp mới 3.5. Xử lý kết quả 3.6. Phương pháp xây dựng mô hình đánh giá cấu trúc thực phẩm 3.7. Phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn Việt Nam 3.8. Đánh giá cảm quan các sản phẩm thực phẩm theo TCVN Chương 4. ĐIỀU KIỆN TỔNG QUAN ĐỂ TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

4.1. Phòng thí nghiệm phân tích cảm quan 4.2. Trang thiết bị 4.3. Mẫu và chuẩn bị mẫu 4.4. Một số yêu cầu trong quá trình huấn luyện kiểm nghiệm viên và đánh giá cảm quan

4.5. Các bước tổ chức một hội đồng đánh giá cảm quan 4.6. Chi phí cho vận hành một phòng thí nghiệm cảm quan 20

Phần 2. THỰC TẬP Chương 1. Huấn luyện cơ bản: Huấn luyện và kiểm tra khả năng nhạy cảm của cảm quan viên

Bài 1: Nhận biết vị và phân biệt cường độ vị Bài 2: Phân biệt bản chất mùi

Chương 2. Huấn luyện nâng cao: Xây dựng mối tương quan giữa giá trị cảm quan và tính chất hóa lý của thực phẩm

Bài 3: Xác định ngưỡng Bài 4: Nâng cao khả năng nhận biết 4 vị cơ bản Bài 5: Phân biệt mùi và nhận biết mùi Bài 6: Xếp dãy về cường độ màu Chương 3. Huấn luyện thực hiện các phép thử thông dụng

Bài 7: So sánh các phép thử phân biệt Bài 8: Phép thử mô tả Bài 9: Phép thử thị hiếu Bài 10: Đánh giá chất lượng một sản phẩm yêu thích

Tài liệu tham khảo:

[1] Dương Thị Phượng Liên. 2010. Giáo trình Đánh giá cảm quan sản phẩm. Trường Đại học Cần Thơ. [2] Dương Thị Phượng Liên, Bùi Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Bảo Lộc. 2005. Giáo trình Kiểm tra chất lượng sản phẩm. Trường Đại học Cần Thơ. [3] Hà Duyên Tư. 2010. Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [4] Nguyễn Hoàng Dũng. 2005. Giáo trình thực hành đánh giá cảm quan. Trường Đại học Bách khoa HCM. [5] Associate Professor Richard Mason. 2002. FOOD 3007 and FOOD 7012 Sensory evaluation manual. The University of Queensland and Stephen Nottingham. techniques. 18th Annual IAOM [6] Irfan Hashmi. 2007. Sensory evaluation Conference (MEA District) Muscat-Oman.

159

[7] Herbert Stone and Joel L. Sidel. 2004. Sensory evaluation practices. Tragon Corporation 365 Convention Way Redwood City, California, USA. [8] Murray J.M., Delahunty C.M., Baxter I.A. 2001. Descriptive sensory analysis: past, present and future. Food Research International 34 (2001) 461 – 467.

[9] Quirien E.A van Oirschot and Keith I. Tomlins. 2001. Applying analytical sensory evaluation techniques, which translate qualitative perceptions to numerical data to research on development issues”. Natural Resources Institute. Unniversity of Greenwich.

[10] Stephanie Clark, Michael Costello, MaryAnne Drake l Floyd Bodyfelt. 2008. Second edition of The Sensory Evaluation of Dairy Products. Springer Science+Business Media, LLC, 233 Spring Street, New York, NY 10013, USA.

160

Học phần:

CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH (POSTHARVEST TECHNOLOGY)

- Mã số: TP028 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học này là môn cơ sở ngành nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức khái quát về thu hoạch và đặc điểm của nguyên liệu nông sản. Trình bày những nguyên nhân dẫn đến hao hụt nông sản, trên cơ sở đó giới thiệu các nguyên lý bảo quản và các phương pháp từ đơn giản đến phức tạp nhằm loại trừ các tác động có hại đến chất lượng nông sản.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Giúp cho sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của nông sản đối với cuộc sống, hiểu được cấu tạo, đặc điểm của nông sản, các quá trình xảy ra trong rau quả, ngũ cốc cận thu hoạch, các nguyên lý bảo quản và biện pháp hạn chế tổn thất sau thu hoạch. Học phần này nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản giúp sinh viên có khả năng ứng dụng trong sản xuất, nghiên cứu; phát huy kỹ năng sưu tầm tài liệu, làm việc nhóm và trình bày một vấn đề khoa học.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết: 25 tiết, Bài tập và thảo luận (hoặc tham quan thực tế): 10 tiết.

Đánh giá học phần:

- Bài tập, thảo luận: 15%

- Chuyên cần: 5%

- Kiểm tra cuối kỳ: 80%

Nội dung Số tiết

1 Chương mở đầu. Các vấn đề chung

1. Một số khái niệm 2. Tầm quan trọng của công nghệ sau thu hoạch 3. Những lĩnh lực có liên quan đến công nghệ sau thu hoạch 1 Chương 1. Đặc điểm của nông sản

2 1.1. Tế bào thực vật 1.2. Xuất xứ và cấu tạo của nông sản 1.3. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của nông sản Chương 2. Tính chất vật lý và nhiệt của khối hạt nông sản sau thu hoạch

2.1. Tính chất vật lý của khối hạt 2.2. Tính chất nhiệt của khối hạt 3 Chương 3. Sinh lý và hóa sinh của nông sản sau thu hoạch 3.1. Các quá trình sinh lý và hóa sinh học của nông sản sau thu hoạch 3.2. Các biến đổi sau thu hoạch, nguyên nhân và cách hạn chế các hư hỏng nông sản

161

2 Chương 4. Tổn thất của nông sản sau thu hoạch

4.1. Khái niệm về tổn thất và các hình thức hao hụt sau thu hoạch 4.2. Các nguyên nhân gây tổn thất 4.3. Đánh giá tổn thất sau thu hoạch 2 Chương 5. Thu hoạch, vận chuyển, bao gói nông sản - thực phẩm

5.1. Thu hoạch nông sản 5.2. Vận chuyển và xử lý 5.3. Bao gói nông sản 8 Chương 6. Nguyên lý và phương pháp bảo quản nông sản

6.1. Nguyên lý bảo quản thứ nhất 6.2. Nguyên lý bảo quản thứ hai 6 Chương 7. Các biện pháp và kỹ thuật sinh học làm giảm tổn thất và bảo quản rau quả 7.1. Kiểm soát tiến trình và quản lý chất lượng rau quả sau thu hoạch

7.2. Làm lạnh sơ bộ - Tồn trữ ở nhiệt độ thấp 7.3. Kiểm soát khí quyển tồn trữ CA (Controlled Atmosphere) 7.4. Phương pháp cải biến khí quyển tồn trữ trong bao bì MAP (Modified Atmosphere Packaging)

7.5. Phương pháp tồn trữ áp suất thấp (hypobaric) 7.6. Các hệ thống tồn trữ khác 7.7. Kiểm soát các tổn thất bằng phương pháp sử dụng các chất hóa học 7.8. Phương pháp chiếu xạ 5 Chương 8. Sấy và tồn trữ hạt ngũ cốc

8.1. Nguyên lý kỹ thuật sấy 8.2. Phương pháp sấy 8.3. Kỹ thuật bảo quản hạt ngũ cốc 8.4. Kho bảo quản nông sản 8.5. Các phương pháp bảo quản 10 Bài tập nhóm + báo cáo + thảo luận (hoặc tham quan thực tế)

Tài liệu của học phần:

[1] Dương Thị Phượng Liên và Hà Thanh Toàn. 2012. Giáo trình Công nghệ sau thu hoạch ngũ cốc. NXB ĐH Cần Thơ.

[2] Dự án hệ thống đảm bảo chất lượng rau, quả ASEAN. 2005. Giới thiệu qui trình Sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) của ASEAN – Quản lý an toàn thực phẩm và chất lượng rau, quả sau thu hoạch. RMIT International Pty Ltd. [3] Lê Mỹ Hồng và Bùi Hữu Thuận. 2000. Bài giảng Nguyên lý bảo quản thực phẩm. Đại học Cần Thơ.

[4] Nguyễn Mạnh Khải. 2005. Giáo trình Bảo quản nông sản. NXB Giáo dục. [5] Nguyễn Minh Thủy. 2010. Kỹ thuật sau thu hoạch rau quả. NXB Nông Nghiệp. [6] Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp và Nguyễn Văn Thoa. 2008. Bảo quản và chế biến rau quả. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [7] Trần Minh Tâm. 2002. Bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

162

[8] Amalendu Chakraverty et al. 2003. Handbook of Postharvest technology – Cereals, Fruits, Vegetables, Tea & Spices. Marcel Dekker, Inc, New York.

[9] Kitinoja L, Kader AA. 2004. Kỹ Thuật Xử Lý và Bảo Quản Sau Thu Hoạch Qui Mô Nhỏ: Tài Liệu Kỹ Thuật cho Rau Quả và Hoa Cây Cảnh. University of California - Davis, California. [10] Golob, G. Farrell and J. E. Orchard. 2002. Crop Post-Harvest: Science and Technology Volume 1: Principles and Practice. Blackwell Science Ltd.

163

Học phần:

CÔNG NGHỆ LÊN MEN (FOOD FERMENTATION)

- Mã số: TP029 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về các quá trình trao đổi chất cơ bản ở vi sinh vật (là cơ sở của các quá trình lên men), điều kiện và ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau lên quá trình lên men. Chức năng và vai trò của hệ vi sinh vật gồm nấm mốc, nấm men và vi khuẩn đối với quá trình lên men thực phẩm. Một số quá trình lên men phổ biến trong thực tế sản xuất.

Học phần tiên quyết: Vi sinh thực phẩm (TP023)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các quá trình trao đổi chất cơ bản ở vi sinh vật (là cơ sở của các quá trình lên men). Vai trò hoạt tính của các vi sinh vật lên men thực phẩm, các quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa trong quá trình lên men. Tìm hiểu một số quá trình lên men phổ biến trong thực tế sản xuất.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết kết hợp với thảo luận.

Đánh giá học phần:

- Báo cáo, thảo luận: 40%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

5 Chương 1. Giới thiệu

1.1. Khái niệm sự lên men 1.2. Bản chất của quá trình lên men 1.3. Mô hình lên men chung 1.4. Các dạng lên men trong công nghiệp 1.5. Các quá trình lên men 5 Chương 2. Các quá trình lên men trong công nghiệp

2.1. Quá trình lên men glucose 2.2. Quá trình lên men rượu 2.3. Quá trình lên men axit lactic 2.4. Quá trình oxy hóa rượu thành axit amin 2.5. Quá trình lên men aceton – ethanol 5 Chương 3. Các quá trình lên men sử dụng nấm mốc 3.1. Đặc điểm, sinh lý của nấm mốc tham gia vào các quá trình lên men

3.2. Nguyên tắc lên men bán rắn 3.3. Các biến đổi trong quá trình lên men 3.4. Quá trình lên men điển hình: Tempe 5 Chương 4. Các quá trình lên men sử dụng nấm men 4.1. Đặc điểm, sinh lý của nấm men tham gia vào quá trình lên men 4.2. Biến đổi trong quá trình lên men

164

4.3. Các quá trình lên men điển hình: Bia 5 Chương 5. Các quá trình lên men sử dụng vi khuẩn 5.1. Đặc điểm, sinh lý của vi khuẩn lactic và các nhóm vi khuẩn khác tham gia vào quá trình lên men

5.2. Biến đổi trong quá trình lên men 5.3. Quá trình lên men điển hình: Yoghurt 5 Chương 6. Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm lên men

6.1. Giới thiệu 6.2. Sự lên men như một phần của quy trình 6.3. Sự phân giải nhân tố đối kháng dinh dưỡng bởi vi sinh vật 6.4. Những ảnh hưởng trong ống nghiệm 6.5. Kết quả thực nghiệm

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Ái. 2005. Công nghệ lên men ứng dụng trong công nghệ thực phẩm. NXB ĐHQG TPHCM. [2] Bùi Thị Quỳnh Hoa. Bài giảng Công nghệ sản xuất rượu bia và nước giải khát. Trường Đại học Cần Thơ.

[3] Lê Xuân Phương. 2001. Vi sinh vật công nghiệp. NXB Xây dựng. [4] Nguyễn Thị Hiền. 2006. Công nghệ sản xuất mì chính và các sản phẩm lên men cổ truyền. NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà nội. [5] Nguyễn Đức Lượng, 2004. Công nghệ vi sinh vật, tập 1: Cơ sở vi sinh vật công nghiệp. NXB ĐHQG TPHCM. [6] Nguyễn Đức Lượng, 2002. Công nghệ vi sinh vật, tập 3: Thực phẩm lên men

truyền thống. NXB Đại học Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh. [7] Trần Thị Thanh. 2003. Công nghệ vi sinh. NXB Giáo dục. [8] Pieter Walstra. 1999. Food fermentation. Department of food technology and nutritional sciences. Food science group, Wageningen Agricuture University.

165

THỰC TẬP CÔNG NGHỆ LÊN MEN (PRACTICAL FOOD FERMENTATION)

Học phần: - Mã số: TP030 - Số tín chỉ: 1 TC (0 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Nội dung chủ yếu ứng dụng vai trò của hệ vi sinh bao gồm nấm mốc, nấm men và vi khuẩn axit lactic đối với các quá trình lên men trong thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Vi sinh thực phẩm (TP023)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng thực hiện quy trình sản xuất một số sản phẩm lên men tiêu biểu phổ biến và bổ sung kiến thức thực tiễn cho phần kiến thức đã học.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết kết hợp với thảo luận nhóm

Đánh giá học phần:

- Chuyên cần: 10%

- Thao tác, kỹ năng: 10%

- Phúc trình: 30%

- Kiểm tra vấn đáp : 50%

Nội dung Số tiết

10 Bài 1: Lên men Tempe

- Giới thiệu - Mục tiêu – yêu cầu của bài - Quy trình lên men tempe - Phương tiện- phương pháp - Thảo luận

10 5 5 Bài 2: Lên men bánh mì Bài 3: Lên men Yoghurt Kiểm tra vấn đáp

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Ái. 2005. Công nghệ lên men ứng dụng trong công nghệ thực phẩm. NXB ĐHQG TPHCM. [2] Nguyễn Đức Lượng, 2004. Công nghệ vi sinh vật, tập 1: Cơ sở vi sinh vật công nghiệp. NXB ĐHQG TPHCM. [3] Nguyễn Đức Lượng, 2002. Công nghệ vi sinh vật, tập 3: Thực phẩm lên men truyền thống. NXB Đại học Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh. [4] Giáo trình lý thuyết và thực hành Công nghệ lên men thực phẩm. Bộ môn CNSH thực phẩm, ĐHCT.

