p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
9
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA XE CỨU THƯƠNG
TẠI CÁC BỆNH VIỆN QUÂN Y
Nguyn Tiến Dũng1, Nguyễn Như Lâm1, Lê Quc Chiu1, Trn Quang Phú1,
Nguyn Thái Ngc Minh1, Lương Trung Hiếu2
1Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
2Cc Quân y
TÓM TT1
Mục tiêu: Đánh giá thực trạng của xe cứu thương tại các Bệnh viện Quân y.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t cắt ngang được tiến
hành trên 30 xe cứu thương thuộc các Bnh vin Quân y. D liệu được thu thp thông
qua quan sát trc tiếp, phng vấn, đối chiếu h kiểm định k thut, phân tích theo
b tiêu chí của Thông tư 27/2017/TT-BYT và Quyết đnh 3385/-BYT.
Kết quả: 83,3% xe cứu thương đang trong tình trạng hoạt động tốt, song chưa
tiêu chí nào đạt 100% theo quy định. Một số hạng mục tỷ lệ đạt thấp như búa thoát
hiểm (50%), tấm lót sàn chống trượt (60%) và ghế ngồi cho nhân viên y tế (66,7%). Cơ số
thuốc và trang thiết bị y tế cơ bản phù hợp với quy định nhưng chưa được thống nhất giữa
các đơn vị.
Kết luận khuyến nghị: Hệ thống xe cứu thương của các Bệnh viên Quân y
bản đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác cấp cứu vận chuyển bệnh nhân. Tuy nhiên,
cần chuẩn hóa trang thiết bị, tăng cường kiểm định định kỳ huấn luyện kíp cấp cứu
ngoại viện để nâng cao hiệu quả, an toàn và tính sẵn sàng trong ứng phó thảm hoạ.
Từ khóa: Xe cứu thương, Bệnh viện Quân y, Cơ số thuốc, Cơ số trang thiết bị
ABSTRACT
Aims: To assess the current status of ambulances in Vietnamese Military Hospitals.
Subject and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 30
ambulances from the Military Hospitals. Data were collected through direct observation,
interviews, verification of technical inspection records, and analysis based on the criteria
set forth in Circular No. 27/2017/TT-BYT and Decision No. 3385/-BYT issued by the
Ministry of Health.
Results: A total of 83.3% of ambulances were in good operational condition; however,
none fully met all the standards required. Some items had low compliance rates, such as
1Chịu trách nhiệm: Nguyễn Tiến Dũng, Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác
Emai: ntzung_0350@yahoo.com
Ngày gửi bài: 05/9/2025; Ngày nhận xét: 10/10/2025; Ngày duyệt bài: 26/10/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
10
emergency hammers (50%), anti-slip floor mats (60%), and medical staff seats (66.7%).
The basic sets of medicines and medical equipment were generally adequate but lacked
standardization among units.
Conclusions and recommendations: The ambulance system in Military Hospitals
generally meets the operational requirements for patient transport and prehospital
emergency care. Nevertheless, there is a need to standardize equipment, strengthen
periodic inspection, and enhance training for prehospital emergency teams to improve
effectiveness, safety, and readiness in disaster response.
Keywords: Ambulance; Military Hospitals; Medicine set; Equipment set
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, tình hình
thiên tai, thảm họa các tình huống khẩn
cấp y tế diễn biến ngày càng phức tạp, gây
thiệt hại nghiêm trọng về người tài sản.
Theo thống của Trung m nghiên cứu
dịch tễ học về thảm họa (CRED), trung
bình mỗi năm trên thế giới có khoảng 350 -
400 thảm họa tự nhiên lớn, làm hàng trăm
nghìn người thương vong ảnh hưởng
đến đời sống của hàng triệu người [1].
