p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
117
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ THƯƠNG TÍCH BỎNG
CA HC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC SỞ NGUYỄN BỈNH KHIÊM,
HUYỆN DẦU TIẾNG
Nguyễn Bình Phương1, H Th Tuyết Nga2, Vũ Hải Thiên Nga1
1Trường Đại hc Th Du Mt
2Trung tâm Y tế huyn Du Tiếng
TÓM TT1
Mc tiêu: t đặc điểm dch t thương tích bng ca học sinh tng trung hc
s Nguyn Bnh Khm, huyn Du Tiếng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế mô t ct ngang kết hp vi phân
tích, thc hin phát phiếu t đin cho 352 hc sinh t nguyn tham gia nghiên cu.
Kết qu: 33% học sinh đã tng b bng, trong đó nữ (34,9%) nhiu n nam
gii (31,1%), có 40,5% b bng ít nht 02 ln tr n; 81% b trên đưng đi, 15,5%
trong trưng hc; 46,6% b vùng chi, 25% đu - mt - c; 81% t điu tr; hc
sinh t 14 tui tr n nguy bị bng cao gp 2,34 ln nh tui n có ý nghĩa thng
(1,22 - 4,50; p = 0,01).
Kết lun: T l thương tích bỏng hc sinh trung học sở Nguyn Bnh Khiêm
33%, cao hơn nhiều địa phương khác. Khác biệt cn trin khai các nghiên cu chuyên
sâu hơn là bỏng n nhiều hơn nam, bỏng trên đường đi.
T khóa: Bng, Du Tiếng, học sinh, thương ch, trung học s.
ABSTRACT
Objective: To describe the epidemiological characteristics of burn injuries among
students at Nguyen Binh Khiem Lower Secondary School, Dau Tieng District.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study with analytical elements
was conducted using self-administered questionnaires completed by 352 students who
voluntarily participated in the study.
Results: A total of 33% of students had experienced burn injuries, with a higher
proportion among females (34.9%) than males (31.1%). Among these cases, 40.5% had
suffered burns two times or more; 81% of burns occurred on the way to or from school, and
1Chu trách nhim: Nguyễn Bình Phương, Trường Đại hc Th Du Mt
Email: phuongnb@tdmu.edu.vn
Ngày gi bài: 10/9/2024; Ngày nhn xét: 15/10/2024; Ngày duyt bài: 26/10/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
118
15.5% occurred within the school premises. Regarding anatomical location, 46.6% were limb
injuries, and 25% affected the head, face, and neck region. Self-treatment was reported in
81% of cases. Students aged 14 years or older had a 2.34 times higher risk of burn injuries
than younger students, with statistical significance (95% CI: 1.22-4.50; p = 0.01).
Conclusion: The prevalence of burn injuries among students at Nguyen Binh
Khiem Lower Secondary School was 33%, considerably higher than in many other
localities. Notable differences warranting further research include the higher
prevalence among females compared to males and the predominance of burns
occurring on the way to school.
Keywords: Burns, Dau Tieng, lower secondary school, students, injury.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bỏng được xem gánh nng toàn
cu, mỗi năm lấy đi khoảng 180.000 sinh
mạng, trong đó đối ợng nguy trẻ
em, ph n trưng thành. T l thương tích
do bng cần được chăm sóc y tế cao hơn
gp 20 ln khu vc Tây Thái Bình
Dương so với khu vc châu M Vit
Nam cũng nằm trong khu vc cnh báo
y tế v bng [1], ch yếu tr i 5 tui.
Vi tr em trong độ tui dy thì vi tính
hiếu động, thích khám phá cũng sẽ
nguy cao đối vi bng [2]. Huyn Du
Tiếng thuc vùng chuyên canh cây công
nghip với 03 trường trung học s, thi
gian va qua công tác phòng chng tai nn
thương tích (TNTT) trong trường học đã
trin khai hun luyn cho hc sinh phòng
nga các loại TNTT thường gặp, trong đó
bng. Việc đánh giá các ch s khách
quan hiu qu can thip phòng, chng
bng của địa phương đang nhu cầu ca
ngành y tế và giáo dc tại địa phương. Đáp
ng nhu cầu đó, nghiên cứu y được tiến
hành nhm t đặc điểm dch t thương
tích bng ca học sinh Trưng trung hc
sở Nguyn Bnh Khiêm, huyn Du
Tiếng, tỉnh Bình Dương.
