TCYHTH&B s 4 - 2025 7
7
CƠ SỐ Y TẾ THIẾT YẾU TRONG ỨNG PHÓ THẢM HOẠ BỎNG
HÀNG LOẠT: KINH NGHIỆM TỪ DIỄN TẬP
Nguyn Tiến Dũng1, Nguyễn Như Lâm1,
Đỗ Quang Hiếu1, Nguyn Huy Minh2
1Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
2B Y tế
TÓM TT1
Mc tiêu: Đánh giá thc tế s dng thuc trang thiết b, vật y tế thiết yếu trong
các cuc din tp ng phó vi thm ho bng hàng lot nhằm đề xuất cơ số y tế phù hp
hơn với tình hung thc tin.
Đối tượng phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang kết hp phân
tích hi cứu được thc hin trên s liu t 5 cuc din tp ng phó vi thm ho bng
hàng lot do Bnh vin Bng Quc gia Hu Trác t chc hoc phi hp t chc trong
giai đoạn 2016 - 2024. Các danh mc thuc, vật thiết yếu (tiêu hao không tiêu hao)
đưc thng kê, so sánh gia s ng d trù s ng s dng thc tế, phân theo
nhóm nn nhân (rt nng, nng, nh).
Kết qu: Cơ số thuc và vật tư không tiêu hao có xu hướng tinh gin các cuc din
tập sau. s vật tiêu hao s dng cho nhóm nn nhân rt nng nặng sát hơn với
thc tế. Đối vi nhóm nn nhân nh, mc d trù s dng thc tế tương đối ổn định
qua các ln din tp.
Kết lun: Vic y dng cơ số y tế thiết yếu da trên d liu thc tin gp nâng
cao hiu qu chun b, ti ưu hoá nguồn lc p hp n với tình hung ng phó
ti hin trưng.
T khoá: Din tp, Thm ho bng hàng loạt, cơ số thuc, cơ số vật tư y tế.
ABSTRACT
Objective: To assess the actual use of drugs and essential medical equipment and
supplies during drills simulating mass burn disasters, aiming to propose a more practical
and appropriate medical supply set for emergency response.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study combined with
retrospective analysis was conducted using data from five mass burn disaster response
1Chu trách nhim: Nguyn Tiến Dũng, Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: ntzung_0350@yahoo.com
Ngày gi bài: 05/7/2025; Ngày nhn xét: 06/8/2025; Ngày duyt bài: 26/8/2025
https://doi.org/10.54804/yhthvb.4.2025.471
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 4 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
8
drills organized or co-organized by the National Burns Hospital between 2016 and 2024.
Lists of essential drugs and medical supplies (both consumable and non-consumable)
were recorded and compared between the estimated and the actual quantity used,
categorized by patient groups (critical, severe, and minor).
Results: Non-consumable medical items showed a tendency to be streamlined in
later drills. Consumable medical supplies for critical and severe burn victims were
increasingly aligned with actual needs. For minor injuries, the planned and actual usage
remained consistent across the drills.
Conclusion: Establishing essential medical supply sets based on practical data
improves preparedness, optimizes resource use, and is more suitable for real-world mass
burn disaster response.
Keywords: Drill, mass burn disaster, drug set, essential medical supplies.
1. ĐẶT VẤN Đ
Thm ha do cháy nổ, đặc bit
nhng v y bng hàng loạt, tờng để
li hu qu nghiêm trng v người i
sn, gây ra gánh nng ln cho h thng y
tế an sinh hi. Đáp ng y tế trong
các thm ha loại này đòi hỏi s phi hp
cht chẽ, đng b gia nhiu lực lượng,
cùng vi vic chun b đầy đủ thuc, vt
trang thiết b y tế thiết yếu để đảm
bo hiu qu cu cha, điều tr ti hin
trưng vn chuyn nn nhân v tuyến
sau an toàn.