166

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (FOOD PROCESSING TECHNOLOGY)

Học phần: - Mã số: TP031 - Số tín chỉ: 3 TC (35 tiết lý thuyết; 20 tiết bài tập) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học Mô tả học phần: Giới thiệu khái quát về thực phẩm và công nghệ thực phẩm. Các quá trình kỹ thuật được sử dụng trong công nghệ thực phẩm, bao gồm 5 nhóm là vật lý, hóa học, hóa lý, sinh học và hóa sinh. Những nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm và các nguyên lý bảo quản thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên kiến thức đại cương về hệ thống quá trình công nghệ thực phẩm và các quá trình cơ bản trong chế biến thực phẩm cũng như những hiểu biết về nguyên nhân gây hư hỏng và các nguyên lý bảo quản thực phẩm. Đồng thời vận dụng những kiến thức này trong nghiên cứu và trong thực tiễn sản xuất một cách có hiệu quả.

Phương pháp giảng dạy:

Lý thuyết: 35 tiết

Thảo luận nhóm: 10 tiết. Sinh viên nắm bắt môn học thông qua bài giảng của giáo viên, tham khảo tài liệu học tập theo các chủ đề được cung cấp và tài liệu tự tìm được (trên internet hoặc thư viện) để thảo luận theo nhóm, trình bày trước lớp các chủ đề đã được gợi ý, làm bài tập, trao đổi giữa các nhóm trong giờ học.

Đánh giá học phần:

- Thảo luận: 30%

- Chuyên cần: 10%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

3 Phần I. KHÁI QUÁT VỀ THỰC PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

i. Quan niệm về thực phẩm ii. Phân loại thực phẩm iii. Các chỉ tiêu chất lượng của thực phẩm iv. Khái quát về công nghệ thực phẩm

4

Phần II. CÁC QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Chương 1. Quá trình vật lý 1.1. Chuẩn bị nguyên liệu 1.2. Các quá trình phân ly 1.3. Các quá trình nhiệt 1.4. Các quá trình không sử dụng nhiệt

167

4 Chương 2. Quá trình hóa học

8 2.1. Thủy phân 2.2. Trung hòa và kiềm hóa Chương 3. Quá trình hóa lý

3.1. Trích ly 3.2. Cô đặc bằng nhiệt 3.3. Sấy 3.4. Đông tụ 3.5. Kết tinh 3.6. Chưng cất 3.7. Hấp thụ và hấp phụ 3.8. Trao đổi ion 5

Chương 4. Quá trình sinh học 4.1. Nhân giống vi sinh vật 4.2. Lên men 2

3 Chương 5. Quá trình sinh hóa Phần III. NGUYÊN LÝ BẢO QUẢN THỰC PHẨM Chương 6. Sự hư hỏng thực phẩm

6.1. Nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm 6.2. Các hình thức hư hỏng thực phẩm

2 Chương 7. Nguyên lý bảo quản thực phẩm thứ nhất 7.1. Những tác nhân gây hư hỏng thực phẩm và phát biểu nguyên lý thứ nhất

2 7.2. Thực hành nguyên lý thứ nhất 7.3. Liên hệ thực tế trong chế biến thực phẩm Chương 8. Nguyên lý bảo quản thực phẩm thứ hai

2 8.1. Phát biểu nguyên lý thứ hai 8.2. Các phương pháp áp dụng nguyên lý thứ hai Chương 9. Nguyên lý bảo quản thực phẩm thứ ba

9.1. Phát biểu nguyên lý thứ ba 9.2. Các phương pháp áp dụng nguyên lý thứ ba 20 Bài tập tình huống và thảo luận nhóm

Tài liệu tham khảo:

[1] Lê Văn Việt Mẫn (Chủ biên). 2009. Công nghệ chế biến thực phẩm. NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Lê Mỹ Hồng và Bùi Hữu Thuận. Bài giảng Nguyên lý bảo quản và chế biến thực phẩm. Trường Đại học Cần Thơ.

[3] Nguyễn Bin. 2008. Các quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm – Tập 2:Phân riêng hệ không đồng nhất, khuấy trộn, đập, nghiền, sàng. NXB khoa học và kỹ thuật.

[4] Phạm Xuân Toản. 2008. Các quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm – Tập 3: Các quá trình và thiết bị truyền nhiệt. NXB khoa học và kỹ thuật. [5] Trần Minh Tâm. 1997. Bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch. NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

168

[6] Trần Xuân Hiển. Bài giảng Chế biến thực phẩm đại cương. Trường Đại học An Giang. [7] M.A.Rao, Syed.S.H.Rizvi, Ashim K.Datta. 2005. Engineering properties of food. Third Edition. CRC Taylor & Francis. [8] P. Fellows. 2000. Food Processing Technology – Principles and Practice, Second Edition. Woodhead Publishing Limited and CRC Press LLC. [9] Philip Richardson. 2001. Thermal technology in food processing. Woodhead publishing limited. [10] Romeo T. Toledo. Fundamentals of food process engineering. Third edition. Springer.

169

Học phần:

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC (CEREAL PROCESSING)

- Mã số: TP032 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Sau khi sinh viên tham gia học phần công nghệ chế biến lương thực, sinh viên sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản về tính chất vật lý và hóa học của nguyên liệu nông sản, ảnh hưởng của những tính chất đó đến quá trình chế biến và chất lýợng sản phẩm. Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị kiến thức về cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách vận hành, sử dụng của một số loại máy & thiết bị trong lĩnh vực chế biến.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tính chất của một số loại nông sản để từ đó có định hướng chế biến và bảo quản phù hợp với từng loại sản phẩm. Bên cạnh đó, học phần còn cung cấp những hiểu biết về một số máy trong lĩnh vực chế biến lương thực để sinh viên có thể tìm hiểu và sử dụng.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành tại phòng thí nghiệm.

Đánh giá học phần:

- Thực hành : 30%

- Kiểm tra giữa kỳ: 20%

- Kiểm tra cuối kỳ: 50%

Nội dung Số tiết

5 Chương 1. Tổng quan về lương thực

1.1. Giới thiệu chung 1.2. Cấu tạo và thành phần hóa học của một số hạt và củ lương thực 1.3. Tính chất vật lí của khối hạt 4 Chương 2. Cơ sở lý thuyết của quá trình chế biến lương thực

2.1. Làm sạch, phân loại nhiên liệu và sản phẩm 2.2. Làm sạch mặt ngoài của hạt - trộn hạt 2.3. Gia công nước nhiệt 2.4. Nghiền hạt 8

Chương 3. Kỹ thuật sản xuất gạo 3.1. Quy trình sản xuất gạo 3.2. Làm sạch nguyên liệu 3.3. Bóc vỏ hạt 3.4. Công đoạn tách hỗn hợp xay 3.5. Tách thóc - gạo lật 3.6. Xát và xoa gạo 3.7. Đánh giá chất lượng gạo 5 Chương 4. Kỹ thuật sản xuất tinh bột

170

3 4.1. Nguyên liệu sản xuất tinh bột 4.2. Công nghệ sản xuất tinh bột từ nguyên liệu củ 4.3. Công nghệ sản xuất tinh bột và cao lương 4.4. Đánh giá chất lượng tinh bột khô Chương 5. Công nghệ sản xuất mì ăn liền

5.1. Quy trình sản xuất mì ăn liền 5.2. Kiểm định và đánh giá chất lượng mì 10 - Phần thực hành: Bài 1: Khảo sát khả năng làm sạch, nhận định hao hụt khối hạt trong quá trình bóc vỏ và xát trắng Bài 2: Xây dựng đường cân bằng ẩm của hạt ngũ cốc

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Đức Hợi (chủ biên). 2009. Kỹ thuật chế biến lương thực tập 1-2. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [2] Lê Bạch Tuyết. 1994. Các quá trình công nghệ trrong sản xuất thực phẩm. NXB Giáo dục. [3] Trần Minh Tâm. 1998. Các quá trình công nghệ trong chế biến nông sản và thực

phẩm. NXB Nông nghiệp TPHCM.

171

Học phần:

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ (FRUITS AND VEGETABLES PROCESSING TECHNOLOGY)

- Mã số: TP033 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên ngành về chế biến rau quả như khái quát về nguyên liệu rau quả (cấu tạo, đặc tính thực vật, các nguyên lý bảo quản rau quả); công nghệ và phương pháp chế biến rau quả; kỹ thuật bảo quản các bán chế phẩm và vấn đề sử dụng phế liệu trong công nghiệp chế biến rau quả. Đây là các kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực sản xuất rau quả ở quy mô công nghiệp.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Giúp cho sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của rau quả đối với cuộc sống; phân loại, cấu tạo, đặc tính thực vật của rau quả; các nguyên lý bảo quản rau quả; công nghệ và phương pháp chế biến rau quả, kỹ thuật bảo quản các bán chế phẩm và vấn đề sử dụng phế liệu trong chế biến rau quả nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng rau quả. Môn học này sẽ giúp sinh viên phát huy kỹ năng sưu tầm tài liệu, làm việc nhóm và báo cáo một vấn đề khoa học, qua đó giúp sinh viên có tính chuyên cần và hợp tác, phát huy tính chủ động và suy nghĩ độc lập trong giải quyết các vấn đề.

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết kết hợp thảo luận và thực hành.

Đánh giá học phần:

- Bài tập, thảo luận: 20%

- Thực hành : 20%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

3

Chương 1. Nguyên liệu rau quả 1.1. Cấu tạo, phân loại rau quả 1.2. Thành phần hóa học của rau quả 1.3. Các biến đổi sau thu hoạch, nguyên nhân và biện pháp hạn chế 1.4. Nguyên lý bảo quản rau quả sau thu hoạch 3 Chương 2. Công nghệ chế biến rau quả

2.1. Các công đoạn chính trong quá trình chế biến quả 2.2. Các công đoạn chính trong quá trình chế biến rau Chương 3. Đóng hộp rau quả 10

2 3.1. Cơ sở lý thuyết của công nghệ đồ hộp rau quả 3.2. Phân loại đồ hộp rau quả 3.3. Một số công nghệ chế biến đồ hộp rau quả Chương 4. Sấy rau quả và các sản phẩm chiên

4.1. Công nghệ sấy rau quả 4.2. Chíp

172

3 Chương 5. Lạnh đông rau quả

2 5.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình lạnh đông 5.2. Công nghệ lạnh đông rau quả Chương 6. Bán chế phẩm rau quả

2 6.1. Bảo quản bằng cách sunfit hóa 6.2. Bảo quản bằng acid benzoic và các muối của nó 6.3. Bảo quản bằng acid sorbic và các muối của nó 6.4. Bảo quản nước quả trong khí Carbonic Chương 7. Sử dụng phế liệu chế biến rau quả

7.1. Mở đầu 7.2. Tận dụng chất thải từ rau quả chế biến 7.3. Xu thế trong tương lai 10 - Phần thực hành:

Bài 1: Chế biến đồ hộp quả nước đường Bài 2: Chế biến chip khoai tây Bài 3: Khảo sát ảnh hưởng của bao bì và nhiệt độ bảo quản đến chất lượng rau quả

Tài liệu tham khảo:

[1] Hà Văn Thuyết & Trần Quang Bình. 2000. Bảo quản rau quả tươi và bán chế phẩm. NXB Nông Nghiệp Hà Nội.

[2] Lê Văn Tán, Nguyễn Thị Hiền, Hoàng Thị Lệ Hằng, Quản Lê Hà. 2008. Công nghệ Bảo quản và Chế biến Rau Quả. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Chi nhánh TP HCM.

[3] Nguyễn Minh Thủy. 2010. Kỹ thuật sau thu hoạch rau quả. NXB Nông Nghiệp. [4] Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp và Nguyễn Văn Thoa. 2008. Bảo quản và chế biến rau quả. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [5] Viện Cisdoma. Bảo quản chế biến nông sản sau thu hoạch. NXB Lao động Xã hội. [6] Amalendu Chakraverty et al. 2003. Handbook of Postharvest technology – Cereals, Fruits, Vegetables, Tea & Spices. Marcel Dekker, Inc, New York. [7] Salunke, D.K and Desai, B.B. 1994. Posthavest Biotechnology of Fruit. CRC Press, Inc, Boca Raton, Florida.

173

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN (FISHERIES TECHNOLOGY)

Học phần: - Mã số: TP034 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Giới thiệu thành phần hóa học của nguyên liệu thủy sản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm lạnh, sản phẩm lạnh đông và các sản phẩm khác chế biến từ nguồn nguyên liệu thủy sản. Các biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết như sự tê cứng, sự tự phân giải, biến đổi do vi sinh vật cũng được giới thiệu trong học phần này. Một số quy trình công nghệ chế biến sản phẩm thủy sản và cách điều khiển quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Với kiến thức của học phần này, sinh viên có thể ứng dụng trong các nhà máy chế biến sản phẩm thủy hải sản đặc biệt là trong các nhà máy lạnh đông thủy sản - lĩnh vực đang rất phát triển ở Đồng bằng Sông Cửu Long.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Giúp sinh viên hiểu được thành phần hóa học của nguyên liệu thủy sản ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình chế biến các sản phẩm lạnh, sản phẩm lạnh đông và các sản phẩm khác chế biến từ nguồn nguyên liệu thủy sản. Giúp cho sinh viên có thể hiểu rõ các biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm thủy sản. Từ đó sinh viên có thể hiểu rõ việc tìm ra phương pháp đánh bắt, sơ chế, vận chuyển và bảo quản thích hợp là rất cần thiết nhằm hạn chế và kéo dài thời gian xảy ra các biến đổi trên. Sinh viên có thể ứng dụng trong các nhà máy chế biến thủy hải sản, đặc biệt trong nhà máy chế biến lạnh đông thủy sản - một trong những thế mạnh của Đồng bằng Sông Cửu Long.

Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết kết hợp với thảo luận nhóm và thực hành.