Tại Việt Nam, với đặc điểm địa
khí hậu nhiệt đới gió mùa, nước ta được
xếp vào nhóm quốc gia chịu ảnh hưởng
nặng nề của thiên tai như bão, lũ, sạt lở
đất cháy nổ [2]. Những thảm họa này
đặt ra yêu cầu cấp thiết về năng lực đáp
ứng y tế, trong đó phương tiện vận chuyển
cấp cứu - đặc biệt xe cứu thương - đóng
vai trò tuyến đầu trong công tác thu dung,
cấp cứu và vận chuyển nạn nhân.
Theo quy định tại Thông 27/2017/TT-
BYT, xe cứu thương một bộ phận cấu
thành quan trọng trong hệ thống cấp cứu
tiền viện, phải được trang bị đầy đủ thuốc,
vật trang thiết bị thiết yếu để duy trì
sự sống cho người bệnh trong quá trình
vận chuyển [3]. Tuy nhiên, nhiều nghiên
cứu trong nước cho thấy thực trạng trang
bị quản xe cứu thương vẫn chưa
đồng bộ. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh
Hiếu cộng sự (2020) cho thấy chỉ
22,2% vali thuốc trên xe cứu thương đáp
ứng đủ các nhóm thuốc theo quy định của
Bộ Y tế [4].
Nghiên cứu gần đây của Nguyễn Hồng
Sơn cộng sự (2023) cũng ghi nhận chỉ
khoảng 60% xe cứu thương tại các trung
tâm cấp cứu 115 được trang bị đầy đủ 5
nhóm trang thiết bị thiết yếu phục vụ cấp
cứu trước viện [5].
Trong bối cảnh đặc thù của lực lượng
Quân y, nhiệm vụ cấp cứu vận chuyển
thương binh, bệnh binh, nạn nhân trong
các thảm họa tự nhiên, s cố môi trường
chiến tranh đòi hỏi hệ thống phương
tiện y tế phải đạt tiêu chuẩn cao hơn về
động, an toàn tính sẵn sàng chiến đấu
[6]. Mặc dù vậy, hiện chưa nhiều nghiên
cứu hệ thống đánh giá thực trạng xe cứu
thương của các bệnh viện Quân y theo các
tiêu chuẩn chuyên ngành quy định của
Bộ Y tế.
Do đó, nghiên cứu này được thực hiện
với mục tiêu khảo sát đánh giá thực
trạng xe cứu thương tại các Bệnh viện
Quân y, đối chiếu với quy định hiện hành,
nhằm cung cấp sở khoa học cho việc
đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
sẵn sàng y tế của lực lượng Quân y trong
ứng phó thảm họa và cấp cứu hàng loạt.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
11
2. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Xe cứu thương thuộc biên chế ca 9
bnh vin Quân y bao gm Bnh vin Quân y
109/Quân khu 2, Bnh vin Qn y 7/Quân
khu 3, Bnh vin Quân y 4/Quân khu 4, Bnh
vin Quân y 121/Quân khu 9, Bnh vin Quân
y 211/Quân đn 3, Bệnh vin quân y
105/Tng cc Hu cn, Bnh vin Quân y
87/Tng cc Hu cn, Bnh vin quân y
175/B Quc png Bnh vin Bng Quc
gia Lê Hu Tc/Hc vin Quân y.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cu phương
pháp chn mu
Nghiên cu mô t ct ngang so
sánh vi tiêu chun ca B Y tế. Chn
mẫu theo phương pháp chọn mu thun
tin (tt c các xe cu thương thuộc biên
chế ca 9 Bnh vin Quân y s được đưa
vào kho sát).
2.2.2. Thi gian nghiên cu
Xây dng nghim thu b câu hỏi để
kho sát thc trng biên chế xe cu
thương t tháng 2/2023 - 3/2023.
T chc kho sát ti 9 Bnh vin Quân
y tuyến chiến dch, chiến lược t tháng
4/2024 - 6/2024.
