p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
77
KIN THC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN DPHÒNG
PHƠI NHIỄM NGHNGHIP DO VẬT SẮC NHN CỦA SINH VIÊN
ĐIỀU NG TRƯNG ĐẠI HỌC YERSIN ĐÀ LT NĂM 2023
Nguyn Th Hng Hnh , Hoàng Trung Tiến
Trường Đại học Yersin Đà Lạt
TÓM TT1
Mc tiêu: Nghiên cu nhm mục đích đánh giá kiến thc và yếu t liên quan đến kiến
thc d phòng phơi nhiễm ngh nghip do vt sc nhn của sinh viên điều dưỡng Trường
Đại học Yersin Đà Lạt năm 2023.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t ct ngang, chn mu
toàn b bao gm tt c sinh viên điều dưỡng năm thứ 2, 3, 4 của Trường Đại hc Yersin
Đà Lạt là 158 sinh viên.
Kết qu: 67% sinh viên kiến thc t trung bình tr lên. Yếu t liên quan đến kiến
thc của sinh viên là sinh viên năm thứ 3, 4 có kiến thc tốt hơn năm th 2 gp 2.888 vi
p = 0,03 sinh viên đã đi thực tp bnh vin kiến thc tốt hơn nhóm chưa đi bệnh
vin gp 1.806 ln vi p = 0,04.
Kết lun: Đào tạo kiến thc sinh viên v kiến thc v d phòng phơi nhiễm ngh
nghip là cn thiết.
T khoá: Kiến thc, d phòng, tổn thương do vật sc nhọn, sinh viên điều dưỡng
ABSTRACT
Aims: The study aims to evaluate the knowledge and factors related to the knowledge
of occupational exposure prevention due to sharp objects of nursing students at Yersin
University of Dalat in 2023.
Subjects and research methods: A cross-sectional descriptive study, a total
population sampling method was used, including all second, third, and fourth-year nursing
students at Yersin University of Da Lat, with a total of 158 nursing students.
Results: 67% of students have average or higher knowledge. Factors related to
students' knowledge are that 3rd and 4th year students have 2.888 times better
knowledge than 2nd year students, with p = 0.03, and students who have had hospital
1Chu trách nhim: Nguyn Th Hng Hạnh, Trường Đại học Yersin Đà Lạt
Email: honghanhnd2014@gmail.com
Ngày gi bài: 05/2/2025; Ngày nhn xét: 15/2/2025; Ngày duyt bài: 28/2/2025
https://doi.org/10.54804
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
78
internships have 1.806 times better knowledge than the group who have not been to the
hospital, with p = 0.04.
Conclusion: Providing students with knowledge about occupational exposure
prevention is essential.
Keywords: Knowledge, prevention, injury due to sharp objects, nursing students
1. ĐẶT VẤN Đ
Phơi nhiễm ngh nghip s tiếp xúc
trc tiếp vi máu, dch tiết, cht bài tiết (tr
m hôi) cha tác nhân gây bnh trong
khi nhân viên y tế (NVYT) thc hin nhim
v dẫn đến nguy lây nhiễm bnh [1].
Trong đó, phơi nhiễm vi vt sc nhn
trong quá trình chăm sóc ngưi bệnh đang
din ra ph biến nhân viên y tế nói chung
điều dưỡng nói riêng, th gây
nhiu hu qu đến người nhn chúng.
Theo CDC, mỗi năm khoảng 385.000
tổn thương (TT) do vật sc nhn (VSN)
các thương tích khác liên quan đến nhân
viên y tế ti bnh vin, làm lây truyn ba
bnh ph biến là HBV, HCV HIV hơn
20 mm bnh khác [2].
