p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 4 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
16
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CỦA CÁN BỘ,
NHÂN VIÊN QUÂN Y VỀ TỔ CHỨC, SỬ DỤNG LỰC LƯỢNG
QUÂN Y TRONG XỬ TRÍ THẢM HỌA
Nguyn Thế Hoàng1, Nguyn Quang Vnh1,
Nguyễn Văn Phương1, Vũ Quang Phong1,
Hoàng Đức Nht2, Tống Đc Minh 2
Lê Trọng Dũng2, Nguyn Hoàng Trung2
1Bnh viện Trung ương Quân đội 108
2Hc vin Quân y
TÓM TT1
Mc tiêu: Đánh giá kiến thức, thái độ thc hành ca cán b, nhân viên quân y v
t chc, s dng lực lượng trong x trí tình hung thm ha
Đi ng phương pháp nghiên cu: Nghiên cu đưc thc hin trên 400 cán
b, nhân viên quân y, các thành viên trong các lực lượng tham gia x trí khi tình
hung thm ha ca mt s bnh vin quân y tuyến chiến dch, chiến lược. Kho t kiến
thức, thái độ đưc tiến hành bng b u hi t ợng g theo thang điểm. Đánh giá kỹ
ng thc hành mt s tình hung t chc, trin khai các lựcng quân y ti hin trưng.
Kết qu: Trong s 400 cán bộ, nhân viên quân y được kho sát, đ tui trung nh
38,2 ± 8,1 tui; nam gii chiếm 95,5%. T l c 28%, y sĩ/ điều dưỡng 72%;
42,5% thâm niên công c trên 10 năm. Ch 14% đã được tp hun chuyên sâu
20,5% tng tham gia ng phó thc tế. 27% người tham gia đạt mc kiến thc cao,
46% trung nh và 27% thp; các ni dung c th đạt t 49,5% đến 76,5%. V thái độ,
t l đồng thun cao mong muốn được đào tạo đều trên 70%. T l đạt k năng thc
hành dao đng t 46,5% đến 71%. Điểm s kiến thức, thái đ thc hành cao hơn
ý nghĩa thống kê nhóm bác sĩ, thâm niên > 10 năm, đã tập hun và tng tham gia thc
tế (p < 0,05).
Kết lun: Cán b, nhân viên quân y tuyến chiến dch chiến lược mức độ kiến
thức, thái độ tích cc k năng thực hành chưa đồng đều trong t chc, s dng lc
ng ng phó thm ha. Cần tăng cường đào tạo, tp hun chuyên sâu và din tp thc
tế nhm nâng cao hiu qu sn sàng ng phó.
T khóa: Kiến thc, k năng, t chc và s dng lc lượng, thiên tai, thm ha.
1Chu trách nhim: Tống Đức Minh, Hc vin Quân y
Email: minhhoa142@gmail.com
Ngày gi bài: 25/7/2025; Ngày nhn xét: 11/8/2025; Ngày duyt bài: 26/8/2025
https://doi.org/10.54804/
TCYHTH&B s 4 - 2020 17
17
ABSTRACT
Objective: To assess the knowledge, attitudes, and practices (KAP) of military
medical personnel regarding the organization and deployment of medical forces in
disaster response and management.
Subjects and methods: This study involved 400 military medical officers and staff, all
of whom were members of disaster response teams from selected campaign- and
strategic-level military hospitals. Knowledge and attitude were assessed using a
structured self-assessment questionnaire with a numerical rating scale. Practical skills
were evaluated through simulations involving the organization and deployment of military
medical units at disaster sites.
Results: Among the 400 respondents, the mean age was 38.2 ± 8.1 years, with
males accounting for 95.5%. Doctors made up 28% of participants, and physician
assistants/nurses 72%. Approximately 42.5% had over 10 years of professional
experience. Only 14% had received specialized disaster training, and 20.5% had prior
experience in actual disaster response. Overall, 27% demonstrated high-level
knowledge, 46% moderate, and 27% low; specific knowledge items ranged from
49.5% to 76.5%. Attitudinal responses showed high agreement and training
expectations, all above 70%. Practical skill performance rates ranged from 46.5% to
71%. Statistically significantly higher scores for knowledge, attitude, and practice were
observed among doctors, those with more than 10 years of service, prior training, and
actual response experience (p < 0.05).
Conclusion: Military medical personnel at the campaign and strategic levels
demonstrated varying degrees of knowledge, positive attitudes, and practical skills in
organizing and deploying medical forces for disaster response. Strengthening specialized
training and conducting regular drills are essential to enhance operational readiness.