2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Học sinh đang theo học tại Trường
trung học sở Nguyn Bnh Khiêm,
huyn Du Tiếng, tỉnh Bình Dương từ
tháng 01 đến tháng 6 năm 2024.
2.2. Cht liu nghiên cu
B công c phiếu phát vn t đin - vi
ni dung c th đưc tham kho t nghiên
cu ca tác gi Trn Th Thu Lành cng
s thc hin tại Đà Nẵng năm 2020 [3],
Hoàng Th Giang cng s ti Hi Phòng
năm 2019 [4] điều chnh cho phù hp
vi thc tin huyn Du Tiếng.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghn cu ct ngang mô t kết hp
phân ch thu thp thông tin trong vòng 6
tng tr li đ hn chế sai s nh li
ca học sinh, điu tra viên ng dn
c tr li khó, rà soát m sch mi
phiếu b sung đầy đủ trưc khi kết
tc bui điu tra.
2.3.1. C mu nghiên cu
S dng công thức ước lượng mt t l
để tính c mu ti thiu vi p = 34,2%
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
119
tham kho t kết qu t l tai nạn thương
tích chung nghiên cu ca Trn Th Thu
Lành cng s ti qun Hải Châu, Đà
Nẵng m 2020 (3); Z1-α/2 = 1,96; d = 0,05.
Sau khi tính toán, nghiên cu cn ít
nht là 345 mu. Sau khi thu thp, c mu
thu thập được là 352 mu.
2.3.2. Phương pháp chọn mu
Bốc thăm chn ngu nhiên 03 lp
trong 04 khi lp, tiếp tc chn ngu
nhiên mi lp 30 hc sinh thc hin
phát vn, thu lại cho đến khi ít nht đủ c
mu ti thiu.
2.3.3. X lý và phân tích s liu
Nhp liu bng Epidata 3.1 x
s liu bng Stata 18.0. Áp dng tn s
t l % để mô t biến đnh nh. ng
kiểm định Chi nh pơng, ch s OR vi
khong tin cy 95% (KTC95%) g tr p
cho phân ch đơn biến nh hi
quy logistics để hiu chnh loi biến
nhiu ra khi nh.
2.3.4. Đạo đức nghiên cu
Mục đích, nội dung nghiên cứu được
gii thích cn k vi các bên liên quan
trước khi thu thp. B câu hi t đin nên
hc sinh hoàn toàn ch đng trong vic
tham gia nghiên cu. Vic tiến hành nghiên
cứu được Lãnh đạo trường cho phép tiến
hành bằng văn bản chp thun.
3. KT QU
3.1. Đặc điểm dân s hc ca hc sinh
Bảng 3.1. Đặc điểm dân s hc ca hc sinh (n = 352)
Đặc điểm
n (%)
Gii tính
Nam
177 (50,3)
N
175 (49,7)
Tui
13 tui tr xung
67 (19,0)
14 tui tr lên
285 (81,0)
Hc lc
Xut sc/Gii
113 (32,1)
Khá tr xung
239 (67,9)
Hnh kim
Tt
299 (84,9)
Khá tr xung
53 (15,1)
Người sng chung
C cha m
308 (87,5)
Khác
44 (12,5)
Thi gian dùng thiết b đin t
(> 02 gi/ngày)
298 (84,7)
Không
54 (15,3)
Nhn xét: N gii chiếm 49,7%, 81% hc sinh tham gia t 14 tui tr lên, 67,9% đạt
mc hc lc t khá tr xung, ch 15,1% hnh kim khá tr xung, 12,5% sng vi
cha hay m hay người khác, ch 15,3% dùng thiết b đin t i 2 gi/ngày.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
120
3.2. T l hc sinh b thương tích bỏng mc phi
Biểu đồ 3.1. T l hc sinh b bng (n = 352)
Nhn xét: 33% hc sinh của Trường Trung học sở Nguyn Bỉnh Khiêm xác đnh
đã từng b bng trong thi gian 06 tr li.