Đánh giá học phần:

- Thảo luận, thực hành: 40%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

4 Chương 1. Thành phần hóa học và tính chất của động vật thủy sản 1.1. Thành phần hóa học của thủy sản và ảnh hưởng của thành

phần hóa học đến chất lượng 1.2. Tính chất của động vật thủy sản 4 Chương 2: Các biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết

2.1. Các biến đổi cảm quan 2.2. Các biến đổi tự phân giải 2.3. Biến đổi do vi sinh vật 2.4. Sự oxy hóa chất béo 4 Chương 3. Các biện pháp bảo quản tươi nguyên liệu thủy sản

3.1. Lưu giữ và vận chuyển cá sống 3.2. Giữ ở nhiệt độ thấp

174

3.3. Dùng hóa chất 3.4. Bảo quản trong bao gói có điều khiển khí quyển 2 Chương 4. Kỹ thuật lạnh đông thủy sản

4.2. Lạnh đông 4.2. Tan giá 4 Chương 5. Công nghệ chế biến nước mắm

5.1. Mở đầu 5.2. Giá trị dinh dưỡng của nước mắm 5.3. Quá trình thủy phân của cá 5.4. Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chế biến nước mắm 5.5. Phương pháp rút ngắn thời gian chế biến nước mắm 5.6. Các phương pháp chế biến nước mắm 5.7. Kiểm tra và bảo quản chượp nước mắm 2 Chương 6. Các sản phẩm khác chế biến từ động vật thủy sản

6.1. Sản phẩm cá muối 6.2. Sản phẩm cá sấy khô 6.3. Sản phẩm cá xông khói 6.4. Sản phẩm cá đóng hộp 6.5. Sản phẩm Surimi 10 Thực hành:

Bài 1: Sản xuất sản phẩm cá xông khói Bài 2: Sản xuất sản phẩm đồ hộp cá sốt cà

Tài liệu tham khảo:

[1] Lê Văn Hoàng. 2004. Cá thịt và chế biến công nghiệp. NXB Khoa học Kỹ thuật. [2] Nguyễn Trọng Cẩn. Công nghệ chế biến thực phẩm thuỷ sản ( tập1& 2). NXB Thủy sản. [3] Phan Thị Thanh Quế. 2005. Giáo trình Công nghệ chế biến thuỷ hải sản. Đại học Cần Thơ. [4] Trần Đức Ba, Nguyễn Văn Tài. 2006. Công nghệ lạnh thuỷ sản. NXB Đại học Quốc gia TP. HCM. [5] Aitken, A. 1982. Fish handling and processing. Ministry of Agriculture. Fisheries and Food. [6] Hall. G.M. 1992. Fish processing technology. Published in North America by VCH Publishers. Inc. [7] Huss. H.H. 1994. Quality and quality changes of fresh fish. Food and agriculture organization of the United Nations.

175

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG VÀ BÁNH KẸO

Học phần:

(SUGAR PRODUCTION TECHNOLOGY AND CONFECTIONERY)

- Mã số: TP035 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học Mô tả học phần: Giới thiệu thành phần và tính chất của nguyên liệu; yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Các quá trình cơ bản trong công nghệ sản xuất đường và bánh kẹo.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên đạt được các mục tiêu sau:

- Kiến thức: Nắm bắt được quy trình công nghệ sản xuất đường mía và một số loại bánh kẹo nhằm hoàn thiện kiến thức chuyên ngành của sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm.

- Kỹ năng: Có thể tự tìm hiểu và phát triển sản phẩm từ nguồn nguyên liệu đã học để phục vụ cho học tập, nghiên cứu và yêu cầu công việc trong tương lai và có khả năng làm việc nhóm, khả năng thuyết trình trước đám đông.

- Thái độ: Có tinh thần trách nhiệm, tích cực trong công việc.

Phương pháp giảng dạy:

Phần lý thuyết căn bản sẽ được giới thiệu trên lớp.

Phần thảo luận, tự học: sinh viên thực hiện theo nhóm.

Đánh giá học phần:

- Thảo luận, chuyên cần: 10%

- Thực hành : 20%

- Kiểm tra giữa kỳ: 20%

- Kiểm tra cuối kỳ: 50%

Nội dung Số tiết

2 PHẦN 1. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG Chương 1. Nguyên liệu mía

1.1. Thu hoạch và bảo quản mía 1.2. Thành phần hóa học của mía 2 Chương 2. Lấy nước mía

2.1. Lấy nước mía bằng phương pháp ép 2.2. Lấy nước mía bằng phương pháp khuếch tán 2 Chương 3. Làm sạch nước mía

3.1. Mục đích của làm sạch nước mía 3.2. Cơ sở lý thuyết của làm sạch nước mía 3.3. Các phương pháp làm sạch nước mía 2 Chương 4. Cô đặc nước mía

176

4.1. Mục đích 4.2. Cơ sở lý thuyết 3 Chương 5. Nấu đường và kết tinh

5.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình kết tinh đường 5.2. Quá trình hóa học của giai đoạn nấu đường 5.3. Quá trình nấu đường gián đoạn 5.4. Các chế độ nấu đường 5.5. Tính phối liệu hệ thống nấu đường 5.6. Kết tinh làm lạnh 3 Chương 6. Ly tâm – sấy - đóng bao và bảo quản đường

6.1. Ly tâm 6.2. Sấy 6.3. Bảo quản đường

2 PHẦN 2. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH – KẸO Chương 7. Nguyên liệu

7.1. Nguyên liệu chính 7.2. Nguyên liệu phụ 2 Chương 8. Kỹ thuật sản xuất bánh qui

8.1. Khái niệm chung 8.2. Quy trình sản xuất bánh qui 8.3. Nguyên liệu, chuẩn bị nguyên liệu 8.4. Chuẩn bị bột nhào 8.5. Nướng bánh 8.6. Làm nguội - nâng cao phẩm chất 2

Chương 9. Kỹ thuật sản xuất kẹo 9.1. Quy trình sản xuất kẹo cứng 9.2. Quy trình sản xuất kẹo mềm 9.3. Quy trình sản xuất kẹo dẻo (kẹo cao su) 9.4. Quy trình sản xuất kẹo có nhân Thực hành 10

Bài 1: Sản xuất bánh qui bơ Bài 2: Sản xuất kẹo mềm

Tài liệu tham khảo:

[1] Bộ sách phổ cập cho cán bộ ngành mía đường. 1996. NXB Nông Nghiệp. [2] Bùi Quang Vinh. 1998. Phân tích và quản lý hóa học mía đường. NXB Nông nghiệp.

[3] Hồ Hữu Long. 1983. Kỹ thuật sản xuất kẹo. NXB Khoa học Kỹ thuật. [4] Nguyễn Ngộ. 1984. Công nghệ sản xuất mía đường. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [5] Trần Mạnh Hùng. 2000. Giáo trình công nghệ sản xuất mía đường. NXB Nông nghiệp Hà Nội.

[6] E.Hugot. 1986. Handbook of Cane sugar engineering. NewYork.

177

CÀ PHÊ, CA CAO

Học phần: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM TỪ SỮA, TRÀ, (PROCESSING OF MILK, TEA, COFFEE AND COCOA PRODUCTS)

- Mã số: TP036 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên ngành về công nghệ chế biến, sản xuất một số sản phẩm có nguồn gốc từ sữa, trà, cafe, cacao trên nền tảng các môn cơ sở ngành đã trang bị. Đây là những sản phẩm thực phẩm thông dụng ở nước ta và trên thế giới. Học phần sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các quá trình công nghệ sản xuất ở trong nước và trên thế giới của việc chế biến các thực phẩm này ở quy mô công nghiệp.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực chế biến, sản xuất thực phẩm từ sữa, trà, cafe, cacao. Sinh viên sẽ được khái quát kiến thức về đặc điểm thành phần nguyên liệu; các quá trình thu nhận, sơ chế, chuẩn bị nguyên liệu; các quy trình công nghệ chế biến một số sản phẩm cơ bản đặc trưng của từng loại nguyên liệu ở quy mô công nghiệp của nước ta và thế giới. Môn học này sẽ giúp sinh viên phát huy kỹ năng sưu tầm tài liệu, làm việc nhóm, báo cáo một vấn đề khoa học và thực hành sản xuất (ở phòng thí nghiệm). Qua đó sinh viên có tính chuyên cần và hợp tác, phát huy tính chủ động và suy nghĩ độc lập trong giải quyết các vấn đề.

Phương pháp giảng dạy:

- Lý thuyết: 20 tiết

- Bài tập và thảo luận: 5 tiết

- Thực hành: 10 tiết

Đánh giá học phần:

- Bài tập, thảo luận: 20%

- Thực hành : 20%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

8 Chương 1. Chế biến các sản phẩm sữa

6

1.1. Thành phần và đặc điểm cấu tạo của sữa nguyên liệu 1.2. Thu nhận và chế biến sữa 1.3. Công nghệ sản xuất sữa chua 1.4. Sản xuất pho mát 1.5. Sản xuất bơ Chương 2. Chế biến trà 2.1. Nguyên liệu trà 2.2. Công nghệ chế biến trà đen 2.3. Công nghệ chế biến trà xanh

178

2.4. Công nghệ chế biến trà vàng 2.6. Công nghệ chế biến trà đỏ 6

5

Chương 3. Chế biến cafe 3.1. Nguyên liệu cafe 3.2. Chế biến cafe nhân 3.3. Sản xuất cafe rang và cafe bột mịn 3.4. Sản xuất cafe hòa tan Chương 4. Chế biến cacao 4.1. Nguyên liệu cacao 4.2. Thu hoạch và sơ chế 4.3. Chế biến cacao 4.4. Sản phẩm chế biến từ hạt cacao 10 Thực hành

Bài 1: Chế biến sữa chua uống

Bài 2: Khảo sát sự đông tụ sữa với muối, acid, enzyme

Bài 3: Chế biến nước trà lên men

Tài liệu tham khảo:

[1] Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó. 2006. Giá trị dinh dưỡng và phương pháp chế biến sữa. NXB Lao Động, Hà Nội. [2] Lâm Xuân Thanh. 2006. Giáo trình công nghệ các sản phẩm sữa. NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội. [3] Lê Thị Liên Thanh, Lê Văn Hoàng. 2002. Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm sữa. NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội. [4] Lê Văn Việt Mẫn. 2004. Công Nghệ Sản Xuất Các Sản Phẩm từ Sữa và Thức Uống Tập 1. NXB Đại học Quốc Gia TP. HCM. [5] Lưu Duẩn, Lê Bạch Tuyết. 1994. Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm. NXB Giáo dục. [6] Nguyễn Đức Lượng. 2003. Công nghệ vi sinh vật Tập 3. NXB Đại học quốc gia TP.HCM. [7] Nguyễn Văn Uyển, Nguyễn Tài Sum. 1996. Cây cacao trên thế giới và triển vọng ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp. [8] Nguyễn Xuân Phương, Nguyễn Văn Thoa. 2005. Cơ sở lý thuyết và kỹ thuật sản xuất thực phẩm. NXB Giáo dục.

[9] Tống Văn Hằng. 1985. Cơ sở sinh hóa trong sản xuất chè. NXB TP. HCM. [10] Gerrit Smit. 2003. Dairy Processing-improving quality. Woodhead Publishing Limited and CRC Press, England.

179

(WINE, BEER AND BEVERAGES TECHNOLOGY)

Học phần: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT - Mã số: TP037 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Giúp sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức đã học trong những năm đầu trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm, làm cơ sở để hệ thống hóa lại các kiến thức đã học một cách khoa học từ đó có thể tiếp cận được với các dây chuyền sản xuất rượu, bia và nước giải khát công nghiệp. Với những kiến thức đã học sinh viên có thể hiểu bản chất quá trình và chế biến được các sản phẩm rượu, bia và nước giải khát đồng thời có thể làm việc được trong các nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát sau khi ra trường.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Học môn học này giúp sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức đã học trong những năm đầu trong chương trình đào tạo ngành Công Nghệ Thực Phẩm làm cơ sở để hệ thống hóa lại các kiến thức đã học một cách khoa học từ đó có thể tiếp cận được với các dây chuyền sản xuất rượu, bia và nước giải khát công nghiệp Giúp sinh viên học thêm một qui trình chế biến thực phẩm, qui trình sản xuất rượu, bia và nước giải khát theo nhiều phương pháp khác nhau. Với những kiến thức đã học sinh viên có thể hiểu bản chất quá trình và chế biến được các sản phẩm rượu, bia và nước giải khát đồng thời có thể làm việc được trong các nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát sau khi ra trường.

Phương pháp giảng dạy:

- Lý thuyết: 25 tiết

- Thực hành: 10 tiết

Đánh giá học phần:

- Thực hành : 40%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

5 Chương 1. Công nghệ sản xuất rượu etylic 1.1. Nguyên liệu và yêu cầu kỹ thuật 1.2. Các phương pháp công nghệ sản xuất cồn etylic 5 Chương 2. Công nghệ sản xuất rượu vang nho

2.1. Tổng quan và phân loại sản phẩm 2.2. Công nghệ sản xuất vang nho trắng, champagne và rượu nguyên liệu cho Cognac 2.3. Công nghệ sản xuất vang nho đỏ 10 Chương 3. Công nghệ sản xuất bia

3.1. Nguyên liệu dùng để sản xuất bia 3.2. Kỹ thuật sản xuất bia 5 Chương 4. Công nghệ sản xuất nước giải khát

180

4.1. Nước giải khát có cồn 4.2. Nước giải khát không có cồn 10 - Phần thực hành:

Bài 1: Sản xuất rượu nếp than Bài 2: Sản xuất nước ép khóm

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Thị Quỳnh Hoa. 2007. Bài giảng Công nghệ sản xuất rượu, bia và nước giải khát. ĐHCT. [2] Hoàng Đình Hòa. 2000. Công nghệ sản xuất malt và bia. NXB khoa học và kỹ thuật.

[3] Hồ Sưởng. 1992. Công nghệ sản xuất bia. NXB khoa học và kỹ thuật. [4] Nguyễn Đình Thưởng. 2001. Công nghệ sản xuất cồn etylic. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

[5] Nguyễn Công Hà. 1999. Giáo trình kỹ thuật lên men rượu, bia. ĐHCT. [6] Nguyễn Văn Phước. 1979. Kỹ thuật sản xuất rượu etylic. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

181

Học phần:

THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT (HEAT EXCHANGER)

- Mã số: TP038 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học giới thiệu cho sinh viên về các nguyên lý hoạt động và cách tính toán của các hệ thống thiết bị trao đổi nhiệt cơ bản, từ đó giúp sinh viên hiểu và ứng dụng được vào các thiết bị sử dụng trong thực tế sản xuất.

Học phần tiên quyết: Vật lý 1 (CB007), Truyền nhiệt (TP003)

Mục tiêu: Áp dụng những kiến thức về các học phần trước như Nhiệt động kỹ thuật và truyền nhiệt để tính toán các dạng thiết bị trao đổi nhiệt cơ bản.

Phương pháp giảng dạy:

Giáo viên truyền đạt kiến thức lý thuyết, kết hợp thảo luận.

Giải các bài toán về tính toán thiết bị trao đổi nhiệt.

Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ: 30%

- Kiểm tra cuối kỳ: 70%

Nội dung Số tiết

4 Chương 1. Tính chất vật lý không khí ẩm

1.1. Khái niệm chung 1.2. Các thông số đặc trưng của không khí ẩm 1.3. Các quá trình nhiệt động của không khí ẩm 4 Chương 2. Hơi nước – Chu trình thiết bị động lực hơi nước

6 2.1. Khái niệm chung 2.2. Quá trình hóa hơi đẳng áp 2.3. Bảng và đồ thị hơi nước 2.4. Các quá trình nhiệt động cơ bản của hơi nước Chương 3. Khái niệm chung về thiết bị trao đổi nhiệt

3.1. Yêu cầu của thiết bị trao đổi nhiệt 3.2. Chọn chuyển động cho dòng môi chất 3.3. Hệ số năng lượng và thông số kết cấu 3.4. Hiệu suất thiết bị trao đổi nhiệt 3.5. Môi chất sử dụng trong thiết bị trao đổi nhiệt 8 Chương 4. Thiết bị trao đổi nhiệt

4.1. Thiết bị trao đổi nhiệt loại vách ngăn cách 4.2. Các phương trình cơ bản để tính toán nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt loại vách ngăn cách 4

Chương 5. Cô đặc 5.1. Khái niệm 5.2. Phân loại các thiết bị cô đặc

182

5.3. Cấu tạo thiết bị cô đặc 5.4. Phân ly hơi thứ cấp 5.5. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị cô đặc nhiều cấp hoạt động liên tục

5.6. Tính nhiệt cho thiết bị cô đặc có bề mặt đốt liên tục 5.7. Cân bằng nhiệt và tiêu hao hơi đốt của thiết bị cô đặc hoạt động liên tục 4

Chương 6. Chưng cất 6.1. Khái niệm 6.2. Tính chất lý hoá của hỗn hợp chất lỏng 6.3. Thiết bị tinh cất 6.4. Thiết bị chưng cất

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Hải. 2001. Thiết bị trao đổi nhiệt. [2] Bùi Hải. 2002. Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt. [3] Hoàng Đình Tính. 2006. Cơ sở nhiệt công nghiệp. [4] Hoàng Đình Tính. 2001. Nhiệt công nghiệp. [5] Hoàng Đình Tính. 2001. Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt.

183

KỸ THUẬT BAO BÌ THỰC PHẨM (FOOD PACKAGING)

Học phần: - Mã số: TP039 - Số tín chỉ: 02 (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần cung cấp cho người học kiến thức chung về bao bì và bao gói thực phẩm, đặc tính và công dụng của một số vật liệu làm bao bì, nhãn bao bì, các quy định về mã số mã vạch; nhằm giúp người học có thể đưa ra các phương án lựa chọn bao bì đúng cho sản phẩm cụ thể, đáp ứng yêu cầu của pháp luật và người tiêu dùng về bao bì và nhãn hàng hóa, phục vụ tốt cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu:

- Các kiến thức về vai trò và chức năng của bao bì trong bảo quản và chế biến thực phẩm đồng thời hiểu được tính chất của các loại vật liệu dùng làm bao bì thực phẩm.

- Giúp sinh viên có khả năng lựa chọn vật liệu làm bao bì và phương pháp đóng gói cho một sản phẩm thực phẩm

- Học tập tích cực thông qua các hoạt động: tự tìm hiểu bài giảng, tài liệu tham khảo ở nhà, chủ động tìm và đọc thêm tài liệu ngoài các tài liệu được cung cấp.

- Phân tích, đánh giá vấn đề.

- Rèn kỹ năng thuyết trình, diễn đạt qua các buổi thảo luận nhóm.

- Chủ động trong việc học, tham gia tích cực các hoạt động trên lớp.

- Hoàn thành các yêu cầu của giảng viên về việc làm báo cáo chuyên đề như: tìm hiểu tài liệu, nộp báo cáo đúng hạn, dự đầy đủ các buổi thuyết trình.

- Hiểu đúng vai trò của môn học đối với nghề nghiệp.

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập, phát triển tính sáng tạo trong công việc, thái độ cùng nhau cộng tác nhóm.

Phương pháp giảng dạy:

- Thuyết giảng

- Làm việc theo nhóm, soạn một bài báo cáo về một chủ đề được cho trước

Đánh giá học phần:

- Bài báo cáo: 30%

- Thực tập: 10%

- Thi cuối kỳ: 60%

184

Nội dung Số tiết

4 Chương 1. Giới thiệu

1.1. Định nghĩa về bao bì thực phẩm 1.2. Chức năng của bao bì 1.3. Cấu tạo và phân loại bao bì 1.4. Ý nghĩa của bao bì 5 Chương 2. Nhãn hiệu thực phẩm

2.1. Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm 2.2. Nội dung ghi nhãn bắt buộc 2.3. Nội dung ghi nhãn khuyến khích 2.4. Trình bày các nội dung ghi nhãn bắt buộc 2.5. Xác nhận các đặc tính của thực phẩm 6 Chương 3. Mã số - Mã vạch

3.1. Lịch sử phát triển của mã số, mã vạch 3.2. Hiệu quả EAN quốc tế và ứng dụng vào các ngành 3.3. Tổ chức EAN Việt Nam (EAN-VN) và áp dụng công nghệ MSMV ở Việt Nam

3.4. Đặc điểm của mã số mã vạch (MSMV) 3.5. Cấu tạo MSMV EAN-13 và EAN-8 của hàng hóa bán lẻ 3.6. Cấu tạo mã số mã vạch của hàng hóa vận chuyển, phân phối

10 hay đơn vị gửi đi Chương 4. Bao bì thực phẩm

4.1. Vật liệu bao bì 4.2. Bao bì giấy 4.3. Bao bì thủy tinh 4.4. Bao bì plastic 4.5. Bao bì kim loại 4.6. Bao bì ghép nhiều lớp 10 Báo cáo nhóm

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Hữu Thuận, Phan Thị Thanh Quế. 2003. Bài Giảng Kỹ thuật bao bì thực phẩm. Đại học Cần Thơ. [2] Đống Thị Anh Đào. Bài giảng Kỹ thuật bao bì thực phẩm. Trường Đại học Lạc Hồng. [3] Đống Thị Anh Đào. 2005. Kỹ thuật bao bì thực phẩm. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [4] Lê Trần Ngọc Trang. 2011. Bài Giảng Công nghệ bao bì, đóng gói thực phẩm. Trường Đại học Lạc Hồng. [5] Lê Trần Ngọc Trang. 2011. Bài Giảng Bao bì phụ gia thực phẩm. Trường Đại học Lạc Hồng. [6] Phạm Phố, Lương Thị Thu Giang, Phạm Huy Bình, Nghiêm Hùng. 2002. Vật liệu và vật liệu rời. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [7] Phan Thanh Bình. 2002. Hóa học và hóa lý polyme. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. [8] Robertson G. L. Food Packaging. Principles and Practice. Marcel Dekker.

185

Học phần:

PHỤ GIA TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (ADDITIVES IN FOOD PROCESSING)

- Mã số: TP040 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phụ gia thực phẩm thông qua các nội dung chủ yếu: (1) Tác dụng của phụ gia trong bảo quản thực phẩm nhằm ức chế vi sinh vật và chống sự hóa nâu cùng oxy hóa chất béo; (2) Ứng dụng phụ gia để điều chỉnh độ ẩm sản phẩm, tạo độ trong và thay đổi cấu trúc của sản phẩm thực phẩm; (3) Các phụ gia hỗ trợ kỹ thuật chế biến (cải thiện tính chất bột và tạo nở, chống đóng bánh, tạo hình và các hợp chất phosphate); (4) Ứng dụng các chất màu, chất mùi và những chất tạo vị nhằm làm tăng giá trị cảm quan của thực phẩm; (5) Vai trò của enzyme trong quá trình chế biến những sản phẩm thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Hóa học 2 (CB012)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về vai trò của các loại hoá chất được sử dụng trong quá trình chế biến và bảo quản những sản phẩm thực phẩm. Đồng thời vận dụng những kiến thức này trong nghiên cứu và trong thực tiễn sản xuất một cách có hiệu quả.

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết kết hợp với thảo luận nhóm và thực hành.

Đánh giá học phần: Lý thuyết: 60%; Thực hành: 40%.

- Phần lý thuyết:

+ Thảo luận: 20%

+ Kiểm tra giữa kỳ: 20%

+ Kiểm tra cuối kỳ : 60%

- Phần thực hành:

+ Phúc trình: 30%

+ Chuyên cần: 10%

+ Thi vấn đáp: 60%

Nội dung Số tiết

Phần 1. Lý thuyết

2 Chương 1. Mở đầu

1.1. Định nghĩa phụ gia 1.2. Phân loại phụ gia 1.3. Tầm quan trọng của việc sử dụng phụ gia 1.4. Những nguy hại của việc sử dụng phụ gia 1.5. Quy định về sử dụng phụ gia 1.6. Sản xuất và tiêu thụ phụ gia trên thế giới 4 Chương 2. Phụ gia dùng trong bảo quản thực phẩm 2.1. Các chất chống vi sinh vật

186

2.2. Các chất chống sự oxy hóa chất béo 2.3. Các chất chống sự hóa nâu 4 Chương 3. Phụ gia làm thay đổi cấu trúc thực phẩm

3.1. Các chất điều chỉnh độ ẩm sản phẩm 3.2. Các chất làm trong 3.3. Các chất tạo keo 3.4. Các chất hoạt động bề mặt 4 Chương 4. Phụ gia hỗ trợ kỹ thuật chế biến

4.1. Các chất cải thiện tính chất bột và tạo nở 4.2. Các chất tạo đục 4.3. Các chất chống đóng bánh 4.4. Các chất bôi trơn, dễ gở 4.5. Các chất tạo màng 4.6. Các chất hỗ trợ quá trình tạo hình 4.7. Các hợp chất phosphate 4.8. Hóa chất làm vệ sinh 3 Chương 5. Phụ gia làm thay đổi tính chất cảm quan của thực phẩm

5.1. Các chất tạo vị 5.2. Các chất màu 5.3. Các chất mùi 3 Chương 6. Enzyme thực phẩm

6.1. Công nghiệp ngũ cốc và tinh bột 6.2. Công nghiệp nước uống có cồn 6.3. Công nghiệp nước uống không cồn 6.4. Công nghiệp chế biến rau quả 6.5. Công nghiệp thịt và các thực phẩm protein khác 6.6. Công nghiệp dầu mỡ Phần 2. Thực hành

Bài 1: Phụ gia tạo đông Bài 2: Phụ gia cải thiện bột Bài 3: Enzyme 3 4 3

Tài liệu tham khảo:

[1] Bộ Y tế – Cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. 2001. Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm. [2] Lý Nguyễn Bình. 2006. Bài giảng Phụ gia trong chế biến thực phẩm. Trường Đại học Cần Thơ.

[3] Nguyễn Duy Thịnh. 2004. Bài giảng Các chất phụ gia dùng trong sản xuất thực phẩm. Trường Đại học Bách khoa Hà nội – Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm. [4] Phan Thế Đồng. 2007. Bài giảng Phụ gia thực phẩm. Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh. [5] Võ Tấn Thành. 2000. Bài giảng Phụ gia trong sản xuất thực phẩm. Trường Đại học Cần Thơ.

[6] Jim S. 1993. Food additive user’s handbook. Chapman Hall. [7] Larry BA. 1990. Food additives. Marcel Dekker.

187

Học phần: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT (TECHNOLOGY OF MEAT AND MEAT PRODUCTS) - Mã số: TP041 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học nêu lên các vấn đề cơ bản nhất liên quan đến các quá trình được áp dụng trong công nghiệp thịt. Những nguyên tắc trong vận chuyển, tồn trữ trước khi giết mổ và quy trình giết mổ. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thịt cũng như các sản phẩm phụ trong quá trình giết mổ, những biến đổi sinh hóa của thịt sau khi giết mổ. Khái quát công nghệ chế biến thịt, đặc điểm các loại thịt dùng trong chế biến, phân loại các nhóm sản phẩm thịt chế biến, những thiết bị chế biến thịt thông dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình chế biến. Ảnh hưởng của quá trình lạnh đông đến chất lượng thịt và những thay đổi xảy ra khi trữ lạnh. Công nghệ chế biến các dạng sản phẩm thịt phổ biến (thịt muối, thịt xông khói, sản phẩm nhũ tương).

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Giúp sinh viên nắm vững những kiến thức về thành phần và tính chất của thịt, kỹ thuật chế biến các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu này cùng những biến đối chính trong quá trình bảo quản và chế biến. Đồng thời vận dụng những kiến thức này trong nghiên cứu và trong thực tiễn sản xuất một cách có hiệu quả.

Phương pháp giảng dạy: giảng dạy lý thuyết kết hợp với thảo luận nhóm và thực hành.

Đánh giá học phần: Lý thuyết: 60%. Thực hành: 40%.

- Phần lý thuyết:

+ Thảo luận: 20%

+ Kiểm tra giữa kỳ : 20%

+ Kiểm tra cuối kỳ : 60%

- Phần thực hành:

+ Phúc trình: 30%

+ Chuyên cần: 10%

+ Thi vấn đáp: 60%

Nội dung

Số tiết 3 Phần 1. Lý thuyết Chương 1. Giết mổ gia súc gia cầm

1.1. Vận chuyển và xử lý trước khi giết mổ 1.2. Dây chuyền giết mổ 1.3. Phân loại thịt sau khi giết mổ 1.4. Phân phối thịt sau khi giết mổ 3 Chương 2. Thành phần và tính chất của thịt

2.1. Thành phần của thịt 2.2. Giá trị thực phẩm của thịt và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị

188

thực phẩm của thịt

2.3. Thành phần và giá trị thực phẩm của các sản phẩm phụ 2.4. Những biến đổi sinh hóa của thịt sau khi giết mổ 3 Chương 3. Khái quát công nghệ chế biến thịt

3.1. Khái quát chung 3.2. Nước và chất lượng thịt 3.3. Các nhóm thịt chế biến và các sản phẩm chế biến từ thịt 3.4. Cơ sở chung cho công nghệ chế biến thịt 3.5. Các thiết bị sử dụng trong chế biến thịt 3

Chương 4. Lạnh đông thịt 4.1. Quá trình lạnh đông 4.2. Ảnh hưởng của tốc độ lạnh đông đến chất lượng thịt 4.3. Tồn trữ sản phẩm lạnh đông 4.4. Tan giá 3

3 Chương 5. Thịt muối 5.1. Tổng quan 5.2. Các thành phần sử dụng trong sự muối thịt 5.3. Sự thẩm thấu muối vào nguyên liệu 5.4. Các phương pháp muối thịt 5.5. Biến đổi màu thịt trong quá trình ướp muối Chương 6. Chế biến sản phẩm dạng nhũ tương

6.1. Tổng quan 6.2. Phân loại 6.3. Quy trình chế biến xúc xích tổng quát 6.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình chế biến sản phẩm nhũ tương 2 Chương 7. Kỹ thuật xông khói trong chế biến thịt

7.1. Tổng quan 7.2. Kỹ thuật xông khói 7.3. Ảnh hưởng của khói đến chất lượng thịt xông khói 7.4. Ảnh hưởng của sản phẩm xông khói đến sức khỏe con người Phần 2. Thực hành

Bài 1: Chế biến sản phẩm bò viên đông lạnh Bài 2: Chế biến thịt muối xông khói 10 5 5

Tài liệu tham khảo:

[1] Lê Văn Hoàng. 2004. Cá thịt và chế biến công nghiệp. NXB Khoa học Kỹ thuật. [2] Lê Ngọc Tú (chủ biên). 1994. Hóa học thực phẩm. NXB khoa học và kỹ thuật. [3] Nguyễn Văn Mười. 2006. Công nghệ chế biến thịt. NXB Giáo dục. [4] Nguyễn Ngọc Tuân, Lê Thanh Hiền. 2004. Chế biến, bảo quản thịt và sữa. NXB Nông nghiệp. [5] Kerry, Joseph, Kerry, John, Ledward, D, 2002. Meat Processing - Improving Quality. Woodhead Publishing limited.

