p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
148
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ STRESS
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NHÀ BỆNH NHÂN
TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC - CHỐNG ĐỘC
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CUBA ĐỒNG HỚI NĂM 2024
Nguyn Th Tình , Phm Th Hiến
Bnh vin Hu Ngh Vit Nam CuBa - Đồng Hi
TÓM TT1
Đặt vấn đề: Khoa Hi sc tích cc (ICU) ca các bnh viện nơi tiếp nhận điều
tr các bnh nhân nguy kịch, đe dọa tính mng. Việc người thân điều tr trong môi
trưng ICU mt tri nghiệm đầy căng thẳng, d dẫn đến stress. Mc nhiu
nghiên cu trên thế gii v vấn đề này, nhưng tại Vit Nam nghiên cu v stress ca
ngưi nhà bnh nhân trong ICU vn còn hn chế.
Mc tiêu ca nghiên cu là mô t mức độ stress và kho sát các yếu t liên quan đến
stress của người nhà bnh nhân ti Khoa Hi sc tích cc - Chống độc.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu s dụng phương pháp t
ct ngang với 384 đối tượng người nhà bệnh nhân đủ điu kin tham gia trong khong
thi gian t tháng 5 đến tháng 10 năm 2024. Công cụ đưc s dụng là thang đo DASS-21
và b câu hi có sn. D liu thu thập được phân tích bng phn mm SPSS.
Kết qu: Kết qu nghn cu cho thy 41,7% ngưi nhà bnh nhân stress,
trong đó 63,8% mc đ nh, 25,6% mức độ va, 8,7% mc đ nng 1,9% mc
độ rt nng. c yếu t ảnh ng đến mc đ stress bao gồm độ tui, gii tính, ngh
nghiệp, trình đ hc vn, mi quan h vi bnh nhân, kh năng chi tr viện phí, điu
kin kinh tế gia đình, điu kin png ch, thi gian trao đi tng tin vi nhân vn
y tế vi p<0.05
Kết lun: Stress ngưi nhà bnh nhân ICU mt vấn đề nghiêm trng cần được
can thip kp thi vi nhiu yếu t liên quan th can thiệp được. vy, cn trin khai
các bin pháp h tr tâm để gim thiểu tác động tiêu cc của stress đối với người nhà
bnh nhân.
T khóa: Stress, DASS-21, người nhà bnh nhân, khoa Hi sc tích cc, Bnh vin
Hu Ngh Vit Nam - CuBa Đồng Hi.
1Chu trách nhim: Nguyn Th Tình, Bnh vin Hu Ngh Vit Nam CuBa- Đồng Hi
Email:nguyentinhbvcuba@gmail.com
Ngày gi bài: 04/8/2025: Ngày nhn xét: 21/8/2025; Ngày duyt bài: 26/10/2025
https://doi.org/10.54804
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
149
ABSTRACT
Background: Intensive Care Units (ICUs) admit and treat critically ill patients with life-
threatening conditions. Having a relative hospitalized in the ICU is a stressful experience
that may lead to stress. Although many studies worldwide have addressed this issue,
research in Vietnam on stress among family members of ICU patients remains limited.
The aim of this study was to determine the stress levels and related factors among family
members of patients in the Intensive Care - Toxicology Department.
Objectives and methods: The objective of this study is to determine the level of
stress and the factors associated with stress among family members of patients in the ICU
- Poison Control Department. This is a cross-sectional descriptive study conducted with
384 participants from May to October 2024. The data collection tool used was the DASS-
21 scale and a structured questionnaire. Data were analyzed using SPSS software.
Results: The results showed that 41.7% of family members experienced stress, of which
63.8% had mild stress, 25.6% moderate, 8.7% severe, and 1.9% extremely severe. Factors
influencing stress levels included age, gender, occupation, educational level, relationship with
the patient, ability to pay hospital fees, family economic condition, waiting room conditions,
and the amount of time spent communicating with healthcare staff winh a p < 0.05
Conclusion: Stress among family members of ICU patients is a serious issue that
requires timely intervention. Many related factors are modifiable. Therefore, psychological
support measures should be implemented to minimize the negative impact of stress on
patients’ families.
Keywords: Stress, DASS-21, relatives of patients, Intensive Care Unit, Vietnam-Cuba
Friendship Hospital Dong Hoi
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khoa Hi sc tích cực (ICU) nơi tiếp
nhn các bnh nhân tình trng nng
nghiêm trng, cn s điu tr chăm sóc
đặc bit liên tục. Người nhà bnh nhân ICU
thường đối mt vi rt nhiều căng thẳng
tâm do không s tham gia trc tiếp
vào quá trình điều tr, thiếu thông tin v tình
trng bnh của người thân áp lc tài
chính. Stress của ngưi nhà bnh nhân
th ảnh hưởng đến sc khe tâm th
cht ca họ, đồng thi làm gim hiu
qu trong việc chăm sóc bệnh nhân. Nhiu
nghiên cu trên thế giới đã ghi nhận mc
độ lo âu, trm cm stress cao người
thân bnh nhân ICU. Tng quan h thng
ca Azura Abdul cng s ti mt s
trường đại hc Malaysia, thc hin trên
1.252 tài liệu trong giai đoạn 2010-2019,
cho thấy người nhà bnh nhân nặng điều
tr tại ICU thường đối din vi các ri lon
tâm lý nghiêm trng [1].