Theo một nghiên cu của Cooke
Stephens (2017), tổn thương do VSN đã
đưc báo cáo bi 14,9% - 69,4% số nhân
viên y tế với phạm vi rộng do sự khác biệt
về quốc gia. Nhân viên y tế th gặp
c ảnh ng nghiêm trng về cảm xúc
rối loạn sc khe tâm thần sau khi gặp
tổn tơng do vật sc nhọn, dẫn đến mất
vic và ng thng sau tn thương [3].
Mt nghiên cu tng hp các i o
xut bn t năm 1980 - 2014 ca Kevin,
Andrew và Ruth (2016), sinh viên điu
ỡng (SVĐD) th gp các c đng
tâm và th cht ca tn thương do vt
sc nhn, chng hn như sợ i, lo lng
trm cm [4].
Vit Nam, tổn thương do vật sc
nhọn cũng xảy ra ph biến sinh viên điều
ng, nghiên cu ca M Th Hi (2016)
tại trường đại hc Thái Bình cho thy t l
sinh viên điều ng tổn thương do vt
sc nhn gây ra 68,9%, nghiên cu ca
Nguyn Th Mai Thơ (2015) 60% sinh
viên điều dưỡng gp tổn thương do vật sc
nhn [5].
Sinh viên điều dưỡng đối tượng s
tham gia thc tập lâm sàng chăm sóc
ngưi bệnh, cũng những điều dưỡng
tương lai việc tiếp xúc vi vt sc nhn
tt yếu kinh nghim thc hành còn
thiếu. vy, h cn kiến thc tốt để
th thực hành an toàn hơn, hạn chế b phơi
nhim ngh nghip. Nghiên cu này mang
ý nghĩa cấp thiết tính thc tin vi 2
mc tiêu sau:
1. t kiến thc ca sinh viên điều
ng Trường Đại học Yersin Đà Lạt v
d phòng phơi nhiễm ngh nghip do vt
sc nhọn năm 2023.
2. Tìm hiu mt s yếu t liên quan
đến kiến thc ca sinh viên điều dưỡng v
d phòng phơi nhiễm ngh nghip do vt
sc nhn Trường Đại học Yersin Đà Lạt
năm 2023.
2. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
158 sinh viên điều dưỡng Trường Đại
học Yersin Đà Lạt.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
79
* Tiêu chun la chn:
- Sinh viên điều dưỡng chính quy đang
hc tp tại Trường Đại học Yersin Đà Lạt.
- Đồng ý tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr:
- Sinh viên điều dưỡng năm nhất đang
học chương trình đại cương, sinh viên điều
ngt liên thông.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cu
- Địa điểm nghiên cu: Nghiên cu
đưc thc hin tại Trường Đại hc Yersin
Đà Lạt
- Thi gian nghiên cu: T tháng
09/2022 - 03/2023.
2.3. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu t ct ngang, s dng
b câu hi t điền để đánh giá kiến thc
của sinh viên điều dưỡng.
* C mẫu và phương pháp chọn mu
- Chọn mẫu toàn bộ bao gồm tất cả
sinh viên điều dưỡng năm thứ 2, 3, 4 của
Trường Đại học Yersin Đà Lạt.
- Tổng số sinh viên điều dưỡng tham
gia khảo sát là 158 sinh viên.
2.4. B công c phương pháp thu
thp s liu
* B công c nghiên cu
Đưc xây dng tham kho t nghiên
cu ca Hng Trung Tiến v Kiến thc,
ti đ và thc hành d phòng tn
tơng ngh nghip do vt sc nhn ca
điều ng Bnh viện Đa khoa tnh m
Đồng” [6].
* Phương pháp thu thập thông tin
- Thi gian thu thp s liu: T ngày
01/1/2023 - 01/2/2023.
- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên
cu s đưc nhóm nghiên cu gi b câu
hi nghiên cu ti ch ngồi. Đối tượng
nghiên cu khong 15 - 30 phút để
hoàn thành b câu hi, nếu có thc mc t
s giơ tay để nhóm nghiên cu giải đáp tại
ch. Sau khi hoàn thành b câu hi nhóm
nghiên cu s đi thu thập li b câu hi t
đin của đối tượng.