T chc din tp y tế thm ha mt
ni dung quan trng trong hun luyn và
kim tra kh năng sẵn sàng ng phó ca
h thng y tế. Thông qua c cuc din
tập, các đơn v th đánh g đưc
thc trng t chc, ng lực trin khai,
nh kh thi ca các kế hoạch, cũng n
nhu cu thc tế v thuc, vt y tế cn
thiết trong tình hung c th [1]. Tuy
nhiên, ti Việt Nam, các ng dn hin
nh ch yếu da trên các cơ s lý
thuyết, thiếu bng chng thc tin t các
cuc din tp v mc đ tu th thc tế
phù hp ca c loi thuc, trang thiết
b y tế trong bi cnh thm ha bng
ng lot.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu quc tế
cũng nhấn mnh rng vic lp kế hoch
đảm bo y tế trong thm ha cần được
da trên các d liu thc nghiệm đặc
thù ca tng loi thm họa [2, 3]. Đặc bit,
trong các s c bng hàng lot, cu trúc
tổn thương phức tp, din tiến nhanh
yêu cầu chăm sóc đặc bit khiến cho vic
xác định chính xác nhu cu thuc và vật tư
y tế mt thách thc lớn đối vi các lc
ng y tế tuyến đầu [4].
Xut phát t thc tiễn đó, Bệnh vin
Bng Quc gia Hu Trác (Hc vin
Quân y) đã chủ trì t chc nhiu cuc din
tp ln phng tình hung thm ha
bng hàng lot. Nhng cuc din tp này
không ch nhằm nâng cao năng lực t chc
x trí thm họa còn hội thu
thp d liu thc tin quý giá v nhu cu
s dng thuc, vật y tế thiết yếu. Do đó,
chúng tôi thc hin nghiên cu này vi
mục tiêu đánh giá thực tế s dng thuc và
trang thiết b, vật y tế trong năm cuộc
din tp (2016 - 2024) ng phó vi thm
ha bng hàng lot.
TCYHTH&B s 4 - 2025 9
9
2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu toàn b danh
mc thuc trang thiết b, vt y tế thiết
yếu (bao gm tiêu hao không tiêu hao)
đã được lp kế hoch d trù s dng
trong 5 cuc din tập đáp ng y tế vi
thm ha bng hàng lot do Bnh vin
Bng Quc gia Hu Trác t chc hoc
phi hp t chc trong thi gian t năm
2016 đến năm 2024, cụ th:
+ Cuc din tp s 1 (DT1): Din tp
đáp ng y tế vi thm ha bng hàng lot
t chc ti Bnh vin Quân y 105, Cc
Quân y vào tháng 6 năm 2016.
+ Cuc din tp s 2 (DT2): Din tp
đáp ng y tế vi thm ha bng hàng lot
t chc ti Bnh vin Bng Quc gia
Hữu Trác vào tháng 6 năm 2017.
+ Cuc din tp s 3 (DT3): Din tp
đáp ng y tế vi thm ha bng hàng lot
t chc ti Quân chng Hi Quân vào
tháng 10 năm 2017.
+ Cuc din tp s 4 (DT4): Din tp
khu vc phòng th Khu vc Ni vào 30
tháng 9 năm 2019.
+ Cuc din tp s 5 (DT5): Din tp
khu vc phòng th Khu vc Ni vào 2
tháng 10 năm 2024.
2.2. Cht liu nghiên cu
Danh mc thuc, trang thiết b y tế d
trù s dng trong 5 cuc din tp DT1,
DT2, DT3, DT4 và DT5.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
đưc thc hin theo thiết kế t ct
ngang kết hp phân ch hi cu, nhm
đánh giá số ng thuc trang thiết b
vật tư y tế thiết yếu (gm tiêu hao và không
tiêu hao) đã d trù s dng thc tế
trong các cuc din tập đáp ng y tế vi
thm ha bng hàng lot do Bnh vin
Bng Quc gia Hu Trác t chc hoc
tham gia t chc.