2.2.3. Phương pháp triển khai các ch
tiêu kho sát
- Phương pháp triển khai:
+ Xây dng b u hi kho t: Nhóm
nghiên cứu n cứ trên Thông
27/2017/TT-BYT và Quyết định s
3385/-BYT ca B Y tế v trang thiết b
trên xe cu thương [3, 7] để xây dng b
u hi khảo sát. Sau đó, bộ câu hỏi được
thông qua hi đng khoa hc do Hc vin
Quân y tnh lp (gm các chuyên gia
kinh nghim ng tác trong c chuyên
ngành như Hồi sc cp cu, T chc ch
huy Quân y, Y hc thm ho). Nhóm nghiên
cu tiếp thu ý kiến ca hội đồng, chnh sa
b câu hỏi trước khi đưa o thực hành
khot thu thp s liu ti các đơn vị.
+ Nhóm kho t ti 9 Bnh vin:
Nhóm kho sát ti mi bnh vin 3
thành viên gồm 2 Bác 1 điều dưỡng
đều có kinh nghiệm công tác trên 5 năm ti
Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác. Tt
c các thành viên đều được tp hun v
vic s dng b câu hi khảo sát trước khi
tiến hành kho sát thc tế ti 9 Bnh vin.
- Các ch tiêu kho sát: Kho sát thc
trng s ng, chất lượng xe cứu thương,
số thuc trang b trên xe cứu thương
ca các bnh viện Quân y, so sánh đối
chiếu với các quy định tại Thông
27/2017/TT-BYT quyết định s
3385/-BYT ca b Y tế v trang thiết b
trên xe cứu thương.
2.2.4. X lý s liu
Kết qu thu được được x bng
phn mm SPSS d liu đưc phân tích,
t (tn xut, t l phần trăm) được
trình bày bng bng biu, biểu đồ. Mt s
ch tiêu được so sánh định tính vi các quy
định ca B Y tế để là ni bt đc điểm ca
các ch tiêu nghiên cứu đó.
2.2.5. Đạo đức trong nghiên cu
Nghiên cu không can thiệp trên ngưi
bnh. Vic thc hành khảo sát được thc
hin trong khuôn kh nhim v khoa hc
cp B Quc phòng do Hc vin Quân y
ch trì thc hin. Tt c các s liệu được
thu thp và x lý đảm bo nguyên tc trung
thc, khách quan.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
12
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
30 xe cứu thương thuộc biên chế ca 9
Bnh viện Quân y đã được kho sát. Trong
đó, số xe cu thương nhiu nht ca mt
Bnh vin Quân y 5 xe s xe cu
thương ít nhất mt Bnh vin Quân y
đưc biên chế là 2 xe.
3.2. Tình trng hot đng ca xe cu thương
Bng 3.1. Tình trng hoạt động ca xe cứu thương (n = 30)
Thc trng xe cứu thương
S ng
T l
Đánh giá chất lượng
Đang sử dng tt
25
83,3
Đang sửa cha
04
13,3
Hng ch thanh lý
01
3,3
Các b phn trên xe
cu thương theo TT
27/2017/TT-BYT
Cáng chính loi trượt y đai an tn, bánh xe
24
80
Ghế cho nhân viên y tế
20
66,7
Tm nha t sàn xe chống trơn tt, d v sinh
18
60
Đèn chiếu sáng trong xe
26
86,7
Móc treo truyn dch
24
80
cắm điện 12V
22
73,3
Hc g, k, t đng chun dng
19
63,3
Búa thoát him
15
50,00
Nhn t: Hu hết c xe đang s dng
tt, chiếm t l 83,3%. Kim tra c tiêu chí
ca xe cu thương theo thông tư 27/2017/TT-
BYT cho thấy không tiêu chí o đạt
100%. c tiêu chí đạt t l thp gm: a
tht him (50%), tm nha lót sàn xe (60%),
hc k đng dng c chun dng (63,3%),
ghế cho nn viên y tế (66,7%).
3.3. số thuc trang thiết b y tế
trên xe cứu thương
6/9 Bnh vin Quân y (66,6%) Ban
hành quyết định số trên xe cứu thương.
24/30 xe cứu thương (80%) biên chế
trang, thiết b y tế trên xe cứu thương.