2.6. Phương pháp phân tích s liu
S liệu được phân tích x bng
phn mm SPSS 22.0.
* Đánh giá kiến thc của sinh viên điều
ng v d phòng phơi nhiễm ngh
nghip do vt sc nhn:
- Tổng điểm cao nht cho phn kiến
thức là 38 điểm.
- Đánh giá kiến thc theo 5 mc sau:
STT
Phân mức độ kiến thc
T l tương ứng
S điểm tương ứng
1
Kém (poor)
< 50%
< 19
2
i trung bình (below average)
50 - 59%
19 - 22
3
Trung bình (average)
60 - 69%
23 - 26
4
Tt (good)
70 - 79%
27 - 30
5
Rt tt (very good)
80 - 100%
31 - 38
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
80
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của SVĐD (n = 158)
Ni dung thông tin
S ng (SL)
T l (%)
Tui
145
91,8
13
8,2
Gii tính
9
5,7
149
94,3
Sinh viên
64
40,5
53
33,5
41
25,9
Đã được hc v tiêm an toàn
144
91,1
9
5,7
5
3,2
Thi gian gn nht đc/ hc
v tiêm an toàn
47
29,7
30
19,0
26
16,5
55
34,8
Đã đi thực tp bnh viện chưa
95
60,1
63
39,9
Đã tiêm phòng HBV
62
39,2
24
15,2
37
23,4
35
22,20
Nhn xét: Nhóm tui ch yếu 22
tui chiếm 91,8%; gii n chiếm 94,3%;
sinh viên năm thứ 2, 3, 4 lần lượt là 40,5%,
33,5% 25,9%; đã học v tiêm an toàn
chiếm 91,1%; 34,8% chưa đọc tài liu tiêm
an toàn; 60,1% sinh viên đã đi thực tp
bnh viện; 39,2% tiêm đ mũi vắc xin
phòng HBV.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
81
Bảng 3.2. Thông tin liên quan đến phơi nhiễm ngh nghip do vt sc nhn
trên nhóm SVĐD đã đi thc tp bnh vin (n = 94)
Ni dung thông tin
S ng
T l (%)
Đã bị tổn thương nghề nghip do vt
sc nhn bao nhiêu ln
Chưa bao giờ
8
8,5
1 ln
22
23,4
2 ln
18
19,1
≥ 3 lần
46
48,9
Tổn thương do kim tiêm
47
50
Không
47
50
Tổn thương do mảnh v
64
68,1
Không
30
31,9
Tổn thương do kim lun
4
4,3
Không
90
95,7
Khác
15
16
Không
79
84
Trưc khi s dụng trên người bnh
59
62,8
Không
35
37,2
Sau khi s dụng trên người bnh
22
23,4
Không
72
76,6
Không rõ
21
22,3
Nhn xét: 91.5% sinh viên b phơi
nhim ngh nghip do vt sc nhn (trong
đó ≥ 3 lần chiếm 48,9%), dng c kim tiêm,
mnh v thy tinh chiếm lần lượt 50%
68,1%; trước khi dùng trên người bnh
chiếm 62,8% và sau khi s dng là 23,4%.
Bng 3.3. Kiến thc đúng v các yếu t nguy cơ dẫn đến phơi nhiễm ngh nghip
do vt sc nhn (n = 158)
Ni dung thông tin
S ng
T l (%)
1. Đóng nắp kim trước và sau khi s dng
98
62
2. Chuyn dng c t tay này sang tay khác trong quá trình thc hin
50
31,6
3. Phn ng bt ng ca bnh nhân
97
61,4
4. Tính khn cp ca thao tác
63
39,9
5. Thiếu chú ý khi thao tác
98
62,0
6. Không tuân th đúng quy trình
68
43,0
7. Khác
26
16,5