- Ni dung nghiên cu: Nghiên cu tp
trung vào các ni dung chính sau: Thng
kê, phân loi t số thuc, vật tư,
trang thiết b y tế thiết yếu tiêu hao
không tiêu hao được d trù trong từng đợt
din tp. Ghi nhn, tng hp s ợng đã
s dng thc tế trong quá trình din tp
cho tng nhóm nn nhân gi định (rt
nng, nng, nh). So sánh s khác bit
gia s ng d ts ng s dng
thc tế theo tng loi, nhóm tổn thương và
cuc din tp.
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Quan sát thực địa hệ thống:
Nhóm nghiên cứu trực tiếp tham gia công
tác chuẩn bị, triển khai và giám sát các tình
huống cấp cứu trong diễn tập, ghi nhận
quy trình khối lượng sử dụng thuốc, vật
tư cho từng nạn nhân theo nhóm phân loại.
+ Tổng hợp hồ kỹ thuật: Bao gồm
biên bản tổng kết diễn tập, bảng số
thuốc vật đã cấp phát báo cáo tồn
kho sau diễn tập.
+ Phân loại nạn nhân: Áp dụng quy
trình START (Simple Triage and Rapid
Treatment) để phân chia nạn nhân thành
bốn nhóm: Rất nặng (màu đỏ), Nặng (mầu
ng), Nhẹ (mầu xanh), Tử vong (mầu đen).
- Công tác t chc khi tp luyn
thc hành din tp:
+ Trin khai Trm Y tế tiền phương,
tiếp cn ngay ti khu vc xy ra v thm
ha cháy n hàng lot. Quân s ca trm
t 12 đến 15 đồng chí gm 3 - 5 bác sĩ, 8 -
10 điều dưỡng, 1 dược sĩ và 1 kỹ sư.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 4 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
10
+ Công c phân loi: Trong c bui
din tp c nn nn bng (là qn
xanh đưc hóa trang sao cho tn tơng
ơng ng vi tình hung gi định) đưc
phân loi theo quy trình START (Simple
triage and rapid treatment) ti trm pn
loi. Theo quy trình này, nn nhân Bng
được km, đánh giá và phân chia làm
bn nm: Nm nn nhân rt nng
(đánh du màu đỏ), nn nhân nng (đánh
du màu ng), nn nn nh (đánh du
màu xanh) nn nhân t vong ánh
dấu màu đen) [3, 4].
+ Phm vi cp cu điều tr: Thc
hin nguyên tc tt c các nn nhân bng
khi đến trm y tế đều được thc hin các
thao tác cp cu ti khn cp nâng cao
đảm bo duy trì các chức năng sống
ca nạn nhân đủ điu kin vn chuyn v
tuyến sau. Liên h vi ch huy các đơn
v y tế tuyến sau h tr trong công tác tiếp
nhn, cp cứu, điều tr vn chuyn nn
nhân. Các nn nhân sau khi phân loi
trm phân loi s được đội chuyển thương
vn chuyn v các t y tế ca trm y tế tin
phương. Tại đây, nạn nhân s đưc t
chc cp cứu, chăm sóc điều tr trước
khi chuyn v tuyến sau theo ch định. Tùy
thuc vào chc trách nhim v đưc giao,
các t y tế đưc biên chế nhân s và được
trang b thuc, vật trang thiết b y tế
tương ứng.
- Các ch tiêu đánh giá: Tiến hành
t, so sánh những đặc điểm của năm cuộc
din tp, thuc, vật trang thiết b y tế
thiết yếu tiêu hao không tiêu hao ca 3
đợt din tập đáp ng y tế vi thm ha
bng hàng lot do Bnh vin Bng quc
gia t chc.
Tiến hành theo dõi:
+ Đặc điểm quy mô, đối tượng ca
bui din tp
+ Thng kê s ng mt s thuc, vt
tư, y tế tiêu hao không tiêu hao đã dự
trù s dng thc tế trong sut quá trình
hun luyn và thc hành din tp.