189

Học phần:

THỰC PHẨM TRUYỀN THỐNG (TRADITIONAL FOODS)

- Mã số: TP042 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Giới thiệu cho sinh viên những kiến thức về sản phẩm truyền thống của nước ta. Đây là phương pháp bảo quản và chế biến sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp lên men, là công nghệ chế biến ứng dụng của lĩnh vực vi sinh vật thực phẩm. Học phần sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, những cơ sở khoa học của việc chế biến một sản phẩm truyền thống, nhưng ở dạng qui mô công nghiệp và kéo dài được thời gian bảo quản sản phẩm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Giới thiệu cho sinh viên những kiến thức về sản phẩm truyền thống của nước ta (phương pháp bảo quản và chế biến sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp lên men). Học phần sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, những cơ sở khoa học của việc chế biến một sản phẩm truyền thống ứng dụng của lĩnh vực vi sinh vật thực phẩm, nhưng ở dạng qui mô công nghiệp và kéo dài được thời gian bảo quản sản phẩm. Môn học này sẽ giúp sinh viên phát huy kỹ năng sưu tầm tài liệu, làm việc nhóm, báo cáo một vấn đề khoa học và thực hành sản xuất (ở phòng thí nghiệm). Qua đó, sinh viên có tính chuyên cần và hợp tác, phát huy tính chủ động và suy nghĩ độc lập trong giải quyết các vấn đề.

Phương pháp giảng dạy:

- Lý thuyết: 20 tiết

- Thảo luận và bài tập: 5 tiết

- Thực hành: 10 tiết

Đánh giá học phần:

- Bài tập, thảo luận: 20%

- Thực hành : 20%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

Chương 1. Giới thiệu về sản phẩm lên men truyền thống

3 1.1. Giới thiệu 1.2. Thực phẩm lên men 1.3. Thực phẩm có độc tính - Những điểm cần lưu ý 7 Chương 2: Một số sản phẩm lên men từ đậu nành

2.1. Nước chấm 2.2. Tương 2.3. Chao 5 Chương 3. Thực phẩm truyền thống chế biến từ lương thực 3.1. Những khái niệm cơ bản về tinh bột

190

5 3.2. Các sản phẩm chế biến từ tinh bột 3.3. Một số sản phẩm chế biến từ gạo, nếp Chương 4. Rau quả muối chua và dầm giấm

4.1. Rau quả muối chua 4.2. Sản xuất giấm ăn 4.4. Rau quả dầm giấm 5 Chương 5. Các sản phẩm lên men từ thịt và thủy hải sản

5.1. Sản xuất nem chua 5.2. Chế biến mắm từ thủy hải sản 10 - Phần thực hành:

Bài 1: Chế biến cơm rượu Bài 2: Chế biến giấm ăn từ nước dừa Bài 3: Sản xuất nem chua

Tài liệu tham khảo:

[1] Lê Văn Tán, Nguyễn Thị Hiền, Hoàng Thị Lệ Hằng, Quản Lê Hà. 2008. Công nghệ Bảo quản và Chế biến Rau Quả. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Chi nhánh TP HCM. [2] Lưu Duẩn, Lê Bạch Tuyết. 1994. Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm. NXB Giáo dục. [3] Ngạc Văn Giậu. 1983. Chế biến đậu nành và lạc thành thức ăn giàu protein. NXB Nông Nghiệp. [4] Nguyễn Đức Lượng. 2003. Công nghệ vi sinh vật (Tập 3). NXB Đại học quốc gia TP.HCM. [5] Nguyễn Trọng Cẩn, Đỗ Minh Phụng. 1990. Công nghệ chế biến thủy hải sản (Tập 2). NXB Nông nghiệp. [6] Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Thoa. 2008. Bảo quản và chế biến rau quả. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [7] Mike Battcock and Sue Azam-Ali. 1998. Fermented Frutis and Vegetables. FAO of the United Nations Rome.

191

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỰC PHẨM (FOOD PRODUCT DEVELOPMENT)

Học phần: - Mã số: TP043 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thảo luận) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Môn học cung cấp kiến thức chât lượng thực phầm, các hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm đồng thời với các quy phạm pháp luật trong sản xuất, vận chuyển, kinh doanh thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Học phần cho sinh viên các kiến thức cần thiết cho quá trình phát triển sản phẩm thực phẩm mới bao gồm các khái niệm cơ bản, các phương pháp cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản phẩm mới. Ngoai ra, sinh viên cũng được tiếp cận với quy trình phát triển sản phẩm mới và ứng dụng quy trình vào trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy:

Giảng dạy lý thuyết đồng thời cho sinh viên tìm hiểu, viết bài, báo cáo và thảo luận một số nội dung trong chương trình.

Đánh giá học phần:

- Bài tập nhóm, báo cáo và thảo luận : 40%

- Kiểm tra cuối kỳ : 60%

Nội dung Số tiết

4

Chương 1: Các khái niệm 1.1. Sản phẩm mới 1.2. Sản phẩm thực phẩm mới 1.3. Phát triển sản phẩm thực phẩm mới 4 Chương 2: Các phương pháp phát triển sản phẩm mới

2.1. Hoàn thiện sản phẩm hiện có 2.2. Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn 7 Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản phẩm mới

3.1. Chất lượng sản phẩm 3.2. Người tiêu dung 3.3. Nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm 10 Chương 4: Quy trình phát triển sản phẩm mới và ứng dụng trong phát triển sản phẩm thực phẩm

4.1. Phát thảo ý tưởng 4.2. Sàng lọc ý tưởng 4.3. Phản biện và phát triển ý tưởng 4.4. Chiến lược tiếp thị 4.5. Phân tích kinh doanh

192

10 4.6. Phát triển sản phẩm 4.7. Kiểm nghiệm thị trường 4.8. Thương mại hóa Báo cáo + thảo luận nhóm

Tài liệu của học phần:

[1] Nguyễn Thị Thanh Bình. 2010. Bài giảng Phát triển sản phẩm thực phẩm. Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Nhan Minh Trí. 2008. Bài giảng Phát triển sản phẩm mới. Đại học Cần Thơ. [3] Đỗ Hoà. 2012. Những nguyên tắc và Qui trình phát triển sản phẩm mới. http://www.marketingchienluoc.com/ (ngày 08/03/2012)

193

AN TOÀN THỰC PHẨM (FOOD SAFETY)

Học phần: - Mã số: TP044 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Học phần này gồm 2 phần: An toàn lao động và An toàn thực phẩm. Phần 1: An toàn lao động sẽ giới thiệu về các nguồn gây ô nhiễm trong nhà máy sản xuất thực phẩm và một số biện pháp đảm bảo an toàn lao động, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm. Phần 2: An toàn thực phẩm sẽ giới thiệu một số nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và việc áp dụng các nguyên tắc hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn. Nội dung chương trình giảng dạy nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản an toàn lao động trong nhà máy sản xuất thực phẩm, những nguy cơ gây nhiễm bẩn cho thực phẩm từ môi trường xung quanh và biện pháp làm giảm thiểu mối nguy này.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu

- Nội dung chương trình giảng dạy nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về an toàn lao động và an toàn thực phẩm trong nhà máy sản xuất thực phẩm. Những nguy cơ gây nhiễm bẩn cho thực phẩm từ môi trường xung quanh, các nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm trong quá trình chế biến và sản xuất, các biện pháp làm giảm thiểu mối nguy này.

- Khả năng làm việc độc lập và theo nhóm thông qua các bài tập nhóm.

- Khả năng thuyết trình và giao tiếp.

- Đọc và hiểu tài liệu có liên quan đến môn học.

- Sinh viên có thái độ nghiêm túc, ý thức tầm quan trọng của người kỹ sư trong môi trường sản xuất công nghiệp nhất là trong sản xuất và chế biến thực phẩm.

- Tôn trọng các quy định về an toàn trong sản xuất thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy:

Phần lý thuyết căn bản sẽ được giới thiệu trên lớp.

Phần tình huống sẽ giúp sinh viên phát triển khả năng làm việc theo nhóm, tăng khả năng giao tiếp.

Đánh giá học phần:

- Thảo luận: 40%

- Kiểm tra cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết 4

Chương 1. An toàn lao động 1.1. Một số khái niệm 1.2. Những yếu tố có hại trong sản xuất công nghiệp và ảnh hưởng

194

của chúng tới sức khỏe người lao động 4 Chương 2. Các nguồn gây ô nhiễm trong nhà máy chế biến thực phẩm

2.1. Khí thải trong xí nghiệp chế biến thực phẩm 2.2. Bụi trong xí nghiệp chế biến thực phẩm 2.3. Tiếng ồn 4 Chương 3. Điều kiện đảm bảo an toàn lao động

3.1. Yêu cầu về nhà xưởng 3.2. Yêu cầu không gian làm việc 3.3. Yêu cầu đảm bảo phòng tránh cháy nổ 3.4. Yêu cầu về công nhân trong sản xuất 3.5. Sắp xếp và vận chuyển vật liệu 3.6. Tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho người lao động 6

Chương 4. Ngộ độc thực phẩm 4.1. Một số khái niệm chung 4.2. Ngộ độc do vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật 4.3. Ngộ độc do hóa chất 4.4. Ngộ độc do bản thân nguyên liệu có chứa chất độc 6 Chương 5. Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

5.1. Yêu cầu vệ sinh đối với nguyên liệu 5.2. Yêu cầu vệ sinh trong quá trình chế biến thực phẩm 5.3. Yêu cầu về bảo quản nguyên liệu thực phẩm 5.4. Yêu cầu về vận chuyển thực phẩm 5.5. Yêu cầu vệ sinh đối với khu vực bán và phân phối thực phẩm 5.6. Một số biện pháp phòng tránh bệnh lây nhiễm qua thực phẩm 6 Chương 6. Các nguyên tắc của hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn

6.1. Một số khái niệm, thuật ngữ 6.2. Các nguyên tắc của hệ thống HACCP 6.3. Áp dụng HACCP và các bước thiết lập ké hoạch HACCP 6.4. Đào tạo đội ngũ thực hiện chương trình HACCP

Tài liệu của học phần:

[1] Đỗ Thị Ngọc Khánh, Huỳnh Phan Tùng. 2003. Kỹ thuật vệ sinh - An toàn lao động. NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Lê Ngọc Tú và ctv. 2006. Độc tố học và An toàn thực phẩm. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [3] Lương Đức Phẩm. 2000. Vi sinh vật học và an toàn vệ sinh thực phẩm. NXB Nông Nghiệp. [4] Nguyễn Đức Lượng, Phạm Minh Tâm. 2005. Vệ sinh và an toàn thực phẩm. NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. [5] Tống Thị Ánh Ngọc. 2009. Giáo trình An toàn và ô nhiễm trong sản xuất thực phẩm. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng. Đại học Cần Thơ. [6] Trần Ngọc Chấn. 2001. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [7] Allii, I. 2004. Food quality assurance. CRC press, New York.

195

[8] Schmidt.R.H., Rodrick, G. 2003. Food safety handbook. Wiley Interscience, New Jersey, USA.

(QUALITY MANAGEMENT AND FOOD LAW)

Học phần: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM - Mã số: TP045 - Số tín chỉ: 2 TC (25 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học Mô tả học phần: Môn học cung cấp kiến thức về chât lượng thực phầm, các hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm đồng thời với các quy phạm pháp luật trong sản xuất, vận chuyển, kinh doanh thực phẩm.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về các hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm và các quy phạm pháp luật trong kinh doanh và sản xuất thực phẩm. Trang bị cho sinh viên kỹ năng tổng hợp, phân tích các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm, cập nhật các thông tin về hệ thống pháp luật liên quan đến lĩnh vực thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy:

Giảng dạy lý thuyết đồng thời cho sinh viên tìm hiểu, viết bài, báo cáo và thảo luận một số nội dung trong chương trình.

Đánh giá học phần:

- Bài tập nhóm, báo cáo và thảo luận: 40%

- Thi cuối kỳ: 60%

Nội dung Số tiết

Phần 1. Quản lý chất lượng thực phẩm Chương 1. Khái niệm thực phẩm và chất lượng thực phẩm 15 4

1.1. Khái niệm thực phẩm 1.2. Khái niệm chất lượng thực phẩm 4 Chương 2. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng thực phẩm

2.1. Yếu tố bên trong 2.2. Yếu tố bên ngoài 7

10

10 Chương 3. Một số hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm 3.1. Những nền tảng cần thiết trong quản lý chất lượng 3.2. Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam 3.3. Hệ thống ISO 3.4. Hệ thống HACCP Phần 2. Luật thực phẩm Chương 1. Các văn bản pháp luật về quản lý lý chất lượng Chương 2. Quy định đối với cơ sở sản xuất kinh doanh Chương 3. Quy định đối với cơ sở sản xuất thực phẩm Chương 4. Quy định trong bảo quản và vận chuyển thực phẩm Làm bài tập nhóm + báo cáo + thảo luận

Tài liệu tham khảo:

196

[1] Hazard analysis and critical control point (HACCP) system and guidelines for its application. 1997. Annex to CAC/RCP 1-1969, Rev. 3

[2] Hệ thống quản lý chất lượng HACCP [3] Luật An toàn thực phẩm năm 2010 (Luật số 55/2010/QH12). [4] Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ. 2008. TCVN ISO 9001 : 2008.

[5] UBTVQH11. 2003. Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm.

197

THỰC TẬP CƠ SỞ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM (ENTERPRISE PRACTICAL)

Học phần:

- Mã số: TP046 - Số tín chỉ: 01 TC (0 tiết lý thuyết; 45 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Giúp cho sinh viên được thực hành một cách thực tế những kiến thức đã học, áp dụng những công nghệ ứng dụng trong sản xuất, từ đó tạo cho sinh viên khả năng áp dụng thực tế từ lý thuyết. Cung cấp cho sinh viên những bước cơ bản, những phương pháp luận chuẩn, các thao tác thực tập, làm số liệu, viết báo cáo...