Ti Ba Lan, nghiên cu ca
Katarzyna Białek Marcin Sadowski
(2021) báo cáo gn 90% ngưi thân bnh
nhân ICU tri qua mc đ lo âu stress
cao [2]. Ti Hoa K, mt kho t lâm
ng ghi nhận 47% ngưi tham gia
ngưi thân tng nm ICU gp phi tình
trng ng thng o i; khong mt
phn ba cm thy lo lắng sau khi ngưi
tn nhp vin, và nhiu ngưi phát trin
c biu hin ca trm cm, lo âu sau
chấn tơng cp nh [3]
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
150
Tuy nhiên hin nay ti Vit Nam nghiên
cứu stress trên đối tượng người nhà bnh
nhân ICU rt hn chế ti Bnh vin
Hu Ngh Vit Nam - CuBa Đồng Hới chưa
nghiên cu nào. Vì vy nhóm nghiên
cu ca chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài “Khảo sát mức độ stress các yếu t
liên quan của người n bnh nhân ti
khoa Hi sc tích cc chống độc bnh vin
Hu Ngh Việt Nam CuBa Đồng Hới năm
2024” với 2 mục đích:
- tả mức độ stress của người nhà
bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích
cực Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam- CuBa
Đồng Hới.
- Khảo t một số yếu tố liên quan tới
stress của nời nhà bệnh nhân điều trị tại
khoa Hồi sức ch cực Bnh viện Hữu Nghị
Việt Nam - CuBa Đồng Hới.
2. ĐI NG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Địa điểm, thi gian nghiên cu
Nghiên cu ti Khoa Hi sc tích cc -
Chống độc, Bnh vin Hu Ngh Vit Nam
- CuBa Đồng Hi, t tháng 05 năm 2024
đến tháng 10 năm 2024
2.2. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun chn bnh
Tt c người nhà người thân nm
vin ti khoa Hi sc tích cc trong thi
gian nghiên cứu, đủ tiêu chun tui 18,
kh năng nghe, nói, đọc viết bình
thường, không có vấn đề v nhn thc.
- Tiêu chun loi tr: Người nhà bnh
nhân không đồng ý tham gia nghiên cu,
ngưi nhà có các bnh v tâm lý trước đó.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
t ct ngang.
* C mu: C mu xác định da trên công
thc tính c mu cho 1 t l trong qun th:
p: T l stress p= 0,5 (c mu tối ưu)
tính được c mu 384
- K thut chn mu: Chn mu ngu nhiên
Đối tưng nghiên cứu đủ tiêu chun s
đưc mi tham gia nghiên cu vào các tt
c các ngày trong tun, mỗi ngày 5 đối
ng t ngày tháng 5/2024 cho đến khi đủ
384 người đến tháng 10/2024 ngu nhiên
trên phn mềm điện t bnh nhân ni trú
ti Khoa Hi sc tích cc - Chống độc theo
s th t bnh nhân: 3, 6, 9, 12, 15.
Công c thu thp s liu thông tin
đưc thu nhp da trên b câu hi sn
da trên các biến s ch s thang đo
ng stress ca b công c DASS 21.
Vi mục đích của đề tài kho sát
mức độ stress chúng tôi ly 7 tiu mc ca
nhóm stress để kho sát. Da vào thang
đim DASS 21 sau khi cng tng
đim,nhân đôi, đánh giá các mức độ stress
theo bảng điểm sau [4].
Bng 2.1. Mc đ stress
Mc đ
Stress
Bình thường
0 -14
Nh
15 - 18
Va
19 - 25
Nng
26 - 33
Rt nng
34
* Phương pháp thu thập s liu:
Tp hun nhóm nghiên cứu, xác định
đối tượng đủ tiêu chun nghiên cu,gii
thích mc đích của nghiên cu mi tham
gia nghiên cu, khi đối tượng đồng ý
nghiên cu, tiến hành phát vn, quan sát
đối tượng điền vào b câu hi thiết kế
sn, kim tra xác thc cung cp thông tin,
2
α2
1-2
p(1-p)
n = z d
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
151
s dng phn mềm SPSS để phân ch x
lý s liu.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Quy trình nghiên cứu đưc thông qua
ti khoa Hi sc tích cc - Chống độc,
bnh vin Hu Ngh Vit Nam - CuBa
Đồng Hới đồng ý cho tiến hành nghiên
cu. Vic nghiên cứu được s đồng ý ca
ngưi nhà bnh nhân. Các thông tin
nghiên cu ch nhm mục đích nghiên cứu.