2.4. X trí s liu
c s liu thu được đưc x t
bng phn mm SPSS. D liu đưc
phân ch mô t (tn sut, t l phn
trăm) và trình bày bng bng biu, biu
đồ nhm so nh xu ng s dng gia
c nm nn nhân và giữa các đt din
tp. Mt s ch tu được so sánh đnh
nh đ đánh g mc độ hp ca cơ s
y tế d trù.
2.5. Đạo đức trong nghiên cu
Nghn cu không can thip trên
ngưi bnh tht. Tt c nh huống đều
gi định trong khn kh din tp. Danh
mc thuc, vt tư s dng đưc qun
cht ch, kng y nh ng đến hot
động điu tr tng quy. c s liu
đưc thu thp và x bo đm nguyên
tc trung thc, khách quan, đúng quy
định chun môn.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm ca các cuc din tp
C 5 cuc din tập đặc điểm chung
s nn nhân bng chấn thương kết
hợp như gãy chi thể, chấn thương ngực,
bụng... khá tương đồng. Bên cạnh đó
những đặc điểm riêng biệt như sau:
TCYHTH&B s 4 - 2025 11
11
Bảng 3.1. Đặc điểm ca ba cuc din tp
Din tp
Đặc điểm
DT1
DT2
DT3
DT4
DT5
Tình hung gi lp
Cháy
ng g
Cháy khoa
lâm sàng
Cháy tàu
hi quân
Cháy
chung cư
Cháy
nhà xưởng
S ngày tp luyn và thao din
10
07
22
32
35
S nn nhân
- Bng (rt nng; nng; nh)
- T vong
25 (6;12;7)
2
15 (3; 7; 5)
0
25 (9; 9; 7)
0
35 (12; 10;
13)
3
47 (10;
20;17)
5
Nn nhân
Hc sinh
cao đẳng y
Nhân viên
y tế
Chiến sĩ
hi quân
Hc sinh
cao đẳng y
Chiến sĩ
Thc hành tiếp nhn và
cp cu
Nhân viên
BVBQG
Nhân viên
BVBQG
Nhân viên
BVBQG
và Vin Y hc
Hi Quân
Nhân viên
BVBQG
và S Y tế
Hà Ni
Nhân viên
BVBQG
và S Y tế
Hà Ni
Nơi thao diễn
Sân
bnh vin
Sân
bnh vin
Cu cng Hi
Quân
Chung cư
Khu
công nghip
Nhn xét: Các cuc din tp s đa
dng v quy mô, đối tượng tham gia bi
cnh gi định, phn ánh tính linh hot
m rng phm vi thc hành thực địa. Tuy
nhiên, điểm chung đều được trin khai
điều hành bi lực lượng ca Bnh vin
Bng Quc gia Hu Trác. Đáng chú ý,
các cuc din tp DT3, DT4 DT5 s
phi hp với các đơn vị y tế khác như Viện
Y hc Hi quân các bnh vin thuc S
Y tế Ni, cho thấy xu hướng m rng
hp tác liên ngành trong t chức đáp ng
thm ha.
3.2. Thuc và trang thiết b vật tư y tế thiết yếu s dng trong din tp
Bng 3.2. Thuc và trang thiết bi vật tư y tế thiết yếu không tiêu hao
Thuc và trang b, vật tư
DT1
DT3
DT4
DT5
Lidocain 10% (ng)
100
50
200
150
Panthenol spray (bình)
03
0
5
5
Gel Xylocain 2% (týp)
02
01
20
15
Np Orber c định xương cánh tay (cái)
03
01
13
10
Np Orber c định xương cẳng tay (cái)
02
01
14
10
Np Orber c định xương cẳng chân (cái)
02
01
10
8
Np Orber c định xương đùi (cái)
01
01
5
10
B dng c đặt khí quản (đèn, đè lưỡi) (b)
02
01
3
5
B dng c tiu phu (b)
02
01
5
5
Bình oxy 10 lít (bình)
02
02
10
15