Keywords: Knowledge, skills, organization and deployment of medical forces, natural
disaster, catastrophe.
1. ĐẶT VẤN Đ
Thm ha thiên nhiên hiện đang là một
trong nhng thách thc nghiêm trọng đối
vi s phát trin bn vng ca các quc
gia trên toàn cu. Các s kiện như động
đất, lũ lụt, bão và các hiện tượng khí tưng
- thủy văn cực đoan khác nguồn gc t
các yếu t t nhiên như địa cht, thủy văn
khí quyển, thường y ra nhng hu
qu nghiêm trng v người, kinh tế - hi
môi trường lâu dài [1], [2]. Thc tin và
nhiu nghiên cu gần đây cho thấy, mc
độ tn tht do thm ha không ch ph
thuộc vào đặc tính ca hiện tượng thiên
nhiên, mà còn chu ảnh hưởng sâu sc bi
các yếu t d b tổn thương trong hệ thng
xã hi - con người.
Hin nay, các bnh vin tuyến chiến
dch và chiến lược đều đã thành lập các t,
đội quân y động sẵn sàng tham gia đáp
ng y tế vi thm ha. T chc và s dng
hiu qu lực lượng quân y trong x trí
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 4 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
18
thm ha thiên nhiên mt yếu t then
cht trong công tác ng phó qun
thm ha. Các yếu t v kiến thức, thái độ
thc hành (Knowledge, Attitudes and
practices - KAP) đóng vai trò nền tng, bo
đảm cho lực lượng quân y được chun b
đầy đủ nhằm đáp ng hiu qu trong các
tình hung khn cp. Việc đánh giá về kiến
thức, thái độ thc hành ca cán b
nhân viên quân y thuc các t đội cp cu
chưa được quan m chú trng, cht
ng và hiu qu đáp ứng chưa cao [3].
vy, chúng tôi thc hin nghiên cu
này nhằm đánh giá kiến thức, thái độ
thc hành ca cán b, nhân viên quân y v
t chc, s dng lực lượng trong x trí tình
hung thm họa, làm s đ đề ra các
gii pháp phù hp.
2. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cu tiến cứu được tiến hành
trên 400 cán b, nhân viên quân y thuc các
bnh vin tuyến chiến dch và chiến lưc.
Thời gian địa điểm nghiên cu:
Nghiên cu tiến hành thu thp s liu t
tháng 08/2024 đến tháng 12/2024 ti mt
s bnh vin quân y tuyến chiến dch,
chiến lược (Bnh viện Trung ương Quân
đội 108, Bnh vin Quân y 4, Bnh vin
Quân y 211, Bnh vin Quân y 7A, Bnh
vin Quân y 175).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t
ct ngang da trên bng hi và bng kim.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu
thun tin, chn tt c cán b, nhân viên
quân y thuc biên chế trong thành phn lc
ng x trí thiên tai, thm ha ca các
bnh vin.
- Quy trình nghiên cu: Khảo sát được
thc hin thông qua b câu hi cu trúc
sn, t ng giá da theo mức độ tr li
đúng hay sai, tp trung vào hai ni dung
chính: kiến thức, thái độ (mi ni dung
10 câu hi) liên quan đến t chc, s dng
lực lưng quân y trong x t các tình
hung thm ha. Câu hi kiến thc bao
gm ni dung kiến thc chung v thm
ha; yếu t th ảnh hưởng ti t chc
s dng lực lượng quân y trong thm ha;
các lực lượng quân y trong phòng chng
thiên tai, cấp độ tình hung nguyên tc
phi hợp đa ngành. Nội dung thái độ đánh
giá mức độ đồng thun vi vai trò, trách
nhim nhân nhn thc v tính cn
thiết ca hun luyn chuyên u. Quy ước
phân chia mức độ nhn thc theo s câu tr
li đúng: Cao (8 - 10); Trung bình (5 - 7);
Thp (1 - 4).
Các k năng thực hành bản được
đánh giá bằng hình thc kim tra thc
hành ngu nhiên, bao gm: K năng về t
chc bnh vin khi có các tình hung thm
ha các mức độ 1 đến 3; cách thc b
trí, sp xếp và s dng các lực lượng. Các
k năng được đánh giá bởi chuyên gia s
dng bng kiểm, xác định đạt hoc không
đạt theo tiêu chuẩn chuyên môn. Đối vi
bác sĩ, kỹ năng thiết lp t chc trm y tế
hiện trường trong tình hung gi định
(thm họa do động đất hoc st l do mưa
lũ) được đưa vào đánh giá riêng biệt.