3. KT QU NGHIÊN CU
Nghiên cứu được thc hin trên 384
ngưi nhà bnh nhân ti khoa Hi sc tích
cc - Chống độc, Bnh vin Hu Ngh Vit
Nam - CuBa Đồng Hi t tháng 05 đến
tháng 10 năm 2024. Dữ liệu được thu thp
phân tích để đánh giá mức độ stress
các yếu t liên quan.
3.1. Đặc đim, thông tin chung của đối
ng nghiên cu
Bảng 3.1. Đặc điểm, thông tin chung ca đối tưng nghiên cu (n=384)
Đặc điểm, thông tin
ca đối tượng
f (%)
n
Đặc điểm, thông tin
ca đối tượng
f(%)
Nhóm tui
Điu kin kinh tế gia đình
18 - 39
26,6
102
Trên trung bình
8,1
40 - 59
55,2
212
Trung bình
71,1
> 60
18,2
70
i trung bình
20,8
Gii tính
Kh năng chi trả vin phí
Tui trung bình
(min-max)
46,95 ± 12,53
(75-18)
Nam
49,5
190
Hoàn toàn d
9,1
N
50,5
194
Đủ kh năng
57,0
Dân tc
Rất khó khăn
31,5
Kinh
96,6
371
Không có kh năng chi trả
2,3
Khác
3,4
13
Ngh nghip
Trình độ văn hóa
Tht nghip
3,1
12
ĐH, CĐ, TCC
26,3
Làm ngh t do
26,0
100
Tiu hc, trung hc
26,6
CB-CNVC
23,7
91
12/12
41,1
Công nhân, nông dân
35,9
138
Sau đại hc
6
Ngh khác
11,2
43
Mi quan h vi bnh nhân
Cha/m/con
54,9
211
Anh/ch/em rut
13,0
V/chng
23,2
89
Khác
8,9
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
152
Tui trung bình của đối tượng nghiên
cu: 46,95 ± 12,53. Nhóm tui t 40 đến 59
nhóm nhiu nht chiếm 55,2%. T l
nam, n tương đương nhau, ch yếu đối
ng dân tc kinh chiếm 96,6%. Ngh
nghip nhiu nht là công nhân, nông n
chiếm 35,9%, Trình độ văn hóa chủ yếu
12/12 chiếm 41,1% Hơn mt nữa người
nhà bnh nhân quan h cha, m, con.
Điu kin kinh tế gia đình chủ yếu mc
trung bình chiếm 71,1%.
Bảng 3.2. Đặc điểm thông tin ca bnh nhân (n = 384)
Đặc điểm liên quan ti
bnh nhân
f (%)
n
Đặc điểm liên quan
ti bnh nhân
f (%)
n
Tui bnh nhân
Th BHYT
18 - 39
11,5
44
94,8
364
40 - 59
27,6
106
Không
5,2
20
> 60
60.9
234
Tri giác
Tui trung bình
(min - max)
63,8 ± 17,7
(20 - 95)
Thi gian nhp vin
Không biết
10,7
41
< 24 gi
11,5
44
Có biết
89,3
214
Sau 24 gi - 7 ngày
49.2
189
Tnh táo
29,7
114
>7 ngày
39,3
151
Lơ mơ
22,4
86
Hôn mê
37,2
143
Chn đoán
Có biết
93,5
359
Mn tính
31,2
86
Không biết
6,5
25
Cp tính
68,8
143
Tui trung bình ca bệnh nhân đang
nm vin 63,8 ±17,7. Thi gian trung bình
bệnh nhân đang nằm điều tr 9 ± 11 ngày.
Nhóm ch yếu đang nằm vin trong
khong sau 24 gi đến 7 ngày chiếm
49,2%. Đa số đối tượng biết chn đoán
bnh của người nhà mình chiếm 93,5%. Tri
giác bnh nhân hôn chiếm nhiu nht
37,2%. Người bnh nằm điều tr ti khoa
có 94,8 % có th bo him y tế.
Bảng 3.3. Đặc điểm ca khoa phòng bnh (n = 384)
Đặc điểm liên quan ti khoa, phòng bnh
f (%)
n
Thời gian và thăm
Chưa lần nào
5,2
20
2 ln/ngày
74,5
286
li vi bnh nhân
20,3
78
Thời lượng trao đổi thông tin vi NVYT
Chưa lần nào
19
73
Thnh thong/chưa chủ động
30,7
118
Mi ngày
50,3
193
Khu vc phòng ch/phòng dch v
Thoi mái
41,7
160
Không thoi mái
39,1
150
Lo s
19,3
74