3.3. Đặc điểm ca hc sinh mc bng
Bng 3.2. Bng theo gii tính (n = 116)
Đặc điểm
Tng
Nam
N
%
n (%)
n (%)
S ln b tai nn
01 ln
59,5
33 (60,0)
36 (59,5)
T 02 ln tr lên
40,5
22 (40,0)
25 (41,0)
Địa đim xy ra
tai nn
Trên đường đi
81,0
43 (78,2)
51 (83,6)
Ti nhà
6,0
5 (9,1)
2 (3,3)
Trong trường hc
15,5
7 (12,7)
11 (18,0)
Nơi công cng
0,0
0 (0)
0 (0)
B phn b
thương
Đầu-Mt-C
6,9
6 (10,9)
2 (3,3)
Thân mình
25,0
14 (25,5)
15 (24,6)
Chi
46,6
27 (49,1)
27 (44,3)
Đa chấn thương
2,6
2 (3,6)
1 (1,6)
Khác
20,7
6 (10,9)
18 (29,5)
Điu tr ban đu
sau tai nn
T điu tr
81,0
48 (87,3)
46 (75,4)
Đội sơ cấp cu ca các hi
2,6
2 (3,6)
1 (1,6)
Trm Y tế
5,2
3 (5,5)
3 (4,9)
Trung tâm Y tế huyn
12,9
2 (3,6)
13 (21,3)
Bỏng…
Không bỏng
67%
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
121
Nhn xét: Trong s các trường hp b bng, 40,5% hc sinh b bng t 02 ln tr
lên, 81,0% là b trên đường đi, 15,5% trong trường hc; 46,6% b vùng chi, 25% là đầu-
mt-cổ, 2,6% đa chấn thương; 81% là t điu trị, 12,9% đến Trung tâm Y tế huyn.
3.4. Mi liên quan gia t l mc bng vi các yếu t xã hi ca hc sinh
Bng 3.3. Mi liên quan gia t l tai nạn thương tích vi các yếu t dân s hc (n = 352)
Đặc điểm
Mc bng
So sánh đơn biến
So sánh đa biến
n
%
OR (KTC95%)
P value
OR (KTC95%)
P value
Gii tính
Nam
55
31,1
1
1
N
61
34,9
1,19
(0,76-1,85)
0,45
1,2
(0,75-1,91)
0,45
Tui
13 tr xung
14
20,9
1
1
14 tr lên
102
35,8
2,11
(1,11-3,99)
0,02
2,34
(1,22-4,50)
0,01
Hc lc
Xut sc/Gii
40
35,4
1
1
Khá tr xung
76
31,8
0,85
(0,53-1,36)
0,50
0,74
(0,44-1,22)
0,24
Hnh kim
Tt
96
32,1
1
1
Khá tr xung
20
37,7
1,28
(0,70-2,35)
0,42
1,63
(0,84-3,16)
0,14
Người sng
chung
C cha, m
101
32,8
1
1
Khác
15
34,1
1,06
(0,54-2,07)
0,86
0,98
(0,49-1,95)
0,956
Thi gian
dùng thiết b
đin t
Trên 2 gi
100
33,6
1
1
i 2 gi
16
29,6
0,83
(0,44-1,57)
0,57
0,86
(0,45-1,64)
0,64
* Hosmer and Lemeshow test có p = 0,9
Nhn xét: Kết qu bng 3.3 tìm thy
mối liên quan ý nghĩa thống (p =
0,01) khi người độ tui 14 tr lên s
nguy bỏng lớn hơn gấp 2,34 ln hc
sinh 13 tui tr xung.
4. BÀN LUN
Nghiên cu tiến hành trên 352 hc sinh
trung học cơ sở tiến hành phát vn hi cu
li thông tin v mắc thương tích bỏng
các đặc điểm dch t hc. Phân b nam n
tương đối đều nhau, 87,5% sng vi c
cha m đa s (84,7%) dùng thiết b
đin t trên 2 gi/ngày phù hp với đặc
đim kinh tế và xã hi hin nay ca la tui
học đường.
4.1. T l hc sinh b thương tích bỏng
mc phi
Kết qu nghiên cu cho thy 33% hc
sinh trung học sở Nguyn Bnh Khiêm
xác định đã từng b bng trong thi gian 6
tháng tr li. T l này cao hơn gấp 7,8 ln
kết qu ca Trn Th Thu Lành cng s
điu tra qun Hải Châu, Đà Nẵng năm
2019 vi t l mắc thương tích bỏng
4,2% (3). T l bng chiếm 20,9% tr em
tiu hc trung học sở trong nghiên
cu ca H Văn Son cộng s ti huyn
Tân Phú Đông năm 2017 (5). Phân b
bnh nhân trong nghiên cu ca Mai Xuân
Tho cng s ti Bnh vin Bng Quc
gia cho thy bnh nhân nam chiếm 73,2%