Học phần tiên quyết: Không; Các học phần học trước: Các quá trình cơ học (TP002); Truyền nhiệt (TP003), Truyền khối (TP004), Hình học và vẽ kỹ thuật (TP005).

Mục tiêu:

Tạo điều kiện cho sinh viên học những kiến thức trong thực tế về tổ chức, vận hành và quản lý cơ sở sản xuất, nhà máy chế biến thực phẩm, phòng thí nghiệm phân tích, kiểm nghiệm…. Giúp sinh viên học những kỹ năng chuyên ngành như quản lý vận hành các cơ sở sản xuất, phòng thí nghiệm phân tích, kiểm nghiệm thực phẩm,… của các cơ quan nhà nước, tư nhân.

Phương pháp giảng dạy:

- Chia thành những nhóm và mỗi nhóm nhỏ là những chủ đề khác nhau

- Đi vào thực tế để sinh viên tự học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tổ chức sản xuất, quản lý cơ sở sản xuất, phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm….

- Từ những thực tế đó, sinh viên sẽ tự trau dồi kiến thức ngành nghề cho riêng mình

Đánh giá học phần:

- Báo cáo trước hội đồng: 50% điểm - Viết báo cáo theo hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn: 50% điểm

Nội dung Số tiết * Tìm hiểu nhà máy, cơ sở sản xuất các nội dung sau:

Tuần 1:

 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10

 Khảo sát nguồn nguyên liệu

 Sơ chế và bảo quản nguyên liệu

Tuần 2: 10

198

 Công nghệ chế biến sản phẩm TP

 Khảo sát máy móc và thiết bị chế biến TP

 Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

Tuần 3:

 Đánh giá vấn đề vệ sinh - an toàn lao động 10  Điều hành sản xuất trong doanh nghiệp

 Chính sách lao động và tiền lương

* Viết bài thu hoạch và báo cáo trước hội đồng 15

199

THỰC TẬP GIÁO TRÌNH (CNTP) (FIELD TRIP)

Học phần: - Mã số: TP047 - Số tín chỉ: 1 TC (0 tiết lý thuyết; 45 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Tổ chức cho sinh viên đến cơ sở hoạt động về công nghệ thực phẩm, sinh viên sẽ đi xâm nhập thực tế, tham quan, học hỏi về các quy trình sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, tổ chức sản xuất ở nhà máy sản xuất chế biến thực phẩm. Từ những thực tế đó, sinh viên sẽ tự trau dồi kiến thức ngành nghề cho riêng mình.

Học phần tiên quyết: Không; Các học phần học trước: Các quá trình cơ học (TP002); Truyền nhiệt (TP003), Truyền khối (TP004), Hình học và vẽ kỹ thuật (TP005).

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức trong thực tế về tổ chức, vận hành và quản lý các cơ sở sản xuất, phòng thí nghiệm phân tích, kiểm nghiệm, nhà máy chế biến thực phẩm.

Phương pháp giảng dạy: Sinh viên thực tập tại các nhà máy, công ty chế biến thực phẩm trong thời gian 1 tuần dưới sự hướng dẫn của cán bộ nhà máy và nhóm Giảng viên Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học. Hết khóa thực tập, sinh viên tổng hợp kiến thức đã thu thập, viết phúc trình và báo cáo trước Hội đồng chấm thực tập.

Đánh giá môn học:

- Viết phúc trình: 50%

- Báo cáo bằng Powerpoint: 50%

Nội dung

Tổ chức cho sinh viên tham quan các nhà máy, cơ sở sản xuất thực phẩm tại Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh, Đà Lạt và các địa phương khác.

Các nội dung cơ bản cần tìm hiểu:

1. Giới thiệu về nhà máy

Nêu những nét chính về lịch sử phát triển, quy mô, năng suất các sản phẩm chính

và phụ, vị trí kinh tế của nhà máy, thiết kế nhà máy.

2. Công nghệ và thiết bị sản xuất

- Sơ lược quy trình sản xuất tại nhà máy, các thông số kỹ thuật trên dây chuyền

công nghệ.

- Các dạng sản phẩm: phân loại, đánh giá chất lượng, các tiêu chuẩn áp dụng để

đánh giá.

200

- Biện pháp giám sát vệ sinh, thực hiện an toàn thực phẩm trong nhà máy.

- Vấn đề bao gói và bảo quản sản phẩm.

- Các yêu cầu về kinh tế, công nghệ, kỹ thuật của nhà máy.

Môn học đòi hỏi sinh viên phải viết bài thu hoạch cho chuyến đi thực tế về những kiến thức đã thu thập; nêu những ý kiến nhận xét, đề xuất, kiến nghị đối với cơ sở hoặc cơ quan quản lý.

Nội dung Số tiết

Bài 1: Tham quan nhà máy chế biến, sản xuất sản phẩm thực phẩm 15 có nguồn gốc từ thủy hải sản và động vật

Bài 2: Tham quan nhà máy sản xuất đường, bánh kẹo Bài 3: Tham quan nhà máy và cơ sở chế biến, bảo quản rau quả Bài 4: Tham quan nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát và các 10 10 10 sản phẩm có nguồn gốc từ sữa

201

Học phần:

CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

(SEMINAR OF FOOD TECHNOLOGY)

- Mã số: TP048 - Số tín chỉ: 1 Tín chỉ (0 tiết lý thuyết; 45 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Chuyên đề công Nghệ thực phẩm sẽ giúp sinh viên thực hành tổng hợp tài liệu, viết và trình bày một báo cáo khoa học trước nhiều người. Sinh viên sẽ gặp và trao đổi với cán bộ hướng dẫn để chọn một đề tài, sau đó sẽ tiến hành soạn đề cương và lập kế hoạch làm việc của mình. Khi kế hoạch làm việc được thông qua, sinh việc sẽ sưu tập tài liệu, đọc và chọn thông tin để đưa vào báo cáo. Sau khi hoàn tất, sinh viên sẽ tiến hành báo cáo kết quả của chuyên đề trước hội đồng.

Học phần tiên quyết: Hoàn tất các nội dung cơ bản của 6 học kỳ và được chấp nhận đăng ký tham gia chuyên đề.

Mục tiêu: Giúp sinh viên biết được cách tập hợp tài liệu, xử lý thông tin, viết và trình bày báo cáo theo phương pháp khoa học.

Phương pháp giảng dạy: Sinh viên sẽ được hướng dẫn trực tiếp về lý thuyết và thực hành các công việc từ lược khảo và tổng hợp tài liệu, viết và trình bày đề cương, triển khai và thực hiện chuyên đề, xử lý thông tin, viết và báo cáo chuyên đề. Các nội dung chuyên đề liên quan đến sản xuất và tiêu thụ thực phẩm, quy trình sản xuất sản phẩm, thông tin công nghệ mới về sản xuất thực phẩm, kỹ thuật sau thu hoạch và bảo quản thực phẩm, phân tích và đánh giá chất lượng thực phẩm, thiết bị chế biến thực phẩm, bao bì đóng gói thực phẩm, các mô hình sản xuất thực phẩm...

Đánh giá môn học: 30% số điểm sẽ do cán bộ hướng dẫn đánh giá trong quá trình sinh viên thực hiện chuyên đề, 70% số điểm sẽ được hội đồng đánh giá khi sinh viên nộp báo cáo và trình bày báo cáo.

Nội dung Tiết (Tuần)

10 tiết (2 tuần)

25 tiết (6 tuần)

10 tiết (2 tuần)

Phần I: Chuẩn bị chuyên đề - Sinh viên gặp gỡ và trao đổi nội dung chuyên đề với cán bộ hướng dẫn. - Sinh viên chuẩn bị đề cương và thảo luận đề cương với cán bộ hướng dẫn. - Sinh viên hoàn chỉnh đề cương, và hoạch định kế hoạch thực hiện. Phần II: Thực hiện chuyên đề - Sinh viên tiến hành thực hiện chuyên đề theo đề cương đã chuẩn bị. - Sinh viên báo cáo tiến độ thực hiện đợt 1 cho cán bộ hướng dẫn. - Sinh viên báo cáo tiến độ thực hiện đợt 2 cho cán bộ hướng dẫn. Phần III: Tổng kết chuyên đề - Sinh viên hoàn chỉnh báo cáo, báo cáo tiến độ thực hiện cho cán bộ hướng dẫn và xác định thời điểm báo cáo chuyên đề để thông báo kết quả cho bộ môn. - Báo cáo chuyên đề trước hội đồng và nộp chuyên đề.

202

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Bảo Vệ & Nguyễn Huy Tài. 2005. Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học. Trường Đại Học Cần Thơ. [2] Phạm Viết Vượng. 2004. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. [3] Vũ Cao Đàm. 2005. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. 2005. NXB KHKT, lần thứ 8. [4] Daniel Holtom & Elizabeth Fisher. 1999. Enjoy writing your science thesis or dissertation. Imperial College Press. [5] Matha Davis. 1997. Scientific papers and presentations. Academic Press.

203

QUẢN TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG (MANAGEMENT)

Học phần: - Mã số: QL004 - Số tín chỉ: 2 TC (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Quản lý công nghiệp

Mô tả học phần: Học phần cung cấp những khái niệm về quản trị, sự phát triển của các tư tưởng quản trị, các chức năng chính về quản trị như: quyết định, hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra. Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản trong quản trị học, giúp sinh viên hiểu và biết cách tham gia vào các hoạt động quản trị đang diễn ra trong tổ chức. Ngoài ra, môn Quản trị học còn làm nền tảng hổ trợ cho việc học và nghiên cứu tiếp các chuyên môn quản trị như: Hành vi tổ chức, Quản trị chiến lược, Quản trị nhân sự, Quản trị chất lượng,....

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Có một kiến thức tổng quát về quản trị, cụ thể:

- Hiểu được quản trị là gì? Nhà quản trị là ai? Các nhà quản trị làm gì? Các nhà quản trị giữ vai trò như thế nào trong kết quả thực hiện mục tiêu của tổ chức.

- Hiểu và nhận diện được những quyết định quản trị khi ban hành, xác định được những cách thức ra và triển khai quyết định.

- Nắm được các chức năng của quản trị: hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra.

- Hình thành và phát triển (một bước) năng lực thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề trong mối quan hệ tổng thể; kỹ năng phân tích, bình luận, đánh giá các vấn đề quản trị trong tồ chức.

- Phát triển kỹ năng lập luận, thuyết trình trước công chúng.

* Qua việc thuyết trình và giải quyết các bài tập tình huống :

- Hình thành và phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm;

- Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi;

- Trao dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá;

- Phát triển kỹ năng bình luận, thuyết trình trước công chúng;

Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy lý thuyết trên lớp kết hợp hướng dẫn thảo luận nhóm theo tình huống.

Đánh giá môn học:

- Kiểm tra giữa kỳ (bài tập tình huống theo nhóm): 30%

- Thi kết thúc học phần: 70%

Nội dung Số tiết

4

Chương 1. Khái quát chung về quản trị 1.1. Khái niệm và chức năng quản trị 1.2. Quản trị học: Khoa học và nghệ thuật quản trị

204

1.3. Nhà quản trị 1.4. Câu hỏi thảo luận vấn đề 3 Chương 2. Tổng quan về các lý thuyết quản trị

2.1. Lý thuyết cổ điển về quản trị 2.2. Lý thuyết tâm lý xã hội về quản trị 2.3. Lý thuyết định lượng về quản trị 2.4. Lý thuyết quản trị hiện đại Chương 3. Chức năng hoạch định

4

4 3.1. Khái niệm 3.2. Tiến trình hoạch định 3.3. Phân loại hoạch định 3.4. Quản trị theo mục tiêu (MBO) 3.5. Câu hỏi thảo luận vấn đề Chương 4.Chức năng tổ chức

4 4.1. Khái niệm về chức năng tổ chức trong quản trị 4.2. Những vấn đề cơ bản của tổ chức 4.3. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị 4.4. Câu hỏi thảo luận vấn đề Chương 5. Chức năng điều khiển

4 5.1. Khái niệm và vai trò điều khiển 5.2. Lãnh đạo 5.3. Động viên 5.4. Câu hỏi thảo luận vấn đề Chương 6. Chức năng kiểm tra

4 6.1. Khái niệm về chức năng kiểm tra 6.2. Tiến trình kiểm tra 6.3. Các hình thức kiểm tra 6.4. Các nguyên tắc kiểm tra 6.5. Câu hỏi thảo luận vấn đề Chương 7. Kỹ năng ra quyết định

7.1. Khái niệm và đặc điểm của quyết định 7.2. Phân loại quyết định quản trị 7.3. Chức năng và yêu cầu của quyết định 7.4. Quy trình ra quyết định quản trị 7.5. Phương pháp ra quyết định 7.6. Tổ chức thực hiện quyết định 7.7. Câu hỏi thảo luận vấn đề 3

Chương 8. Truyền thông trong quản trị 8.1. Khái niệm cơ bản về thông tin 8.2. Kênh truyền thông 8.3. Tiến trình truyền thông 8.4. Tác động của công nghệ thông tin đến truyền thông 8.5. Câu hỏi thảo luận vấn đề

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Phạm Thanh Nam, Trương Chí Tiến. 2007. Quản trị học. NXB Thống kê. [2] Nguyễn Thị Liên Diệp. 2003. Quản trị học. NXB Thống kê. [3] Vũ Thế Phú. 1999. Quản trị học. Đại học Mở Bán công TPHCM.

205

Học phần:

MARKETING CĂN BẢN (MARKETING BASICS)

- Mã số: QL011 - Số tín chỉ: 2 TC (15 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Quản lý công nghiệp

Mô tả học phần: Học phần này nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản nhất về Marketing như kiến thức về thị trường, khách hàng và nhu cầu của khách hàng cũng như các phương thức tiếp cận thị trường để thỏa mãn tối đa nhu cầu của họ. Trên cơ sở đó để nhằm đảm bảo mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Học phần tiên quyết: Không

Mục tiêu: Nhằm giúp sinh viên biết vận dụng hệ thống lý luận Marketing vào thực tiễn kinh doanh và quản lý sau khi tốt nghiệp, tạo cho sinh viên năng lực phân tích các hoạt động Marketing trong nền kinh tế thị trường.

Phương pháp giảng dạy:

- Bài giảng và thảo luận trên lớp.

- Bài tập nhóm.