2.3. Phương pháp xử lý s liu
S liệu được x bng phn mm
SPSS phiên bn 22.0. Các biến định lượng
TCYHTH&B s 4 - 2020 19
19
được trình bày dưới dạng trung bình ± độ
lch chun; biến định tính đưc trình bày
i dng tn s t l phần trăm. So
sánh s khác bit gia các nhóm thc hin
bng kiểm định Chi-square, ANOVA hoc
T-test tùy theo loi biến. Giá tr p < 0,05
được coi là có ý nghĩa thng kê.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Tt c ngưi tham gia nghiên cứu đều
t nguyn. Ngưi tham gia đưc gii
thích rõ v mục đích ý nghĩa ca nghiên
cu. Nghiên cu ch quan sát không
can thip nên không nh hưởng lên sc
khe ngưi tham gia nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 3.1. Đặc điểm ca đối tượng nghiên cu (n = 400)
Yếu t
S ng
T l (%)
Tui (𝐗
± SD)
38,2 ± 8,1
Nhóm tui
i 30 tui
48
12,0
T 30 đến 39 tui
184
46,0
T 40 đến 49 tui
128
32,0
T 50 tui tr lên
40
10,0
Gii tính
Nam
382
95,5
N
18
4,5
Trình độ chuyên môn
Bác sĩ
112
28,0
Y sĩ/ Điu dưng
288
72,0
Thâm niên công tác
ới 5 năm
92
23,0
T 5 đến 10 năm
138
34,5
Trên 10 năm
170
42,5
Đã được tp hun chuyên sâu v thiên
tai, thm ha
56
14,0
Chưa
344
86,0
Tham gia x trí thc tế
82
20,5
Chưa
318
79,5
Trong tng s 400 người tham gia, đ
tui trung nh 38,2 ± 8,1. Nhóm tui t
30 đến 39 chiếm t l cao nht (46%), tiếp
theo nhóm 40 - 49 tui (32%). Nam gii
chiếm 95,5%, n gii chiếm 4,5%. V
trình đ chuyên môn, 28% c
72% là y sĩ/điều dưỡng. V thâm niên
công tác, 42,5% trên 10 năm làm vic,
34,5% t 5 - 10 năm 23% ới 5 m.
S ngưi tng được tp hun chuyên u
v thm ha chiếm 14%, n li 86%
chưa được tp hun. T l tng tham gia
x trí thc tế là 20,5%.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 4 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
20
Bng 3.2. Kiến thc v t chc và s dng lc lưng quân y trong thm ha (n = 400)
Mc đ kiến thc tng th
S ng
Cao
108
Trung bình
184
Thp
108
Ni dung c th (kiến thức đúng ≥ 80%)
Biết t chc lực lượng quân y theo tuyến
278
Biết chức năng từng thành phn
256
Hiu rõ quy trình phi hp hip đng
198
Nhn biết giai đoạn x trí hu qu
306
27% người tham gia mc kiến
thc cao v t chc s dng lực lượng
quân y trong thm ha, 46% mc trung
bình 27% mc thp. V ni dung c
th, 69,5% biết t chc lực lượng theo
tuyến, 64% nm chức năng các thành
phn, 49,5% hiu quy trình phi hp hip
đồng 76,5% nhn biết được giai đoạn
x trí hu qu.
Bảng 3.3. Thái độ đi vi t chc lc lưng quân y ng phó thm ha (n = 400)
Biu hiện thái độ tích cc
S ng
T l (%)
Đồng thun cao vi vic t chc tuyến lực lượng phù hp
312
78,0
Th hin trách nhim sn sàng tham gia
294
73,5
Nhn thy cn thiết đào to, din tp đnh k
332
83,0
Mong mun được đào tạo v t chc ch huy quân y
318
79,5
Trong các biu hiện thái độ, 78% đồng
thun cao vi vic t chc tuyến lực lượng
phù hp, 73,5% th hin sn sàng tham
gia ng phó, 83% nhn thy cn thiết đào
to - din tập định k và 79,5% mong mun
được đào tạo v t chc ch huy quân y.
Bng 3.4. Thc hành x trí tình hung thm ha trong din tp hoc thc tế (n = 400)
Ni dung k năng
Đạt
yêu cu
Không đạt
T l đạt
(%)
K năng t chc bnh vin theo tình hung thiên tai, thm ha.
218
182
54,5
K năng triển khai t quân y cơ động, đi phu thuật cơ động.
264
136
66,0
Phi hp t chc vn chuyn tuyến sau.
186
214
46,5
S dng lựcợng, phương tiện p hợp, đúng phm vi chc năng.
284
116
71,0
K năng điu hành các lực lượng.
248
152
62,0