Bảng 3.2. Cơ số thuc trang b trên xe cứu thương (n = 21)
Các tiêu chí đánh giá
S ng
T l
Đóng gói trong hộp chuyên dng
21
100
Quy định thời gian đáo hạn thuc và vt tư
21
100
Tim mch
21
100
Hô hp
21
100
Tiêu hoá
21
100
Chống độc
21
100
H st, giảm đau chống viêm
21
100
Chng d ng
21
100
Giảm đau trung ương, an thần
21
100
Dch truyn các loi
21
100
Thuc khác
21
100
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
13
Nhn xét: 100% các cơ số trên xe cu
thương đều được đóng gói trong hộp
chuyên dụng, có quy định thi gian kim tra,
đáo hạn. Danh mc thuc theo quyết định
3385/-BYT trên các xe cứu thương trên
21 xe thuc biên chế ca 6 Bnh vin Quân
y quyết định số trên xe cứu thương
đều có đ các nhóm thuốc theo quy đnh.
Biểu đồ 3.1. Trang thiết b y tế trên xe cứu thương (n = 24)
Nhn xét: 100% các xe đều được
trang b các trang thiết b y tế thiết yếu.
Riêng vật dùng cho sản khoa ch 03
xe được trang b, chiếm 12,5%. Tng hp
li 20/24 xe (83,3%) đủ 5 nhóm trang b
thiết yếu.
4. BÀN LUN
Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết
xe cứu thương thuộc biên chế của các
Bệnh viện Quân y đang trong tình trạng sử
dụng tốt (83,3%), tuy nhiên chưa tiêu
chí nào đạt 100% theo quy định của Thông
27/2017/TT-BYT [3]. Các tiêu chí tỷ lệ
đạt thấp gồm búa thoát hiểm (50%), tấm
nhựa lót sàn xe (60%), hộc kệ đựng dụng
cụ chuyên dụng (63,3%) ghế cho nhân
viên y tế (66,7%). Thực trạng y phản ánh
sự thiếu đồng bộ trong trang bị bảo trì
phương tiện vận chuyển cấp cứu, ảnh
hưởng đến khả năng sẵn sàng cơ động của
lực lượng quân y trong ứng phó thảm họa.
So sánh với hệ thống dân y, kết quả
sự tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn
Thị Minh Hiếu cộng sự (2020), cho thấy
chỉ 22,2% vali thuốc trên xe cứu thương
đáp ứng đầy đủ các nhóm thuốc theo
Quyết định 3385/-BYT [4]. Nghiên cứu
của Nguyễn Hồng Sơn cộng sự (2023)
trên 105 xe cứu thương thuộc các trung
tâm cấp cứu 115 cũng cho thấy chỉ 60% xe
được trang bị đủ 5 nhóm thiết bị thiết yếu
theo quy định [5]. Nhng số liệu này cho
thấy, cả hệ thống quân y dân y đều
đang đối mặt với tình trạng trang bị chưa
đạt mức chuẩn hóa, ảnh hưởng đến hiệu
quả cấp cứu tiền viện.
Theo Dick (2003), hai mô hình cấp cứu
chủ đạo trên thế giới - Anglo-American
Franco-German - đều coi xe cứu thương là
một đơn vị cấp cứu di động, được trang bị
tương đương một phòng cấp cứu bản
khả năng duy tsự sống cho người
bệnh trong quá trình vận chuyển [6]. So với
yêu cầu này, xe cứu thương trong lực
lượng quân y Việt Nam hiện mới đáp ứng
được mức bản, chủ yếu phục vụ vận
chuyển, trong khi khả năng can thiệp nâng
83,3
100 100
12,5
100
0
20
40
60
80
100
120
Có đủ 5 nhóm
trang thiết bị
thiết yếu
Thiết bị dụng cụ
khác (chăn ủ,
gối kê, bô)
Dụng cụ kiểm
soát nhiễm
khuẩn
Vật tư sản khoa Dụng cụ thông
khí và hỗ trợ hô
hấp