Đánh giá học phần:

- Làm bài tập nhóm: 30%

- Kiểm tra giữa kỳ: 20%

- Kiểm tra cuối kỳ: 50%

Nội dung Số tiết

Chương 1. Bản chất của Marketing 3 1.1. Vai trò và vị trí của Marketing trong doanh nghiệp 1.2. Quản trị Marketing Chương 2. Nghiên cứu Marketing 3 2.1. Hệ thống thông tin Marketing 2.2. Quá trình nghiên cứu Marketing Chương 3. Môi trường Marketing 3 3.1. Môi trường Marketing 3.2. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường Marketing Chương 4. Thị trường và hành vi khách hàng 3 4.1. Khái quát về thị trường 4.2. Hành vi khách hàng

4 Chương 5. Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thị trường

5.1. Phân khúc thị trường 5.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu 5.3. Định vị thị trường 4 Chương 6. Chiến lược, kế hoạch, tổ chức và kiểm tra

206

Marketing

6.1. Lập chiến lược và kế hoạch Marketing của doanh nghiệp 6.2. Hệ thống tổ chức Marketing 6.3. Kiểm tra Marketing Chương 7. Chiến lược sản phẩm 7.1. Sản phẩm và chu kỳ sống sản phẩm theo quan điểm 6 Marketing

7.2. Các quyết định về nhãn hiệu sản phẩm 7.3. Các quyết định về bao gói và dịch vụ cho sản phẩm 7.4. Các quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm 7.5. Sản phẩm mới Chương 8. Chiến lược giá cả 6 8.1. Những vấn đề chung về giá cả 8.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá bán của sản phẩm

8.3. Tiến trình xác định mức giá cơ bản 8.4. Các kiểu chiến lược giá Chương 9. Chiến lược phân phối 7

9.1. Bản chất của kênh phân phối 9.2. Cấu trúc và tổ chức kênh phân phối 9.3. Lựa chọn và quản lý kênh phân phối 9.4. Các quyết định phân phối hàng hóa vật chất 9.5. Marketing của các tổ chức bán buôn và bán lẻ Chương 10. Chiến lược chiêu thị 6

10.1. Khái quát về chiến lược chiêu thị 10.2. Tiến trình thực hiện hoạt động truyền thông Marketing 10.3. Xác lập hệ thống xúc tiến và ngân sách cho truyền thông 10.3. Các quyết định liên quan đến từng công cụ chiêu thị

Tài liệu tham khảo:

[1] Hà Thị Thùy Dương. 2011. Bài giảng Marketing căn bản. Trường Đại học Mở TPHCM.

[2] Hồ Đức Hùng. Bài giảng Marketing căn bản. [3] Lưu Thanh Đức Hải. Bài giảng Marketing căn bản. Trường Đại học Cần Thơ. [4] Nguyễn Viết Lâm. 2004. Giáo trình nghiên cứu Marketing. NXB Thống kê. [5] Trần Minh Đạo. 2006. Giáo trình Marketing căn bản. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. [6] Trần Thị Ngọc Trang. 2007. Giáo trình Marketing căn bản. NXB Lao động – Xã hội.

[7] Võ Hồng Phượng. Bài giảng Marketing căn bản. Trường Đại học Cần Thơ. [8] Võ Thế Phú. 1996. Giáo trình Quản Trị Marketing. Trường Đại Học Mở TPHCM. [9] Philip Kotler. 2001. Quản trị Marketing (bản dịch). NXB Thống kê. [10] Philip Kotler. 1994. Marketing căn bản (bản dịch). NXB Thống kê.

207

Học phần:

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP (THESIS OF FOOD TECHNOLOGY)

- Mã số: TP049 - Số tín chỉ: 10 TC (300 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Luận văn tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên thực hành nghiên cứu và viết một báo cáo khoa học đầu tay của mình về ngành học. Sinh viên sẽ gặp và thảo luận với cán bộ hướng dẫn để chọn một đề tài luận văn, sau đó sẽ soạn đề cương luận văn và báo cáo kế hoạch làm việc của mình. Khi kế hoạch làm việc được thông qua, sinh việc sẽ thực hiện các công việc liên quan đến luận văn và báo cáo tiến độ công việc định kỳ trong thời gian thực hiện. Sau khi hoàn tất các công việc cơ bản của luận văn, sinh viên tiến hành viết báo cáo theo hướng dẫn trình bày của một luận văn tốt nghiệp. Khi được cán bộ hướng dẫn đồng ý, sinh viên sẽ tiến hành báo cáo kết quả của luận văn trước hội đồng.

Học phần tiên quyết: Hoàn tất và đạt ≥ 100 tín chỉ (bắt buộc và tự chọn) của các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành đã quy định.

Mục tiêu: Giúp sinh viên thực hiện thành công một nghiên cứu khoa học về chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm. Sinh viên sẽ được tiếp cận cách định hướng nghiên cứu, thực hiện đề cương nghiên cứu, triển khai thực hiện đề tài (tập hợp tài liệu tham khảo, điều tra, khảo sát, bố trí thí nghiệm, thu thập và phân tích số liệu), viết và trình bày báo cáo khoa học dưới dạng một luận văn tốt nghiệp.

Phương pháp giảng dạy: Hướng dẫn trực tiếp sinh viên về lý thuyết và thực hành các công việc từ lược khảo và tổng hợp tài liệu, viết và bảo vệ đề cương, triển khai và thực hiện đề tài, xử lý số liệu và viết luận văn tốt nghiệp.

Sinh viên tự chọn một chuyên đề để thực hiện luận văn tốt nghiệp về công nghệ thực phẩm. Các nghiên cứu có thể thực hiện về lĩnh vực điều tra đánh giá có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ thực phẩm, sản xuất sản phẩm cụ thể, ly trích và ứng dụng các sản phẩm dùng làm thực phẩm hay các sản phẩm có liên quan đến bảo quản và chế biến thực phẩm, phân tích đánh giá chất lượng thực phẩm, bảo quản thực phẩm, thiết bị chế biến thực phẩm, các mô hình sản xuất thực phẩm...

Đánh giá học phần: 30% số điểm sẽ do cán bộ hướng dẫn đánh giá trong quá trình sinh viên thực hiện luận văn, 70% số điểm sẽ được hội đồng đánh giá khi sinh viên trình bày và bảo vệ luận văn tốt nghiệp.

Sinh viên thực hiện luận văn trong 20 tuần tương đương với 10 tín chỉ (300 tiết thực hành).

Nội dung Tiết (Tuần)

Phần I: Chuẩn bị luận văn 15 tiết (1 tuần) - Sinh viên gặp gỡ và trao đổi nội dung nghiên cứu với cán bộ hướng dẫn - Sinh viên chuẩn bị đề cương và thảo luận đề cương với cán bộ hướng

208

dẫn - Sinh viên hoàn chỉnh đề cương, bảo vệ đề cương, và hoạch định kế

hoạch nghiên cứu Phần II: Thực hiện luận văn 225 tiết (15 tuần) - Sinh viên tiến hành thực hiện luận văn theo đề cương đã được duyệt - Sinh viên báo cáo tiến độ đợt 1 luận văn tốt nghiệp với cán bộ hướng dẫn - Sinh viên báo cáo tiến độ đợt 2 luận văn tốt nghiệp với cán bộ hướng dẫn Phần III: Tổng kết luận văn - Sinh viên hoàn chỉnh báo cáo tổng hợp, báo cáo tổng kết tiến độ cho 60 tiết (4 tuần)

cán bộ hướng dẫn và xác định thời điểm báo cáo tốt nghiệp để thông báo kết quả cho bộ môn - Báo cáo tốt nghiệp trước hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp và nộp luận văn tốt nghiệp

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Bảo Vệ & Nguyễn Huy Tài. 2005. Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học. Trường Đại Học Cần Thơ. [2] Phạm Viết Vượng. 2004. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. [3] Vũ Cao Đàm. 2005. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB KHKT, lần thứ 8. [4] Daniel Holtom & Elizabeth Fisher. 1999. Enjoy writing your science thesis or dissertation. Imperial College Press.

[5] Matha Davis. 1997. Scientific papers and presentations. Academic Press.

209

Học phần:

TIỂU LUẬN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM (FOOD TECHNOLOGY ESSAY)

- Mã số: TP050 - Số tín chỉ: 4 Tín chỉ - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Tiểu Luận Tốt Nghiệp sẽ giúp sinh viên nghiên cứu tài liệu và viết một báo cáo tổng hợp về lĩnh vực chyên môn. Sinh viên sẽ thảo luận với cán bộ hướng dẫn để chọn chủ đề, sau đó sẽ tiến hành soạn đề cương nội dung của tiểu luận và báo cáo kế hoạch làm việc của mình. Sau khi kế hoạch làm việc được thông qua, sinh việc sẽ sưu tập tài liệu và tiến hành viết báo cáo theo tiến độ đã hoạch định. Nếu điều kiện cho phép, sinh viên có thể thực hiện các thí nghiệm nhỏ để làm phong phú nội dung của bài viết. Sau khi sinh viên hoàn tất nội dung bài viết theo cách trình bài của một báo cáo khoa học và được sự đồng ý của cán bộ hướng dẫn, sinh viên sẽ tiến hành báo cáo nội dung của tiểu luận trước hội đồng.

Học phần tiên quyết: Hoàn tất và đạt ≥ 100 tín chỉ (bắt buộc và tự chọn) của các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành đã quy định.

Mục tiêu: Giúp sinh viên thực hiện việc sưu tập, tổng hợp thông tin, xử lý thông tin và viết một báo cáo khoa học tổng hợp về ngành học Công Nghệ Thực Phẩm. Sinh viên sẽ được tiếp cận cách định hướng nghiên cứu, thực hiện đề cương tổng hợp, chọn lọc tài liệu, tập hợp tài liệu tham khảo, điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xử lý thông tin, viết và trình bày báo cáo dưới dạng một báo cáo khoa học tổng hợp.

Phương pháp giảng dạy: Hướng dẫn trực tiếp sinh viên về lý thuyết và thực hành các công việc từ sưu tập thông tin, lược khảo và tổng hợp tài liệu, viết và báo cáo đề cương, triển khai và thực hiện nội dung, xử lý thông tin và viết tiểu luận. Sinh viên tự chọn một chuyên đề để thực hiện tiểu luận về công nghệ thực phẩm. Cách thức thực hiện chủ yếu là sưu tập, tổng hợp tài liệu và viết báo cáo. Trong một số trường hợp có thể thực hiện các thí nghiệm nhỏ, điều tra hay đánh giá thực tế liên quan đến sản xuất, bảo quản và tiêu thụ thực phẩm.

Đánh giá học phần: 30% số điểm sẽ do cán bộ hướng dẫn đánh giá trong quá trình sinh viên thực hiện luận văn, 70% số điểm sẽ được hội đồng đánh giá khi sinh viên báo cáo tiểu luận.

Đề cương chi tiết: Sinh viên thực hiện tiểu luận trong 8 tuần tương đương với 4 tín chỉ (120 tiết thực hành).

Nội dung Tiết (Tuần)

15 tiết (1 tuần)

Phần I. Chuẩn bị tiểu luận - Sinh viên gặp gỡ và trao đổi nội dung tiểu luận với cán bộ hướng dẫn. - Sinh viên chuẩn bị đề cương và thảo luận đề cương với cán bộ hướng dẫn. - Sinh viên hoàn chỉnh đề cương, bảo vệ đề cương, và hoạch định kế hoạch thực hiện.

210

75 tiết (5 tuần)

30 tiết (2 tuần)

Phần II. Thực hiện tiểu luận - Sinh viên tiến hành thực hiện tiểu luận theo đề cương đã được duyệt. - Sinh viên báo cáo tiến độ thực hiện đợt 1 cho cán bộ hướng dẫn. - Sinh viên báo cáo tiến độ thực hiện đợt 2 cho cán bộ hướng dẫn. Phần III. Tổng kết tiểu luận - Sinh viên hoàn chỉnh báo cáo tổng hợp, báo cáo tổng kết tiến độ cho cán bộ hướng dẫn, chỉnh sửa theo góp ý của cán bộ hướng dẫn, thông báo kết quả cho bộ môn để lên lịch báo cáo. - Báo cáo tiểu luận trước hội đồng và nộp tiểu luận.

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Bảo Vệ & Nguyễn Huy Tài. 2005. Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học. Trường Đại Học Cần Thơ. [2] Phạm Viết Vượng. 2004. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. [3] Vũ Cao Đàm. 2005. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB KHKT, lần thứ 8. [4] Daniel Holtom & Elizabeth Fisher. 1999. Enjoy writing your science thesis or dissertation. Imperial College Press. [5] Matha Davis. 1997. Scientific papers and presentations. Academic Press.

211

Học phần:

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 1 (THE FIRST GRADUATION TOPIC)

- Mã số: TP051 - Số tín chỉ: 2 Tín chỉ (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Đơn vị phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Chuyên Đề Tốt Nghiệp sẽ giúp sinh viên ôn tập lại các kiến thức lý thuyết đã học và tổng hợp kiến thức trước khi tốt nghiệp. Trong trường hợp không có điều kiện thực hiện luận văn tốt nghiệp, sinh viên sẽ dự chuyên đề tốt nghiệp này và thực hiện thi thay cho luận văn tốt nghiệp. Chuyên đề tốt nghiệp 1 gồm các nội dung kiến thức cơ sở ngành liên quan đến các kiến thức về sinh hóa học thực phẩm, đặc tính hóa học và lý học của thực phẩm, vi sinh thực phẩm và dinh dưỡng người. Sau khi tham dự chuyên đề này sinh viên sẽ được thi hết học phần.

Học phần tiên quyết: Hoàn tất và đạt ≥ 100 tín chỉ (bắt buộc và tự chọn) của các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành đã quy định.

Mục tiêu: Giúp sinh viên ôn, củng cố và tổng hợp kiến thức đã học về cơ sở ngành Công Nghệ Thực Phẩm trước khi tốt nghiệp.

Phương pháp giảng dạy: Sinh viên sẽ được gợi ý các chủ đề đã học, từng nhóm thảo luận và ôn tập. Cán bộ giảng dạy giải đáp các vấn đề sinh viên còn thắc mắc. Cán bộ giảng dạy trình bày thông tin dưới dạng tổng hợp kiến thức của nhiều môn học để cung cấp cho người học kiến thức tổng hợp về cơ sở ngành Công Nghệ Thực Phẩm.

Đánh giá môn học: 100% số điểm sẽ được đánh giá trong kỳ thi hết học phần.

Đề cương chi tiết: Sinh viên dự học phần lý thuyết 2 tín chỉ trong 30 tiết.

Nội dung Số tiết

6 Phần I. Những kiến thức cơ bản về sinh hóa học thực phẩm 1. Những thành phần cấu tạo hóa học cơ bản của cơ thể sống 2. Các quá trình chuyển hóa cơ bản của thức ăn trong cơ thể sống 6 Phần II. Những kiến thức cơ bản về hóa học thực phẩm

1. Nước và khoáng chất trong thực phẩm 2. Các chất chính trong thức ăn 6 Phần III. Những kiến thức cơ bản về vật lý học thực phẩm

1. Các đặc trưng vật lý của thực phẩm 2. Các tính chất cơ bản của thực phẩm 6 Phần IV. Những kiến thức cơ bản về vi sinh thực phẩm

1. Các nhóm vi sinh vật có lợi chính 2. Các nhóm vi sinh vật có hại chính 3. Các quá trình vi sinh quan trọng trong chế biến và bảo quản thực phẩm 4. An toàn thực phẩm đối với vi sinh vật 6 Phần V. Những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng người

1. Nhu cầu dinh dưỡng của con người 2. Dinh dưỡng cân đối và hợp lý cho các đối tượng khác nhau

212

3. Các bệnh liên quan đến dinh dưỡng và chăm sóc dinh dưỡng ở cộng đồng

Tài liệu tham khảo:

[1] Đỗ Đình Hồ, Đông Thị Hoài An, Nguyễn Thị Hảo, Phạm Thị Mai, Trần Thanh Lan Phương, Đỗ Thị Thanh Thủy và Lê Xuân Trường. 2003. Hóa sinh y học. NXB Y Học. [2] Đỗ Văn Hàm. 2007. Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. NXB Y học Hà Nội. [3] Hoàng Kim Anh. 2005. Hoá học thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [4] Kiều Hữu Ảnh. 2006. Giáo trình vi sinh vật học: Lý thuyết và bài tập. NXB Khoa học và kỹ thuật. [5] Lê Doãn Diên và Vũ Thị Thư. 1996. Dinh dưỡng người. NXB Giáo dục. [6] Lê Ngọc Tú và ctv. 2005. Hoá sinh học công nghiệp. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [7] Lương Đức Phẩm. 2002. Vi sinh vật học và an toàn vệ sinh thực phẩm. NXB Nông nghiệp. [8] Nguyễn Hữu Chấn, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Nghiêm Luật, Hoàng Bích Ngọc và Vũ Thị Phương (Trường Đại Học Y Hà Nội). 2001. Hóa sinh. NXB Y Học. [9]Viện thông tin thư viện y học trung ương. 2001. Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. VDC Media [10] Nguyễn Minh Thủy. 2010. Dinh dưỡng người. NXB Nông nghiệp. [11] Campell Mary K. 1999. Biochemistry. Harcourt Brace College Publishers. [12] Hames B. D. and Hooper N.M. 2000. Instant notes biochemistry (second edition). BIOS Scientific Publishers Limited. [13] Henry C. J. K. and Chapman C. 2002. The nutrition handbook for food processors. Woodhead Publishing Ltd and CRC Press LLC. [14] Jiri Davidek, Jan velisek và Jan Pokorny.1990. Chemical changes during food processing. Elsevier Science Pub. [15] Medical and nutrition experts from Mayo Clinic, University of California Los Angeles, and Dole Food Company, Inc. 2002. Encyclopedia of Foods: A Guide to Healthy Nutrition. Academic Press – Imprint of Elsevier. [16] Tanya Carr, Koen Descheemaeker. 2002. Nutrition and Health. Blackwell Science. [17] Zubay Geoffrey. 1998. Biochemistry (fourth edition). WCB McGraw-Hill.

213

Học phần:

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2 (THE SECOND GRADUATION TOPIC)

- Mã số: TP052 - Số tín chỉ: 2 Tín chỉ (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Đơn vị phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Chuyên Đề Tốt Nghiệp sẽ giúp sinh viên ôn tập lại các kiến thức lý thuyết đã học và tổng hợp kiến thức trước khi tốt nghiệp. Trong trường hợp không có điều kiện thực hiện luận văn tốt nghiệp, sinh viên sẽ dự chuyên đề tốt nghiệp này và thực hiện thi thay cho luận văn tốt nghiệp. Chuyên đề tốt nghiệp 2 gồm các nội dung kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành chính liên quan đến các kiến thức về thiết bị, các kỹ thuật cơ bản về công nghệ lạnh, kỹ thuật sấy, công nghệ sau thu hoạch và công nghệ lên men. Sau khi tham dự chuyên đề này sinh viên sẽ được thi hết học phần.

Học phần tiên quyết: Hoàn tất và đạt ≥ 100 tín chỉ (bắt buộc và tự chọn) của các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành đã quy định.

Mục tiêu: Giúp sinh viên ôn, củng cố và tổng hợp kiến thức đã học về cơ sở ngành và chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm trước khi tốt nghiệp.

Phương pháp giảng dạy: Sinh viên sẽ được gợi ý các chủ đề đã học, từng nhóm thảo luận và ôn tập. Cán bộ giảng dạy sẽ giải đáp các vấn đề sinh viên còn thắc mắc. Cán bộ giảng dạy sẽ trình bày thông tin dưới dạng tổng hợp kiến thức của nhiều môn học để cung cấp cho người học kiến thức tổng hợp về cơ sở ngành và chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm.

Đánh giá môn học: 100% số điểm sẽ được đánh giá trong kỳ thi hết học phần.

Nội dung Số tiết

6 Phần I. Những kiến thức cơ bản về thiết bị chế biến thực phẩm 1. Các nguyên lý công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm 2. Các thiết bị chính trong chế biến và bao bì thực phẩm 6

Phần II. Những kỹ thuật cơ bản về công nghệ lạnh 1. Các quá trình và thiết bị của hệ thống lạnh 2. Kỹ thuật làm lạnh và bảo quản lạnh thực phẩm 3. Kỹ thuật lạnh đông, trữ đông và tan giá thực phẩm 6 Phần III. Những kỹ thuật sấy cơ bản

1. Những nguyên lý cơ bản của kỹ thuật sấy 2. Phương pháp và thiết bị sấy 3. Các công nghệ sấy cơ bản 6 Phần IV. Công nghệ sau thu hoạch

1. Cơ sở kỹ thuật của công nghệ sau thu hoạch 2. Các kỹ thuật cơ bản làm giảm tổn thất sau thu hoạch và an toàn sản phẩm Phần V. Công nghệ lên men 6 1. Cơ sở kỹ thuật của công nghệ lên men thực phẩm 2. Các công nghệ lên men thực phẩm tiêu biểu

214

Tài liệu tham khảo:

[1] Bùi Ái. 2005. Công nghệ lên men ứng dụng trong công nghệ thực phẩm. NXB ĐHQG TPHCM. [2] Bùi Văn Miên. 1996. Giáo trình Máy chế biến thức ăn gia súc. Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. [3] Dương Thị Phượng Liên và Hà Thanh Toàn. 2012. Giáo trình Công nghệ sau thu hoạch ngũ cốc. NXB ĐH Cần Thơ. [4] Hoàng văn Chước. 1999. Giáo trình Kỹ thuật sấy. NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [5] Lê Bạch Tuyết. 1996. Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm. NXB Giáo dục. [6] Lê Xuân Phương. 2001. Vi sinh vật công nghiệp. NXB Xây dựng. [7] Nguyễn Bồng. 2007. Bài giảng Kỹ thuật sấy và bảo quản nông sản thực phẩm. NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [8] Nguyễn Đức Lượng. 2002. Công nghệ vi sinh vật, tập 3: Thực phẩm lên men truyền thống. NXB Đại học Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh. [9] Nguyễn Đức Lượng. 2004. Công nghệ vi sinh vật, tập 1: Cơ sở vi sinh vật công nghiệp. NXB ĐHQG TPHCM. [10] Nguyễn Minh Thủy. 2010. Kỹ thuật sau thu hoạch rau quả. NXB Nông Nghiệp. [11] Nguyễn Thị Hiền. 2006. Công nghệ sản xuất mì chính và các sản phẩm lên men cổ truyền. NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà nội. [12] Nguyễn Văn May. 2007. Giáo trình Kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm. NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [13] Nguyễn Văn Mười. 2007. Giáo trình Công nghệ lạnh thực phẩm. NXB giáo dục. [14] Phạm Xuân Vượng. Trần Như Khuyên. 2006. Giáo trình kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm. Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. [15] Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp và Nguyễn Văn Thoa. 2008. Bảo quản và chế biến rau quả. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [16] Trần Đức Ba và cộng sự. 2006. Công nghệ lạnh thủy sản. NXB ĐH quốc gia TP Hồ Chí Minh. [17] Trần Minh Tâm. 2002. Bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [18] Trần Thị Thanh, 2003. Công nghệ vi sinh. NXB Giáo dục. [19] Amalendu Chakraverty et al. 2003. Handbook of Postharvest technology - Cereals, Fruits, Vegetables, Tea & Spices. Marcel Dekker, Inc, New York. [20] Kitinoja L, Kader AA. 2004. Kỹ Thuật Xử Lý và Bảo Quản Sau Thu Hoạch Qui Mô Nhỏ: Tài Liệu Kỹ Thuật cho Rau Quả và Hoa Cây Cảnh. University of California - Davis, California. [21] Pieter Walstra, 1999. Food fermentation. Department of food technology and nutritional sciences, food science group, Wageningen Agricuture University.

215

Học phần:

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 3 (THE THIRD GRADUATION TOPIC)

- Mã số: TP053 - Số tín chỉ: 2 Tín chỉ (30 tiết lý thuyết; 0 tiết thực hành) - Khoa phụ trách: Khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh học

Mô tả học phần: Chuyên Đề Tốt Nghiệp sẽ giúp sinh viên ôn tập lại các kiến thức lý thuyết đã học và tổng hợp kiến thức trước khi tốt nghiệp. Trong trường hợp không có điều kiện thực hiện luận văn tốt nghiệp, sinh viên sẽ dự chuyên đề tốt nghiệp này và thực hiện thi thay cho luận văn tốt nghiệp. Chuyên đề tốt nghiệp 3 gồm các nội dung kiến thức chuyên ngành liên quan đến công nghệ chế biến lương thực và thực phẩm, công nghệ chế biến rau quả, công nghệ chế biến thịt và thủy hải sản, công nghệ sản xuất thức uống và thực phẩm truyền thống. Sau khi tham dự chuyên đề này sinh viên sẽ được thi hết học phần.

Học phần tiên quyết: Hoàn tất và đạt ≥ 100 tín chỉ (bắt buộc và tự chọn) của các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành đã quy định.

Mục tiêu: Giúp sinh viên ôn, củng cố và tổng hợp kiến thức đã học về chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm trước khi tốt nghiệp.

Phương pháp giảng dạy: Sinh viên sẽ được gợi ý các chủ đề đã học, từng nhóm thảo luận và ôn tập. Cán bộ giảng dạy sẽ giải đáp các vấn đề sinh viên còn thắc mắc. Cán bộ giảng dạy sẽ trình bày thông tin dưới dạng tổng hợp kiến thức của nhiều môn học để cung cấp cho người học kiến thức tổng hợp về chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm.

Đánh giá môn học: 100% số điểm sẽ được đánh giá trong kỳ thi hết học phần.

Nội dung Số tiết

Phần I. Công nghệ chế biến lương thực và thực phẩm 1. Các quá trình công nghệ cơ bản trong chế biến lương thực và thực 6 phẩm 2. Các kỹ thuật sản xuất các loại lương thực và thực phẩm điển hình 6 Phần II. Công nghệ chế biến rau quả

1. Các nguyên lý kỹ thuật cơ bản trong chế biến rau quả 2. Các kỹ thuật chế biến các sản phẩm rau quả chính 6 Phần III. Công nghệ chế biến thịt và thủy hải sản

1. Các công nghệ chế biện thịt và thủy hải sản cơ bản 2. Công nghệ chế biến các sản phẩm điển hình từ thịt và thủy hải sản 6

Phần IV. Công nghệ sản xuất thức uống 1. Các nguyên lý sản xuất thức uống 2. Công nghệ sản xuất rượu bia 3. Công nghệ sản xuất nước giải khát 4. Công nghệ sản xuất các thức uống tiêu biểu khác 6 Phần V. Thực phẩm truyền thống

1. Các nguyên lý cơ bản của việc chế biến thực phẩm truyền thống 2. Kỹ thuật chế biến các sản phẩm truyền thống phổ biến

216

Tài liệu của học phần:

[1] Bùi Đức Hợi (chủ biên). 2009. Kỹ thuật chế biến lương thực tập 1-2. NXB Khoa học và kỹ thuật. [2] Hà Văn Thuyết & Trần Quang Bình. 2000. Bảo quản rau quả tươi và bán chế phẩm. NXB Nông Nghiệp Hà Nội. [3] Hoàng Đình Hòa. 2000. Công nghệ sản xuất malt và bia. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [4] Hồ Sưởng. 1992. Công nghệ sản xuất bia. NXB Khoa học và Kỹ thuật. [5] Lê Văn Hoàng. 2004. Cá thịt và chế biến công nghiệp. NXB Khoa học Kỹ thuật. [6] Lê Bạch Tuyết. 1994. Các quá trình công nghệ trong sản xuất thực phẩm. NXB Giáo dục. [7] Lê Văn Tán, Nguyễn Thị Hiền, Hoàng Thị Lệ Hằng, Quản Lê Hà. 2008. Công nghệ Bảo quản và Chế biến Rau Quả. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Chi nhánh TP HCM. [8] Ngạc Văn Giậu. 1983. Chế biến đậu nành và lạc thành thức ăn giàu protein. NXB Nông Nghiệp [9] Nguyễn Đình Thưởng. 2001. Công nghệ sản xuất cồn etylic. NXB khoa học và kỹ thuật. [10]. Nguyễn Minh Thủy. 2010. Kỹ thuật sau thu hoạch rau quả. NXB Nông Nghiệp. [11] Nguyễn Ngọc Tuân, Lê Thanh Hiền. 2004. Chế biến, bảo quản thịt và sữa. NXB Nông nghiệp. [12] Nguyễn Văn Mười. 2006. Công nghệ chế biến thịt. NXB Giáo dục. Nguyễn Văn Phước. 1979. Kỹ thuật sản xuất rượu etylic. NXB khoa học và kỹ thuật. [13] Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp và Nguyễn Văn Thoa. 2008. Bảo quản và chế biến rau quả. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [14] Trần Minh Tâm. 1998. Các quá trình công nghệ trong chế biến nông sản và thực phẩm. NXB Nông nghiệp TPHCM. [15] Amalendu Chakraverty et al. 2003. Handbook of Postharvest technology – Cereals, Fruits, Vegetables, Tea & Spices. Marcel Dekker, Inc, New York. [16] Kerry, Joseph, Kerry, John, Ledward, D, 2002. Meat Processing - Improving Quality. Woodhead Publishing limited. [17] Mike Battcock and Sue Azam-Ali. 1998. Fermented Frutis and Vegetables. FAO of the United Nations Rome. [18] Salunke, D.K and Desai, B.B. 1994. Posthavest Biotechnology of Fruit. CRC Press, Inc, Boca Raton, Florida.

217